Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và kế toán thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN, cùng với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, là cần thiết để nâng cao hiểu biết và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.
Khảo sát và đánh giá thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương cho thấy nhiều ưu điểm nổi bật, như quy trình ghi chép và báo cáo tài chính được thực hiện một cách chính xác và kịp thời Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế, bao gồm việc thiếu sót trong cập nhật các quy định mới về thuế và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu kế toán chưa được phát huy tối đa.
Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương hiện đang áp dụng 12 loại thuế TNDN Bài viết này sẽ đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế TNDN tại công ty, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tuân thủ pháp luật thuế.
Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu
- Cơ sở lý luận của kế toán thuế TNDN trong Doanh nghiệp là gì?
- Thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương như thế nào? Có những ưu điểm và hạn chế gì?
- Cần phải có những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương?
Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một khía cạnh thiết yếu trong nghiên cứu khoa học, nhằm cung cấp thông tin làm nền tảng cho lý luận và chứng minh giả thuyết Quá trình này giúp xác định và giải quyết các vấn đề nghiên cứu Người nghiên cứu có thể tiếp cận hai loại dữ liệu chính: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu sơ cấp là loại dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu tiên và trực tiếp từ các đơn vị trong tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra.
Có nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu sơ cấp, và thường cần kết hợp nhiều phương pháp để đạt hiệu quả tốt nhất trong nghiên cứu Trong luận văn này, tác giả đã áp dụng một số phương pháp nhất định để thu thập dữ liệu.
Phương pháp điều tra được thực hiện thông qua việc gửi phiếu khảo sát tới một nhóm chọn mẫu, bao gồm cán bộ kế toán và quản lý tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương Các phiếu khảo sát này được thiết kế theo bảng hỏi in sẵn, cho phép người được hỏi dễ dàng đánh dấu ý kiến của mình vào các ô tương ứng Tuy nhiên, do giới hạn của luận văn, tác giả không thể thực hiện điều tra toàn bộ cán bộ trong công ty.
Thông qua phiếu điều tra, tác giả đã tổng hợp được tình hình thực tế của các doanh nghiệp, đồng thời thu thập thông tin về hệ thống kế toán và kế toán thuế TNDN tại các đơn vị được khảo sát.
Phương pháp quan sát được áp dụng tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương nhằm kiểm tra chéo độ chính xác của dữ liệu thu thập Tác giả thực hiện phương pháp này để so sánh với kết quả từ các phiếu khảo sát, từ đó đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin.
Phương pháp quan sát là công cụ hữu ích giúp tác giả nắm bắt thực tế về kế toán thuế TNDN, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương.
6.1.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Luận văn áp dụng phương pháp phỏng vấn kết hợp với các phương pháp khác để thu thập thông tin từ doanh nghiệp điều tra Việc phỏng vấn được thực hiện qua điện thoại và trực tiếp với các cán bộ kế toán tại doanh nghiệp.
Dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin quan trọng cho nghiên cứu luận văn, bổ sung cho dữ liệu thu thập từ khảo sát và phỏng vấn trực tiếp Luận văn đã tận dụng thông tin từ Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương cùng với các tài liệu chuyên ngành, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty này.
6.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu là quá trình tổng hợp, phân loại và tóm lược thông tin đã thu thập nhằm mục đích sử dụng hiệu quả Quá trình này bao gồm các bước như phê chuẩn dữ liệu, lập bảng dữ liệu, tạo bảng tính và nhập dữ liệu vào máy tính Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng cho xử lý và phân tích dữ liệu là rất quan trọng.
Phân tích dữ liệu là việc căn cứ vào kết quả xử lý dữ liệu của mẫu nghiên cứu mà rút ra kết luận cho tổng thể nghiên cứu.
Thông qua việc thu thập dữ liệu từ phiếu điều tra và quan sát trực tiếp, tác giả đã thu nhận thông tin thực tế về công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương Sau khi phân loại và sắp xếp dữ liệu, tác giả tiến hành phân tích để nêu rõ thực trạng kế toán thuế TNDN và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế tại công ty.
Kết cấu của luận văn
Nội dung của luận văn bao gồm phần mở đầu, kết luận, lời cảm ơn, mục lục, danh mục viết tắt và tài liệu tham khảo, với cấu trúc chính gồm 03 chương.
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty
CP thép Hòa Phát Hải Dương.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty
CP thép Hòa Phát Hải Dương.
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN THUẾ
Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào thu nhập của các cơ sở kinh doanh, nhằm đóng góp một phần vào ngân sách nhà nước Ngoài ra, thuế này còn giúp nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, đảm bảo sự công bằng giữa các thành phần kinh tế và khuyến khích đầu tư để thúc đẩy sự phát triển sản xuất, kinh doanh.
Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp theo luật mà còn cho cả các cơ sở kinh doanh khác Phần thu nhập chịu thuế được xác định sau khi đã trừ đi các chi phí sản xuất, kinh doanh Tên gọi của loại thuế này có thể khác nhau giữa các quốc gia, như thuế thu nhập công ty hay thuế lợi tức, nhưng bản chất vẫn tương tự Một số quốc gia quy định thuế này trong luật riêng, trong khi những quốc gia khác lại kết hợp với thuế thu nhập cá nhân để dễ dàng tiếp cận, do mối quan hệ chặt chẽ giữa hai loại thuế này.
* Thuế TNDN có các đặc điểm sau:
Thuế TNDN là loại thuế trực thu áp dụng cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, đồng thời họ cũng là đối tượng chịu thuế.
Thuế TNDN được xác định dựa trên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nhà đầu tư, và chỉ áp dụng khi có lợi nhuận Điều này có nghĩa là thuế TNDN chỉ phải nộp khi doanh nghiệp hoặc nhà đầu tư có thu nhập chịu thuế.
Thuế TNDN là một công cụ quản lý thu nhập cá nhân, được khấu trừ từ các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư, bao gồm lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng và lợi nhuận từ góp vốn liên doanh liên kết Đây là phần thu nhập được phân chia sau khi đã nộp thuế TNDN.
1.1.2 Nội dung chủ yếu của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 1.1.2.1 Đối tượng nộp thuế TNDN:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế Các đối tượng này bao gồm doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không tại Việt Nam, tổ chức hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam, và các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.
Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Doanh nghiệp được lựa chọn kỳ tính thuế theo năm dương lịch hoặc năm tài chính nhưng phải thông báo với cơ quan thuế trước khi thực hiện.
Doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN được tính bằng công thức: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất thuế TNDN Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự ở nước ngoài, số thuế đã nộp sẽ được trừ vào số thuế TNDN phải nộp, nhưng không vượt quá mức quy định theo Luật thuế TNDN.
Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ chuyển tiếp từ các năm trước, theo quy định hiện hành.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
1) Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu, theo chuẩn mực số 14 về Doanh thu và thu nhập khác, được định nghĩa là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán Doanh thu phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và đóng góp vào việc tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Doanh thu theo luật thuế TNDN Việt Nam bao gồm toàn bộ tiền từ bán hàng hóa, gia công và cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá và phụ thu, không phân biệt đã thu tiền hay chưa Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu tính là chưa bao gồm thuế GTGT; trong khi đó, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp sẽ tính doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán, bao gồm tiền chi ra, khấu trừ tài sản và phát sinh nợ, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ tính thuế, không thuộc các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Những khoản thu nhập này bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn và bất động sản, thu nhập từ cho thuê, thanh lý tài sản, lãi tiền gửi và cho vay, hoàn nhập các khoản dự phòng, thu hồi nợ khó đòi đã xóa, thu nhập từ kinh doanh của các năm trước bị bỏ sót, cùng với các khoản thu nhập khác, bao gồm cả thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài.
2) Thu nhập được miễn thuế : Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản của tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã; thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp; thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam; Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của DN; thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội; Thu nhập từ hoạt động góp vốn,mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế TNDN; Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện,nhân đạo và các hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là sự chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế Doanh nghiệp có quyền chuyển lỗ sau khi quyết toán thuế để trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo, với thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm kể từ năm phát sinh lỗ.
* Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi về thuế suất quy định.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm tại Việt Nam dao động từ 32% đến 50% Đối với hoạt động khai thác dầu khí, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định mức thuế suất cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, theo đề xuất của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đối với các mỏ tài nguyên như bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wolfram, antimon, đá quý và đất hiếm, thuế suất áp dụng là 50% Tuy nhiên, nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao ở khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, mức thuế suất sẽ giảm xuống còn 40%.
Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.2.1 Kế toán thuế TNDN theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán số 17 hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhấn mạnh việc kế toán các nghiệp vụ chịu ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện tại cũng như trong tương lai Điều này bao gồm việc ghi nhận và thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả đã được phản ánh trong bảng cân đối kế toán, cùng với các sự kiện khác đã được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh.
Khi ghi nhận tài sản hoặc nợ phải trả trong báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần dự tính khoản thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi sổ Khoản thu hồi hoặc thanh toán này có thể làm tăng hoặc giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai so với năm hiện tại, mặc dù không ảnh hưởng đến tổng số thuế TNDN Do đó, chuẩn mực yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế TNDN hoãn lại.
Thuế TNDN theo chuẩn mực số 17 có thể được hiểu theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp
(Phát 1 sinh 1 cơ 1 sở 1 tính 1 thuế 1 khác 1 với
1 giá 1 trị 1 ghi 1 sổ 1 của 1 tài 1 sản 1 và 1 công
- Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
Thuế TNDN hiện hành = Thu nhập chịu thuế* Thuế suất thuế TNDN Thuế
TNDN của kỳ hiện tại và các kỳ trước chưa nộp sẽ được ghi nhận là nợ phải trả Nếu số tiền đã nộp vượt quá số phải nộp cho các kỳ đó, phần nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài sản.
+ Cơ sở tính thuế của Tài sản
Cơ sở tính thuế của tài sản là giá trị được khấu trừ cho thuế TNDN, ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế doanh nghiệp nhận và thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ tài sản được thu hồi Để xác định cơ sở tính thuế trên bảng cân đối kế toán, cần xem xét giá trị thu nhập chịu thuế khi thu hồi tài sản, giá trị thu nhập loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế, và giá trị còn lại tính vào chi phí để xác định thu nhập chịu thuế trong tương lai.
Cơ sở tính thuế đối với tài sản phát sinh từ giao dịch tạo ra thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp dựa vào giá trị thu nhập khi thu hồi tài sản Thông thường, các tài sản này chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng.
Cơ sở tính thuế tài sản phát sinh từ giao dịch không chịu thuế dựa vào giá trị thu nhập khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế, xác định theo giá trị ghi sổ của tài sản Các tài sản này chủ yếu là khoản phải thu từ cổ tức, lợi nhuận chia hoặc thu nhập đã nộp thuế khấu trừ tại nguồn.
Cơ sở tính thuế đối với tài sản phát sinh từ giao dịch không ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí ngay khi giao dịch diễn ra, nhưng khi thu hồi tài sản sẽ phát sinh thu nhập chịu thuế Giá trị còn lại của tài sản sẽ được tính vào chi phí trong các năm tiếp theo khi thực hiện bán hoặc khấu hao Các tài sản chủ yếu thuộc loại này bao gồm hàng tồn kho, tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính.
+Cơ sở tính thuế của một khoản nợ phải trả
Cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản nợ phải trả được xác định bằng giá trị ghi sổ trừ đi giá trị khấu trừ thuế trong tương lai Đối với doanh thu nhận trước, cơ sở tính thuế là giá trị ghi sổ trừ đi phần doanh thu sẽ không bị tính thuế trong tương lai Để xác định cơ sở tính thuế của nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán, cần xem xét các yếu tố như giá trị chi phí khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong các năm sau hoặc giá trị ghi sổ của khoản nợ đó.
Cơ sở tính thuế đối với nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí trong năm hiện tại được xác định qua sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản nợ và giá trị chi phí được khấu trừ Sự chênh lệch này sẽ ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế trong các năm tương lai do khoản nợ phải trả đó tạo ra.
Cơ sở tính thuế đối với nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch không ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí sẽ không làm thay đổi kết quả kinh doanh.
Trong 24 năm tại điểm phát sinh giao dịch, giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả được xác định Các khoản nợ phải trả từ các giao dịch này không tạo ra chênh lệch tạm thời.
- Thuế TNDN hoãn lại: Là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
Chênh lệch tạm thời là sự khác biệt giữa thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm mà luật thuế xác định thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ Chênh lệch tạm thời bao gồm hai loại chính: chênh lệch tạm thời chịu thuế và chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
Chênh lệch tạm thời chịu thuế là các khoản chênh lệch phát sinh từ việc xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai, liên quan đến giá trị ghi sổ của tài sản hoặc nợ phải trả Những chênh lệch này xảy ra khi giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó, hoặc khi giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nợ phải trả.
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi phát sinh từ ghi nhận ban đầu của tài sản hoặc nợ phải trả trong giao dịch không ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế Để phản ánh khoản thuế này, Thông tư quy định sử dụng Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sẽ được hoàn lại trong tương lai, dựa trên các yếu tố như chênh lệch tạm thời có thể khấu trừ, giá trị khấu trừ chuyển sang năm sau từ các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng, và giá trị khấu trừ từ các ưu đãi thuế chưa sử dụng Công thức để xác định tài sản thuế TNDN cần được áp dụng để tính toán chính xác.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP HÒA PHÁT HẢI DƯƠNG
Tổng quan về Công ty Cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương
Hòa Phát là một trong những tập đoàn sản xuất công nghiệp tư nhân hàng đầu tại Việt Nam, bắt đầu từ năm 1992 với hoạt động kinh doanh máy xây dựng Từ đó, Hòa Phát đã mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau như nội thất (1995), ống thép (1996), thép (2000), điện lạnh (2001), bất động sản (2001), nông nghiệp (2015) và tôn (2016).
Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG.
Tập đoàn Hòa Phát hiện có 11 công ty con và nhiều công ty thành viên, hoạt động chủ yếu trong 5 lĩnh vực: gang thép, ống thép và tôn mạ, nông nghiệp, sản xuất công nghiệp khác và bất động sản Sản xuất gang thép là lĩnh vực cốt lõi, chiếm hơn 80% doanh thu và lợi nhuận, với công suất đạt 4,4 triệu tấn/năm tại hai khu liên hợp ở Hải Dương và Quảng Ngãi Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam, chiếm thị phần lần lượt 26,2% và 31,5% Trong nông nghiệp, Tập đoàn dẫn đầu về cung cấp bò Úc và sản lượng trứng gà sạch tại miền Bắc Năm 2020, Hòa Phát ra mắt sản phẩm thép cuộn cán nóng (HRC) với công suất 2,5-3 triệu tấn/năm, hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm thép Hòa Phát được công nhận là Thương hiệu Quốc gia và nằm trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Tập đoàn cũng tích cực thực hiện trách nhiệm xã hội với hàng chục tỷ đồng hàng năm cho các chương trình từ thiện Giá trị cốt lõi của Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan, hướng tới sự phát triển bền vững và xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài với các đại lý bán hàng.
Sau khi tái cấu trúc, Hòa Phát đã có những bước tiến mạnh mẽ, đặc biệt là trong việc triển khai Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại Hải Dương Dự án này áp dụng công nghệ lò cao và dây chuyền sản xuất đồng bộ khép kín từ quặng sắt đến thành phẩm Đồng thời, Hòa Phát cũng tham gia vào lĩnh vực khai thác khoáng sản để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho sản xuất thép.
Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương, một công ty con của tập đoàn Hòa Phát, được thành lập vào tháng 8 năm 2007 Đến tháng 3 năm 2018, công ty đã chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương và hiện đang là chủ đầu tư của dự án Khu liên hợp sản.
Công ty xuất gang thép Hòa Phát, tọa lạc tại phường Hiệp Sơn, thị xã Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, chuyên sản xuất sắt, thép và gang Doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực như khai thác và thu gom than non, bán buôn kim loại, vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy, cùng với các dịch vụ bốc xếp và cho thuê xe Với vốn điều lệ ban đầu 3.500 tỷ đồng, công ty đã tăng vốn lên 7.000 tỷ đồng vào năm 2019, trong đó Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát nắm giữ 88% và Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát Hưng Yên chiếm 11,99%.
Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Hải Dương, tên tiếng Anh là Hoa Phat Hai Duong Steel Joint Stock Company, có địa chỉ tại Khu dân cư Hiệp Thượng, Phường Hiệp Sơn, thị xã Kinh Môn.
Trụ sở chính: Tầng 3 tòa nhà tập đoàn Hòa Phát – 66 Nguyễn Du – Phường Nguyễn Du- Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội Điện thoại: (84-24) 62797170
Công ty đang triển khai 3 giai đoạn của Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát với tổng vốn đầu tư lên tới 10.000 tỷ đồng Đây là mô hình sản xuất gang thép khép kín và hiện đại nhất tại Việt Nam, với quy trình chế biến từ quặng sắt đến thép xây dựng Sản phẩm chính của Thép Hòa Phát bao gồm thép cốt bê tông cán nóng, với các loại thép cuộn đường kính Ф6mm, Ф8mm, Ф10mm gai và thép thanh vằn có đường kính từ D10mm đến D55mm.
Năm 2019, công ty chiếm 70% sản lượng thép xây dựng của toàn tập đoàn, với khu liên hợp sử dụng công nghệ lò cao có công suất thiết kế 2.000.000 tấn/năm Từ quý I/2016, sau khi hoàn thành cả ba giai đoạn đầu tư, công suất sản xuất thép xây dựng của Hòa Phát đã đạt 2 triệu tấn/năm Mô hình khu liên hợp này được công nhận là đồng bộ, hiện đại và lớn nhất Việt Nam.
Hiện tại, Khu liên hợp gang thép Hòa Phát có công suất 2.000.000 tấn/năm
Năng lực sản xuất của Khu liên hợp gang thép Hòa Phát:
– Nhà máy chế biến quặng sắt công suất 300.000 tấn tinh quặng/năm – Nhà máy luyện gang công suất 2.000.000 tấn/năm
– Nhà máy luyện thép công suất 2.000.000 tấn/năm
– Nhà máy cán thép công suất 2.000.000 tấn/năm.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương Đối với doanh nghiệp sản xuất, hoạt động sản xuất là trái tim của cả doanh nghiệp, là hoạt động căn bản trong tổng thể các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương, công tác quản lý tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ luôn là hoạt động được quan tâm chú trọng đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao, hạ giá thành sản phẩm.
Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương, dù mới thành lập trong tập đoàn Hòa Phát, nhưng đã nhanh chóng khẳng định vị thế là một doanh nghiệp sản xuất thép hàng đầu.
Công ty thép Hòa Phát là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành, nổi bật với sản lượng, chất lượng và lợi nhuận vượt trội, được mệnh danh là “con gà đẻ trứng vàng” của tập đoàn Hòa Phát Thành công này có được nhờ vào chiến lược đầu tư đúng đắn từ Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát, cùng với sự hỗ trợ mạnh mẽ về tài chính và quản trị từ công ty mẹ.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty cổ phần thép Hoà Phát Hải Dương hoạt động độc lập với con dấu và tài khoản ngân hàng riêng, dưới sự quản lý trực tiếp của Công ty cổ phần tập đoàn Hoà Phát Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh theo giấy đăng ký kinh doanh và tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp cùng các luật lệ khác của nhà nước.
Chức năng chính của Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương bao gồm:
-Sản xuất gang, phôi thép, thép xây dựng.
- Khai thác, chế biến quặng kim loại, buôn bán quặng, than, phế liệu, phế thải kim loại, thiết bị ngành luyện và cán thép.
Công ty cổ phần thép Hoà Phát Hải Dương chuyên sản xuất các loại thép cốt bê tông cán nóng, bao gồm thép cuộn với đường kính 6mm, 8mm, và D8mm, cùng với thép thanh vằn có đường kính từ D10mm đến D55mm Sản phẩm nổi bật nhất của công ty là thép xây dựng D41 - D55, đây là kích thước lớn nhất mà chưa có nhà sản xuất nào khác tại Việt Nam cung cấp Ngoài ra, công ty cũng đạt được doanh thu đáng kể từ sản phẩm gang và phôi thép.
Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương áp dụng mô hình sản xuất khép kín, bắt đầu từ nguyên liệu quặng sắt để sản xuất thép thành phẩm Quy trình sản xuất của công ty trải qua nhiều giai đoạn chế biến và công nghệ khác nhau, tạo ra sản phẩm chất lượng cao.
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của công ty Đặc điểm quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến chức năng, với chủ tịch công ty đứng đầu Hiện tại, công ty quản lý ba giai đoạn của khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Hải Dương, mỗi giai đoạn bao gồm 7 nhà máy.
- Nhà máy luyện thép(phôi)
Các 1 nhà 1 máy 1 trực 1 thuộc
Sơ đồ 2.2: Bộ máy quản lý của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý
Thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương
Chứng từ đóng vai trò quan trọng trong tổ chức kế toán và xác minh tính pháp lý của các nghiệp vụ Tại công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương, các chứng từ kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí và thuế thu nhập doanh nghiệp được sử dụng trong kế toán thuế hiện hành bao gồm nhiều loại chứng từ khác nhau.
-Chứng từ ghi nhận doanh thu, chi phí: Hóa đơn GTGT đầu vào, hóa đơn GTGT đầu ra…
-Chứng từ sử dụng để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03-TNDN.
*Quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ tại Công ty:
-Với mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán công ty lập đủ số liệu và có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ.
Tất cả các chứng từ kế toán, bao gồm cả những tài liệu từ bên ngoài, đều được gửi về phòng kế toán để kiểm tra và xác minh tính pháp lý trước khi được ghi nhận vào sổ kế toán của công ty.
Các chứng từ bản gốc cần được lưu giữ và bảo quản theo thời gian quy định của Nhà nước Công ty sử dụng chứng từ kế toán để ghi nhận các giao dịch tài chính một cách hợp pháp.
2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp
* Để thực hiện kế toán thuế TNDN Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương sử dụng các tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC :
TK 821 “Chi phí thuế TNDN”
TK 8211 “Chi phí thuế TNDN hiện hành”
Ngoài ra công ty còn sử dụng một số tài khoản sau:
TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính”
TK 711 “Thu nhập khác” : phản ánh các khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản, vi phạm hợp đồng của công ty, thu nhập khác công ty…
TK 632 “Giá vốn của hàng hóa”
TK 641 “Chi phí bán hàng”
TK 642 “Chi phí quản lý DN”
TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”…
Công ty không áp dụng các tài khoản như TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãn lại”, TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” và TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”.
Theo khảo sát tại đơn vị, khoản "phạt do nộp chậm thuế nhập khẩu" và "phạt do vi phạm an toàn đê điều" lần lượt là 46.000.000đ và 100.000.000đ, không được đưa vào chi phí tính thuế thu nhập, dẫn đến việc doanh nghiệp đang để chi phí không hợp lệ Do đó, cơ sở tính thuế thu nhập cho các khoản phạt này là 0, tạo ra chênh lệch 46.000.000đ và 100.000.000đ Vì chi phí này không được khấu trừ, đây là chênh lệch vĩnh viễn và không phát sinh thuế thu nhập hoãn lại.
Công ty sở hữu một tài sản cố định (TSCĐ) là máy móc sản xuất với nguyên giá 2.000.000.000 đồng, được khấu hao trong 5 năm, dẫn đến khấu hao lũy kế là 400.000.000 đồng và giá trị còn lại theo kế toán là 1.600.000.000 đồng Tuy nhiên, theo quy định thuế, tài sản này phải được khấu hao trong 10 năm, do đó giá trị còn lại theo cơ sở tính thuế sẽ là 1.800.000.000 đồng Do đó, doanh nghiệp cần điều chỉnh giảm chi phí thuế và ghi nhận tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với Nợ TK 243 và Có TK 8212.
Việc không sử dụng các tài khoản liên quan đến chi phí nguyên vật liệu, khấu hao, lãi vay và các chi phí không có hóa đơn vào cuối kỳ kế toán là do không xác định đúng các khoản chi phí này Điều này tạo cơ sở để xác định các khoản chênh lệch vĩnh viễn và tạm thời, từ đó ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (TK 347) hoặc Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (TK 243).
*Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương:
++Xác định doanh thu, thu nhập:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : được công ty quy định về việc ghi nhận như sau:
Công ty chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm thép, do đó doanh thu chủ yếu đến từ việc bán thép (TK 5111) Bên cạnh đó, công ty còn có doanh thu từ các mặt hàng khác (TK 5112) và phôi (TK 51181).
+Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: ngay sau khi giao hàng và xuất hóa đơn bán cho khách hàng
+Căn cứ ghi nhận doanh thu: Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu, biên bản xuất kho và bàn giao hàng hóa.
Giá trị ghi nhận doanh thu của công ty được xác định theo phương pháp khấu trừ, tức là doanh thu được ghi nhận theo giá chưa bao gồm thuế GTGT đầu ra Số tiền trên hóa đơn GTGT phản ánh chính xác số tiền mà khách hàng cần thanh toán.
Vào ngày 21/12/2019, công ty đã xuất bán 542.193 kg thép thanh vằn D16 cho Công ty TNHH một thành viên Thép Hoà Phát Hưng Yên với đơn giá 10.244đ/kg (chưa bao gồm thuế GTGT) và chưa nhận tiền Kế toán sử dụng phiếu xuất kho và biên bản bàn giao hàng hóa để lập hóa đơn GTGT Trong quá trình lập hóa đơn GTGT, kế toán thực hiện hạch toán cần thiết.
66 Đồngthời kế toán phản ánh lên sổ chi tiết và số cái các TK 511,131,3331…
Theo các quy định về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán của Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương đã ghi nhận tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2019 là 15.464.119.951.759 đồng, trong đó hàng bán bị trả lại là 20.352.430.199 đồng.
Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số liệu được tập hợp trên TK 511
“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, kế toán kết chuyển sang TK 911
“xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ ( phụ lục Sổ cái TK 511,521).
-Doanh thu hoạt động tài chính:
+Nội dung của DT hoạt động tài chính bao gồm doanh thu lãi tiền gửi, chênh lệch tỷ giá.
+ Thời điểm ghi nhận: tại thời điểm thực tế phát sinh giao dịch
+Căn cứ ghi nhận: Căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, sổ phụ ngân hàng.
+ Giá trị ghi nhận: Ghi theo giá trị trên chứng từ
+Lãi do chênh lệch tỷ giá: căn cứ vào tỷ giá thanh toán, tỷ giá khi ghi nhận nghiệp vụ phát sinh…
Ví dụ minh họa: Tại Công ty ngày 30/12/19 nhận được Báo có của Ngân hàng quân đội MB về số lãi tiền gửi là 498.202.623 đ, kế toán hạch toán:
Vào cuối niên độ kế toán, số liệu trên tài khoản 51511 là 498.202.623 đồng được phản ánh lên sổ cái TK 515 Kế toán sẽ kết chuyển số liệu này sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ Dựa vào các quy định về doanh thu tài chính, công ty đã tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính năm 2019, được ghi nhận trên tài khoản tương ứng.
515, cụ thể như sau (phụ lục sổ cái TK 515):
Khoản lãi tiền gửi trong năm 2019 là : 16.735.659.139 đ
Khoản lãi chênh lệch tỷ giá trong năm 2019 là: 26.820.442.472 đ Doanh thu từ hoạt động TC khác năm 2019: 1.329.217.000 đ
Tổng cộng TK 515 “DT hoạt động tài chính” là : 44.885.518.611 đ
- Thu nhập khác: Đối với việc ghi nhận thu nhập khác công ty cũng có các quy định để ghi nhận các thu nhập khác như sau:
+Nội dung: thu nhập khác gồm các thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, biếu tặng, khách hàng vi phạm hợp đồng…
+ Thời điểm ghi nhận: Khi phát sinh giao dịch
Căn cứ ghi nhận thu nhập khác trên tài khoản 711 bao gồm hóa đơn GTGT, biên bản thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), biên bản định giá TSCĐ, biên bản giao nhận, cùng với các chứng từ thanh toán như phiếu thu và giấy báo có.
+Giá trị ghi nhận: ghi theo giá trị lợi ích kinh tế công ty nhận đượctừ các giao dịch kinh tế phát sinh.
Vào ngày 22/12/2019, Công ty đã tiến hành thanh lý xe ô tô TOYOTA INOVA cho Công ty AnPha (mã tài sản 1.3.8.1.028) với giá trị 400.000.000 đồng (bao gồm thuế GTGT) Quy trình này được thực hiện dựa trên biên bản thanh lý tài sản, biên bản bàn giao, kế toán xuất hóa đơn và hạch toán vào phần mềm kế toán.
Cuối niên độ kế toán, số liệu từ sổ cái TK 711 và sổ chi tiết TK 131, 3331 sẽ được ghi lại và tổng hợp để kế toán thực hiện việc kết chuyển.
TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Tại Công ty CP thép Hòa Phát Hải Dương, năm 2019, tổng số dư trên
TK 711 “ Thu nhập khác” được kết chuyển sang TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” ( phụ lục sổ cái TK 711) là: 396.582.611.988 đ
- Chi phí giá vốn hàng bán:
+ Nội dung: Giá thực tế xuất kho của hàng hóa được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
+Thời điểm ghi nhận: Kế toán đều ghi nhận bút toán giá vốn khi ghi nhận bút toán doanh thu.
+Căn cứ ghi nhận: Căn cứ vào hóa đơn đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận…
Đánh giá thực trạng kế toán thuế TNDN tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương
Nghiên cứu đã chỉ ra những ưu điểm nổi bật trong kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương, bao gồm tính chính xác, hiệu quả và khả năng tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương thực hiện tốt các quy định về hóa đơn và chứng từ, áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính Quá trình quản lý chứng từ kế toán được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ đúng trình tự lập, kiểm tra, lưu trữ và bảo quản Các chứng từ này không chỉ phục vụ cho quản lý nội bộ mà còn được in ra từ phần mềm kế toán, đảm bảo nội dung và yêu cầu theo quy định của Luật Kế toán 2015.
Để đảm bảo việc kế toán thuế TNDN chính xác, cần vận dụng các tài khoản theo đúng nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Vận dụng hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết là cần thiết để theo dõi thuế TNDN đúng hình thức kế toán áp dụng Việc ghi chép số liệu trên các sổ này phải tuân thủ nội dung và phương pháp ghi chép theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế và nộp thuế TNDN theo đúng quy định của Luật thuế TNDN số 14/2013/QH13 (ngày 09/06/3013).
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương đã đạt được nhiều thành tựu tích cực trong công tác kế toán thuế TNDN, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
- Về việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương hiện chỉ sử dụng Bảng xác định thuế TNDN phải nộp và xác định Thu nhập chịu thuế chính bằng Lợi nhuận kế toán, không có sự khác biệt giữa hai chỉ tiêu này Tuy nhiên, công ty lại gặp phải sự khác biệt lớn giữa chi phí kế toán và chi phí hợp lý để tính Thu nhập chịu thuế, mà không lập các chứng từ để xác định các khoản chênh lệch do sự khác biệt này.
- Về việc vận dụng tài khoản kế toán
Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương hiện chỉ sử dụng tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” và tài khoản 3334 “Thuế TNDN” để hạch toán thuế TNDN, không sử dụng tài khoản 243 và 347 Sự khác biệt giữa quy định kế toán và luật thuế đã tạo ra các khoản chênh lệch tạm thời, nhưng công ty chưa xác định các chênh lệch này, dẫn đến việc không xác định được tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
84 thực tế phát sinh Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương thường tìm cách thay đổi kế toán cho phù hợp với quy định của luật thuế.
- Về công tác kê khai, quyết toán thuế TNDN
Hiện nay, tờ khai tự quyết toán thuế TNDN chỉ dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Việc không xác định các khoản chênh lệch dẫn đến việc các chỉ tiêu điều chỉnh tăng và giảm tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đều ghi giá trị bằng không (0), điều này không phản ánh đúng tình hình tài chính của Công ty Trên thực tế, Công ty có các chênh lệch ảnh hưởng đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế.
- Về báo cáo tài chính:
Do công ty không hạch toán các tài khoản 243, 347 và 8212, thông tin về thuế TNDN trong các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính không đầy đủ và hoàn thiện theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương không bao gồm các chỉ tiêu về thuế thu nhập hoãn lại, dẫn đến việc giải trình thuế TNDN chủ yếu tập trung vào phần chi phí thuế TNDN hiện hành trong thuyết minh báo cáo tài chính.
Việc áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp gặp khó khăn do các thuật ngữ trừu tượng và sự không nhất quán trong thông tư hướng dẫn Chuẩn mực này tiếp cận thuế TNDN từ Bảng cân đối kế toán, cung cấp ví dụ về cơ sở tính thuế của tài sản và khoản nợ phải trả, trong khi thông tư lại dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh với các ví dụ xác định chênh lệch tạm thời Sự khác biệt này gây trở ngại trong việc vận dụng chuẩn mực một cách hiệu quả.
Hiện tại, chưa có đánh giá cụ thể về việc áp dụng các chuẩn mực kế toán, đặc biệt là chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 Mặc dù các chuẩn mực và thông tư hướng dẫn đã được ban hành, nhưng nhiều đơn vị vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng chính xác Bộ Tài chính cần tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chuẩn mực để nhận diện những bất cập trong quy định, từ đó hỗ trợ các công ty áp dụng đúng chuẩn mực và tuân thủ tốt các quy định về Luật thuế TNDN.
Công ty đang gặp khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN do thiếu sự kiểm tra và giám sát từ các cơ quan chức năng, với cơ quan thuế là đơn vị duy nhất chịu trách nhiệm Sự phức tạp và thường xuyên thay đổi của các văn bản thuế đã tạo ra rào cản lớn trong việc tiếp cận và áp dụng các quy định mới Hơn nữa, Công ty cũng gặp nhiều vướng mắc khi làm việc với cơ quan thuế, gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.
Chương 2 của bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương, bao gồm quá trình hình thành và phát triển, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán Ngoài ra, chương này còn phân tích thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty, bao gồm các khía cạnh như kế toán thuế TNDN, quyết toán thuế TNDN và việc nộp thuế TNDN.
Chương này phân tích thực trạng công tác kế toán, nêu rõ những thành tựu đạt được và các hạn chế trong kế toán nói chung, đặc biệt là kế toán thuế TNDN Những thông tin này sẽ làm nền tảng cho các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN tại Công ty cổ phần thép Hòa Phát Hải Dương trong chương 3.