chuyên đề xúc tiến thương mại, hoàn thiện chính sách quản lý, hoạch định chiến lược marketing, phân tích chi phí kinh doanh, kế toán tập hợp chi phí, phân tích thống kê doanh thu
Trang 1LỜI CẢM ƠN.
Lời đầu tiên trong chuyên đề này em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám hiệutrường Đại Học Thương Mại, các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán, các thầy côtrong khoa Kế toán doanh nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốtnghiệp này Và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo, PGS.TS Nguyễn PhúGiang Xin cảm ơn cô đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em sửa chữa những sai sót trong suốtquá trình làm chuyên đề, bổ sung những mặt còn hạn chế của em cả về lý luận và thực tiễn.Trong quá trình thực tập tại công ty em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trongcông ty cổ phần Lộc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.Đặc biệt là anh Đặng Đức Nhự và cô Lê Thị Nhung đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung kế toán kết quả kinh
1.5.1 Khái niệm kết quả kinh doanh……… Tr 6
1.5.2 Nội dung của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh
1.5.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của
1.5.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán
doanh nghiệp theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ – BTC ngày 20/ 03/
……….
Tr 10
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG
KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
LỘC NINH……….
Tr 17
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường
2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kế toán xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh………. Tr 18 2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh………. Tr 18 2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài……. Tr 18
2.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong……… Tr 20 2.3 Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và thực trạng kế toán
2.3.1 Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp ……… Tr 20
2.3.2 Thực trạng kế toán toán xác định kết quả kinh doanh tại
Trang 32.3.2.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công
2.3.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN LỘC NINH ………
Tr 33
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ
3.1.1 Những ưu điểm trong công tác kế toán kết quả kinh doanh
3.1.2 Những hạn chế trong công tác kế toán kết quả kinh doanh
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
3.2.1 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại
3.2.2 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán kết
Danh mục tài liệu tham khảo ……… Tr 44
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2 Thuế TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Thuế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
4 Thuế GTGT Thuế gia trị gia tăng
Trang 45 NKC Nhật ký chung
7 TSCĐ Tài sản cố định
8 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
9 KQKD Kết quả kinh doanh
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào kế toán cũng là bộ phận quan trọng bởi kế toáncó khả năng phản ánh toàn diện, trung thực và khách quan về tình hình tài chính,quá trình diễn biến, các kết quả hoạt động kinh doanh, các luồng tiền hoặc pháthiện những tồn tại cũng như cung cấp các căn cứ cho việc quản lý và điều hành có
Trang 5hoạt động kinh doanh Do vai trò quan trọng của kế toán đối với doanh nghiệp nóiriêng và yêu cầu quản lý công tác kế toán doanh nghiệp nói chung, Nhà nước đãkhông ngừng hoàn thiện hệ thống kế toán thông qua các văn bản qua các thời kỳnhư: chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 1141/ TC/ QĐ/ CĐKT ngày01/11/1995 và các thông tư hướng dẫn bổ sung, Luật kế toán số 03/2003/ QH11được ban hành ngày 17/06/2003, chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC áp dụng cho các doanh nghiệp từ năm 2006 Đối với doanhnghiệp vừa và nhỏ, Bộ Tài Chính đã ban hành quyết định số 1177/ TC/ QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và được sửa đổi bổ sung trong quyết định 48/2006/QĐ –BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 Các văn bản đó được đưa ra nhằm xây dựng,tạo lập khuôn khổ pháp lý về kế toán và giúp cho các doanh nghiệp có thêm cơ sởcho việc ghi chép kế toán và đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh, lập báo cáo tàichính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về thực trạng tàichính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những chuẩn mực, chế độkế toán Việt Năm hiện nay vẫn cần phải chỉnh sửa, bổ sung hơn nữa để hướng dẫnchi tiết hơn cho các DN nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nói chung và kếtoán quản trị nói riêng Ví dụ như với chuẩn mưc 17 – Thuế thu nhập doanhnghiệp, chuẩn mực đã nêu một số khái niệm, cơ sở tính thuế thu nhập, ghi nhậnban đầu của tài sản và thu nhập,… nhưng vẫn còn chung chung, chưa chi tiết cụthể dẫn đến nhiều DN không khỏi lúng túng khi áp dụng.
Bên cạnh đó, trong quá trình tập hợp tổng hợp và thông qua kết quả điều tra sơ bộ,
em nhận thấy việc nâng cao tính hiệu quả của công tác kế toán xác định kết quả kinhdoanh tại DN đang là vấn đề cấp thiết được đặt ra Hiện tại với công tác tập hợp chi phí(chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí khác), doanh thu (doanh thubán hàng, doanh thu tài chính), phương pháp xác định giá vốn còn chưa thực sự hợp lý vàviệc xác định kết quả kinh doanh sao cho tương đối chính xác là trăn trở của bộ phận kếtoán công ty Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, bài toán cấp thiết trêncần sớm có lời giải đáp mới có thể phản ánh đúng đắn tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, là cơ sở tốt để ban quản trị công ty hoạch định chính sách kinh doanhhiệu quả và tối ưu nhất
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
Trang 6- Từ những nghiên cứu lý luận và tình hình thực tế tại công ty em xin xác lập
đề tài nghiên cứu: “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh ”
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu về kế toán kết quả hoạt độngkinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá lý luận về kế toán kết quả kinh doanh tại cácdoanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng và phân tích tình hình kế toán kết quảkinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh Từ đó đánh giá các ưu điểm cần phát huy,những nhược điểm cần khắc phục và những thành công đã đạt được cũng như những tồntại cần phải giải quyết trong công tác kế toán tại công ty và đề xuất những kiến nghị, giảipháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh cho công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty cổ phần Lộc Ninh
- Thời gian: 18/04/2011 – 04/06/2011
- Số liệu kế toán: quý IV năm 2010
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
1.5.1 Khái niệm kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh (trong Kế toán tài chính): “ Là kết quả cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ” 1
Kết quả kinh doanh (trong Kế toán quản trị): “ Là kết quả cuối cùng về các
hoạt động của DN trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệchgiữa tổng doanh thu và tổng chi phí các hoạt động kinh tế đã được thực hiện, mà trong đócác khoản mục chi phí được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (bao gồmBiến phí là những khoản chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với sự thay đổi về mức độ hoạtđộng kinh doanh trong kỳ; và định phí là những khoản chi phí không thay đổi về tổng sốkhi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp)” 2
1 Trang 357, Giáo trình Kế toán tài chính, Học viện tài chính, NXB Tài chính, năm
2008
2 Trang 42, Giáo trình Kế toán quản trị, T.S Đặng Thị Hoà chủ biên, Đại học
Thương Mại, NXB Thống kê, năm 2006
Trang 7Trên đây là hai khái niệm về kết quả kinh doanh theo hai góc độ khác nhau (haicách phân loại khác nhau về chi phí), tuy cách tiếp cận, cách xác định kết quả kinh doanhkhác nhau nhưng bản chất là một.
1.5.2 Nội dung của kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
1.5.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ quy định của các chuẩn mực kế toán sau:
VAS 01- Chuẩn mực chung.
Đây là chuẩn mực mà bất kỳ công tác kế toán nào cũng phải tuân theo để đảm bảohiệu quả công việc, số liệu kế toán chân thực, chính xác và khách quan Nội dung quantrọng nhất của chuẩn mực 01 đối với các DN là các nguyên tắc kế toán sau:
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài
sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vàothời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh
nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trongtương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừnghoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tàisản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừkhi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó
Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chínhsách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thayđổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các
ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
Trang 8a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí
Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin
hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làmảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếuphụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàncảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện địnhlượng và định tính
VAS 02- Hàng tồn kho
Để xác định kết quả kinh doanh 1 cách chính xác thì kế toán viên cần phải xác địnhchính xác các yếu tố của hàng tồn kho tham gia và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
- Thứ nhất, hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần thấp hơngiá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho baogồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
- Thứ hai, về ghi nhận chi phí, khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đãbán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liênquan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ năm trước, các khoản mất mát hao hụt của hàngtồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sảnxuất chung không được phân bổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.Trong trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập ở cuối niên độ kế toán nămnay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán ở cuốinăm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinhdoanh
-Thứ ba, khi ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảmbảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
VAS 14- Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực này sẽ cung cấp các quy định ghi nhận doanh thu
Trang 9Xác định doanh thu: Doanh thu chỉ bao gồm tổng hợp các giá trị hợp lý của các lợiích kinh tế DN đã sẽ và đang đạt được.
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: (đồng thời thoả mãn):
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sợ hữu sản phẩmhoặc hàng hoá cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặcquyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: (đồng thời thoả mãn)
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch vung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kếtoán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
VAS 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Kết quả cuối cùng của công tác xác định kết quả kinh doanh là tính được thu nhậptrong kỳ và số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Thuế TNDN bao gồm tổng chi phíthuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ củamột kỳ kinh doanh
Trên đây là một số nội dung của chuẩn mực và chế độ kế toán liên quan tới đề tài kếtoán kết quả kinh doanh, là cơ sở cho quá trình thực hiện kế toán kết quả kinh doanh tạidoanh nghiệp
1.5.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/ 2006/ QĐ – BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ Tài Chính
Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Tại các doanh nghiệp, cuối mỗi kỳ kinh doanh, kế toán phải tổng hợp kết quả của tấtcả các hoạt động kinh doanh của DN để xác định kết quả kinh doanh
a Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu Tổng doanh thu Chiết khấu Thuế TTĐB, thuần về = bán hàng và cung - thương mại, - thuế XK,
bán hàng cấp dịch vụ thực giảm giá hàng thuế GTGT
Trang 10và cung cấp tế trong kỳ bán, doanh thu (phương pháp dịch vụ hàng bán trực tiếp)
bị trả lạị phải nộp
b Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về Doanh thu thuần về bán Trị giá vốn bán hàng và cung = hàng và cung cấp - hàng bán.
cấp dịch vụ dịch vụ.
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ kế tóan
c Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận Lợi nhuận gộp Doanh thu Chi phí Chi phí bán thuần từ = về bán hàng và + hoạt động - hoạt động - hàng, chi phí hoạt động cung cấp dịch tài chính tài chính quản lý kinh doanh vụ doanh nghiệp
d Lợi nhuận khác
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
e Lợi nhuận trước thuế TNDN:
Lợi nhuận Lợi nhuậnthuần từ Lợi nhuận
trước thuế TNDN = hoạt động kinh doanh + khác
f Lợi nhuận sau thuế:
Lợi nhuận = Lợi nhuận trước - Chi phí
sau thuế TNDN thuế TNDN thuế TNDN
Chứng từ sử dụng :
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
- Bảng tính kết quả hoạt động khác trong kỳ
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản thu nhập, chi phí tài chính và chi phí hoạtđộng khác
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Tài khoản sử dụng:
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản sau:
TK 511: Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 512: Doanh thu nội bộ TK 635: Chi phí tài chính
TK 531: Hàng bán bị trả lại TK 641: Chi phí quản lý DN
TK 532: Giảm giá hàng bán TK 642: Chi phí bán hàng
TK 515: Doanh thu tài chính TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Trang 11TK 711: Thu nhập khác TK 811: Chi phí khác
TK 911: Xác định kết quả kinh
doanh
TK 821: Chi phí thuế TNDN
* Tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”: Dùng để xác định kết quả kinh
doanh sau một kỳ hạch toán Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoán bất động sản đầu tư cà dịch vụ đã
bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tue và dịch
vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghigiảm chi phí thuế TNDN
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”: phản ánh giá vốn của hàng hoá, thành phẩm
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản này như sau:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của thành phẩm đã bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt mất mát thành phẩm sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng giảm giá thành phẩm
Bên Có: - Trị giá thành phẩm bị trả lại nhập kho.
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã bán trong kỳ sang TK 911
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá thành phẩm
- Kết chuyển thành phẩm đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 511- “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh doanh
thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Kết cấu và nội dungcủa tài lhoản như sau:
Bên Nợ: - Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số
hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán , hàng bán bị trả lạiphát sinh trong kỳ
Trang 12- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán:
Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển:
(1)Kết chuyển doanh thu hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
từ TK531, 532, 521- ghi bên Có về TK 511, 512- ghi bên Nợ
(2)Tính thuế GTGT phải nộp của hoạt động bán hàng theo phương pháp trực tiếp,thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của hàng bán, kết chuyển từ tài khoản 3331, 3332, 3333-ghi bên Có về TK511- ghi bên Nợ
(3)Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ từ TK 511, ghi bên Nợ về tài khoản 911- ghi bên Có
512-(4)Kết chuyển trị giá vốn hàng ban trong kỳ từ TK 632- ghi bên Có về TK 911- ghibên Nợ
(5)Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập khác từ TK 515, 711- ghi Nợ
về TK911- ghi bên Có
(6)Kết chuyển chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiêp chiphí khác từ TK 635, 641, 642, 811- ghi bên Có về TK 911- ghi bên Nợ
(7)Cuối năm tài chính, tính chi phí thuế TNDN hiện hành:
* Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch ghibên Nợ TK 911 đối ứng với bên Có TK 8211
* Nếu TK 8211 có số phát sinh bên Nợ nhỏ hơn số phát sinh bên Có, thì số chênhlệch ghi bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911
(8) Cuối năm tài chính, tính chênh lệch giữa số phát sinh bên Có với số phát sinhbên Nợ của TK 8212:
* Nếu số phát sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 thì sốchênh lệch ghi bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911
* Nếu số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 thì sốchênh lệch ghi bên Nợ TK 911 đối ứng với bên Có TK 8212
(9) Xác định lợi nhuận sau thuế:
* Nếu lãi, số tiền lãi ghi bên Nợ TK 911 đối ứng với bên Có TK 421
* Nếu lỗ, số tiền lỗ ghi bên Nợ TK 421 đối ứng với bên Có TK 911
Sổ kế toán:
Trang 13Kế toán doanh nghiệp có thể vận dụng một trong năm hình thức kế toán: Hìnhthức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký- Sổ cái, hình thức chứng từ ghi sổ, hình thứcNhật ký - Chứng từ, hình thức kế toán trên máy vi tính.
Tuỳ theo mô hình và đặc điểm hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể lựachọn cho mình một hình thức kế toán phù hợp Khi đã lựa chon thì DN nhất thiết phảituân thủ mọi nguyên tắc của hình thức kế toán đó
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) củanghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụphát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, sổ
Nhật ký đặc biệt; sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục 1.1): (1)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hếtghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhậtký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp (2) Cuối tháng, cuối quý,cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đốichiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻkế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế(theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký
- Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký - Sổ
Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục 1.2): (1)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái Chứng từ kế toán vàBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng
Trang 14để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn
bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toánchi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ,cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn
cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuốitháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái (3) Các sổ, thẻ kế toán chi tiếtcũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuốitháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổnghợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chitiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báocáo tài chính
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.Chứng từ ghi sổ được đánh sốhiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ Đăng ký Chứng từ ghisổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kếtoán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ;
sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 1.3): (1)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứvào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vàosổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghivào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiềncủa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghisổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trênsổ Cái (3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Trang 15Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT )
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tàikhoản kết hợp với phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản )
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký
chứng từ; Bảng kê; Sổ Cái; Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ:(1) Hàng ngày
căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhậtký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan (2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệutrên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ vớicác sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộngcủa các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quanđến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuốitháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đểlập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.Số liệu tổngcộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảngtổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toánđược thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hìnhthức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổkế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế
theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàntoàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục 1.4): (1)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài
Trang 16khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào ), kế toán
thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính Đồng thời sổ kế toán
tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tụcpháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LỘC NINH 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề:
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp đầu tiên được sử dụng trong quá trìnhnghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh Các phương phápsử dụng để thu thập dữ liệu là:
Phương pháp quan sát: Quan sát cách làm việc của các nhân viên kế toán và kếtoán trưởng sự trao đổi giữa các phần hành kế toán với nhau, cách sắp xếp chứng từ,nhập liệu, luân chuyển chứng từ, lên sổ sách, lập báo cáo tài chính
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các chứng từ sổ sách kế toán củacông ty, các BCTC năm, tìm hiểu thực trạng hoạt động kế toán thông qua các báo cáo nội
bộ, báo cáo tổng kết Bên cạnh đó, việc nghiên cứu các tài liệu bên ngoài như các chuẩnmực kế toán, các luận văn khoá trước, các trang web, các sách chuyên nghành kế toán hỗtrợ cho công tác nghiên cứu rất nhiều
Phương pháp phỏng vấn:
- Mục tiêu của phương pháp phỏng vấn: Tìm hiểu một cách cụ thể, và xác thực tình
hình kế toán kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Lộc Ninh thông qua những câuhỏi trực tiếp đặt ra cho cán bộ kế toán DN
Trang 17Nội dung phỏng vấn được lưu lại qua phương tiện ghi chép, ghi âm Những ngườiđược phỏng vấn đã trả lời các câu hỏi một cách đầy đủ với thái độ cởi mở, nhiệt tình.
Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:
Toàn bộ thông tin thu thập được bằng các các phương pháp điều tra trên đã đượctổng hợp, phân tích kết hợp đối chiếu các thông tin thu thập được một cách chính xáccao Thông qua các kết luận đó cùng với xem xét những thành công trong quá khứ và cácđịnh hướng trong tương lai của công ty để đưa ra những kiến nghị mang tính khả thi cao
Ý nghĩa các phương pháp:
Các phương pháp nghiên cứu được thưc hiện đan xen nhau nhằm thu thập thông tinmột cách hiệu quả nhất cho mục đích sử dụng Đồng thời, chúng phù hợp với điều kiệnthực tế về thời gian và chi phí Các thông tin thu thập được từ nhiều nguồn khác nhaugiúp chúng ta có cái nhìn tổng quát cũng như chi tiết về đề tài nghiên cứu mà cụ thể là vềkế toán kết quả kinh doanh tại công ty Như vậy, với việc kết hợp các nghiên cứu mộtcách hài hoà giúp chúng ta tăng khả năng thu thập các thông tin có độ tin cậy cao, chínhxác hơn mà vẫn phù hợp với thời gian và tài chính
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh.
2.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công
Những năm gần đây, đất nước đang trong thời kỳ phát triển, nhu cầu xây dựng hạtầng rất lớn Đây là cơ hội cho các DN xây dựng và các DN kinh doanh vật liệu xây dựngđặc biệt là kinh doanh thép - một mặt hàng luôn chiếm tỷ lệ từ 50% - 70% tổng giá trịcông trình Với hơn 6 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, công
ty đã đạt được nhiều thành tựu và đã chứng tỏ vị thế của mình trên thị trường đầy cạnhtranh hiện nay qua sự tăng trưởng doanh thu không ngừng: năm 2007: 27.945.845.990đồng, năm 2008: 29.317.919.953 đồng, năm 2009: 30.725.827.490 đồng, năm 2010:
Trang 1831.284.453.199 đồng Hiện tại hoạt động kinh doanh của công ty đang diễn ra rất tốt vàđạt được nhiều thành quả Nhưng bên cạnh đó khi đi sâu vào nghiên cứu, phân tích kếtoán xác định kết quả kinh doanh tại công ty em thấy còn một số hạn chế cần được khắcphục trong thời gian tới để công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty ngàycàng hoàn thiện hơn.
2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Lộc Ninh.
2.2.2.1 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài:
- Trong thời kỳ hội nhập ngày nay, việc ban hành và đưa vào áp dụng hệ thốngCMKT Việt Nam không chỉ góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháplý về kế toán giúp bổ sung và hỗ trợ công tác kế toán doanh nghiệp, mà còn tăng cườngtính minh bạch của thông tin tài chính và tạo dựng môi trường kinh doanh phù hợp vớikhu vực và quốc tế, duy trì niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Tuynhiên, trong những năm qua, Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) đã tiến hành sửa đổi cácCMKT quốc tế (IAS ) và ban hành mới các Chuẩn mực BCTC quốc tế (IFRS) Hơn nữa,nền kinh tế thị trường chuyển đổi của Việt Nam đã dần bước sang giai đoạn ổn định vàphát triển, các hoạt động kinh tế đã và đang được điều chỉnh bởi các quy luật của thịtrường Do vậy, đã đến lúc, Việt Nam cần cập nhật và ban hành mới các CMKT cho phùhợp với thông lệ quốc tế để công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanhdoanh nghiệp nói riêng có thể đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế thị trường của Việt Nam
- Kế toán có khả năng phản ánh toàn diện, trung thực và khách quan về tình hình tàichính, quá trình diễn biến, các kết quả hoạt động kinh doanh, các luồng tiền Cũng chínhvì sự phát triển nhanh mạnh của nền kinh tế thị trường, áp lực cạnh tranh ngày càng lớnthúc đẩy doanh nghiệp tự hoàn thiện công tác kế toán của mình để giúp doanh nghiệp cócăn cứ để xác định những tồn tại, ưu điểm của DN, là căn cứ để nhà quản lý đưa ranhững quyết định quản lý đúng đắn, không những thế việc thông tin minh bạch về DNcòn giúp DN có thêm lợi thế trong việc thu hút các nguồn tài trợ tài chính, tăng vị thế củatrên thị trường
- Những biến đổi của nền kinh tế như:
Năm 2008 là năm lạm phát tại Việt Nam và cũng là năm khủng hoảng kinh tế thếgiới xảy ra Trong năm này, ngân hàng thắt chặt cho vay dẫn đến sự thiếu hụt vốn gâyảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh cho nhiều DN, đồng thời xu hướng giá cả mặthàng thép cũng đảo chiều nhanh chóng khiến cho công tác kế toán đặc biệt là công tác kếtoán kết quả kinh doanh gặp nhiều khó khăn (hạch toán chi phí, giá vốn hàng tồn kho sao
Trang 19cho chính xác và đảm bảo hiệu quả kinh doanh, kế toán công nợ, kế toán ngân hàng…).
Về sản lượng bán, trong 6 tháng đầu năm, kinh tế chưa thực sự suy thoái, và đây cũng làmùa xây dựng nên mức tiêu thụ hàng hoá vật liệu xây dựng còn duy trì ở mức tương đốicao Đến giữa năm 2008 trở đi, thị trường bất động sản chìm lắng, suy thoái kinh tế toàncầu, Nhà nước thực hiện 8 nhóm giải pháp kiềm chế lạm phát của Chính phủ, nhiều côngtrình đầu tư xây dựng phải đình, hoãn, giãn tiến độ hoặc ngừng thi công khiến lượng thépxây dựng tiêu thụ giảm mạnh hơn Công trình lớn giãn hoãn tiến độ thi công Sự biếnđộng của thị trường theo chiều hướng xấu dần thúc đẩy kế toán DN cần phải thận trọngtrong hạch toán
Sang năm 2009, giá thép tăng vào đầu năm rồi trở về ổn định, đây cũng là giai đoạnkinh tế dần đi vào phục hồi, Nhà nước cũng đã có một số chính sách hỗ trợ DN (gói kíchcầu, điều chỉnh lãi suất ngân hàng )
Đến năm 2010, tuy giá thép quý I – 2010 tăng đột biến cùng với sự khan hiếm một
số nhãn hàng (Tisco ) nhưng từ tháng 5 trở đi giá thép lại bắt đầu hạ nhiệt Việc thay đổinhanh chóng giá thép gây thách thức đối với công tác kế toán kết quả kinh doanh của DN(kế toán chi phí kinh doanh, giá vốn hàng tồn kho )
- Bên cạnh những ảnh hưởng tiêu cực trên, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin, các phần mềm kế toán liên tục được cải tiến, các thông tin về thị trường, chínhsách kinh tế, kiến thức chuyên ngành kế toán… cũng ngày càng dễ tiếp cận và phong phúhơn giúp cho công tác kế toán đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh ngày càng đượchoàn thiện
- Ngoài ra, do đặc điểm từng ngành khác nhau nên công tác kế toán nói chung vàcông tác kế toán kết quả kinh doanh nói riêng cũng có sự khác nhau, kế toán trong lĩnhvực thương mại khác với lĩnh vực sản xuất, hay xây dựng ví dụ như trong kế toán thươngmại không dùng đến tài khoản 631 – giá thành sản xuất như kế toán sản xuất
Như vậy, các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng khá lớn đến công tác kế toán DN, nhàquản lý cần phải nắm bắt được những thay đổi của nhân tố đó để đưa ra những chínhsách hợp lý hoàn thiện công tác kế toán DN
2.2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong:
Không chỉ các nhân tố bên ngoài mà các nhân tố bên trong DN ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động kế toán công ty Các công ty khác nhau mặc dù cùng ngành nhưng cũng cóquy mô, đặc điểm kinh doanh, môi trường làm việc, chính sách quản lý, phương hướngphát triển khác nhau do vậy công tác kế toán kết quả hoạt động kinh doanh cũng thựchiện khác nhau
Trang 20Công ty cổ phần Lộc Ninh mới mở rộng hoạt động kinh doanh thêm mảng đầu tư dựán đã tạo ra thách thức đối với công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanhnói riêng, đòi hỏi có sự nỗ lực của nhân sự phòng kế toán cũng như của nhà quản lý Tuynhiên, do trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và tính trách nhiệm cao của các nhân sựphòng kế toán, lại được nhà quản lý có chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính tốt,đồng thời luôn tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội đào tạo nâng cao kiến thứcchuyên môn nên việc hạch toán kế toán của công ty khá rõ ràng, rành mạch và theo đúngquy định của Nhà nước cũng như đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp, giúp công ty đạtđược kết quả kinh doanh tốt nhất.
2.3 Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Lộc Ninh.
2.3.1 Kết quả thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp
Theo kết quả điều tra phỏng vấn kế toán trưởng anh Đặng Đức Nhự, kế toántổng hợp cô Lê Thị Nhung cho biết: Công ty cổ phần Lộc Ninh chuyên cung ứng thép chocác dự án xây dựng quy mô lớn do vậy công tác kế toán kết quả kinh doanh cũng có nhữngđặc điểm riêng:
Công ty cổ phần Lộc Ninh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Ngoài ra, trong hoạt động thương mại, công ty không có xuất hiện các khoảngiảm trừ doanh thu:
Công ty không có hàng bị trả lại cũng như không giảm giá hàng bán, vì chấtlượng hàng hoá luôn ổn định, đa số khách hàng của công ty đều là các công ty xây dựng,đối tượng cung cấp hàng hoá là các dự án xây dựng nên các lô hàng trước khi được nhập
về và đưa đến công trình đều có thí nghiệm kéo nén, có chứng chỉ chất lượng của nhàmáy
Do đặc thù ngành kinh doanh thép, phương thức giữ chân khách hàng cũ thu húttập khách hàng mới, nâng cao uy tín doanh nghiệp của công ty cổ phần Lộc Ninh chủ yếubằng chất lượng hàng hóa, giá cả phù hợp, điều kiện thanh toán (thời gian trả chậm, phầntrăm giá trị hợp đồng được trả chậm), uy tín, mối quan hệ và hiểu biết lẫn nhau (tiềm lựckinh tế, khả năng cung ứng hàng, ) giữa các đối tác Vì vậy công ty không sử dụng chínhsách chiết khấu thương mại
Bên cạnh đó, mặt hàng thép công ty kinh doanh không phải là mặt hàng chịu thuếtiêu thụ đặc biệt và công ty cũng không có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thép
Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi;trong khi nếu những khoản dự phòng này được lập thì nó sẽ làm tăng chi phí trong kỳ,
Trang 21ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Vì vậy, việc không lập dự phòng sẽ dẫnđến tính thiếu chính xác trong kết quả kinh doanh thu được.
Năm 2004 – 2006, Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng : xi măng, tôn gạch, thépnên bộ phận kế toán hạch toán riêng doanh thu, chi phí từng loại hàng Tuy nhiên từ năm
2007, Công ty chuyên doanh mặt hàng thép nên chỉ hạch toán doanh thu, chi phí, xácđịnh kết quả kinh doanh theo mặt hàng thép Trong mặt hàng thép có rất nhiều chủng loạivà do nhiều hãng sản xuất, các chủng loại này đều được dùng đan xen nhiều trong mỗicông trình do vậy việc hạch toán riêng sẽ phức tạp, gây tốn kém không cần thiết
Hiện tại Công ty chưa có doanh thu trong lĩnh vực đầu tư dự án chỉ có doanh thubán hàng hoá do vậy xác định kết quả kinh doanh quý IV/2010 chỉ trong lĩnh vực thươngmại (TK 91101 ) Chi phí cho hoạt động đầu tư dự án được đưa vào tài khoản xây dựng
(1) Doanh thu thuần về bán hàng.
Công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT được nộp theo phương pháp khấu trừ, do vậy côngthức tính doanh thu thuần về bán hàng được kế toán sử dụng như sau:
Doanh thu thuần về bán hàng = Tổng doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ
(2) Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn hàng bán
về bán hàng về bán hàng
Giá vốn hàng bán của từng mặt hàng được tính theo phương pháp bình quân giaquyền Đây là phương pháp tương đối dễ thực hiện Theo phương pháp bình quân giaquyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua trong kỳ.Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về.Khi áp dụng phương pháp này kế toán căn cứ vào đơn giá mua bình quân của từng loạihàng hoá trong một kỳ để xác định giá trị thực tế của hàng xuất kho cũng như giá trị thựctế của hàng tồn kho
Trang 22Đơn giá mua Trị giá HH tồn kho đầu kỳ + Trị giá HH nhập trong kỳ bình quân =
trong kỳ Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong kỳ
Giá trị thực tế = Đơn giá mua bình quân x Khối lượng HH xuất bán
hàng xuất bán
Sau đó xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ theo công thức:
Trị giá hàng = Số lượng HH tồn kho x Đơn giá mua bình quân
tồn kho cuối kỳ
Khi sử dụng phương pháp này trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ chịu ảnh hưởng bởigiá của hàng tồn kho đầu kỳ và giá mua của hàng hoá trong kỳ
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường.
Kết quả Lợi nhuận Doanh thu Chi phí Chi phí bán hoạt động = gộp về bán + hoạt động - hoạt động - hàng, chi
kinh doanh hàng tài chính tài chính phí quản lý
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty là tiền lãi gửi Ngân hàng
Chi phí hoạt động tài chính của công ty là chi phí lãi vay vốn lưu động
Chi phí bán hàng của Công ty bao gồm: Chi phí công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng,chi phí dịch vụ mua ngoài như chi phí xuất kho cho khách, hay chi phí bằng tiền khácnhư cước vận chuyển hoá đơn hàng xuất khẩu…
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý nhân viên, chi phí khấu haoTSCĐ phục vụ công tác quản lý, chi phí vật liệu văn phòng (mực máy in, giấy A4, hoáđơn GTGT…), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, fax, điện thoại, xăng xe, …), chiphí bằng tiền khác (chi phí tiếp khách, chi phí photo công chứng, ), thuế, phí, lệ phí
(3) Lợi nhuận khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Thu nhập khác của Công ty thường là do thanh lý tài sản cố định,thu các khoản nợđã xử lý xoá sổ
Chi phí khác của doanh nghiệp thường là chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cốđịnh vá các khoản chi phí khác
Trong các kỳ kế toán trước, DN đều có thu nhập khác nhưng quý IV – 2010 khôngxuất hiện khoản mục này
2.3.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Lộc Ninh