quản trị thanh toán, luận văn hoạt động giao nhận, công ty cổ phần thương mại, kế toán bán hàng, kế toán xuất nhập khẩu, đào tạo bồi dưỡng nhân lực
Trang 1CHƯƠNG ITỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG DOANH
NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường để có được lợinhuận như mong muốn thì các doanh nghiệp cần xác định được mục tiêu, phươnghướng và đưa ra biện pháp sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả Muốn vậydoanh nghiệp cần nắm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng và tác động củatừng nhân tố đến kết quả sản xuất kinh doanh Trong đó con người là yếu tố quantrọng nhất, quyết định sự thành công hay thất bại của DN Vì thế để phát huy hếtkhả năng của người lao động, sử dụng tốt nguồn lao động thì doanh nghiệp phảinắm rõ, đầy đủ tất cả những thông tin về người lao động trong doanh nghiệp
Nghiên cứu tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp là việc làm cầnthiết, cung cấp nguồn thông tin kịp thời về lao động trong doanh nghiệp Để cóphương án sử dụng lao động hiệu quả DN cần có thông tin về tình hình sử dụng laođộng tại DN mình, thông tin về số lượng lao động, sự phân công lao đông, NSLĐ,thời gian lao động….Dựa vào đó DN có những biện pháp quản lý và sử dụng laođộng hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm và nâng cao lợi nhuận cho DN Như vậy đối với các doanh nghiệp thống kêlao động có ý nghĩa rất lớn vì thông qua thống kê lao động biết được số lượng, chấtlượng lao động, biết được khả năng, tiềm năng của lao động nhờ vậy mà có nhữnggiải pháp tối ưu trong việc sử dụng lao động
Các doanh nghiệp phần lớn chỉ quan tâm đến mục tiêu lợi nhuận của mình
mà bỏ qua lợi ích chính đáng của người lao động, điều này đã làm nảy sinh nhiềuvấn đề giữa người lao động và doanh nghiệp Các DN với mục tiêu tối đa hóa lợinhuận luôn tìm mọi cách để tăng năng suất lao động nhưng lại không chú ý đếnđiều kiện lao động và chế độ đãi ngộ phù hợp Các DN nước ngoài thường có cácchế độ ưu đãi với người lao động như: lương cao, thưởng, nghỉ… hợp lý nên thuhút được nhiều lao động giỏi, có trình độ tay nghề cao
Trang 2Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa là công ty có bề dày kinh nghiệmtrong việc cung cấp: thiết bị điện, thiết bị y tế, thiết bị dạy nghề, máy cơ khí…Trong quá trình hội nhập và phát triển công ty cũng đạt được những thành côngđáng khen ngợi Trong thời gian tới, công ty phải cố gắng nỗ lực hơn nữa để tiếptục phát triển, mở rộng quy mô sản xuất Để đạt được mục tiêu ấy thì yếu tố quantrọng làm tiền đề cho sự thành công chính là lực lượng lao động của công ty.
Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa em nhậnthấy việc sử dụng lao động của công ty còn một số vấn đề tồn tại
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Thống kê lao động giúp cho DN thấy được tình hình sử dụng lao động như: sốlượng lao động đã hợp lý chưa? Qua đó phân tích để DN có những phương hướng
và biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, giúp cho DN hoàn thiện côngtác tổ chức quản lý, xây dựng được một hệ thống cơ cấu lao động hợp lý Từ đógiúp cho DN tăng NSLĐ, tiết kiệm chi phí đảm bảo kinh doanh hiệu quả Do vậy,thống kê phân tích lao động là rất cần thiết
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa, quanghiên cứu thực tế kết hợp với kiến thức mà bản thân có được về vai trò của lao
động Em xin chọn đề tài “phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khái quát một số vấn đề lý luận về lao động và phương pháp nghiên cứu tìnhhình sử dụng lao động tại DN
- Vận dụng một số phương pháp phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao độngtại công ty từ đó đưa ra kết quả cũng như những tồn tại trong việc sử dụng laođộng tại DN
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng lao động trong công ty cổ phần thiết
bị điện tự động hóa giai đoạn 2007 – 2010 thông qua các chỉ tiêu thống kê sốlượng lao động, cơ cấu lao động, thời gian lao động, NSLĐ, mối quan hệ giữa laođộng và thu nhập của người lao động
Trang 31.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu thống kê lao động tại DN
1.5.1 Một số lý luận chung về lao động tại DN
1.5.1.1 Khái niệm và vai trò của lao động
Lao động trong các DN là bộ phận lao động cần thiết được xã hội phân côngthực hiện quá trình sản xuất, mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc và quản lýkinh doanh của doanh nghiệp
Lao động trong sách của DN là những người lao động đã được ghi tên trongdanh sách lao động của DN, do DN trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trảlương
Như vậy lao động trong danh sách của DN gồm tất cả những người làm việctrong doanh nghiệp; ngoại trừ những người nhận nguyên liệu, vật liệu của doanhnghiệp cung cấp và làm việc tại gia đình họ Những người đến làm việc tại DNnhưng không ghi tên vào danh sách lao động của DN như: sinh viên thực tập, laođộng thuê mướn tạm thời trong ngày…thì không được tính vào số lượng lao độngtrong danh sách của DN
Trong bất kì DN nào dù lớn hay nhỏ, hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào thìlao động cũng là nhân tố vô cùng quan trọng quyết định đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của DN Người lao động là người sản xuất chính tạo ra sản phẩm vàgiúp cho quá trình lưu thông sản phẩm đó Người lao động bằng những kiến thức,trình độ chuyên môn sử dụng máy móc hiện đại đem lại hiệu quả cao cho DN Vớimột lực lượng lao động có tay nghề cao thì DN có thể tiết kiệm được số lượng laođộng, tăng sản lượng, giảm sản phẩm hỏng và tiết kiệm chi phí không cần thiết.Đây chính là cơ sở để DN đưa ra chính sách giá phù hợp với người tiêu dùng nhằmtăng số lượng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu từ đó tăng lợi nhuận cho DN.Lao động tồn tại và phát triển là yếu tố khách quan của quá trình phân cônglao động xã hội Đối với DN lao động là chủ thể quyết định mọi sự thành công haythất bại của DN trong nền kinh tế thị trường
1.5.1.2 Phân loại lao động
a Theo tính chất ổn định của lao động
Trang 4- Lao động thường xuyên lâu dài: là số lao động được tuyển dụng làm nhữngcông việc lâu dài, bao gồm lao động chính thức trong biên chế, lao động theo hợpđồng dài hạn, kể cả lao động trong thời gian tập sự nhưng sẽ được sử dụng thườngxuyên, lâu dài.
- Lao động tạm thời, thời vụ: là số lao động làm những việc có tính chất thời
vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất Số lao động hợp đồng công nhận hoặc khoán gọn.Nghiên cứu lao động theo tiêu thức này cho phép đánh giá tính ổn định củalao động, phục vụ công tác quản lý lao động tại DN
b Theo tác dụng của từng loại lao động đối với quá trình sản - xuất kinh doanh
Lao động trực tiếp sản xuất: là người lao động trực tiếp gắn liền với quátrình sản xuất kinh doanh của DN Bao gồm công nhân và những người học nghề
- Công nhân: là những người trực tiếp sản xuất hoặc tham gia vào quá trìnhsản xuất sản phẩm Công nhân được chia thành công nhân chính và công nhân phụ
- Học nghề: là những người học kĩ thuật sản xuất dưới sự hướng dẫn của côngnhân lành nghề Lao động của học cũng góp phần trực tiếp vào tạo ra sản phẩm củađơn vị
Lao động gián tiếp sản xuất khác: phải thông qua hệ thống tổ chức vàtập thể lao động mới tác động vào sản xuất Lao động này có chức năng vạch raphương hướng, tổ chức điều hòa, phối hợp kiểm tra hoạt động của những ngườisản xuất, gồm : nhân viên kĩ thuật, nhân viên quản lý kinh tế và nhân viên quản lýtài chính
Cách phân loại này giúp tìm ra cơ cấu hợp lý giữa các loại lao động, tạo điềukiện tăng năng suất và sử dụng tiết kiệm lao động
c Theo trình độ chuyên môn của người lao động
- Trình độ đại học, cao đẳng và trên đại học
- Trình độ trung cấp
- Trình độ công nhân
d Phân loại lao động theo bậc thợ
Phân loại lao động này giúp cho DN biết được trình độ và chất lượng củangười lao động để có những chính sách khuyến khích và đào tạo thích hợp
Trang 51.5.1.3 Các chỉ tiêu thống kê lao động
1.5.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô lao động
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối cho ta biết số lượng lao động trong DN là bao nhiêu,ngoài ra chỉ tiêu này dung so sánh với các chỉ tiêu thời kì khác Số lượng lao động
có trong danh sách và số lượng lao động làm công ăn lương của DN được thống kêtheo số thời điểm và số bình quân
- Số lao động có đến cuối kỳ: phản ánh số lao động ngày cuối của thời kỳ báocáo
- Số lao động thời kỳ (số lao động bình quân) phản ánh quy mô lao động của
DN trong một thời kỳ, là số lao động đại diện điển hình trong một thời kì nhấtđịnh
- Số lao động có thể được tính bằng các cách sau:
T : số lượng lao động bình quân
Ti : số lượng lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu ( i = 1 ,n )
n: số ngày theo lịch của kì nghiên cứu
Trường hợp không có đủ số liệu về số lượng lao động của tất cả các ngàytrong kỳ nghiên cứu, số lượng lao động bình quân được tính bằng phương phápbình quân theo thời gian từ các số lượng lao động có ở một số thời điểm trong kìnghiên cứu
Nếu các khoảng cách bằng nhau, ta có thể tính số lượng lao động bình quântheo công thức:
T =
1
2 1
2 2 1
T T
T
Trong đó:
T : số lượng lao động ở thời điểm i trong kì nghiên cứu (i= )
Trang 6n: tổng số thời điểm thống kê
Nếu có số lượng lao động đầu kỳ, cuối kỳ ta tính bằng công thức:
1.5.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng lao động
Thâm niên nghề bình quân ( TN )
T N
Trong đó:
Ni : mức thâm niên công tác thứ i của lao động ( i = 1 ,n )
Ti : tổng số lao động có mức thâm niên Ni
T i : tổng số lao động tham gia tính thâm niên nghề
Thâm niên nghề có thể tính cho từng bộ phận làm công ăn lương Thâm niênnghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phản ánh trình độ chuyên môn
và trình độ thành thạo tăng lên
T B
Trang 7Bậc thợ bình quân có thể tính cho một tổ lao động, một phân xưởng, mộtngành thợ của công nhân sản xuất Chỉ tiêu cũng có thể áp dụng tính cho các bộphận lao động quản lý, lao động kĩ thuật….thuộc lực lượng làm công ăn lương củadoanh nghiệp công nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ chuyên môn kĩ thuật và tay nghề của lao độngtại thời điểm nghiên cứu
1.5.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu thống kê thời gian lao động
Trong quản lý lao động thì quản lý lao động về thời gian là việc làm cần thiếtkhông thể thiếu vì thời gian lao động là thước đo lao động hao phí trong quá trìnhsản xuất
- Số ngày làm việc thực tế bình quân một lao động ( N )
N =
T N
N: tổng số ngày làm việc trong kỳ hoặc
N = tổng số ngày làm theo chế độ và làm thêm ngoài chế độ lao động
T : số lao động bình quân trong kì nghiên cứu
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế (d )
d =
N
G i
Trong đó: G i : số giờ làm việc thực tế
N : số ngày làm việc trong kỳ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ làm việc trong ngày Thống kê sử dụng chỉ tiêunày để đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động trong DN Từ đó có thể thấynhững nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động
- Số giờ làm thêm: là tổng số giờ làm việc ngoài thời gian theo quy định củachế độ lao động như: làm ca đêm, làm vào các dịp lễ tết, thứ bảy, chủ nhật
Trang 81.5.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu thống kê hiệu quả sử dụng lao động (năng suất lao động)
W = T Q
Trong đó: W : năng suất lao động
Q: kết quả sản xuất kinh doanh của DN Q có thể tính bằng sản phẩmhiện vật, sản phẩm quy chuẩn và tính bằng tiền tệ
T: số lao động hao phí để tạo ra Q
T có thể được tính bằng số người, số ngày – người, số giờ - người thực tế làm việc
- Mức NSLĐ bình quân 1 ngày làm việc/1 lao động
G: tổng số giờ làm việc thực tế trong kỳ
N: số ngày làm việc thực tế trong kỳ
1.5.2 Nội dung của phân tích thống kê lao động
1.5.2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích thống kê lao động
Trang 9 Ý nghĩa của thống kê lao động:
Thống kê lao động là việc nghiên cứu sử dụng lao động trong DN giúp cho
DN hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, xây dựng được một hệ thống cơ cấu laođộng hợp lý, tổ chức lao động phù hợp đặc điểm, tính chất cơ bản Do đó tạo điềukiện nâng cao NSLĐ của cá nhân, giúp cho họ phát huy hết khả năng của mình.Thống kê lao động giúp cho DN thấy được tình hình sử dụng lao động của mình:xác đinh vai trò của các phòng ban, từng thành viên xem có phù hợp với công việcđược giao hay chưa
Từ đó rút ra những vấn đề mà DN đã thực hiện được cũng như những tồnđọng mà DN cần giải quyết, giúp cho DN đưa ra những phương hướng để nângcao hiệu quả sử dụng lao động từ đó DN có thể tạo cho mình thế mạnh trong cạnhtranh bằng cách tăng NSLĐ, tiết kiệm chi phí lao động
Nhiệm vụ của thống kê lao động
Nhiệm vụ chung: cung cấp tình hình thực hiện các kế hoạch về lao động chocác chủ thể quản lý kinh doanh, để làm căn cứ đề ra chủ trương, biện pháp sử dụnglao động hợp lý
Nhiệm vụ cụ thể:
- Cung cấp thông tin về số lượng lao động, thời gian lao động
- Cung cấp thông tin về chất lượng lao động: cơ cấu lao động theo giới tính, trình
độ, bậc thợ…
- Thống kê hao phí lao động
- Tính năng suất lao động và tình hình biến động NSLĐ Phân tích ảnh hưởng củaNSLĐ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thống kê tổng hợp mối quan hệ tình hình sử dụng lao động và thu nhập củangười lao động
1.5.2.2 Nội dung phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động
Trang 10- Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
+ Phân tích quy mô lao động:
Để phân tích quy mô lao động ta sử dụng phương pháp dãy số thời gian phântích biến động của lao động qua các năm Từ đó rút ra nhận xét về số lượng laođộng của toàn công ty qua các năm như thế nào: số lượng bao nhiêu, tương ứngvới tốc độ phát triển đã phù hợp chưa? Và nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên từ
đó đưa ra giải pháp phù hợp
+ Phân tích cơ cấu lao động:
Để thấy được số lao động kì nghiên cứu so kì gốc tăng hay giảm Phân tíchnhư trên thấy được số lượng lao động tăng hay giảm bao nhiêu % tương ứng baonhiêu lao động Từ đó rút ra kết luận về số lượng lao động kì nghiên cứu so với kìgốc của toàn công ty cụ thể: số lượng từng chỉ tiêu, tỷ trọng, tỷ lệ, của từng chỉ tiêu
đó, cơ cấu lao động đã hợp lý chưa và nguyên nhân dẫn đến kết quả đó
+ Phân tích chất lượng lao động:
Để phân tích chất lượng lao động ta dựa vào chỉ tiêu bậc thợ bình quân củalao động trong công ty từng năm ( BT ), qua đó ta thấy được chất lượng lao độngcủa DN như thế nào: cao hay thấp, số lao động đạt trình độ đó và xu hướng qua cácnăm, nguyên nhân cũng như giải pháp cần thực hiện
Ta có thể phân tích chất lượng lao động theo các tiêu thức trình độ, thâmniên…
+ Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động:
Từ việc tính các chỉ tiêu ta rút ra nhận xét về tình hình lao động của DN: sốngày làm việc thực tế, thời gian làm việc… đã đúng với chế độ lao động chưa vàlượng tăng giảm qua các năm, nguyên nhân dẫn đến việc tăng giảm
+ Phân tích hiệu quả sử dụng lao động:
Để thấy năng suất lao động tăng giảm bao nhiêu %, từ đó cho biết DN quản lý
và sử dụng lao động có tốt hay không
Trang 11+ Phân tích ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng lao động tới kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh:
Khi phân tích hiệu quả sử dụng lao động đến kết quả hoạt động ta có thể phântích ảnh hưởng của NSLĐ đến doanh thu Ta áp dụng phương pháp chỉ số để phântích xem doanh thu của DN tăng, giảm bao nhiêu qua các năm và mức ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến doanh thu của DN là bao nhiêu? Nhận xét doanh thu tănggiảm nhiều nhất là do nhân tố nào gây nên, là tốt hay xấu với công ty Từ đó giúpcông ty có nhận xét đúng về hiệu quả sử dụng lao động tại công ty và đưa ra cácgiải pháp phù hợp
+ Phân tích mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thu nhập của người laođộng
Để phân tích tổng quát mối quan hệ giữa tình hình sử dụng lao động và thunhập của người lao động ta có thể sử dụng phương pháp chỉ số: doanh thu, laođộng và tiền lương…
Từ việc phân tích các chỉ số ta thấy được các mối quan hệ đó đã hợp lý chưa?
Và việc tăng giảm của: doanh thu, lao động, tiền lương là bao nhiêu do nguyênnhân nào gây ra và nguyên nhân nào là quan trọng nhất Cho thấy được việc trảlương cho người lao động của DN là có lợi cho người lao động hay cho DN từ đórút ra các biện pháp điều chỉnh cho phù hợp
CHƯƠNG II
Trang 12PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰCTRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT
BỊ ĐIỆN TỰ ĐỘNG HÓA
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu
Điều tra thống kê là tổ chức thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên cứu mộtcách khoa học và theo khái niệm thống nhất, dựa trên chỉ tiêu đã xác định Nhiệm
vụ của điều tra thống kê là tiến hành thu thập tài liệu ban đầu của hiện tượngnghiên cứu dựa vào nội dung của quá trình nghiên cứu thống kê Để thu thập tàiliệu của hiện tượng nghiên cứu ta có thể áp dụng phương pháp điều tra dựa vàonguồn tài liệu của công ty, thông qua các báo cáo thống kê tình hình sử dụng laođộng và tiền lương của công ty rút ra nhận xét về cơ cấu, hiệu quả sử dụng laođộng, NSLĐ…
Thông qua các website về lao động và thống kê ta có các số liệu và nhận xét
về tình hình phát triển chung của kinh tế, ngành nghề của công ty đang sản xuấtkinh doanh…
Tổng hợp dữ liệu giúp khái quát chung lại tình hình sử dụng lao động tại công
ty là tốt hay xấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu đã phù hợp chưa? Cơ cấu lao độngtrong công ty như thế nào…Kết quả tổng hợp được trình bày dưới dạng bảng Từ
đó rút ra nhận xét chung
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hànhphân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (và các tiểu tổ) cótính chất khác nhau
Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Muốn hệthống hóa một cách khoa học các tài liệu điều tra, muốn tổng hợp theo các chỉ tiêu
đã nêu ra, thì phải căn cứ vào từng chỉ tiêu mà sắp xếp các đơn vị vào từng tổ, sau
Trang 13đó mới tính đặc trưng chung của cả tổng thể Phân tổ có vai trò rất quan trọngtrong phân tích thống kê lao động Đặc biệt là dùng để phân loại lao động và phântích cơ cấu lao động: cơ cấu lao động theo trình độ học vấn, cơ cấu lao động theotrình độ chuyên môn, cơ cấu lao động theo thâm niên nghề…
2.1.2.2 Các phương pháp phản ánh mức độ của hiện tượng
Phương pháp số tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượngnghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Thống kê quy mô lao động của DN ta thống kê số lượng lao động có từngngày hoặc số lao động có ở các ngày đầu tháng, quý hoặc năm Đây chính là các
số tuyệt đối thời điểm Để tiến hành so sánh chỉ tiêu này với các chỉ tiêu thời kìkhác ta tính số lao động bình quân theo thời gian
Số tương đối cho phép xác định tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể Nhờxác định được tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể ta có thể phân tích đượcđặc điểm cấu thành của hiện tượng mà qua đó còn thấy được sự thay đổi trong kếtcấu của hiện tượng, thấy được xu hướng phát triển của hiện tượng trong tương lai
Phương pháp số trung bình
Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại diện theo một tiêu thức nào
đó của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại
Số trung bình có tính chất tổng hợp và có tính khái quát cao, chỉ dùng một trị
số để nêu lên mức chung nhất, phổ biến nhất của tiêu thức, không kể đến sự chênhlệch thực tế giữa các đơn vị Như vậy số TB san bằng về lượng giữa các đơn vịtrong tổng thể So sánh các hiện tượng không cùng quy mô người ta dùng số TB
Vì nó giúp ta nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian, xu hướng pháttriển cơ bản của hiện tượng số lớn nghĩa là đại bộ phận các đơn vị trong khi từngđơn vị cá biệt không cho thấy điều đó Số TB giữ vai trò quan trọng trong việc vậndụng các phương pháp thống kê
Trang 14Các phương pháp nghiên cứu sự biến động của hiện tượng theo không gian và thời gian
Phương pháp dãy số thời gian:
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu đượcsắp xếp theo thứ tự thời gian Dựa vào đặc điểm biến động về quy mô của hiệntượng qua thời gian, có thể phân dãy số thời gian thành 2 loại: dãy số thời kỳ vàdãy số thời điểm
Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến độngcủa hiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành dựđoán về mức độ của hiện tượng trong thời gian tới
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
độ của hiên tượng nghiên cứu
Chỉ số là phương pháp rất quan trọng trong thống kê Nó được dùng để nghiêncứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian, không gian; nêu nhiệm vụ kế hoạch
và tình hình thực hiện kế hoạch, phân tích sự biến động của toàn bộ hiện tượng doảnh hưởng biến động của các nhân tố
Ta áp dụng phương pháp này để phân tích: các nhân tố ảnh hưởng đến NSLĐ,ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng lao động tới kết quả kinh doanh, mối quan
hệ giữa tình hình sử dụng lao động và tiền lương
2.2 Tổng quan về tình hình công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa
Trang 15có bề dày kinh nghiệm về mua bán, cung cấp, kinh doanh xuất nhập khẩu, tư vấn,thiết kế, sản xuất, lắp đặt, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ sau bán hàng Tên công ty: Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa
Giám đốc công ty: bà Phạm Thu Hoài
Điện thoại: (04) 3787 0908
Cơ sở 1:
Trụ sở giao dịch 1: Tầng 1- tòa nhà CT3B- Đường Mỹ Đình 2- Hà Nội
Trụ sở giao dịch 2: Tầng 1- nhà C6- Mỹ Đình 1- Từ Liêm- Hà Nội
Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa thành lập ngày 26/03/2001
2.2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
- Tư vấn, thiết kế, cung cấp, chuyển giao công nghệ thiết bị dạy nghề: điệnlạnh, điện công nghiệp, điện tử - tự động, điện dân dụng, sửa chữa ô tô, thiết bịphòng lab
- Cung cấp, tư vấn: máy tiện, máy phay, trung tâm gia công, máy cắt dây,máy xung, máy uốn ống, máy nén khí
- Tư vấn, cung cấp thiết bị hàn cắt: máy hàn TIG, máy hàn MIG, máy hàn hồquang, máy hàn điểm, máy cắt plasma, thiết bị cắt gas, cabin hàn
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt thiết bị gia công gỗ: thiết bị sơ chế, thiết bị sơ chế,thiết bị hoàn thiện
- Tư vấn, cung cấp, lắp đặt thiết bị y tế: chuẩn đoán hình ảnh, mổ - hồi sứccấp cứu, răng- hàm- mặt, tai- mũi họng, xét nghiệm sinh hóa, vật lý trị liệu, dụng
nợ phải thu
Trang 162.2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa giai đoạn 2006-2010
Qua báo cáo tình hình kinh doanh của công ty như sau:
Tổng doanh thu của công ty năm 2010 tăng so năm 2009 là 94037 triệu, tươngứng tỉ lệ tăng 51.04% Chủ yếu là do các chỉ tiêu:
- Doanh thu bán hàng tăng 107042 triệu, tương ứng tỉ lệ tăng 65.31%
- Doanh thu khác giảm 13005 triệu, tương ứng tỉ lệ giảm 63.94%
Như vậy doanh thu tăng chủ yếu là do tăng doanh thu bán hàng, đây là dấu hiệutăng tốt
Tổng chi phí năm 2010 tăng 87501 triệu đồng, tương ứng tỉ lệ tăng 108.48%Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 tăng 4705.9 triệu, tương ứng tỉ
Trang 17 Lao động
Công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa có lực lượng lao động có tay nghềcao, thành thạo kĩ thuật có nhiều năm gắn bó lâu dài với công ty Lực lượng này đãđáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty Đây chính là thế mạnh của công
ty trong nền kinh tế thị trường Nhưng trong tương lai nếu công ty muốn tiếp tụcphát triển và mở rộng thì công ty cần chú trọng đến việc đào tạo và thu hút cán bộcông nhân viên giỏi
Một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của DN chính trình độ vàkinh nghiệm nhà quản lý Nguồn lực lao động của DN có lớn mạnh đến đâu nhưng
sự phân công lao động không phù hợp thì nguồn lực lao động ấy sẽ không được sửdụng một cách có hiệu quả Kinh nghiệm quản lý còn thể hiện ở việc phân công,
bố trí lao động sao cho phù hợp nhất để có thể phát huy hết năng lực cũng nhưnâng cao năng suất lao động Để phục vụ cho việc tăng năng suất lao động công ty
đã đầu tư thêm máy móc công nghệ hiện đại hơn dẫn đến tăng sản lượng và cần ítnhân lực hơn Công ty thực hiện việc cắt giảm những lao động thừa không cầnthiết và nhân viên làm ăn kém hiệu quả
Để cạnh tranh với các sản phẩm của công ty khác và sản phẩm nhập khẩu,công ty cần đưa ra các loại sản phẩm khác nhau với nhiều loại mẫu mã, chất lượngtốt Để tạo ra những sản phẩm có tính chất phá cách như vậy thì bên cạnh việc cótrang thiết bị hiện đại thì công ty cần có đội ngũ nhân viên có thâm niên và taynghề Vấn đề đặt ra cho công ty là cần có chế độ bồi dưỡng tay nghề cho người laođộng cũng như có kế hoạch tuyển dụng sao cho hợp lý
2.2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
Với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật đã đạt được những thànhtựu to lớn trong lĩnh vực máy móc, trang thiết bị tự động hóa…làm cho công tyđứng trước nguy cơ tụt hậu về khoa học kỹ thuật so với các nước trong khu vực vàtrên thế giới
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành
Hiện nay, các công ty cung cấp thiết bị y tế, thiết bị dạy nghề, thiết bị điện…ngày càng nhiều nên sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt Điều đó làm ảnh
Trang 18hưởng đến thị trường của công ty, nhưng công ty có được ưu thế hơn so với cáccông ty khác về bề dày kinh nghiệm, uy tín của công ty trên thị trường sau nhiềunăm tồn tại và phát triển Chính vì vậy, công ty đang nỗ lực hết mình để khẳngđịnh vị trí trên thị trường.
Nền kinh tế thế giới:
Năm 2008 là một năm khủng hoảng kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tếthế giới nói chung Với tỷ lệ thất nghiệp ngày càng tăng, công ty đã phải thu hẹpsản xuất, cắt giảm nhân công với mục đích cắt giảm chi phí Vì thế trong 2 nămgần đây sản xuất của công ty thu hẹp dẫn đến số lượng lao động của công ty giảmtheo tình hình chung
2.3 Kết quả phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần thiết bị điện tự động hóa
2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Bảng 2.2 Phân tích quy mô lao động
Số lao động bình
Lượng tăng (giảm)
Năm 2008 số lượng lao động của công ty giảm 25 người tương ứng tốc độphát triển là 91.23% Nguyên nhân là do năm 2008 ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng kinh tế thế giới nên công ty phải thu hẹp quy mô sản xuất, cắt giảm laođộng