Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong quản lý vĩ mô nền kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Quản lý thuế bao gồm việc phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế và thiết lập mối quan hệ phối hợp hiệu quả để thực thi chính sách thuế Nhà nước đang xây dựng hệ thống chính sách thuế và tổ chức quản lý một cách khoa học nhằm tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách, đảm bảo duy trì các chức năng thiết yếu như quốc phòng, an ninh, phát triển hạ tầng và các lĩnh vực phúc lợi xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu lao động Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp này cũng như đóng góp vào ngân sách nhà nước đang dần tăng lên Tuy nhiên, việc quản lý còn nhiều bất cập dẫn đến việc chấp hành chính sách pháp luật và pháp luật thuế chưa đầy đủ, gây thất thu ngân sách nhà nước.
Nguồn thu từ thuế, đặc biệt là từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang Tuy nhiên, quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều khó khăn, như việc phân bổ nguồn lực không đồng đều và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh Do đó, nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế ngoài quốc doanh, phân tích ưu nhược điểm, và đề xuất giải pháp cải thiện là cần thiết để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững của tỉnh Đây cũng là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang” cho luận văn thạc sĩ.
Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp là một vấn đề quan trọng, đã được nghiên cứu sâu rộng ở cả cấp quốc gia và địa phương Mỗi công trình nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh khác nhau của vấn đề này Trong quá trình tìm hiểu, tác giả đã tham khảo một số công trình khoa học tiêu biểu trong nước liên quan đến đề tài quản lý thuế.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Hữu Thọ (2012) tập trung vào việc kiểm tra thuế tại Cục Thuế Hải Phòng, hệ thống hóa lý luận về hoạt động kiểm tra đối với người nộp thuế và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại thành phố Hải Phòng Nghiên cứu chỉ ra những bất cập và nguyên nhân dẫn đến việc tuân thủ pháp luật về thuế, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế Ngoài ra, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2013) cũng nghiên cứu giải pháp nhằm cải thiện quản lý thuế đối với các công ty cổ phần tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
Luận văn của tác giả Nguyễn Khắc Minh tập trung nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại quận Thanh Xuân, Hà Nội Tác giả đã áp dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp để phân tích thực trạng quản lý thuế của Nhà nước thông qua khảo sát ý kiến của doanh nghiệp trong khu vực Mục tiêu là xác định các giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhằm nâng cao mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại quận Thanh Xuân Đề tài cũng liên quan đến việc quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Luận văn năm 2014 tại Hà Nội đã làm rõ bản chất, chức năng và đặc điểm của thuế, đồng thời hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý thuế tại địa phương Nghiên cứu đã phân tích toàn diện và khách quan thực trạng công tác quản lý thuế tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, bao gồm các khía cạnh như nguồn thu thuế và phát triển nguồn thu, quản lý sử dụng nguồn thu thuế, cũng như công tác kiểm tra và giám sát thực thi pháp luật về thuế của Chi cục thuế huyện Phù Ninh.
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Quốc Hùng năm 2016 tập trung vào việc hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy, Hà Nội Bài nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với người nộp thuế Đồng thời, luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại quận Cầu Giấy, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân dẫn đến tình trạng nợ thuế Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy.
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu và bài viết thực tiễn liên quan đến quản lý thuế Những nghiên cứu này đã giải quyết một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế, bao gồm cả quản lý thuế chung và quản lý thuế đối với khu vực NQD.
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận của thuế trên các mặt: khái niệm, bản chất, vai trò và tác dụng của thuế, phân loại thuế
Nghiên cứu kỹ lưỡng các loại thuế cụ thể như thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên là rất quan trọng, vì hầu hết các sắc thuế này đều có liên quan đến việc thu thuế tại khu vực NQD.
Bài viết sẽ phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đến quản lý thuế, bao gồm khái niệm, chức năng, vai trò, nội dung quản lý thuế, cũng như các quy trình, thủ tục và mô hình quản lý thuế.
Thứ tư, làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu đối với một số loại thuế
Vào thứ năm, chúng ta sẽ làm rõ một số vấn đề cơ bản liên quan đến quản lý thuế, đặc biệt tập trung vào các đối tượng như khu vực kinh tế tư nhân, hộ cá thể kinh doanh và các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp tư nhân.
Nhiều quy định pháp luật và cơ chế thuế đã có sự thay đổi lớn, chuyển từ mô hình quản lý thuế toàn diện sang mô hình người nộp thuế tự khai, tự nộp với sự kiểm tra của cơ quan thuế Quá trình cải cách thủ tục hành chính đã làm thay đổi căn bản trong quản lý thuế, khiến nhiều nghiên cứu trước đây không còn phù hợp Mặc dù vấn đề thuế và quản lý thuế không mới, nhưng vẫn rất phức tạp và cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện, đặc biệt tại tỉnh Tuyên Quang, nơi chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này.
Mục đích nghiên cứu đề tài
Bài viết này tập trung vào lý thuyết quản lý thuế và thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNQD) tại Cục thuế Tuyên Quang Đề tài đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế cho DNNQD, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, luận văn áp dụng các phương pháp đa dạng nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra Cụ thể, nghiên cứu sử dụng hai nhóm phương pháp chính: phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, cùng với phương pháp phân tích dữ liệu.
Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả đã áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu, với quy mô mẫu gồm 100 doanh nghiệp nhà nước đang kê khai và nộp thuế tại Cục thuế và các chi cục thuế tỉnh Tuyên Quang Mẫu này bao gồm 5 loại hình doanh nghiệp chính: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần và công ty TNHH Số phiếu phát ra trong quá trình điều tra được ghi chép cụ thể trong phụ lục 01.
150 trong đó 10 phiếu dành cho DN có vốn đầu tư nước ngoài, 60 phiếu dành cho
Trong cuộc bầu cử, DN tư nhân đã nhận được 55 phiếu, trong khi công ty cổ phần nhận 25 phiếu và công ty TNHH cũng nhận 25 phiếu Tổng số phiếu thu về là 145, trong đó có 140 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 93,3% Số phiếu không hợp lệ là 5 phiếu.
Mục tiêu của cuộc điều tra phỏng vấn là thu thập thông tin nhằm đánh giá thực trạng thu thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNQD) tại Cục thuế Tuyên Quang Để đạt được điều này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại để thu thập dữ liệu cần thiết.
Dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin quan trọng, bao gồm các số liệu thống kê do các cơ quan quản lý nhà nước như Tổng cục thuế, Tổng cục thống kê, và Cục thuế tỉnh Tuyên Quang cung cấp Những dữ liệu này thường được trình bày dưới dạng báo cáo tổng hợp hàng năm, văn bản chủ trương và chính sách của nhà nước và tỉnh, phục vụ cho các nghiên cứu liên quan.
Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp bao gồm hai bước quan trọng Bước đầu tiên là xử lý thô, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lý của thông tin thu thập Tiếp theo, bước thứ hai là áp dụng phần mềm phân tích dữ liệu để tạo ra các kết quả cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích nghiên cứu.
Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp phân tích thống kê là công cụ quan trọng để thu thập và trình bày số liệu cần thiết trong thời gian nghiên cứu, giúp đưa ra nhận định về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Phương pháp này cũng tạo cơ sở vững chắc để dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai của các hiện tượng và sự vật.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu là kỹ thuật quan trọng trong nghiên cứu, cho phép tổng hợp kết quả từ các cuộc điều tra, quan sát và tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Qua việc phân tích các số liệu đã thu thập, người nghiên cứu có thể đưa ra các kết luận và đánh giá chính xác phục vụ cho mục đích nghiên cứu Quá trình tổng hợp này thường được thực hiện dưới dạng văn bản Word, bảng Excel, và các bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ để trình bày thông tin một cách rõ ràng và trực quan.
Phương pháp so sánh là một kỹ thuật nghiên cứu quan trọng, được thực hiện bằng cách đối chiếu các sự vật và hiện tượng để nhận diện sự tương đồng và khác biệt giữa chúng Trong bối cảnh nghiên cứu đề tài, phương pháp này giúp so sánh thực trạng công tác quản lý nhà nước với các mục tiêu và định hướng đã đề ra, từ đó rút ra những kết luận cần thiết cho việc cải thiện và phát triển.
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu
Nội dung chính của luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận, được chia thành ba chương Chương 1 tập trung vào cơ sở lý luận về thuế và quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhằm cung cấp nền tảng kiến thức cần thiết cho nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Khái quát chung về thuế và doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.1.1 Khái quát chung về thuế a) Khái niệm về thuế
Lịch sử xã hội loài người cho thấy thuế là yếu tố cần thiết gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước Để tồn tại, Nhà nước cần nguồn tài chính để chi cho bộ máy cai trị, quốc phòng, an ninh, xây dựng cơ sở hạ tầng và phúc lợi công cộng Để có tài chính, Nhà nước thường sử dụng ba hình thức: quyên góp, vay mượn và thuế - hình thức buộc người dân đóng góp Mác đã chỉ ra rằng thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, trong khi Ăngghen nhấn mạnh rằng sự đóng góp của công dân là cần thiết để duy trì quyền lực công cộng.
Cho đến nay, vẫn chưa có sự đồng thuận trong giới học giả và tài liệu kinh tế toàn cầu về định nghĩa thuế do sự khác biệt trong các góc độ nghiên cứu Một khái niệm tương đối hoàn chỉnh về thuế đã được trình bày trong cuốn sách.
Theo Makkollell và Bruy (1993), thuế được định nghĩa là khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền hoặc hàng hóa, dịch vụ từ các công ty và hộ gia đình cho chính phủ, trong đó người nộp không nhận lại hàng hóa, dịch vụ cụ thể nào Khoản nộp này không phải là hình phạt do tòa án áp dụng vì vi phạm pháp luật.
Theo Nguyễn Hữu Thọ (2012), thuế được định nghĩa là phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội cùng với thu nhập quốc dân Mục đích của thuế là tạo ra các quỹ tiền tệ tập trung cho Nhà nước, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà tổ chức và cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm hỗ trợ Nhà nước trong việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chức năng và nhiệm vụ của mình.
Thuế được coi là một công cụ quan trọng trong kinh tế học, cho phép Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển giao một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công Mục đích của việc này là nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ cá nhân và tổ chức cho Nhà nước, được quy định bởi pháp luật về mức độ và thời hạn, nhằm phục vụ cho các mục đích công cộng.
- Tính cưỡng chế của thuế
Thuế là hình thức huy động tài chính của nhà nước, mang tính quyền lực, cưỡng chế và pháp lý Chỉ cơ quan quyền lực nhà nước mới có quyền quy định thuế, thể hiện tính độc đáo và đặc trưng của nó Tính cưỡng chế được thể hiện qua các điều khoản pháp luật, cho thấy rằng thuế không thể dựa vào sự tự nguyện của người dân Khoản thuế thu được không phụ thuộc vào thiện chí hay nhiệt tình của công dân đối với Nhà nước, mà thể hiện ý chí của toàn dân.
- Tính không có đối giá trực tiếp
Thuế không phải là khoản hoàn trả trực tiếp, vì mức thuế mà tổ chức, cá nhân đóng góp cho nhà nước không nhất thiết phải tương xứng với mức độ hàng hóa và dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp Mức đóng góp phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh tế, mục tiêu phát triển xã hội, cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, và nhu cầu chi tiêu chung của xã hội Người nộp thuế nhận được một phần dịch vụ công cộng từ nhà nước, nhưng giá trị của dịch vụ này không nhất thiết phải tương đương với số thuế đã nộp, thể hiện tính không đối giá trong hệ thống thuế.
Nộp thuế cho Nhà nước không chỉ là việc chi tiền cho sản phẩm hay dịch vụ cá nhân, mà là một nghĩa vụ không thể tránh khỏi Lợi ích mà người nộp thuế nhận được từ Nhà nước không phụ thuộc vào số tiền thuế đã đóng Người nộp thuế không ngay lập tức thấy được lợi ích tương xứng với khoản đóng góp của mình Khoản thuế này được Nhà nước sử dụng cho các mục tiêu chiến lược và lâu dài, phục vụ cho cộng đồng một cách gián tiếp và khó nhận thấy.
Thuế được sử dụng cho chi tiêu công cộng, giúp giảm bớt cảm giác cưỡng bức khi nộp thuế Hiện nay, quyền lực công thuộc về toàn thể nhân dân, và việc quản lý Nhà nước do nhân dân quyết định Phần lớn thuế thu được sẽ được chuyển giao lại cho người dân thông qua ngân sách Nhà nước cho các lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, y tế, và bảo trợ xã hội, đồng thời hỗ trợ cho các chương trình nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường.
Các nhà kinh tế học nhấn mạnh vai trò quan trọng của thuế đối với ngân sách Nhà nước và đời sống xã hội Thông qua việc thu thuế, Nhà nước có thể tập trung một phần của cải xã hội, từ đó tạo ra quỹ ngân sách để thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội hiệu quả.
Trong lĩnh vực Luật học, thuế được định nghĩa là một thực thể do Nhà nước thiết lập thông qua các văn bản pháp luật Những văn bản này không chỉ quy định về các loại thuế mà còn xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cũng như các biện pháp đảm bảo việc thu nộp thuế Pháp luật thuế chính là sự thể chế hóa các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, do đó, nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ý nghĩa kinh tế - xã hội của thuế và ảnh hưởng đến nền kinh tế cũng như đời sống xã hội.
Vai trò của thuế là sự thể hiện cụ thể các chức năng của nó trong bối cảnh kinh tế và xã hội nhất định Trong nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi trong cách thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế trở thành yếu tố quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế được thể hiện qua nhiều khía cạnh khác nhau.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lại thu nhập quốc dân và tạo ra nguồn tài chính lớn cho ngân sách Nhà nước, phục vụ cho chi tiêu công cộng Ngân sách Nhà nước được hình thành từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó thuế thường chiếm tỷ trọng cao nhất và là nguồn thu ổn định nhất, được lập kế hoạch dựa trên dự báo kinh tế hàng năm Tất cả các khoản chi tiêu của ngân sách đều phụ thuộc vào sự đóng góp thuế của người dân, do đó xã hội cần tôn trọng người nộp thuế, những người đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp.
Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội
Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu thuế a) Khái niệm
Quản lý thu thuế của nhà nước là một phần quan trọng trong quản lý thuế, thuộc lĩnh vực quản lý hành chính công Khái niệm này đề cập đến quá trình thực thi chính sách thuế, trong đó các cơ quan thuế tác động đến tổ chức và công dân nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghĩa vụ thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng hạn, trong bối cảnh môi trường quản lý thuế luôn thay đổi Quá trình này bao gồm việc thực hiện các chức năng của quản lý thu thuế để nâng cao hiệu quả thu ngân sách.
Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tư nhân là trách nhiệm của Nhà nước, với cơ quan thuế đóng vai trò hướng dẫn, điều hành và giám sát việc thực hiện pháp luật thuế Mục tiêu chính của hoạt động này là tăng cường nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Quản lý thu thuế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Nhà nước và cơ quan thuế, giúp đảm bảo sự vận hành hiệu quả của hệ thống Việc thực hiện tốt nhiệm vụ này không chỉ hỗ trợ quá trình thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước mà còn mang lại tác động tích cực đến nền kinh tế Mục tiêu chính của quản lý thu thuế là nâng cao hiệu quả thu ngân sách.
Thứ nhất, tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu thuế cho NSNN trên cơ sở phát triển nguồn thu
Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội Quản lý thu thuế cần tập trung vào việc tối ưu hóa nguồn thu, đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời, nhằm giúp Nhà nước thực hiện các chức năng quản lý và điều tiết xã hội Để đạt được mục tiêu này, Nhà nước cần thiết lập một hệ thống chính sách và pháp luật về thuế hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế.
Thứ hai, phát huy tối đa vai trò của thuế trong nền kinh tế
Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua quản lý của Nhà nước Nó được xem như công cụ giúp kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư và phân phối lại sản phẩm xã hội, từ đó hướng tới mục tiêu công bằng xã hội Bên cạnh đó, thuế còn bảo hộ sản xuất nội địa và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Do đó, thuế có vai trò rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, và mục tiêu của quản lý thu thuế là phát huy tối đa vai trò này.
Thứ ba, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật về thuế của NNT
Quản lý thu thuế phải tuân thủ pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của người nộp thuế (NNT) Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều cá nhân và tổ chức vi phạm pháp luật thuế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) Do đó, cơ quan quản lý thuế cần tăng cường thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm, đồng thời tuyên truyền và hỗ trợ NNT nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế.
Thứ tư, tối thiểu hóa chi phí hành thu
Tất cả hoạt động quản lý đều nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, bao gồm cả quản lý thu thuế Để đạt hiệu quả cao, cơ quan thuế cần thực hiện các hoạt động tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả Cơ chế hành thu là phương thức tác động đến hành vi kê khai và nộp thuế của người nộp thuế (NNT), đồng thời tổ chức thu nộp thuế Tối thiểu hóa chi phí hành thu đồng nghĩa với việc giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật thuế của NNT Để tổ chức hành thu, cơ quan thuế cần đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, chi phí tuyên truyền hỗ trợ NNT, cải cách thủ tục hành chính và tổ chức kiểm tra, giám sát Do đó, việc tối thiểu hóa các chi phí này là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế Tuy nhiên, cơ quan thuế cần hài hòa mối quan hệ với NNT; nếu chỉ tập trung vào giảm chi phí cho bộ máy hành thu mà đẩy gánh nặng lên NNT, chi phí tuân thủ của NNT sẽ tăng, dẫn đến tình trạng trốn thuế và gian lận thuế, gây khó khăn cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế.
1.2.2 Phương pháp và công cụ quản lý thu thuế
1.2.2.1 Phương pháp quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước ổn định và bền vững, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế và xã hội Do đó, cơ quan quản lý thuế cần áp dụng các phương pháp quản lý thuế phù hợp, bao gồm phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục, để tối ưu hóa hiệu quả thu thuế.
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của Nhà nước lên đối tượng thông qua quyết định hành chính bắt buộc Trong quản lý thu thuế, phương pháp này bao gồm việc ban hành văn bản quy phạm và thực hiện các hoạt động pháp lý trong quy trình thu thuế Phương pháp hành chính dựa trên mối quan hệ quyền lực trong tổ chức, do đó, cần tránh quản lý quan liêu và lạm dụng quyền hành, đồng thời gắn chặt quyền và trách nhiệm của từng bộ phận trong thực hiện nhiệm vụ.
Phương pháp kinh tế là cách tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế, giúp họ tự chọn lựa phương án hoạt động hiệu quả Việc này tạo động lực cho cá nhân hoặc tổ chức tích cực tham gia Trong quản lý thu thuế, phương pháp kinh tế áp dụng cho hai đối tượng: cơ quan quản lý sử dụng hình thức khoán và thưởng, trong khi người nộp thuế nhận khen thưởng khi chấp hành tốt và có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, đồng thời bị phạt khi vi phạm pháp luật về thuế.
Phương pháp giáo dục trong lĩnh vực thuế nhằm nâng cao nhận thức và tính tự giác của người nộp thuế đối với việc tuân thủ pháp luật Bằng cách áp dụng các quy luật nhận thức, cơ quan quản lý thuế có thể tác động tích cực đến hành vi của người nộp thuế, giúp họ hành động đúng và có trách nhiệm Để thực hiện điều này, các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, truyền thanh, truyền hình và các hoạt động xã hội sẽ được sử dụng để tuyên truyền và giáo dục pháp luật về thuế cho cộng đồng.
1.2.2.2 Công cụ quản lý thu thuế Để quản lý thu thuế một cách có hiệu quả thì cơ quan quản lý thu thuế phải sử dụng các công cụ thích hợp Công cụ quản lý thu thuế bao gồm: kế hoạch, chính sách, pháp luật
Công cụ kế hoạch là phương tiện quan trọng trong việc xây dựng và sắp xếp các mục tiêu thu thuế, từ ngắn hạn đến dài hạn Nó giúp tổ chức các bộ phận và phòng ban liên quan, đảm bảo công tác thu thuế diễn ra hiệu quả Thông qua việc đánh giá hiệu quả thực hiện ở từng giai đoạn, công cụ này hỗ trợ phát huy những ưu điểm và khắc phục hạn chế trong quản lý thu thuế.
Công cụ chính sách thuế đóng vai trò quan trọng trong quản lý thu thuế, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình Chính phủ ban hành các chính sách thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đồng thời cần kết hợp với các chính sách kinh tế để hoàn thiện hệ thống thuế Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, sự phù hợp giữa chính sách thuế và chính sách kinh tế là rất cần thiết, nếu không sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Do đó, chính sách thuế không chỉ là công cụ quản lý thu thuế mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế tổng thể.
Công cụ pháp luật đóng vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước và đặc biệt là trong quản lý thu thuế Pháp luật không chỉ định hướng và điều tiết hoạt động của cơ quan quản lý thuế mà còn quy định nghĩa vụ của người nộp thuế Nó bao gồm các quy định bắt buộc, tạo cơ sở pháp lý cho quyền quản lý thu thuế của cơ quan thuế và nghĩa vụ nộp thuế của cá nhân, tổ chức Các văn bản quy phạm pháp luật như Luật quản lý thuế, các Luật thuế, Luật hải quan và các văn bản dưới Luật do Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân ban hành là những minh chứng cho công cụ pháp luật trong lĩnh vực này.
Kinh nghiệm quản lý thu thuế và bài học cho Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số địa phương
1.3.1.1 Quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc
Tỉnh Vĩnh Phúc, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và giáp thủ đô Hà Nội, đã có những bước tiến vượt bậc kể từ khi tái lập vào năm 1997 Với sự phát triển kinh tế liên tục và mạnh mẽ, Vĩnh Phúc hiện là một trong những địa phương đi đầu trong cả nước.
Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực triển khai công tác thuế, đạt tổng thu ngân sách nhà nước trên 10.000 tỷ đồng vào năm 2019, trong đó thu nội địa đạt 8.306 tỷ đồng, đứng thứ hai miền Bắc sau Hà Nội Thành công này phần lớn nhờ vào sự đóng góp của ngành thuế trong quản lý thuế Ngành thuế Vĩnh Phúc đã thực hiện hiệu quả việc thu nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước, đồng thời chỉ đạo nghiêm túc quy trình thu, nộp thuế đến từng bộ phận và cán bộ thuế Đặc biệt, ngành thuế đảm bảo người nộp thuế tự kê khai số thuế phải nộp và thực hiện trách nhiệm của mình, bao gồm cả việc nộp thuế khoán qua Kho bạc Nhà nước.
Ngành thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực thực hiện Luật quản lý thuế, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự tính, tự khai và nộp thuế dưới sự giám sát của cơ quan thuế Đặc biệt, ngành chú trọng kiểm tra quản lý thuế đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản và tăng cường kiểm tra các hộ kinh doanh cố định Ngoài ra, ngành thuế cũng phối hợp chặt chẽ với cơ quan công an để quản lý thu thuế trong lĩnh vực vận tải và quản lý các nguồn thu phí, lệ phí một cách nghiêm ngặt.
Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành thuế, tập trung vào việc thay đổi nhận thức của cán bộ thông qua đổi mới phương pháp làm việc Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế Cơ chế một cửa được thực hiện hiệu quả trong việc tiếp nhận hồ sơ, cùng với việc xây dựng hệ thống đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh từ người dân Qua đó, Cục thuế có thể xác minh và điều chỉnh các biện pháp thu thuế phù hợp, với phương châm phục vụ người nộp thuế.
1.3.1.2 Quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh, tỉnh có nhiều điểm tương đồng với Thái Bình, là cửa ngõ phía Bắc của Hà Nội và gần sân bay quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Việc Quản lý thuế của tỉnh Bắc Ninh được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sát sao trong từng hoạt động:
Cơ quan thuế và các ngành liên quan cần tăng cường hợp tác để rà soát các nguồn thu mới, bảo vệ và phát triển các nguồn thu hiện có, đồng thời thực hiện quyết liệt việc thu hồi các khoản nợ.
Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đã đề xuất các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh và giám sát chặt chẽ hoạt động của các doanh nghiệp mới thành lập cũng như các cơ sở kinh doanh chưa đăng ký Đồng thời, Cục cũng kiên quyết thu hồi các khoản thuế theo kết luận thanh tra, kiểm tra và tăng cường kết nối hệ thống thuế với tài chính, kho bạc và hải quan, cho phép nộp thuế qua các ngân hàng thương mại.
Để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần có sự quản lý chặt chẽ từ Ủy ban nhân dân tỉnh Các ban ngành được chỉ đạo rà soát, đơn giản hóa và công khai minh bạch các thủ tục hành chính, đồng thời nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp để kịp thời giải quyết kiến nghị và khắc phục tình trạng quan liêu, gây phiền hà Thời gian giải quyết thủ tục hành chính đã được rút ngắn từ 28 ngày xuống tối đa 10 ngày Đặc biệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã triển khai hiệu quả cơ chế “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy phép kinh doanh, mã số thuế và con dấu cho doanh nghiệp.
- Rà soát chống thất thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh
Ngành thuế Bắc Ninh đã áp dụng các biện pháp hiệu quả để quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh, vốn được xem là nguồn thu khó khăn Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quyết định nhằm chống thất thu trong lĩnh vực này, và quyết định đã được triển khai đồng bộ tại tất cả các sở, ban, ngành, cũng như các huyện, thị, thành phố Sự hưởng ứng tích cực từ các đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuế trong việc thực hiện quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh.
Ngành thuế Bắc Ninh đã chú trọng quản lý các hộ sản xuất kinh doanh ở các làng nghề, với hơn 3.000 hộ được đưa vào quản lý trong năm 2019 Ngành thuế đã tổ chức thu dứt điểm các chủ hộ đốt gạch ven đê và phối hợp với cơ quan công an để thu thuế đối với các phương tiện vận tải, đạt kết quả cao Nhờ đó, số thu từ lĩnh vực này đã tăng đáng kể, góp phần hoàn thành nhiệm vụ dự toán thu ngoài quốc doanh của tỉnh.
1.3.1.3 Quản lý thuế của Cục thuế thành phố Đà Nẵng
Khi nhận nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước từ Bộ Tài chính, thành phố Đà Nẵng đã lập kế hoạch cụ thể cho từng tháng và quý Đối với các thay đổi chính sách thuế, Cục thuế sẽ khảo sát và đánh giá tác động của các giải pháp thuế đến nguồn thu ngân sách, đồng thời báo cáo lên UBND thành phố và Tổng cục thuế để có biện pháp chỉ đạo phù hợp Bên cạnh đó, thành phố cũng triển khai các biện pháp quản lý theo từng lĩnh vực và khoản thu, đảm bảo vẫn hỗ trợ chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng của Chính phủ.
Ngành thuế thành phố Đà Nẵng đã đạt được kết quả thu vượt chỉ tiêu qua các năm nhờ vào việc quản lý chặt chẽ thuế đối với hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng, tài sản, chuyển nhượng bất động sản và thuế nhà đất Bên cạnh đó, việc khai thác hiệu quả các nguồn thu như thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường cũng đã góp phần quan trọng vào việc tăng thu ngân sách Hơn nữa, việc tăng cường xử lý hồ sơ hoàn thuế và giảm thời gian giải quyết đã mang lại hiệu quả rõ rệt.
Ngành thuế đang tích cực đôn đốc và xử lý nghiêm các trường hợp kê khai, nộp thuế không đúng hạn, kê khai sai và gian lận thuế, đồng thời giải quyết các vấn đề về thuế theo quy trình đúng đắn Việc lập bộ thuế môn bài, thuế nhà đất và thuế hộ kinh doanh cá thể cũng được thực hiện kịp thời Ngành thuế còn thực hiện giảm, giãn thuế và gia hạn thuế theo quy định, hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, vượt qua khó khăn để duy trì hoạt động Đồng thời, ngành thuế chú trọng cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc cập nhật thông tin về chính sách thuế và thủ tục kê khai Ngoài ra, ngành còn tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực để đáp ứng yêu cầu công việc.
1.3.2 Bài học cho Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Qua việc nghiên cứu về quản lý nguồn thu từ thuế của một số địa phương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
Hà Nội đã tiên phong trong việc cải cách thủ tục hành chính quản lý thuế, nhằm khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và thu hút đầu tư trong nước cũng như nước ngoài, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Cải cách này, cùng với việc hiện đại hóa quy trình quản lý thu và nộp thuế giữa các cơ quan thuế, kho bạc Nhà nước, hải quan và tài chính, đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho công tác quản lý thuế tại thành phố.
Thứ hai, về sự phối kết hợp giữa các cơ quan quản lý trong quản lý thuế
Nguồn thu thuế chủ yếu đến từ một phần thu nhập của doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh nghiệm từ các địa phương cho thấy sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý là rất quan trọng.