1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an lop 5 rat chi tiet t 9 den t18

168 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 5 rất chi tiết từ tiết 9 đến tiết 18
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 416,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.. - Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc, tăn[r]

Trang 1

- Đọc diễn cảm bài văn; Biết phân biệt lời ngời dẫn chuyện và lời nhân vật.

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý đợc khẳng định qua tranh luận: Ngời lao động là đáng quý nhất.(Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc thuộc những câu thơ các em thích trong bài Trớc cổng trời và trả lời các câu hỏi sgk

2 Bài mới:

a) GV giới thiệu bài:

- Trong cuộc sống, có những vấn đề cần trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời Cái gì quýnhất trên đời là vấn đề nhiều học sinh đã từng tranh cãi Các em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất?

để biết ý kiến của ba bạn Hùng, Quý, Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo

b)HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Một HS khá, giỏi đọc bài

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó cuối bài

- Vì sao thầy giáo cho rằng ngời lao động mới là quý nhất? (Khẳng định cái đúng của ba

HS (lập luận có tình - tôn trọng ý kiến ngời đối thoại): Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều rất quý, nhngcha phải là quý nhất) (Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn: Không có ngời lao động thì không có lúagạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy, ngời lao động là quý nhất)

- Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó? (Cuộc tranh luậnthú vị vì bài văn thuật lại cuộc tranh luận giữa ba bạn nhỏ/ Ai có lí …))

* HDHS đọc diễn cảm:

- GVHDHS cách đọc phân vai (5 vai) Chú ý thái độ, tranh luận sôi nổi

- GVHD cả lớp đọc diễn cảm 1 đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm trớc lớp

Biết viết số đo độ dài dới dạng số thập phân

II Hoạt động dạy học:

Trang 2

- GV cho HS nêu lại cách làm và kết quả.

Bài 2: GV nêu bài mẫu: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 315cm = … m Sau đó GV cho

- Biết đợc bạn bè cần phảI đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn

- C xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

- HS thảo luận nhóm 4,giải quyết tình huống, rồi thể hiện trò chơi sắm vai

Tình huống: Hôm đó, Mai đến nhà bạn Nga chơi.Thấy bạn buồn, Mai hỏi thì biết mẹ của bạn bị

ốm mà trong nhà không có tiền, bố đang đi công tác xa Mai liền nghĩ đến số tiền mẹ cho để mua sách truyện đang nằm trong túi mình

Bạn Mai nên làm gì khi đó?

- HS thảo luận cách giải quyết,rồi phân vai cho nhau

- HS thể hiện trò chơi phân vai trớc lớp

GV:Nhóm nào có cách giải quyết khác?

- Thảo luận lớp:Trong những cách giải quyết trên,cách nào là phù hợp ?vì sao?

* HĐ 2: Thảo luận nhóm:

- HS thảo luận nhóm 4 BT 1 trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác bổ sung

- GV kết luận:

+ Chúng ta cần đối xử tốt với bạn bè vì:

+ Những biểu hiện của ngời bạn tốt là:

* HĐ 3: Liên hệ thực tế.

- HS thảo luận nhóm 2 để trao đổi

+ Bạn hãy kể về một ngờt bạn tốt của mình-tên bạn đó là gì,bạn đang học lớp mấy,ở đâu?

+ Vì sao bạn coi đó là ngời bạn tốt của mình?

Trang 3

Tiết 5 Chính tả

nhớ - viết: tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông đà

I Mục tiêu

- Viết đúng bài chính tả,trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm đợc bài tập (2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phơng ngữ do GV soạn

II Đồ dùng dạy học

- VBT Tiếng Việt 5 tập 1

- Một số tờ phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a, 2b để HS bốc thăm,tìm từ ngữ chứa tiếng đó

- Bảng phụ cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu BT 3a

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)

- HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt

2 Bài mới: (27 phút)

a) GV giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

b) HDHS nhớ - viết:

- GV nhắc HS chú ý: Bài gồm mấy khổ thơ? Trình bày các dòng thơ nh thế nào? Nhữngchữ nào phải viết hoa? Viết tên đàn ba-la-lai-ca nh thế nào?

- GV yêu cầu HS soát lại bài chính tả

- GV chấm, chữa 7 - 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

c) HDHS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2b: Tổ chức dới hình thức trò chơi:

- HS bốc thăm các cặp từ và đọc tiếng có chứa cặp từ đó: VD: vần - vầng (vần thơ - vầngtrăng, …)

Gợi ý:

lan man - mang vác

khai man - con mang

nghĩ miên man - phụ

nữ có mang

vần thơ - vầng trăngvần cơm - vầng tránhọc vần - vầng mặttrời

buôn làng - buôngmàn

buôn bán - buông trôibuôn chuyện - buôngtay

vơn lên - vơng vấnvơn tay - vơng tơvơn cổ - vấn vơng

Bài tập 3:

GV có thể tổ chức cho các em tìm các từ láy âm đầu là l hoặc láy vần có âm cuối là ng(VD: la liệt, lả lớt, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnhlùng, lặc lè, lặng lẽ, lắt léo, lấm láp, lấp lửng, lập loè, lóng lánh, lung linh, … lang thang, loángthoáng, loạng choạng, chang chang, vang vang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, lông bông, lengkeng, lúng túng, …

- Biết cách thực hiện động tác vơn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi "Dẫn bóng" Biết cách chơi và tham gia chơi đợc vào trò chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, sân chơi cho trò chơi và một số bóng rổ (Số 5) đủ cho lớp chơitrò chơi

III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp

* Chơi trò chơi khởi động

"Sinh vật và môi trờng sống"

2 Phần cơ bản: 18 - 20 phút.

Trang 4

a) Ôn động tác vơn thở và động tác tay 5 - 6 phút.

- GV cho lớp ôn tập động tác vơn thở và động tác tay của bài thể dục phát triển chung

b) Học động tác chân: 5 - 7 phút.

* Động tác chân: GV vừa làm mẫu vừa giải thích và hô cho HS tập

+ Trong quá trình tập luyện, GV có thể cho 2 - 3 em thực hiện lên làm mẫu rồi lấy ý kiếnnhận xét của lớp và biểu dơng những em thực hiện tốt

+ Khi dạy động tác chân GV cần chú ý nhịp 3 khi đá, chân cha cần đá cao lắm nhng phảithẳng, căng ngực, mắt nhìn thẳng

c) Chơi trò chơi "Dẫn bóng": 6 - 8 phút.

- Trò chơi này đã chơi ở bài trớc, GV có thể nhắc lại cách chơi

- Khoảng cách HS dẫn bóng có thể 5 - 8 m, sau đó dẫn quay lại

- Cho HS chơi trò chơi thi đua giữa các tổ với nhau, GV trực tiếp điều khiển cuộc chơi vàtuyên bố thắng, thua Đội nào thua phải nhảy lò cò 15m hoặc đứng lên, ngồi xuống 10 - 12 lần

- Bảng đơn vị đo khối lợng kẻ sẵn, để trống một số ô bên trong

III Hoạt động dạy học

- Vậy 5tấn 132kg = 5,132tấn

- GV có thể cho HS luyện tiếp: 5tấn 32kg = … tấn

Trang 5

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn.

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS làm lại BT 3a, b, c tiết trớc

2 Bài mới: (30 phút)

a) GV giới thiệu bài:

- Để viết đợc những bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh động các em cần có vốn từ ngữ phongphú Bài học hôm nay giúp các em làm giàu vốn từ; có ý thức diễn đạt chính xác cảm nhận củamình về các sự vật, hiện tợng trong thiên nhiên

Những từ ngữ khác rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọnlửa/ xanh biếc/ cao hơn.Bài tập 3: GV hớng dẫn HS:

- HS trình bày trớc lớp

Gợi ý: Tìm từ ngữ:

- Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở?

- Cảnh đẹp đó có thể là núi hay cánh đồng, công viên, vờn cây, vờn hoa, dòng sông, hồ nớc

1tấn 3tạ = ……tấn 2tấn 64kg = ……….tấn

1,8tấn = ……tấn …kg 0, 165tấn = ……….tạ

Trang 6

133kg = ……tấn 4yến = ……….tấn

2 Bài mới: (27 phút)

a) Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích :

- GV cho HS nêu lại lần lợt các đơn vị đo diện tích đã học:

Bài 1: GV cho HS tự làm sau đó thống nhất kết quả:

Bài 2: HS thảo luận:

100km2 = 0,15km2.

Bài 3: HS tự làm và thống nhất kết quả:

a) 5,34 km2 = 534

100 km2 = 5 km2 34ha = 534hab) 16,5m2 = 1650

100m2 = 16m2 50dm2;c) 6,5 km2 = 650

- Bảng phụ viết vắn tắt 2gợi ý sgk

III Hoạt động dạy học

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS kể lại câu chuyện đã kể ở tiết trớc

2 Bài mới: (25 phút)

a) GV giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) GV hớng dẫn HS nắm bắt yêu cầu của đề bài:

- Một HS đọc đề bài và gợi ý 1 - 2 trong SGK

- GV mở bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 2b

- GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội dung cho tiết học

- Một số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể

VD: Tôi muốn kể với các bạn chuyến đi chơi Tuần Châu ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninhvào mùa hè vừa qua./ Tết năm ngoái em đợc bố mẹ đa về quê ăn tết với ông bà Em muốn kể vềcảnh đẹp của làng quê em

VD: Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện ? Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?

- Cả lớp và GV nhận xét, chọn ngời kể hay nhất, tự nhiên, hấp dẫn nhất, đặt câu hỏi thú vịnhất

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?

- Đọc diễn cảm đợc bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cờngcủa con ngời Cà Mau.(Trả lời đợc câu hỏi sgk)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bản đồ Việt Nam; tranh, ảnh về cảnh thiên nhiên, con ngời trên mũi Cà Mau

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Học sinh đọc chuyện cái gì quý nhất, trả lời câu hỏi trong sgk?

2 Bài mới: (30 phút)

a) GV giới thiệu bài:

b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Một HS khá, giỏi đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 - 3 lợt)

- Có thể chia thành 3 đoạn mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng các từ gợi tả: madông, đổ ngang, hối hả, rất phũ, đất xốp, đất nẻ chân chim, …) cho các em

- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Tìm hiểu bài:

a) Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn dông

- Ma ở Cà Mau có gì khác thờng? (Ma ở Cà Mau là ma dông: rất đột ngột, dữ dội nhngchóng tạnh

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Ma ở Cà Mau …)

- HS đọc diễn cảm: nhấn giọng ở những từ ngữ tả sự khác thờng của ma ở Cà Mau (sớmnắng chiều ma, nắng đó, đổ ngay xuống, hối hả, phũ …)

b) Đoạn 2: Từ Cà Mau đất xốp đến bằng thân cây đớc

Trang 8

- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa các từ: (phập phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số).

- Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? (Cây cối mọc thành chòm, thành rặng; rễ dài, cắmsâu vào lòng đất để chống chọi đợc với thời tiết khắc nghiệt)

- Ngời Cà Mau dựng nhà cửa nh thế nào? (Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh, dới nhữnghàng đớc xanh rì; từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đớc)

- Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau)

- HS đọc diễn cảm và nhấn mạnh các từ ngữ miêu tả tính chấ khắc nghiệt của thiên nhiên ở

Cà Mau, sức sống mãnh liệt của cây cối ở Cà Mau: nẻ chân chim, rạn nứt, phập phều, lắm gió,dông, cơn thịnh nộ, chòm, rặng, san sát, thẳng đuột, hằng hà sa số )

c) Đoạn 3: Phần còn lại:

- GV giải nghĩa một số từ: sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát

- Ngời dân Cà Mau có tính cách nh thế nào? (Ngời Cà Mau thông minh, giàu nghị lực, ợng võ, thích kể và thích nghe những chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con ngời)

th Hãy đặt tên cho đoạn văn này? (Tính cách ngời Cà Mau, Ngời Cà Mau kiên cờng)

- HS đọc diễn cảm, giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục, nhấn mạnh các từ ngữ nói

về tính cách của ngời Cà Mau: thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thợng võ, nung đúc, lutruyền, khai phá, giữ gìn …)

* Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp

3 Cũng cố, dặn dò: ( 3 phút)

- Một HS nhắc lại ý nghiã bài học

- GV nhận xét tiết học, dặn HS xem bài học tiếp theo

Hà Nội toàn thắng

- Biết Cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:

+ Tháng 8-1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lợt giành chínhquyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn

+ Ngày 19 - 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám

HSKG: +Biết đợc ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội

+ Su tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phơng

- Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12-9-1930 ở Nghệ An

- Trong những năm 1930-193, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?

2 Bài mới: (25 phút)

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV giới thiệu bài: Có thể cho HS nghe ca khúc Ngời Hà Nội của nhạc sĩ Nguyễn ĐìnhThi

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Nêu đợc diễn biến tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa ngày 19 - 8 - 1945 ở Hà Nội Biết ngày

nổ ra khởi nghĩa ở Huế, Sài Gòn

+ Nêu ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945

+ Liên hệ với các cuộc nổi dậy khởi nghĩa ở địa phơng

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm:

- GV nêu câu hỏi:

- Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra nh thế nào? Kết quả ra sao? (Khôngkhí khởi nghĩa ở Hà Nội đợc miêu tả trong SGK; Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ củalực lợng phản cách mạng; Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội: Ta đã giành

đợc chính quyền, cách mạng thắng lợi tại Hà Nội

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- Trình bày ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội? (Cuộc khởi nghĩa ở

Hà Nội có vị trí nh thế nào? Nếu không giành đợc chính quyền ở Hà Nội thì ở các địa phơng khác

Trang 9

sẽ ra sao? Cuộc khởi nghĩa ở nhân dân Hà Nội có tác động nh thế nào tới tinh thần cách mạng củanhân dân cả nớc?

- HS báo cáo kết quả thảo luận

- Em biết gì về khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 ở quê hơng em? (GV cho HS nêuhiểu biết của mình

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:

- HS tìm hiểu ý nghĩa của cách mạng tháng Tám

- Khí thế của cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì? (Lòng yêu nớc, tinh thần cách mạng)

- Cuộc vùng lên của nhân dân đã đạt đợc kết quả gì? Kết quả đó đã mang lại kết quả gì chonớc nhà? (Giành độc lập tự do cho nớc nhà đa nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ)

Phòng tránh bị xâm hại

I Mục tiêu

- Nêu đợc một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết đợc nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

+ Những trờng hợp tiếp xúc nào không bị lây nhiễm HIV/AIDS?

+ Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối với ngời bị nhiễm HIV và gia đình họ? Theo em tại saolại phải làm nh vậy?

- GV nhận xét tiết học

2 Bài mới: (25 phút)

a) Khởi động: Trò chơi: "Chanh chua, cua cắp"

* Bớc 1: GV hớng dẫn và nêu luật chơi: Lớp đứng thành vòng tròn, tay trái giơ lên gần ngang vai,bàn tay ngửa, xoè ra, ngón trỏ của tay phải bỏ vào lòng bàn tay trái của ngời đứng bên cạnh Khingời điều khiển hô "chanh" cả lớp hô "chua", tay để nguyên, khi ngời điều khiển hô "cua" cả lớphô "cắp", đồng thời rút tay ra khỏi tay bạn, tay trái cắp lấy ngón tay của bạn

* Bớc 2: Thực hiện chơi nh đã HD

Kết thúc trò chơi: Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?

b) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1, 2, 3 trao đổi về nội dung từnghình

- Nêu một số thình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

- Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

Bớc 2: Các nhóm làm việc

Bớc 3: Làm việc cả lớp:

- Đại diện nhóm trình bày và các nhóm bổ sung

- GV kết luận: Một số thình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại: đi một mình nơi tối tăm,vắng vẻ; ở trong phòng kín một mình với ngời lạ; đi nhờ xe ngời lạ; nhận quà không rõ lí do, …

GV nhắc một số điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

c) Hoạt động 2: Đóng vai "ứng phó với nguy cơ bị xâm hại"

Bớc 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nhóm 1: Phải làm gì khi có ngời lạ tặng quà cho mình?

- Nhóm 2: Phải làm gì khi có ngời lạ vào nhà?

- Nhóm 3: Phải làm gì khi có ngời lạ mời mình lên xe?

Bớc 2: Làm việc cả lớp:

- Từng nhóm trình bày cách ứng xử

GV nêu câu hỏi: Trong trờng hợp bị xâm hại, chúng ta cần phải làm gì?

Kết luận: Cần có cách ứng phó phù hợp

d) Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy.

Bớc 1: GV hớng dẫn HS xoè bàn tay lên giấy và trên mỗi ngón tay ghi tên một ngời mà mình tincậy

Bớc 2: Làm việc theo cặp

- Trao đổi với bạn về bàn tay tin cậy của mình

Trang 10

Bớc 3: Làm việc cả lớp.

- HS trình bày về bàn tay tin cậy của mình

- GV kết luận nh trong SGK trang 39

3 Củng cố, dặn dò: (5phút)

- HS hệ thống lại nội dung bài học

- Nhận xét tiết học

–––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2 Luyện Tiếng Việt

kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia.

I Mục tiêu

- Kể lại đợc một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phơng( hoặc ở nơi khác): kể rõ địa điểm, diễnbiến của câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học.

2 HDHS luyện kể chuyện: (5 phút)

GV gọi một học sinh nhắc lại YC đề bài GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Một số học sinh giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- Biết viết số đo diện tích dới dạng số thập phân

II Hoạt động dạy học

1.Giới thiệu bài

2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập rồi chữa bài

Bài 1 Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm:

HS viết đợc a 3,62m2 ; b 4,03m2 ; c 0,37m2 ; d 0,08m2

Bài 2 Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm:

HS viết đợc : a 8,15cm2 ; b 17,03cm2 ; c 9,23dm2 ; d 13,07dm2

Bài 3 Viêtsố thập phân thích hợp vào chổ chấm:

HS viết đợc: a 0,5ha ; b 0,2472ha ; c 0,1km2 ; d 0,23km2

Bai 4 Viết số thích hợp vào chổ chấm:

- Biết cách thực hiện động tác vơn thở, tay và chân của bài thể dục phát triển chung

- Trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn" Biết cách chơi và tham gia chơi đợc vào trò chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện :

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi cho trò chơi

III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :

Trang 11

* Chơi trò chơi khởi động: "Đứng ngồi theo hiệu lệnh": 2 - 3 phút.

2 Phần cơ bản: 18 - 20 phút.

a) Học trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn" 5 - 6 phút.

- GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi thử 1 - 2 lần rồi mớichơi chính thức

b) Ôn 3 động tác vơn thở, tay và chân của bài TD phát triển chung: 14 - 16 phút.

- GV cùng HS nhắc lại các bớc của 3 động tác đã học

- GV cho HS ôn lại 3 động tác

- Chia tổ tập luyện cho các em tự ôn tập

- Các tổ báo cáo kết quả ôn tập

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1

- Một số tờ giấy phô tô nội dung BT3

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng tiết trớc

2 Bài mới: (30 phút)

a) GV giới thiệu bài:

- Các em đã là HS lớp 5 Đôi khi các em phải trình bày, thuyết trình một vấn đề trớc nhhiềungời hoặc tranh luận với ai đó về một vấn đề Làm thế nào để bài thuyết trình, tranh luận hấp dẫn,

có khả năng thuyết phục ngời khác, đạt mục đích đặt ra Tiết học này sẽ giúp các em bớc đầu cókhả năng đó

b) HDHS luyện tập

Bài tập 1:

- Một HS đọc nội dung bài tập 1

- HS làm việc theo nhóm: Điền vào bảng phụ

Lời giải:

Câu a) Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời?

Câu b) ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn

Hùng: Quý nhất là lúa gạo > Có ăn mới sống đợc

Quý: Quý nhất là vàng > Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua đợc lúa gạo

Nam: Quý nhất là thì giờ > Có thì giờ mới làm ra đợc lúa gạo, vàng bạc

Câu c) ý kiến, lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo:

- Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý, Nam công nhận điều gì? (Ngời lao động là quýnhất)

- Thầy đã lập luận nh thế nào? (Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhng cha phải là quý nhất.Không có ngời lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua vô vị)

- Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận nh thế nào? (Thầy tôn trọng ngời đối thoại,lập luận có tình có lí: Công nhận những thứ Hùng, Quý, Nam nêu ra đều đáng quý (lập luận có

Trang 12

tình) Nêu câu hỏi: "Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ai biết quý thì giờ?" rồi ôn tồn giảng giải đểthuyết phục học sinh (lập luận có lí)).

GV: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí lẽ

để bảo vệ ý kiến một cách có lí, có tình, thể hiện sự tôn trọng ngời đối thoại

Bài tập 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập và ví dụ

- GV phân tích thêm ví dụ, giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng

- Từng tốp trao đổi, đóng vai Hùng, Quý, Nam để tranh luận

- GV và HS đánh giá, nhận xét

Bài tập 3: HS đọc bài tập 3

3a) Tổ chức hoạt động nhóm để rút ra:

* Điều kiện 1: Phải có hiểu biết về vấn đề đợc thuyết trình, tranh luận, nếu không, không thể thamgia thuyết trình, tranh luận

* Điều kiện 2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề đợc thuyết trình, tranh luận Không có ý kiến riêngnghĩa là không hiểu sâu sắc vấn đề, hoặc không dám bày tỏ ý kiến riêng, sẽ nói dựa, nói theo ng ờikhác

* Điều kiện 3: Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng: Có ý kiến rồi còn phải biết cách trình bày, lậpluận để thuyết phục ngời đối thoại

3b) HS nêu, GV kết luận:

Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự, ngời nói cần

có thái độ ôn tồn, hoà nhã, tôn trọng ngời đối thoại; tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ, khôngchịu nghe ý kiến đúng của ngời khác

- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lợng dới dạng số thập phân

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5 phút)

- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

8cm214mm2 = …… cm2 15cm24mm2 = …… cm2

5dm243cm2 = …… dm2 12 dm2 9cm2 =……… dm2

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập rồi chữa bài : (30 phút)

Bài 1: Viết số đo độ dài, dới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau

- HS tự làm bài, nêu cách làm và kết quả

Bài 2: Viết số đo khối lợng dới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam

- HS tự làm bài, nêu cách làm và kết quả

Bài 3: Viết số đo diện tích dới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét vuông

- HS tự làm bài, nêu cách làm và kết quả

(Chú ý so sánh sự khác nhau giữa việc đổi đơn vị đo diện tích với việc đổi đơn vị đo độ dài)

Bài 4: Cho HS đọc đề ra, Một HS trình bày các bớc giải:

(Thầy Chung soạn giảng) –––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2 Luyện từ và câu

Chiều dài

Trang 13

- Bảng phụ viết nội dung BT 2, BT3 phần luyện tập.

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống

2 Bài mới: (30 phút)

a) GV giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu bài học

- Những từ đó đợc viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài và làm việc cá nhân

- GV: Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? (Lời đối đáp giữa nhân vật tự xng là "ông"với "cò")

- Các đại từ trong bài ca dao là: mày, ông, tôi, nó

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài

- GVHDHS làm bài theo các bớc sau:

Bớc 1: Phát hiện danh từ lặp lại nhiều lần trong câu chuyện (chuột)

Bớc 2: Tìm đại từ thích hợp để thay thế cho từ chuột (nó)

- HS hiểu vì sao phải giữ vệ sinh lớp học?

- HS biết thực hành làm vệ sinh lớp học, biết thực hiện các việc làm khác để giữ vệ sinh trờng lớp.

II Chuẩn bị:

chổi, ven xúc rác, khẩu trang, giẻ lau, cuốc.

III Hoạt động dạy học:

1 GVphổ biến nội dung của tiết học: (2 phút)

2 Thảo luận: (3 phút) Vì sao phải giữ vệ sinh lớp học? (Để cho không khí trong lành,

sức khỏe đợc tốt)

3 GV hớng dẫn HS cách làm vệ sinh lớp học, phân chia công việc cho các tổ: (5 phút)

Tổ 1 làm vệ sinh trong lớp học (quét mạng nhên, quét cửa sổ, lau bàn ghế, quét phòng học); tổ 2, 3 làm ở khu vực sân trờng, đờng vào trờng, (cuốc cỏ, quét sạch).

4 HS thực hành làm vệ sinh theo khu vực đợc phân công: (20phút)

GV theo dõi giúp đỡ, hớng dẫn thêm để tất cả các em đều thực hiện đúng.

Cả lớp nhận xét kết quả làm việc của từng tổ

Trang 14

5 Hỏi thêm: (3 phút)

- Sau khi làm vệ sinh lớp học, em cảm thấy nh thế nào?

- Hằng ngày, chúng ta cần phải làm gì để giữ cho lớp học đợc sạch sẽ, gọn gàng?

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung HDHS thực hiện BT1

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- HS làm lại BT 3 tiết trớc

2 Bài mới: (30 phút)

a) GV giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hớng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1:

- Một HS đọc nội dung bài tập 1

- GV tổ chức cho HS đóng vai tranh luận theo nhóm, dựa vào ý kiến của nhân

vật, mở rộng, phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bảo vệ cho ý kiến ấy

Đất

Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây Nhổ cây ra khỏi

đất, cây sẽ chết ngay

Nớc vận chuyển chất màu Khi trời hạn hánthì dù vẫn có đất, cây cối cũng héo khô,chết rũ … Ngay cả đất, nếu không có nớccũng mất chất màu

Không khí Cây cần không khí nhất

Cây không thể sống thiếu không khí Thiếu

đất, thiếu nớc cây vẫn sống đợc ít lâu nhngchỉ cần thiếu không khí, cây sẽ chết ngay

ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất

Thiếu ánh sáng cây xanh sẽ không cònmàu xanh Cũng nh con ngời, có ăn uống

đầy đủ mà phải sống trong bóng tối suốt

đời thì cũng không ra con ngời

Cả 4 nhân vật

Cây xanh cần cả đất, nớc, khôngkhí và ánh sáng Thiếu yếu tố nàocũng không đợc vì tất cả đều bảotồn cho sự sống

Bài tập 2:

- GV phân tích giúp HS hiểu yêu cầu đặt ra là cần thuyết phục mọi ngời thấy rõ sự cần thiếtcủa cả trăng và đèn Ví dụ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xẩy ra? Đèn đem lại lợi ích gì chocuộc sống? Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xẩy ra? Trăng làm cho cuộc sống đẹp nh thế nào?

- HS làm việc độc lập và trình bày ý kiến của mình:

- Biết sơ lợc về sự phân bố dăn c Việt Nam:

+ Việt Nam là nớc có nhiều dân tộc, trong đó ngời kinh có số dân đông nhất

+ Mật độ dân số cao, dân c tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển và tha thớt ở vùng núi

+ Khoảng 3

4dân số Việt Nam sống ở nông thôn.

Trang 15

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lợc đồ dân c ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc

- Năm 2004 nớc ta có bao nhiêu dân?Dân số nớc ta đứng thứ mấy trong các nớc Đông Nam á?

- Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống của nhân dân?

2 Bài mới: (25 phút)

a) Đất ở nớc ta:

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

Bớc 1: HS dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong SGK, trả lời câu hỏi:

Bớc 2:

- Đại diện một số HS trình bày

- Một số HS lên bảng chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của ngời kinh, những vùngphân bố chủ yếu của các dân tộc ít ngời

- GV nhận xét, bổ sung

b) Mật độ dân số:

* Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:

- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì?

- GV giải thích thêm: để biết mật độ dân số, ngời ta lấy tổng số dân tại một thời điểm củamột vùng, hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự nhiên của vùng hay quốc gia đó VD: 30 000ngời : 300km2 = 100 ngời/km2

- HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi ở mục 2

Kết luận: Nớc ta có mật độ dân số cao (cao hơn cả Trung Quốc là nớc đông dân nhất thế giới, caohơn nhiều so với mật độ dân số của Lào, Cam-pu-chia và mật độ dân số trung bình của thế giới)

c) Phân bố dân c:

* Hoạt động 3: Làm việc theo cặp

Bớc 1: HS quan sát lợc đồ mật độ dân số, tranh ảnh về làng ở đồng bằng, bản (buôn) ở miền núi vàtrả lời câu hỏi của mục 3 SGK

Bớc 2: HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ những vùng đông dân, tha dân

Kết luận: Dân c nớc ta phân bố không đều: ở đồng bằng và các đô thị lớn, dân c tập trung đông

đúc, đất chật ngời đông, thừa lao động; ở miền núi, hải đảo dân c tha thớt, đất rộng ngời tha, thiếusức lao động, nhà nớc đã và đang điều chỉnh sự phân bố dân c giữa các vùng để phát triển kinh tế

- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lợng dới dạng số thập phân

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5 phút)

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

0,tấn =…….tạ =……….kg 8,02 km = …… m870kg = …….tạ =………tấn 0,7km2 = ………m2

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập: (27 phút)

Bài 1: GV cho HS tự làm và nêu cách làm, đọc kết quả

Bài 2: GV cho HS tự làm và nêu cách làm, đọc kết quả

Bài 3: GV cho HS tự làm và nêu cách làm, đọc kết quả

Bài 4: GV cho HS tự làm và nêu cách làm, đọc kết quả

Bài 5: GV cho HS nhìn hình vẽ, cho biết túi cam cân nặng bao nhiêu?

- HS nêu: Túi cam nặng 1kg 800g

Trang 16

- GV cho HS viết số thích hợp vào chỗ chấmsau đó nêu kết quả

- Biết cách thực hiện công việc chuẩn bị và các bớc luộc rau

- Biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình

II Đồ dùng dạy học:

- Một số loại rau, nồi, đĩa, bếp ga du lịch, đũa

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5 phút)

- Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện

- Nhận xét

2 Bài mới: (25 phút)

a) Tìm hiểu cách thực hiện các công việc chuẩn bị luộc rau

HS nêu các công việc chuẩn bị luộc rau

HS quan sát H1sgk yêu cầu HS nêu tên các nguyên liệu và dụng cụ chuẩn bị luộc rau

HS quan sát H2 đọc ND mục 1b nêu cách sơ chế trớc khi luộc rau

b) Tìm hiểu cách luộc rau

HS đọc ND mục 2 quan sát H3 và nhớ lại cách luộc rau ở gia đình và nêu cách luộc rau

GV HDHS cách luộc rau

c) Đánh giá kết quả học tập

Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của học sinh

HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của học sinh

3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)

- HS hệ thống lại nội dung bài học

- GV nhận xét ý thức học tập của học sinh, nhắc học sinh về nhà biết giúp đỡ gia đình

–––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 5 Hoạt động tập thể

Sơ Kết tuần 9

I Mục tiêu:

- Sơ kết tuần đánh giá việc thực hiện kế hoạch tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới

II Sinh hoạt

1 Lớp trởng nhận xét chung: (15 phút)

- Về nề nếp: + vệ sinh trực nhật

+ Sinh hoạt 15 phút đầu giờ

, + Thực hiện các quy định của đội nh đồng phục, khăn quàng đỏ…

+ Đi học đúng giờ

+ Tập hợp ra vào lớp

- Về việc học tập :

- Đề xuất tuyên dơng, phê bình

- Nhận xét của GV chủ nhiệm: Tuyên dơng những HS có tiến bộ trong tuần: Thành, Đỉnh, Tài

có tiến bộ môn toán Nhắc nhỡ những HS ý thức học cha cao: Tuấn, Nhi, Đức, Thắng

2 Đề ra kế hoạch tuần tới: ( 10 phút)

3 Thảo luận đề ra biện pháp thực hiện kế hoạch và khắc phục những nhợc điểm trong tuần qua: (

Trang 17

- Đọc trôi chảy, lu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng100 tiếng/ phút ; biết đọc diễn cảm

đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2,3 bài thơ, đoạn thơ dể nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản củabài thơ, bài văn

- Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theomẫu SGK

* HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết đợc một số biện pháp nghệ thuật sử dụngtrong bài

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 10: Ôn tập cũng cố kiến thức và kiểm tra kết quảhọc tập môn Tiếng Việt trong 9 tuần đầu

- Nêu mục tiêu yêu cầu của tiết 1

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng: (30 phút)

- HS lên bốc thăm chọn bài

- GV nêu câu hỏi về đoạn bài vừa đọc HS trả lời

BT: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần1 đến tuần 9

- GV phát bảng cho các nhóm lập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

Việt Nam

-Tổ quốc

em

Sắc màu emyêu Phạm ĐìnhÂn Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, conngời trên đất nớc Việt Nam.Cánh chim

hoà bình Bài ca về tráiđất Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đát bìnhyên, không có chiến tranh

Ê-mi-li, con

Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trớc Bộ Quốc phòng Mĩ

để phản đối cuộc chiến tranh xâm lợc của Mĩ ở ViệtNam

Con ngời

với thiên

nhiên

Tiếng đànBa-la-lai-catrên sông Đà

Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trớc cảnh cô gái Nga chơi đàn

trên công trờng thuỷ điện sông Đà vào một đêmtrăng đẹp

Trớc cổngtrời Nguyễn Đìnhảnh Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vùng cao.

- So sánh số đo độ dài viết dới một số dạng khác nhau

- Giải bài toán liên quan đến "rút về đơn vị" hoặc "tỉ số"

II Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5 phút)

Viết số thích hợp vào ô trống:

3 km 5m =….km ; 6m 7 dm = ……m ; 16m4cm =…… m

2 tấn 7kg = ……tấn ; 5 tạ 9kg = … tạ ; 86005 m2 = ……ha

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập rồi chữa bài: (30 phút)

Bài 1: GV cho HS tự làm rồi chữa bài, GV cho HS đọc số đó

Ta có: 11,020 km = 11,02 km; 11 km 20 m = 11,02 km; 11020 m = 11,02 km

Nh vậy các số đo độ dài nêu ở phần b, c, d đều bằng 11,02 km

Bài 3 GV cho HS tự làm rồi chữa bài nên cho HS giải thích cách làm

VD: a) 4m 85cm = 485

100m = 4,85m.

Bài 4: GV cho HS tự làm rồi chữa bài:

Trang 18

Cách 1: Giải:

Giá tiền mỗi hộp đồ dùng học Toán là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng)

Số tiền mua 36 hộp đồ dùng học toán là: 15 000 x 36 = 540 000 (đồng)

- Biết đợc bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi hoạn nạn

- C xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân

- Đồ dùng hoá trang để đóng vai theo truyện Đôi bạn trong SGK

III Hoạt động dạy học:

3 HS trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

4 Yêu cầu một số em trình bày

4 GV kết luận: Tình bạn đẹp không phải tự nhiên đã có mà mỗi chúng ta cần phải cố gắng vun

- HS nêu lại phần ghi nhớ của bài học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

–––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 5 Chính tả

Ôn tập kiểm tra(t2)

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.Mức độ yêu cầu nh ở tiết 1

- Nêu đợc một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bớc đầu có

giọng đọc phù hợp

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL

- Tranh, ảnh minh hoạ các bài văn miêu tả đã học

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu tiết học

Trang 19

- HS làm việc độc lập: Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài

và giải thích lí do vì sao lại thích chi tiết đó

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (30 phút)

Bài 1 Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:

a) Tổng số học sinh của lớp 5A và lớp 5B là 66 bạn Lớp 5A có nhiều hơn lớp 5B là 4 bạn Số họcsinh của 5A là:

A 62 bạn B 31 bạn C 35 bạn D 33 bạn

b) Hiện nay tổng số tuổi của hai bố con là 48 tuổi Tuổi bố gấp 3 lần tuổi con Tuổi con hiện naylà:

A 15 tuổi B 16 tuổi C 12 tuổi D 14 tuổi

- HS tự làm bài vào vở rồi nêu kết quả

- Kết quả: a) C 35 bạn; b) C 12 tuổi

Bài 2 Một xe đạp trong 3 giờ đi đợc 42 km Hỏi trong 6 giờ xe đó đi đợc bao nhiêu li-lô-mét?

- Cả lớp làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài

96 000 – 72 000 = 24 000 (đồng) Đáp số: 24 000 đồng

* HS giỏi yêu cầu tìm thêm cách giải khác

- HS biết dựa vào kết quả quan sát và kiến thức thực tế để lập dàn ý và viết một

bài văn miêu tả Tả con đờng quen thuộc từ nhà em tới trờng, bài văn thể hiện rõ đối

t-ợng miêu tả, trình tự miêu tả, thể hiện cảm xúc và tình cảm của các em.

II Đồ dùng dạy học:

Trang 20

III Hoạt động dạy học

1 GV yêu cầu của tiết học và ghi đề bài lên bảng: (2 phút)

Đề bài: Tả con đờng quen thuộc từ nhà em tới trờng, hoặc con đờng nơi em đã từng đi.

2 HS đọc đề, xác định trọng tâm của đề bài: (5 phút)

3 GV hớng dẫn: (3 phút)

- Một bài văn tả cảnh gồm mấy phần?

- Dựa vào quan sát thực tế và sự hiểu biết của mình, lập dàn ý, sau đó viết thành bài

văn miêu tả cảnh con đờng quen thuộc từ nhà em tới trờng hoặc một con đờng em đã

- Nêu đợc một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại

- Nhận biết đợc nguy cơ khi bản thân có thể bị xâm hại

- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại

II Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 38, 39 SGK

- Một số tình huống để đóng vai

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động: Trò chơi: "Chanh chua, cua cắp"

* Bớc 1: GV hớng dẫn và nêu luật chơi: Lớp đứng thành vòng tròn, tay trái giơ lên gần ngang vai,bàn tay ngửa, xoè ra, ngón trỏ của tay phải bỏ vào lòng bàn tay trái của ngời đứng bên cạnh Khingời điều khiển hô "chanh" cả lớp hô "chua", tay để nguyên, khi ngời điều khiển hô "cua" cả lớphô "cắp", đồng thời rút tay ra khỏi tay bạn, tay trái cắp lấy ngón tay của bạn

* Bớc 2: Thực hiện chơi nh đã hớng dẫn

Kết thúc trò chơi: Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?

* Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: HS nêu đợc một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những

điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

Bớc 1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1, 2, 3 trao đổi về nội dung từnghình

- Nêu một số thình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại

- Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại?

Bớc 2: Các nhóm làm việc

Bớc 3: Làm việc cả lớp:

- Đại diện nhóm trình bày và các nhóm bổ sung

- GV kết luận: Một số thình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại: đi một mình nơi tốităm, vắng vẻ; ở trong phòng kín một mình với ngời lạ; đi nhờ xe ngời lạ; nhận quà không rõ lí do,

… GV nhắc một số điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

* Hoạt động 2: Đóng vai "ứng phó với nguy cơ bị xâm hại"

* Mục tiêu: Giúp HS

- Rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại

- Nêu đợc quy tắc an toàn cá nhân

* Bớc 1: Giao nhiệm vụ cho các nhóm

- Nhóm 1: Phải làm gì khi có ngời lạ tặng quà cho mình?

- Nhóm 2: Phải làm gì khi có ngời lạ vào nhà?

- Nhóm 3: Phải làm gì khi có ngời lạ mời mình lên xe?

Trang 21

* Mục tiêu: HS liệt kê đợc danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp

- HS trình bày về bàn tay tin cậy của mình

- GV kết luận nh trong SGK trang 39

Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2010

Tiết 1 Âm nhạc

(Thầy Chung soạn giảng) –––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2 Luyện Tiếng Việt

Luyện tập về từ đồng âm – từ nhiều nghĩa

I Mục tiêu

- Hiểu thế nào là từ đồng âm (nội dung ghi nhớ)

- Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2) Bớc đầu hiểu đợc tác dụng của

các từ đồng âm qua mẫu chuyện vui và câu đố.

- Nắm đợc kiến thức sơ giản về từ nhiều ghĩa (ND ghi nhớ)

- Nhận biết đợc từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa: ìim đợc ví dụ về sự chuyển nghĩa

II Hoạt động dạy học

1 Bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là từ đồng âm? Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ?

2 Bài mới: (32 phút)

a) Giới thiệu bài

b) Nội dung luyện tập

GV hớng dẫn cho HS làm bài tập:

Bài 1 Gạch dới các cặp từ đồng âm ở từng câu và phân biệt nghĩa của mỗi từ:

a) Con mực lẫm trốn kẻ thù bằng cách phun ra một thứ nớc đen nh mực

b) Mấy em nhở tranh nhau xem bức tranh

c) Trăm thứ than, than thân không ai quạt

Bài 2 Đặt một câu có sử dụng hai từ đồng âm trái (quả)/trái (bên trái) hoặc trái (bên trái)/ trái (trái ngợc lẽ phải)

Bài 3 Từ trông còn có các nghĩa chuyển dới đây Em hãy đặt câu với mỗi từ trông theo nghĩa đó.a) Trông: để ý nhìn ngó, coi sóc giữ gìn cho yên ổn

b) Trông: hớng đến với lòng hi vọng, mong đợi đợc sự giúp đỡ

Bài 4 Từ ví dụ ở cột A hãy cho biết: Từ in đậm trong mỗi ô là từ đồng âm hay từ nhiều nghĩa

- Đá cầu phải dẻo chân.

- Em dừng chân ở chân núi để nghỉ Từ chân là từ:

- Uống nớc lã dễ bị đau bụng.

- Nớc ngập tới bụng chân. Từ bụng là từ:

Trang 22

23m56cm = ………m =……… dm

3dm5cm = ……… dm =……… m

4dm3mm = ……….dm = ……….cm

- HS nêu yêu cầu bài tập GV ghi bảng hỏi HS cách đổi đơn vị đo Yêu cầu lớp làm bài vào vở

Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

76tấn250kg = ……… tấn = …………tạ

562kg = ………tấn = ………tạ

2 tấn56kg =………….tấn = ………… tạ

- HS nêu yêu cầu, nêu cách đổi đơn vị đo khối lợng, tự làm bài vào vở

Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

Bản đồ địa lí Việt Nam

III Hoạt đọng dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Hớng dẫn ôn tập: (30 phút)

HĐ1: Thực hành:

Tổ chức HS làm việc theo nhóm đôi

1 Quan sát lợc đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam á chỉ lợc đò và mô tả:

+ Vị trí Giới hạn của nớc ta

+ Vùng biển nớc ta

+ Một số đảo và quần đảo nớc ta

Quan sát lợc đồ địa hình Việt Nam.

- Nêu tên, chỉ vị trí các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Trờng Sơn, các dãy núi hình cánh cung

- Nêu tên, chỉ vị trí các đồng bằng lớn ở nớc ta

- Chỉ vị trí các con sông lớn ở nớc ta

HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam

Các yếu tố tự nhiên Đặc điểm chính

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn HS ôn tập: (27 phút)

Trang 23

- Gv nêu câu hỏi HS trả lời

Câu 1 Tai sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời?Câu 2 Tuổi dậy thì của ở con gái, con trai thờng bắt đầu vào khoảng nào?

Câu 3 Ban đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?

Câu 4 Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

Câu 5 Tác nhân gây ra bệnh sốt rét? Cách phòng tránh?

Câu 6 Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết? Cách phòng tránh?

Câu 7 Bệnh viêm não nguy hiểm nh thế nào? Cách phòng tránh?

Câu 8 Hiện nay đã có thuốc đặc trị để chữa bệnh viêm não cha?

Câu 9 Ngời bị bệnh viêm gan A có triệu chứng nh thế nào?

Câu 10 Bệnh viêm gan A có thể lây truyền nh thế nào?

Câu 11 HIV là gì? AIDS là gì?

Câu 12 Có thể phòng tránh HIV lây truyền qua đờng máu bằng cách nào?

Câu 13 Những hành vi nào có nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS?

- Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học

II Hoạt dộng dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- Gv nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập: (30 phút)

Bài 1 Một mảnh dất hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng ngắn hơn chiều dài 9 m Tính

chu vi và diện tích mảnh đất đó?

Bài 2 Một miếng bìa hình vuông có chu vi 40 cm Bạn Núi đã tô màu

1

4 miếng bìa đó Hỏi bạn Núi dã tô màu bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Bài 3 Một sân vận động hình chữ nhật đợc vẽ theo tỉ lệ và kích thớc nh hình dới đây.

Hỏi diện tích sân vận động đó bằng bao nhiêu mét vuông?

6cm

3cm

1:3000

Bài 4 Ngời ta lát sàn một căn phòng hình vuông có cạnh 6m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật

có chiều dài 80 cm, chiều rộng 20 cm Hỏi hết bao nhiêu tiền mua gỗ để lát kín căn phòng đó, biết giá tiền một mảnh gỗ là 9 000 đồng?

Bài 5 (nâng cao) Ngời ta trồng mía trên một khu dất hình chữ nật có chiều rộng 130m, chiều dài

+ Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trơng Định và phong trào Cần Vơng

+ Đầu thế kỉ XX: Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

+ Ngày 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

+ Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội

II Hoạt động dạy học

Trang 24

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Hớng dẫn HS ôn tập: (27 phút)

Bài 1 Hoàn thành bảng sau:

- HS đọc yêu cầu, làm việc theo nhóm 2

- Sau khi HS hoàn thành, GV yêu cầu mỗi nhóm 2 em đọc kết quả:

+ HS 1: Đọc thời gian diễn ra sự kiện

+ HS 2: Đọc sự kiện lịch sử

Bài 2 HS làm theo nhóm 4, GV phát cho mỗi nhóm một phiếu

Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp

Bài 3 Hãy viết về một sự kiện lịc sử trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1945 mà em nhớ nhất

Chủ tr ơng dựa vào Nhật để đánh đuổi giặc Pháp

Lãnh đạo nhân dân Nam Kì khởi nghĩa vũ trang chống Pháp

Phan Bội Châu

Ra nơc ngoài, tìm đờng cứu nớc mới

Nguyễn Tất Thành Chủ trơng canh tân đất nớc để làm cho dân giàu, nớc

mạnh

Trang 25

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (30 phút)

Bài 1 Thế nào là danh từ, động từ, tính từ? Cho ví dụ?

Bài 2 Tìm các động từ trong đoạn thơ sau:

Mang theo truyện cổ tôi điNghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xaVàng cơn nắng, trắng cơn maCon sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

Đời cha ông với đời tôi

Nh con sông với chân trời đã xaChỉ còn truyện cổ thiết thaCho tôi nhận mặt ông cha của mình

Bài 2 Gạch dới những động từ trong đoạn văn sau:

Vua Mi-đát thử bẻ một cành sồi, cành đó liền biết thành vàng Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt Tởng không có ai trên đời sung sớng hơn thế nữa!

Bài 3 Tìm và gạch dới các tính từ trong đoạn văn sau:

Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chỉnh phủ Lâm thời nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, ra mắt đồng bào Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu tha Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo

ki ki cao cổ, đi dép cao su trắng Ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm

ấm, khúc chiết, rõ ràng

Bài 4 Hãy viết một câu có dùng tính từ:

a) Nói về một ngời bạn hoặc ngời thân của em

b) Nói về một sự vật quen thuộc với em

Tiết 3 Tiếng Việt

Luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

I Mục tiêu:

- HS đọc lu loát, đọc diễn cảm; hiểu nội dung các bài tập đọc đã học từ tuần 1- tuần 9

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ ghi một số nội dung cần chú ý luyện đọc.

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Luyện đọc: (30 phút)

- GV phân chia và giao nhiệm vụ cho 3 tổ:

+ Tổ 1 luyện đọc lại các bài TĐ của tuần 1, tuần 2, tuần 3.

+ Tổ 2 luyện đọc lại các bài TĐ của tuần 4, tuần 5, tuần 6.

+ Tổ 3 luyện đọc lại các bài TĐ của tuần 7, tuần 8, tuần 9

GV giúp đỡ HS yếu, trung bình đọc ngắt, nghỉ hơi đúng; những HS khá- giỏi thể hiện giọng đọc diễn cảm.

- Tổ chức cho HS đọc trớc lớp (có thể đọc một đoạn hoặc cả bài) Hớng dẫn

HS nhận xét, góp ý cho bạn GV bổ sung GV kết hợp hỏi HS các câu hỏi về nội dung theo từng đoạn, bài HS đọc trớc lớp.

* GV chọn bài “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa” cho các tổ thi đọc diễn cảm.

3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)

Trang 26

- Về nhà đọc lại tất cả các bài.

II Hoạt động dạy học

1 GV giới thiệu bài: (2 phút)

- GV giới thiệu nội dung bài viết

2 Hớng dẫn HS nghe - viết: (30 phút)

- GV đọc toàn bài chính tả, HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại, GV nhắc các em tìm những chữ dễ viết sai (vách đá, ngút ngát, ngân nga, nguyên sơ, triền rừng, thấp thoáng, nhuộm, ngời Giáy, ngời Dao, áo chàm, vạt nơng, lòng thung)

- 2 HS lên bảng viết các từ khó, cả lớp viết ở giấy nháp

- GV nhắc HS chú ý cách viết hoa tên riêng, viết đúng độ cao các con chữ có nét khuyết trên

- GV đọc cho HS viết bài vào vở ( lu ý những em viết yếu)

- GV đọc và yêu cầu HS soát lại bài, HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi

- GV chấm, chữa 7 - 10 bài

- GV nêu nhận xét chung bổ sung ngay cho những học sinh còn thiếu sót

- Viết số đo độ dài, khối lợng, diện tích dới dạng số thập phân

- Giải bài toán liên quan đến "rút về đơn vị" hoặc "tỉ số"

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

- Gv hớng dẫn, HS làm bài vào vở

2 HS lên bảng chữa bài Kết quả: 4 chuyến

Bài 4 Bạn An mua một tá bút màu hết 18 000 đồng Hỏi bạn Bình mua 4 bút màu nh thế hết bao nhiêu tiền?

- HS tự làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài Kết quả: 54 000 đồng

Bài 5.Trong buổi họp chuẩn bị cho năm học mới, cô Hiệu trởng nói rằng: Nếu khối HS lớp 1 chia thành 6 lớp mỗi lớp có 35 học sinh Hỏi mỗi lớp 1 có 30 học sinh thì học sinh khối lớp 1 đợc chia thành bao nhiêu lớp?

- GV hớng dẫn, HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài

Trang 27

- Chơi trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn".Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện :

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị còi, bóng và kẻ sân chơi cho trò chơi

III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút.

- Cán sự điều khiển lớp tập trung, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:

- Cả lớp cùng GV chạy quanh sân tập

- Sau khi chạy xong lớp đứng thành vòng tròn, mặt quay vào trong để khởi động các khớp

* Chơi trò chơi khởi động: "Đứng ngồi theo hiệu lệnh"

- Báo cáo kết quả tập luyện: 1 lần 2 x 8 nhhịp

c) Chơi trò chơi "Ai nhanh và khéo hơn”.

- GV nhắc lại cách chơi, cho chơi thử 1 - 2 lần, sau đó cho chơi chính thức

- Cho HS chơi trò chơi thi đua giữa các tổ với nhau

Tiết 3 Toán

Kiểm tra Định kì

I Mục tiêu:

Tập trung vào kiểm tra :

- Viết số thập phân; giá trị theo vị trí của chữ số trong số thập phân;

- So sánh số thập phân Đổi đơn vị đo diện tích

- Giải bài toán bằng cách "tìm tỉ số" hoặc "rút về đơn vị"

II Đề ra:

Phần 1:

Hãy khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng:

1 Số "Mời bảy phẩy bốn mơi hai" viết nh sau:

Trang 28

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc nh ở tiết 1

- Tìm và ghi lại đợc các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2)

- HS khá giỏi nêu đợc cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong hai bài văn (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1, 2

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 HD giải bài tập: (32 phút)

Bài tập 1:

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm

- GV giao việc cho HS: Đọc các bài tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà Mau và chú ý những hình ảnh , chi tiết sinh động, hấp dẫn của

mỗi bài

- HS đọc lại tất cả các bài tập đọc GV đã nêu

Bài tập 2:

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 1 - Cả lớp đọc thầm

- GV giao việc: Trong 4 bài văn miêu tả các em vừa đọc, em thấy chi tiết nào em thích nhất Emhãy ghi lại chi tiết đó và lí giải rõ vì sao em thích?

- HS làm bài và trình bày bài

- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

II Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Tìm hiểu bài: (33 phút)

a) HDHS thực hiện phép cộng hai số thập phân:

* GV nêu ví dụ 1, cho HS nêu lại bài toán và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng 1,84 +2,45 = ? m

- GV hớng dẫn HS tự tìm ra cách thực hiện phép cộng hai số thập phân bằng cách chuyển

về phép cộng hai số tự nhiên: 184 + 245 = 429 (cm); rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429 cm = 4,29 m

- GV hớng dẫn HS tự đặt tính rồi tính nh trong SGK Lu ý HS cách đặt dấu phẩy ở tổng

- Cho HS nhận xét về sự giống nhau và khác nhau của hai phép cộng (Đặt tính giống nhau,cộng giống nhau chỉ khác ở chỗ có và không có dấu phẩy)

- Cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân

57,64835,37+

Trang 29

Bài 3: HS đọc bài toán sau đó nêu cách giải.

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 - tuần 9

- Một số trang phục đạo cụ đơn giản để HS diễn vở kịch Lòng dân

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu tiết học

hoà bình, trái đất, mặt

đất, cuộc sống, tơng lai,niềm vui, tình hữu nghị,niềm ớc mơ, …

bầu trời, biển cả, sông ngòi,kênh rạch, mơng máng, núirừng, đồng ruộng, nơng rẫy,vờn tợc, …

bao la, vời vợi, mênh mông,bát ngát, xanh biếc, cuồncuộn, hùng vĩ, tơi đẹp, khắcnghiệt, lao động, chinh phục,tô điểm, …

Thành

ngữ, tục

ngữ

quê cha đất tổ, quê hơng

bản quán, nơi chôn rau cắt

rốn, giang sơn gấm vóc,

non xanh nớc biếc, yêu nớc

thơng nòi, chịu thơng chịu

lên thác xuống ghềnh, gópgió thành bão, muôn hìnhmuôn vẻ, thẳng cánh cò bay,cày sâu cuốc bẫm, chân lấmtay bùn, chân cứng đá mềm,bão táp ma sa, ma thuận gióhoà, nắng chóng tra, machóng tối, chuồn chuồn baythấp thì ma, bay cao thì nắng,bay vừa thì râm, kiến cánh vỡ

tổ bay ra, bão táp ma sa gầntới, trăng quầng đại hạn,trăng tán trời ma, …

Chú ý: Một từ có thể thuộc một số từ loại khác nhau:

VD: từ hoà bình có thể là danh từ có thể là tính từ: Em yêu hoà bình; Em mong thế giới này mãimãi hoà bình

Bài tập 2: Làm việc theo nhóm tơng tự BT1

- HS trình bày kết quả GV nhận xét, bổ sung

kết đoànliên kết bạn hữubầu bạn

bè bạn

bao labát ngátmênh mang

Từ trái nghĩa Phá hoại

phá pháchhuỷ diệt

bất ổnnáo độngnáo loạn

chia rẽphân tánmâu thuẫnxung đột

Trang 30

- Mức độ yêu cầu đọc nh ở tiết 1.

- Nêu đợc một số điểm nôI bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bớc đầu

có giọng đọc phù hợp

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

2 Ôn tập: (33 phút)

a) Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- GV nêu mục tiêu tiết học

Nhân vật Tính cách

Dì Năm Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ

An Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ

Chú cán bộ Bình tĩnh, tin tởng vào lòng dân

Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh

- Diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân

- Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch

- Ghi nhớ: đây là sự kện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của n ớc Việt Nam Dân chủ Cộnghòa

- Hãy nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Tám?

- Học sinh nhận xét – Giáo viên nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: (25 phút)

- Giới thiệu bài : Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập:

Hoạt động 1: Không khí của buổi lễ

Giáo viên: Tổ chức cho học sinh tìm hiểu cá nhân:

- Ngày 2- 9- 1945, diễn ra sự kiện lịch sử gì?

- Em hãy tả lại không khí của buổi lễ?

- Bác Hồ xuất hiện trên lễ đài nh thế nào?

Học sinh: Nghiên cứu SGK đoạn: “Từ đầu…đến hoan hô nh sấm dậy” và trả lời câu hỏi trên.

Trang 31

Kết luận: Ngày 2- 9- 1945, tại quảng trờng Ba Đình, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập Không

khí buổi lễ độc lập thật tng bừng mà trang nghiêm Cả Hà Nội rợp cờ hoa và biểu ngữ, ngời từ cácngã đổ về Ba Đình đông nh trẩy hội

Bác Hồ ăn mặc đơn sơ, thân mật

Hoạt động24: Tuyên ngôn Độc lập

Giáo viên: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4:

- Nêu nội dung chính của Tuyên ngôn Độc lập?

- Quan hệ giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh và quần chúng nhân dân nh thế nào?

Học sinh : Tìm hiểu đoạn : “ Với dáng điệu ….đến hết” – Thảo luận

Đại diện trình bày kết quả

Học sinh nhận xét- Giáo viên nhận xét

Kết luận: Với lời nói của Bác điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng, từng câu, từng chữ đi

vào lòng ngời, “Tuyên ngôn Độc lập” nêu rõ quyết tâm sắt đá, tiêu biểu cho ý chí, nguyện vọng

của 20 triệu ngời Việt Nam: “…Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết tâm đem tất cả tinh thần và lực ợng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập tự do ấy…”

l-Và bây giờ mời các em hãy cùng cha anh sống lại những giây phút thiêng liêng đó của dân tộc qua

đoạn băng sau ( Giáo viên mở băng)

Hoạt động 3: ý nghĩa lịch sử

Giáo viên: Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 2

- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập?

Học sinh: Thảo luận- Cử đại diện trình bày

Kết luận: Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồng bào và thế giới biết: Nớc Việt Nam đã thực sự

độc lập, tự do và quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự do, độc lập…

ôn tập: con ngời và sức khoẻ

I Mục tiêu:

- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm HIV/AIDS

II Đồ dùng dạy học:

Các sơ đồ trang 42, 43 SGK; Các bảng phụ để hoạt động nhóm

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5 phút)

Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn giao thông?

Tai nạn giao thông để lại những hậu quả nh thế nào?

Gọi một số HS lên trình bày :Câu 1:

Câu 2: d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệxã hội

Câu 3: c) Mang thai và cho con bú

* Hoạt động 2: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng?"

13 - 17

Trang 32

- HS nêu tóm tắt những nội dung vừa ôn tập

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết ôn tập sau

–––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2 Luyện Tiếng Việt

Từ đồng nghĩa, từ tráI nghĩa, từ nhiều nghĩa

I Mục tiêu:

- Giúp HS luyện tập củng cố các kiến thức về: Từ đồng nghĩa, từ tráI nghĩa, từ nhiều nghĩa.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài : (3 phút)

- GV phổ biến yêu cầu của tiết học.

2 Hớng dẫn HS ôn tập: (30 phút)

a) Ôn lí thuyết:

Gọi HS lên bốc thăm phiếu TLCH:

1 Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu ví dụ.

3 Những từ nh thế nào là từ nhiều nghĩa? Em hãy nêu ví dụ.

b) Làm bài tập:

GV tổ chức, hớng dẫn HS làm các BT sau:

a) Bóng tre trùm lên âu yếm làng tôi.

b) Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên.

Bài 2: Tìm cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu sau:

Đờng đi muôn dặm đã ngoài mai sau

(Tố Hữu)

Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời

Tiếng khoan nh gió thoảng ngoài

Tiếng mau sầm sập nh trời đổ ma.

Bài 3 : Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

a) Chết đứng còn hơn sống …

b) Chết …… còn hơn sống đục

c) Chết vinh còn hơn sống …….

d) Chết một đống còn hơn sống …

- Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa trong một câu ở trên

nghĩa chuyển?

- Đó là điều tôi mắt thấy, tai nghe.

- Chiếc cói xay lúa cúng có hai tai rất điệu.

- Đến cả cái ấm, cái chén cũng có tai.

- HS tìm hiểu yêu cầu của từng bài, làm BT.

Trang 33

I Mục tiêu:

Biết: - Cộng hai số thập phân

- Giải bài toán với phép cộng các số thập phân

II Hoạt động dạy học

1 Ôn tập lại kiến thức bài buổi sáng: (5 phút)

- 2 HS nêu cách thực hiện phép cộng hai phân số

- GV chấm bài 1, 2 cho HS trung bình, yếu

Bài 3 HS đọc bài toán, tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng giải

Bài giảiCon ngỗng cân nặng số ki-lô-gam là:

2,7 + 2,2 = 4,9 (kg)Cả hai con cân nặng số ki-lô-gam là:

2,7 + 4,9 = 7,6 (kg) Đáp số: 7,6 kg

- GV chấm các bài còn lại

* BT nâng cao cho HS K- G:

Bài 1 Tìm số tự nhiên nhỏ nhất, biết rằng khi chia số đó cho 3 và cho 4 đều d 1 và khi chia cho 7 thì không d

Bài 2 Khi trừ một số tự nhiên cho một số thập phân có ba chữ số ở phần thập phân, một

HS bỏ quên dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính nh trừ hai số tự nhiên nh đợc kết quả là

900 Tìm hai số đó, biết hiệu đúng của chúng là 1994,904

- Biết cách thực hiện động tác vơn thở, tay, chân và vặn mình của bài thể dục phát triển chung

- Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số".Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trò chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện :

Sân trờng, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi

III Nôi dung và ph ơng pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu: 6 - 10 phút.

- Cán sự điều khiển lớp tập trung, GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Cả lớp cùng GV chạy quanh sân tập

- Sau khi chạy xong lớp đứng thành vòng tròn, mặt quay vào trong để khởi động các khớp

* Chơi trò chơi khởi động: "Làm theo hiệu lệnh"

* Kiểm tra bài cũ: 1 - 2 phút

2 Phần cơ bản: 18 - 22 phút.

a) Ôn 4 động tác thể dục đã học: 12 - 14 phút.

- GV cùng HS nhắc lại các bớc của 4 động tác đã học HS ôn lại 4 động tác

- Chia tổ tập luyện cho các em tự ôn tập Các tổ báo cáo kết quả ôn tập

b) Chơi trò chơi "Chạy nhanh theo số": 6 - 8 phút.

- GV nêu tên trò chơi, giới thiệu cách chơi, sau đó tổ chức cho HS chơi thử 1 - 2 lần rồi mớichơi chính thức Nhắc HS không nên quá vội vàng

Trang 34

I Mục tiêu:

- Tìm đợc từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2 (chọn 3 trong

5 mục a, b, c, d, e)

- Đặt đợc câu để phân biệt đợc từ đồng âm, từ trái nghĩa (BT3, BT4)

* HS khá, giỏi thực hiện đợc toàn bộ BT2

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ nội dung BT, BT2 và BT4

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu tiết học

hành xong bài tập

rồi ông ạ Thực hành

Thực hành là từ chỉ chung việc ápdụng lí thuyết vào thực tế, khác với

áp dụng vào cụ thể bài tập làmBài tập 2:

- GV cho HS làm vào bảng phụ Thi đọc thuộc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ tráinghĩa

- Lời giải: no, chết, bại, đậu, đẹp

Bài tập 3: GV nhắc HS chú ý: Có thể đặt 2 câu hoặc 1 câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm, chú ýdùng từ đúng với nghĩa đã cho

- HS trình bày các câu đã đặt

Gợi ý:

- Quyển truyện này giá bao nhiêu tiền?

- Trên giá sách của bạn Lan có rất nhiều truyện hay

- Chị Hồng hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá

Bài tập 4: GV nhắc HS đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ đánh

- HS đặt câu và trình bày trớc lớp

VD:

a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi,

gậy đập vào thân ngời

- Bố em không bao giờ đánh con

- Đánh bạn là không tốt

b) Dùng tay là cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm

thanh - Lan đánh đàn rất hay.- Hùng đánh trống rất cừ

- Tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân

- Giải bài toán có nội dung hình học

II Hoạt động dạy học:

Trang 35

Bài 1: GV kẻ bảng nh trong SGK, nêu giá trị của a và của b ở từng cột rồi cho HS tính giá trị của a+ b; của b + a; sau đó so sánh các giá trị để thấy a + b = b + a.

Chu vi của hình chữ nhật là: (24,66 + 16,34) x 2 = 82 (m)

Đáp số: 82 mBài 4: GV cho HS tự làm rồi chữa bài:

Giải:

Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là:

314, 78 + 525,22 = 840 (m)Tổng số ngày trong hai tuần lễ là:

7 x 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán đợc số mét vải là:

(Thầy Chung soạn giảng) –––––––––––––––––––––––––––––

Tiết 2 Luyện từ và câu

KiểM tra (T7)

I Mục tiêu:

- Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt về kiến thức kĩ năng giữa HK1 (nêu ở tiết 1,Ôn tập ).

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị đề kiểm tra

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết kiểm tra

2 GV cho HS làm vào VBT: (33 phút)

- GV hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài, cách làm bài

- Thời gian làm bài khoảng 33 phút

Gợi ý trả lời:

Câu 1: ý d) Mùa đông

Câu 2: ý a) Dùng những động từ chỉ hành động của ngời để kể, tả về mầm non

Câu 3: ý a) Nhờ những âm thanh rộn ràng, náo nức của cảnh vật mùa xuân

Câu 4: ý b) Rừng tha thớt vì cây không có lá

Câu 5: ý c) Miêu tả sự chuyển mùa kì diệucủa thiên nhiên

Câu 6: ý c) Trên cành cây có những mầm non mới nhú

Câu 7: ý a) Rất vội vã, muốn làm việc gì đó cho thật nhanh

- HS mạnh dạn, tự tin tham gia hoạt động tập thể.

II Chuẩn bị: Su tầm các tiết mục văn nghệ về nhà trờng, thầy cô, bạn bè.

9,463,813,26

+

3,813,269,46+

Trang 36

III Hoạt động dạy học:

1 GVphổ biến nội dung của giờ sinh hoạt: (3 phút)

2 Tổ chức cho HS múa hát một số bài hát tập thể: (30 phút)

a) GV hớng dẫn HS giới thiệu các tiết mục văn nghệ mình đã su tầm đợc với các bạn

HS xung phong lên giới thiệu trớc lớp

Kiểm tra (viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữa kì 1:

- Viết đợc bài văn tả cảnh theo nội dung, yêu cầu của đề bài

II Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu bài: (2 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết kiểm tra

2 GV cho HS làm vào giấy KT: (35 phút)

- GVHDHS nắm vững yêu cầu của đề bài, cách làm bài

- HS làm bài, GV theo dõi

- HS nạp bài, GV nhận xét giờ làm bài

- Biết nớc ta trồng nhiề loai cây, trong đó lúa gạo đợc trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nớc ta

- Sử dụng lợc đò để bớcđầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng;cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò,ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

* HS Khá - Giỏi: Giải thích vì sao số lợng gia cầm, gia súc ngày càng tăng

Giải thích vì sao cây trồng nớc ta chủ yếu là cây xứ nóng

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam

- Tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả ở nớc ta

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5 phút)

- 2 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

? Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu? Các dântộc ít ngời sống ở đâu?

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Bớc 1: HS quan sát hình 1 chuẩn bị trả lời câu hỏi

Bớc 2: HS trình bày kết quả

Trang 37

Kết luận: Nớc ta trồng nhiều loại cây, trong đó cây lúa gạo là nhiều nhất, các cây công nghiệp vàcây ăn quả đợc trồng ngày càng nhiều.

- Vì sao cây trồng nớc ta chủ yếu là cây xứ nóng?

- Nớc ta đã đạt đợc thành tựu gì trong việc trồng lúa gạo?

GV: Việt Nam đã trở thành một trong những nớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

Bớc 1: HS quan sát hình 1, kết hợp vốn hiểu biết trả lời câu hỏi cuối mục 1

Bớc 2: Trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồng chhủ yếu ở nớc ta.Kết luận: Cây lúa gạo đợc trồng nhiều ở đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ Cây côngnghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi Vùng núi phía Bắc trồng nhiều chè; Tây Nguyên trồngnhiều cà phê, cao su, hồ tiêu, …Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ

- HS trả lời câu hỏi 2 trong SGK

- Trâu bò đợc nuôi nhiều ở vùng núi

- Lợn và gia cầm đợc nuôi nhiều ở đồng bằng

2 Bài mới: (30 phút)

a) HDHS tự tính tổng nhiều số thập phân.

- GV nêu ví dụ và viết lên bảng: 27,5 + 36,75 + 14,5 = ? (l)

- HDHS tự đặt tính, tự tính

- GV gọi một vài HS nêu cách tính tổng nhiều số thập phân

- HDHS tự nêu bài toán rồi chữa bài

b) Luyện tập:

- GV hớng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài

Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài GV yêu cầu HS nêu lại cách tính tổng nhiều số thập phân

Bài 2: GV gọi HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân và viết lên bảng: (a + b)+ c = a + (b +c)

Bài 3: Yêu cầu HS nêu đã sử dụng tính chất nào của phép cộng các số thập phân trong quá trìnhtính? VD:

- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình

- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình

Trang 38

II Đồ dùng dạy học :

Hình sgk, phiếu đánh giá kết quả học tập

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Tìm hiểu nội dung: (30 phút)

* Hoạt động 1 Tìm hiểu cách bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn

- HS quan sát H1,đọc mục 1a HS nêu mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn uống trớc bữa

ăn

- GV gợi ý HS cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống

- HS nêu yêu cầu các công việc cần thực hiện khi bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn

- Tóm tắt nội dung hoạt động 1: Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trớc bữa ăn một cách hợp lí giúp mọi ngời ăn uống đợc thuận tiện, vệ sinh; dụng cụ ăn uống phải khô ráo, sạch sẽ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa ăn

- HS nêu mục đích cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình HS tự liên hệ thực tế để so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở gia đình các em với cách thu dọn bữa ăn nêu ở sgk

- GV nhận xét ý học sinh vừa trình bày

- HDHS về nhà giúp đỡ gia đình bày, dọn bữa ăn

* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của học sinh

- GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả làm bài tự đánh giá kết quả học tập của mình

- Sơ kết các hoạt động trong tuần

- Đề ra kế hoach tuần tới

II Tổ chức sinh hoạt

1 Lớp trởng đánh giá các hoạt động trong tuần: (20 phút)

+ Vệ sinh trực nhật

+ Nề nếp ra vào lớp

+ Sinh hoạt 15 phút đầu buổi

+ Học tập

- Gv nhận xét chung, đi sâu nhận xét về học tập: tuyên dơng những HS có tiến bộ trong học tập:

Đỉnh, Việt Đức, ánh, Luyến, Vân Anh, Hiếu, Khởi; nhắc nhở những em ý thức học ch a cao: Nhi,Thắng, Long Nhật, Tuấn…

- Bầu chọn tổ, cá nhân xuất sắc trong tuần

2 GV phổ biến kế hoạch của tuần tới: (10 phút)

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (30 phút)

Bài 1 Thế nào là danh từ, động từ, tính từ? Cho ví dụ?

Trang 39

Bài 2 Các từ: bánh dẻo, bánh nớng, bánh cốm, bánh nếp, bánh rán, bánh ngọt, bánh mạn, bánh cuốn, bánh gai.

Tìm căn cứ để chia các từ ghép đó thành ba nhóm

- Kết quả:

+ Nhóm 1: Bánh nếp, bánh gai, bánh cốm (nếp, gai, cốm đều là danh từ)

+ Nhóm 2: bánh nớng, bánh rán, bánh cuốn (nớng, cuốn, rán đều là động từ)

+ Nhóm 3: bánh dẻo, bánh ngọt, mặn (dẻo, ngọt, mặn đều là tính từ)

Bài 3 Xác định từ loại của các từ trong các thành ngữ sau:

- Đi ngợc về xuôi

- Nhìn xa trông rộng

- Nớc chảy bèo trôi

+ HS chép bài và làm bài đầy đủ

+ Kết quả:

- Danh từ: nớc, bèo

- Động từ: đi, về, nhìn, trông, chảy, trôi

- Tính từ: ngợc, xuôI, xa, rộng

Bài 4 Tìm đại từ trong đoạn trích sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào:

Khi gấu đã đi khuất, anh kia từ trên cây tụt xuống và cời:

- Thế nào gấu rỉ tai cậu điều gì thế?

- à, nó bảo với tớ rằng những ngời xấu là những kẻ chạy bỏ bạn trong lúc hiểm nghèo

+ HS nhắc lại kiến thức: Đại từ là gì?

+ Cả lớp chép bài và làm bài vào vở

+ Kết quả:

cậu (danh từ đợc dùng nh đại từ, thay thế cho “ngời bạn bị nạn”; nó (đại từ, thay thế cho

“con gấu”; tớ (đại từ, chỉ “ngời bạn bị nạn”

- Củng cố các đơn vị đo độ dài, khối lợng và các đơn vị đo độ dài đã học

- Tính toán trên các số đo độ dài, khối lợng và giải các bài toán có liên quan

II Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (3 phút)

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

Bài 4 Quãng đờng từ nhà Minh đến trờng dài 1km375m Hỏi một ngày đi học, Minh phải đi

quãng đờng (cả đi và về) dài bao nhiêu mét?

Bài 5 Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 4m Ngời ta lát nền nhà đó bằng các

viên gạch hình vuông cạnh 4dm

a) Hỏi cần mua bao nhiêu viên gạch để lát kín nền nhà đó?

b) Biết rằng 1m2 loại gạch đó giá 125 000 đồng, hỏi cần bao nhiêu tiền mua gạch để lát nền nhà? (diện tích phần gạch vữa không đáng kể)

* Đối với HS trung bình - yếu không bắt buộc các em làm bài tập 5

3 Củng cố, dặn dò: (2 phút)

- Nhận xét tiết học

Trang 40

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài: (2 phút)

2 Tìm hiểu bài: (35 phút)

a) GV yêu cầu của tiết học và ghi đề bài lên bảng:

Đề bài: Hãy viết bài văn miêu tả cảnh sông nớc.

- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiên(Bé Thu); giọng hiền từ (ngời ông)

- Hiểu đợc nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (Trả lời đợc các câu hỏitrong SGK )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cây hoa trên ban công, sân thợng của cácngôi nhà ở thành phố

III Hoạt động dạy học:

1 GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc: (3 phút)

- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm Giữ lấy màu xanh, nói về nhiệm vụ bảo

- Một HS khá, giỏi đọc toàn bài

- Chia đoạn: + Đoạn 1: Câu đầu

+ Đoạn 2: Tiếp đó đến “ không phải là vờn “

Ngày đăng: 09/06/2021, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w