1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nam định

147 10 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nam Định
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Thị Hồng Mai
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 433,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜ I CẢM ƠN (4)
    • 1. Tính c ấp thiết của đề tài (13)
    • 2. Tổng quan nghiên cứu đề tài (14)
    • 3. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (17)
    • 6. Kết cấu của luận văn (20)
    • CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG (21)
      • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (21)
        • 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản (21)
        • 1.1.2. Đặc điểm và vai trò của hệ thống thông tin kế toán quản trị (25)
      • 1.2. TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC (29)
        • 1.2.1. Quyết định ngắn hạn và nhu cầu thông tin kế toán quả n trị (29)
        • 1.2.2. Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quả n trị phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp (34)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (47)
      • 2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp 37 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp (51)
      • 2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐ NG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (61)
        • 2.2.1. Các quyết định ngắn hạn và nhu cầu thông tin kế toán quản trị tại các (61)
        • 2.2.2. Thực trạng tổ chức thu thập thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp (62)
        • 2.2.3. Thực trạng tổ chức phân tích, xử lý thông tin kế toán quản trị cho việc ra các quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp (73)
        • 2.2.4. Thực trạng tổ chức cung cấp thông tin kế toán quả n trị cho việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp (79)
        • 2.2.5. Thực trạng tổ chức cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp 63 2.2.6. Thực trạng tổ chức nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp (80)
      • 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC (81)
        • 2.3.1. Ưu điểm (81)
        • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (83)
    • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH (88)
      • 3.1.1. Các dự báo triển vọng phát triển (88)
      • 3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn (89)
      • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN Đ ỊA BÀN TỈNH NAM Đ ỊNH 74 (91)
        • 3.2.5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên kế toán (102)
      • 3.3. CÁC KIẾN NGHỊ (103)
        • 3.3.1. Về phía các doanh nghiệp (103)
        • 3.3.2. Về phía Nhà nước (103)
        • 3.3.3. Về phía các tổ chức đào tạo, tư vấn về quản lý kinh tế, kế toán (104)
  • PHỤ LỤC (108)

Nội dung

CẢM ƠN

Tính c ấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, sự gia nhập và hợp tác quốc tế đã khiến hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam trở nên năng động và phát triển mạnh mẽ Để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp cần xem xét và cải tiến hệ thống kế toán của mình Sự tăng trưởng kinh tế cũng đã tạo ra nhiều thay đổi trong công tác kế toán, đòi hỏi việc thiết lập cơ sở dữ liệu phù hợp và hệ thống kế toán linh hoạt Điều này không chỉ giúp cung cấp tài liệu hữu ích mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc hoạch định kế toán hiệu quả, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Kế toán quản trị đã chứng minh tầm quan trọng trong quản trị kinh doanh qua nhiều thập kỷ, trở thành công cụ thiết yếu giúp nhà quản trị thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức, kiểm soát và đánh giá hoạt động kinh doanh Tỉnh Nam Định, nằm ở trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng, sở hữu nhiều tiềm năng chưa được khai thác cho đầu tư phát triển, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ, dồi dào và được đào tạo bài bản Hệ thống hạ tầng giao thông tại đây được đầu tư đồng bộ, rút ngắn thời gian di chuyển đến Hà Nội và cảng Hải Phòng chỉ còn khoảng 1 giờ.

Hạ tầng điện lực của tỉnh Nam Định nằm trong Top dẫn đầu cả nước, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Vùng kinh tế biển của tỉnh có tiềm năng phát triển mạnh về công nghiệp, thương mại, du lịch và đô thị Tính đến cuối năm 2019, toàn tỉnh có 8.690 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 65.871 tỷ đồng, chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong ngành công nghiệp, xây dựng (41,17%) và thương mại dịch vụ (52,31%) Tuy nhiên, nhận thức và công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị tại các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế, với hệ thống kế toán tài chính hoàn chỉnh nhưng thiếu kế toán quản trị phù hợp Việc sử dụng thông tin kế toán quản trị để hỗ trợ ra quyết định và quản lý doanh nghiệp còn mờ nhạt, ảnh hưởng đến khả năng tổ chức hoạt động kinh doanh hiệu quả.

Xuất phát từ nhu cầu ứng dụng kiến thức lý luận vào thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nam Định.” Mục tiêu là hoàn thiện công tác tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị, nhằm đáp ứng tốt nhất cho hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khu vực này.

Tổng quan nghiên cứu đề tài

Kế toán quản trị tại Việt Nam đã xuất hiện và phát triển song song với các chính sách kế toán trong doanh nghiệp, nhưng chỉ được hệ thống hóa từ đầu những năm 1990 Mặc dù có nhiều nghiên cứu về kế toán quản trị, nhưng nghiên cứu về tổ chức thông tin trong lĩnh vực này vẫn còn hạn chế.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Loan (2010) trình bày hệ thống lý luận về hệ thống thông tin kế toán quản trị, phân tích các nội dung cơ bản liên quan đến quyết định ngắn hạn và mối quan hệ của nó với thông tin kế toán quản trị Tác giả khái quát các tình huống ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp, xây dựng quy trình thu nhận, xử lý, phân tích thông tin và lập báo cáo tư vấn cho nhà quản lý Ngoài ra, luận văn còn đề xuất các giải pháp và điều kiện cần thiết để tổ chức thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa tại Hà Nội.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu (2015) về "Hệ thống thông tin kế toán quản trị trong quyết định ngắn hạn tại Công ty TNHH cao su Minh Thành" đã hệ thống hóa lý luận về hệ thống thông tin kế toán quản trị và phân tích thực trạng của nó trong việc hỗ trợ ra quyết định ngắn hạn Nghiên cứu đã chỉ ra quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán quản trị, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống như cải thiện mô hình tổ chức kế toán quản trị, nâng cao chất lượng thông tin, hoàn thiện chỉ tiêu phân tích và mẫu báo cáo quản trị Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung vào một đơn vị khảo sát và chưa phản ánh toàn diện cho hệ thống doanh nghiệp.

Luận văn thạc sĩ năm 2017 của Nguyễn Hoàng Dũng, mang tên “Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng Bắc Miền Trung”, đã nghiên cứu tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo chu trình kế toán, bao gồm thu thập, xử lý và báo cáo thông tin Nghiên cứu đã phân tích một số tình huống quyết định điển hình, từ đó xây dựng mô hình hệ thống thông tin kế toán quản trị cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu vào mô hình tổ chức thông tin kế toán quản trị phục vụ cho quyết định ngắn hạn.

Các nghiên cứu đã làm nổi bật các lý luận cơ bản về kế toán quản trị và hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ ra quyết định Nhiều đề tài khảo sát thực trạng tại các doanh nghiệp điển hình, thể hiện rõ các luận điểm có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào lý thuyết, dẫn đến ý nghĩa thực tiễn chưa cao và một số giải pháp đưa ra còn mang tính chung chung, thiếu tính khả thi.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống thông tin kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp Việc tổ chức hệ thống này cần được hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan, nhằm tối ưu hóa quy trình ra quyết định và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nghiên cứu và phân tích thực trạng hệ thống thông tin kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở tỉnh Nam Định nhằm xác định những hạn chế hiện tại Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị, hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm hỗ trợ ra quyết định ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định Phạm vi nghiên cứu sẽ được xác định rõ để đảm bảo tính khả thi và ứng dụng thực tiễn trong bối cảnh địa phương.

-Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các tình huống, nghiệp vụ phát sinh chủ yếu trong năm tài chính 2018, 2019 và đầu năm 2020.

Nghiên cứu này tập trung vào một số doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định, với việc khảo sát 5 doanh nghiệp sản xuất tiêu biểu Những doanh nghiệp này chủ yếu sản xuất các sản phẩm thiết yếu như quần áo, giường tủ, bàn ghế, thức ăn chăn nuôi, và thuốc thú y, nhằm phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân trong khu vực.

-Công ty cổ phần nội thất Mạnh Trường

-Công ty cổ phần vật tư kim khí Tùng Nam.

-Công ty TNHH thuốc thú y Hưng Phát

-Công ty cổ phần giấy bao bì Nam A n.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là bước quan trọng đầu tiên trong nghiên cứu đề tài, cung cấp cơ sở cần thiết cho việc phân tích và đánh giá thực trạng Để thực hiện việc này, tác giả đã áp dụng một số phương pháp cụ thể.

Tác giả đã tiến hành nghiên cứu tài liệu từ nhiều nguồn thông tin đa dạng, bao gồm các công trình khoa học trước đó, bài viết liên quan đến đề tài, sách, báo, và giáo trình chuyên ngành Ngoài ra, tác giả cũng đã tra cứu thông tin về các doanh nghiệp cần nghiên cứu thông qua Internet và các tài liệu thu thập từ các doanh nghiệp được khảo sát.

Nghiên cứu tài liệu được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Nam Định Các tài liệu nghiên cứu bao gồm giới thiệu về doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, chế độ và chính sách kế toán, cùng với tình hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán nói chung và hệ thống thông tin kế toán quản trị cụ thể trong doanh nghiệp.

Tác giả tiến hành nghiên cứu tài liệu liên tục từ khi chọn đề tài cho đến khi hoàn thành, nhận thấy đây là phương pháp cần thiết để hoàn thiện công trình nghiên cứu Phương pháp này giúp tác giả có cái nhìn tổng quát về đối tượng nghiên cứu.

Quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu hiệu quả thông qua việc sử dụng giác quan và thiết bị hỗ trợ để ghi nhận hiện tượng hoặc hành vi của con người, phục vụ cho nghiên cứu khoa học Đây là một trong những phương pháp thu thập dữ liệu ban đầu, đặc biệt hữu ích khi phỏng vấn có thể không mang lại thông tin chính xác hoặc đầy đủ do sự không hợp tác từ đối tác.

Dựa vào quan sát, tác giả có thể nhận diện chức năng và nhiệm vụ của từng cá nhân cũng như bộ phận trong tổ chức, đánh giá hiệu quả làm việc và các công cụ, phương pháp hỗ trợ công việc mà họ sử dụng Bên cạnh đó, tác giả cũng tìm hiểu cách thức tổ chức công tác kế toán, quy trình thu thập và xử lý thông tin, cùng với cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp.

Phương pháp quan sát, mặc dù hữu ích, thường tốn nhiều thời gian và có thể không đạt hiệu quả cao do những người được quan sát có thể thay đổi hành vi làm việc Hơn nữa, vì hạn chế về thời gian và khả năng tiếp cận các doanh nghiệp, phương pháp này chỉ được áp dụng một vài lần Cụ thể, tác giả đã tiến hành quan sát cơ sở hạ tầng và quy trình làm việc của nhân viên trong phòng kế toán tại các công ty khảo sát.

Phương pháp thu thập dữ liệu này rất hiệu quả trong nghiên cứu, nhưng có nhược điểm là tốn thời gian và khó sắp xếp lịch phỏng vấn với các nhà quản trị cấp cao, những người có trách nhiệm trong kế toán quản trị Kết quả phỏng vấn phụ thuộc vào khả năng, trình độ và tính khách quan của người được phỏng vấn Do đó, tác giả chỉ áp dụng phương pháp này khi cần thông tin thiết yếu mà chỉ những người được phỏng vấn mới có thể cung cấp đánh giá chính xác về vấn đề.

Sử dụng phiếu điều tra là phương pháp phổ biến và đơn giản để thu thập thông tin Tác giả chỉ phát một mẫu phiếu điều tra cho các đối tượng liên quan tại các bộ phận của doanh nghiệp, cụ thể là các nhà quản trị và nhân viên phòng kế toán Mục tiêu là thu thập dữ liệu về nhu cầu thông tin và mức độ thỏa mãn thông tin của các nhà quản trị để hỗ trợ quyết định ngắn hạn từ kế toán quản trị Đồng thời, tác giả cũng tìm hiểu cách tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị từ phía nhân viên kế toán.

5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

Dữ liệu thu thập sẽ được tổng hợp, xử lý và phân tích bằng các phương pháp nhất định nhằm rút ra thông tin và kết luận phù hợp Phân tích thông tin thu thập được sẽ giúp đưa ra nhận xét về thực trạng và làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp Đối với dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn hoặc quan sát, tác giả tiến hành phân tích định tính Trong khi đó, dữ liệu thứ cấp từ phiếu điều tra sẽ được xử lý bằng Excel, mặc dù việc này có nhược điểm do không sử dụng được phần mềm SPSS, vốn có khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 : Lý luận chung về tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra các quyết định ngắn hạn trong các doanh nghiệp nhỏ và vừatrên địa bàn tỉnh Nam Định.

LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TRONG

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Hệ thống thông tin Để hiểu được khái niệm về hệ thống thông tin, trước hết cần làm rõ khái niệm về hệ thống Theo Nguyễn Thế Hưng (2007): “Hệ thống là một tập hợp các phần tử

Các thành phần tương tác với nhau và hoạt động nhằm đạt được mục tiêu chung bằng cách tiếp nhận các yếu tố đầu vào và tạo ra các yếu tố đầu ra trong một quá trình xử lý có tổ chức.

Ba thành phần cơ bản của một hệ thống gồm:

(1)Các yếu tố đầu vào (Inputs);

(2)Xử lý, chế biến (Processing);

(3)Các yếu tố đầu ra (Outputs).

Một hệ thống bao gồm nhiều thành phần khác nhau như con người, máy móc, quy trình, chính sách và các thông tin, dữ liệu cần được xử lý.

-Các phần tử trong một hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

Quy trình chung bao gồm việc tiếp nhận dữ liệu đầu vào, sau đó xử lý thông tin và cuối cùng tạo ra thông tin đầu ra phù hợp với đối tượng mục tiêu.

-Hệ thống luôn hoạt động theo những mục đích đã định s ẵn.

Hệ thống là tập hợp các thành phần tương tác để đạt được mục tiêu cụ thể Mỗi hệ thống cần phục vụ ít nhất một mục đích; nếu không còn hữu ích, nó cần được thay thế Hệ thống tồn tại ở nhiều cấp độ và có thể là thành phần của một hệ thống lớn hơn, được gọi là hệ thống con.

Một hệ thống con sở hữu đầy đủ các đặc điểm của một hệ thống độc lập Những hệ thống con này được hình thành với các mục tiêu riêng, nhưng vẫn dựa trên mục tiêu chung của tổ chức.

Theo Thiều Thị Tâm và cộng sự, hệ thống thông tin được định nghĩa là một hệ thống có mục tiêu cung cấp thông tin nhằm hỗ trợ các hoạt động của con người trong một tổ chức cụ thể.

Hệ thống thông tin là tập hợp các hệ thống con có mối quan hệ chặt chẽ, thực hiện các chức năng như thu thập, xử lý, lưu trữ, chuyển đổi và phân phối thông tin Những chức năng này hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, ra quyết định và kiểm soát thông tin, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.

1.1.1.2 Hệ thống thông tin k ế toán

Hệ thống thông tin kế toán, theo Boochholdt (1999) và Romney (2012), là một hệ thống thu thập, xử lý, phân loại và báo cáo các sự kiện kinh tế tài chính nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định Dữ liệu về nghiệp vụ kinh tế tài chính là đầu vào của hệ thống, trong khi quá trình xử lý dữ liệu bao gồm ghi chép, tổng hợp và phân tích thông tin kế toán bằng các phương pháp và công cụ kỹ thuật phù hợp Đầu ra của hệ thống là các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị, cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng, bao gồm cả bên trong và bên ngoài đơn vị, giúp họ đưa ra quyết định kịp thời.

Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) được định nghĩa bởi Trần Thị Quỳnh Giang (2018) là một hệ thống bao gồm các quá trình thu thập, hệ thống hóa và xử lý dữ liệu để tạo ra thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho việc ra quyết định Trong các đơn vị, HTTTKT thực hiện việc thu thập và lưu trữ dữ liệu về hoạt động của tổ chức một cách liên tục, chuyển đổi dữ liệu thành thông tin hữu ích cho nhà quản lý nhằm lập kế hoạch, kiểm soát và đánh giá hoạt động Các nghiên cứu đều nhất trí rằng quy trình của HTTTKT bao gồm ba bước chính: thu thập thông tin, xử lý và phân tích thông tin, và cung cấp thông tin cho người sử dụng Tác giả cũng nhấn mạnh rằng hệ thống thông tin kế toán là việc thu thập và xử lý dữ liệu theo trình tự để cung cấp thông tin cần thiết cho quyết định của người dùng.

Một cách khái quát, hệ thống thông tin kế toán được cấu thành từ các yếu tố sau:

-Yếu tố về con người: Điều hành hệ thống và thực hiện các chức năng khác

Quá trình tạo lập thông tin trong hệ thống kế toán, dù là thủ công hay tin học hóa, đều bao gồm các bước thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về hoạt động doanh nghiệp.

-Yếu tố về dữ liệu: Dữ liệu về doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Hệ thống sổ kế toán trong kế toán thủ công và các cơ sở dữ liệu phần mềm trong môi trường tin học hóa là những phương tiện thiết yếu để ghi nhận, phân loại và sắp xếp dữ liệu, từ đó tạo ra thông tin kế toán chính xác và hiệu quả.

-Các thủ tục kiểm soát nội bộ và biện pháp bảo mật nhằm bảo vệ dữ liệu của hệ thống thông tin kế toán.

1.1.1.3 Hệ thống thông tin k ế toán quản trị

Kế toán quản trị lần đầu xuất hiện trong các doanh nghiệp sản xuất tại Mỹ vào năm 1965 Theo Hiệp hội kế toán viên Hoa Kỳ, kế toán quản trị được định nghĩa là quy trình định dạng, đo lường, tổng hợp và phân tích thông tin tài chính cũng như phi tài chính, nhằm cung cấp cho các nhà quản trị những dữ liệu cần thiết để điều hành hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Kế toán quản trị đã bắt đầu được nghiên cứu một cách có hệ thống tại Việt Nam từ những năm 1990 Theo Luật Kế toán Việt Nam năm 2015, kế toán quản trị được định nghĩa là

Việc thu thập, xử lý và phân tích thông tin kinh tế, tài chính là rất quan trọng để hỗ trợ quản trị và quyết định trong nội bộ của đơn vị kế toán.

THỰC TRẠNG TÔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

2.1.1 Giới thiệu chung về các doanh nghiệp

Theo báo cáo điều tra doanh nghiệp năm 2019 tại Tỉnh Nam Định, có 6.169 doanh nghiệp được khảo sát, trong đó 5.659 doanh nghiệp đang hoạt động, 510 doanh nghiệp tạm ngừng để đầu tư và đổi mới công nghệ Các doanh nghiệp chủ yếu có quy mô nhỏ và vừa, tập trung vào ngành công nghiệp, xây dựng (41,17%) và thương mại dịch vụ (52,31%) Địa bàn hoạt động chủ yếu là thành phố Nam Định và một số huyện như Ý Yên, Xuân Trường, Hải Hậu, Trực Ninh Tổng số lao động trong các doanh nghiệp điều tra năm 2018 là 190.978 người, với tổng doanh thu thuần đạt 131.425 tỷ đồng, tăng 19,3% so với năm 2017, và doanh thu bình quân mỗi doanh nghiệp đạt 23,2 tỷ đồng.

Do hạn chế về mặt thời gian, tác giả chỉ khảo sát một số doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tiêu biểu tại tỉnh Nam Định Các doanh nghiệp này có vốn điều lệ trung bình khoảng 10 tỷ đồng và thực hiện cả hai chức năng sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thiết yếu như quần áo, giường tủ, bàn ghế, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y Những doanh nghiệp này có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, sản lượng và tạo ra việc làm cho người dân địa phương.

Bảng 2.1 Thông tin về các doanh nghiệp khảo sát

Công ty Thông tin chung

- Tên giao dịch: Công ty TNHH Hải  u

Hai Bà Trưng, Phường TNHH Hải

Bà Triệ u, TP Nam  u Định, T ỉnh Nam Định

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần nội thất Mạnh

Công ty cổ Trường phần nội - Địa ch ỉ: Xã Hồ ng thất Mạnh Quang, huy ệ n Nam

Trường Trực, T ỉnh Nam Định

Tùng Nam Công ty cổ

- Địa chỉ: Số 123 Trần phần vật tư

Nhân Tông, Phường Lộc kim khí

Vượng, TP Nam Định, Tùng Nam

- Tên giao dịch: Công ty TNHH thuốc thú y Hưng Công ty

Hoàng Hoa Thám, thuốc thú

TP Nam Định, T ỉnh Phát

- Tên giao dịch: Công ty cổ phần giấy bao bì Nam

Công ty cổ - Địa ch ỉ: 6/89 Đường phần giấy Bế n Ng ự, Phường bao bì Phan Đình Phùng, TP

Nam A n Nam Định, T ỉnh Nam Định

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Các công ty khảo sát đều được tổ ch ức quản lý theo kiể u trực tuyến - ch ức năng.

Trong cơ cấu này, người lãnh đạo doanh nghiệp nhận sự hỗ trợ từ lãnh đạo chức năng để chuẩn bị và kiểm tra các quyết định Mặc dù vậy, người lãnh đạo doanh nghiệp vẫn giữ trách nhiệm toàn diện và quyền quyết định trong phạm vi hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời việc truyền mệnh lệnh vẫn tuân theo các tuyến đã được quy định.

Mô hình quản lý trực tuyến chức năng mang lại nhiều lợi ích, như việc tận dụng tài năng chuyên môn từ các chuyên gia mà không cần xây dựng cấu trúc tổ chức phức tạp Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức cho lãnh đạo khi phải xử lý các mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và bộ phận chức năng, đặc biệt khi có sự khác biệt ý kiến giữa các nhà lãnh đạo bộ phận.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định chủ yếu hoạt động dưới hai hình thức là công ty TNHH, ví dụ như Công ty TNHH Hải Âu và Công ty TNHH thuốc thú y Hưng Phát, và công ty cổ phần như Công ty cổ phần vật tư kim khí Tùng Nam và Công ty cổ phần nội thất Mạnh Trường Mỗi doanh nghiệp có bộ máy quản lý được tổ chức phù hợp với đặc điểm và loại hình hoạt động của mình, đảm bảo cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và hợp lý theo cơ chế thị trường Việc sắp xếp nhân sự dựa trên trình độ và năng lực chuyên môn của từng cá nhân nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Theo nghiên cứu khảo sát thì nhìn chung các doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được bố trí như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC

Giám đốc là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và phải báo cáo với Nhà nước cũng như cán bộ công nhân viên về tình hình hoạt động của công ty.

Phó giám đốc đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Giám đốc, thực hiện chỉ đạo và điều hành công việc của công ty khi Giám đốc vắng mặt Ngoài ra, Phó giám đốc còn trực tiếp phụ trách một số nhiệm vụ cụ thể theo sự phân công của Giám đốc.

Phòng Kế toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch và quản lý tài chính công ty, phân tích các hoạt động kinh tế và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Nhà nước.

Phòng Tổ chức hành chính đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các thủ tục pháp lý, quản lý hồ sơ công ty và cá nhân, cũng như theo dõi chế độ và chính sách của người lao động Bộ phận này cũng chịu trách nhiệm báo cáo thường niên với sở lao động thương binh xã hội và các cơ quan nhà nước liên quan khác.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch và ký kết hợp đồng kinh tế Họ phân tích các điều kiện ưu và nhược điểm của công ty nhằm tiến hành khám sức khỏe, tìm kiếm nguồn dược và nguyên vật liệu Điều này đảm bảo cho quá trình hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao.

Phòng kỹ thuật vật tư chịu trách nhiệm nghiên cứu và lập kế hoạch về vật tư, đồng thời giám sát tiến độ thi công và chất lượng sản phẩm Dựa trên các kế hoạch và công việc đã được xác định, phòng kỹ thuật vật tư sẽ tiến hành giao vật tư một cách hiệu quả.

Bộ phận sản xuất: Là bộ phận sẽ trực tiếp s ản xuất, chế biến ra các loại s ản phẩm để cung cấp cho thị trường tiêu thụ.

Trong công ty, mọi hoạt động đều nhất quán từ lãnh đạo đến các bộ phận, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các phòng ban, tạo thành một hệ thống hoạt động hiệu quả và đồng bộ.

2.1.2.2 Đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo xu hướng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất ngày càng gắn bó chặt chẽ với hoạt động thương mại và dịch vụ thông qua việc đầu tư vào sản xuất và cung cấp dịch vụ trước và sau bán hàng Điều này không chỉ giúp người tiêu dùng thoả mãn nhu cầu mà còn tạo ấn tượng tích cực, khiến họ phụ thuộc vào doanh nghiệp Tại tỉnh Nam Định, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là doanh nghiệp sản xuất, đồng thời thực hiện các hoạt động xây dựng, thương mại, cung cấp dịch vụ và đầu tư tài chính.

Chẳng hạn, một số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh mà tác giả đã khảo sát qua tình hình hoạt động cho thấy:

Công ty cổ phần nội thất Mạnh Trường chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm từ gỗ như giường, tủ, bàn ghế, và trang thiết bị văn phòng Đơn vị cung cấp hàng mộc gia dụng, đồ ngũ kim, sơn, kính, cùng với các thiết bị lắp đặt trong xây dựng tại các cửa hàng chuyên doanh Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm mua bán gỗ, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nội thất Để quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh, việc ứng dụng thông tin kế toán quản trị là điều cần thiết cho sự tồn tại và phát triển bền vững của công ty.

-Công ty TNHH Hải  u là doanh nghiệp chuyên s ản xuất kinh doanh hàng may mặc, và nguyên phụ liệu hàng may mặc Doanh thu năm 2019 của công ty đạt

Doanh thu của công ty đạt 109 tỷ đồng, tăng 106% so với năm 2018, bắt đầu với sản xuất các mặt hàng đơn giản như bảo hộ lao động và ga chăn gối xuất khẩu sang Đông Âu Qua thời gian, công ty đã mở rộng sang các sản phẩm kỹ thuật phức tạp như áo Jacket, áo sơ mi và quần bò, với thị trường tiêu thụ chủ yếu trong nước và xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc Bộ phận kế toán cần kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng sản phẩm, đồng thời ứng dụng thông tin kế toán quản trị để nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

3.1 CÁC DỰ BÁO TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐ NG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

3.1.1 Các dự báo triển vọng phát triển

Tỉnh Nam Định sở hữu tiềm năng lớn cho đầu tư phát triển sản xuất, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo bài bản và chất lượng cao Hạ tầng tỉnh đã cải thiện, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế xã hội, với sự mở rộng của các khu công nghiệp và doanh nghiệp Tuy nhiên, kinh tế tỉnh chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và truyền thống, thiếu đột phá trong việc áp dụng công nghệ hiện đại và thu hút đầu tư lớn Kinh tế biển chưa được khai thác hiệu quả, và quá trình phát triển thành phố Nam Định chưa có chuyển biến rõ rệt GRDP bình quân đầu người đứng thứ 25/63 tỉnh, thấp hơn mức trung bình cả nước, và thu ngân sách vẫn còn hạn chế so với các địa phương khác trong vùng.

Đến năm 2030, Nam Định hướng tới phát triển bền vững và trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước, với sự hỗ trợ từ Đảng bộ Tỉnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Mục tiêu là nâng cao năng suất lao động và ổn định sản xuất, giúp doanh nghiệp chuyển đổi từ quy mô nhỏ lên vừa và từ vừa lên lớn Việc nhận thức tầm quan trọng của thông tin kế toán quản trị trong quyết định kinh doanh sẽ thúc đẩy công tác thu thập và xử lý thông tin một cách kịp thời và khoa học Do đó, đổi mới và hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị, là nhiệm vụ cấp bách cho các doanh nghiệp.

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực kế toán, ngày càng được cải tiến và hoàn thiện tại các doanh nghiệp.

Hệ thống thông tin kế toán quản trị đang được tổ chức một cách nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ hơn, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định hiệu quả Kế toán quản trị ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt trong các doanh nghiệp lớn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa học hỏi và áp dụng các kinh nghiệm này.

3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn

Để hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ cho quyết định ngắn hạn tại các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa ở tỉnh Nam Định, cần đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: tính chính xác, tính kịp thời, khả năng phân tích thông tin và hỗ trợ ra quyết định hiệu quả.

(1)Đảm bảo tính thống nhất, k ết hợp chặt chẽ với k ế toán tài chính KTQT và

KTTC và KTQT có mối liên hệ chặt chẽ trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, không cần thiết lập một hệ thống độc lập cho KTQT Thay vào đó, hai loại kế toán này cần kết hợp chặt chẽ, sử dụng các chứng từ ban đầu phù hợp để thu thập thông tin, tiết kiệm chi phí cho bộ máy kế toán nhưng vẫn đảm bảo ghi chép và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế Sự thống nhất giữa KTTC và KTQT là cần thiết để cung cấp thông tin đầy đủ và đồng bộ cho lãnh đạo doanh nghiệp trong quá trình ra quyết định quản lý.

Khi xây dựng hệ thống kế toán quản trị (KTQT), cần đảm bảo sự hài hòa giữa tổng thể và chi tiết một cách khoa học Điều này có nghĩa là KTQT và kế toán tài chính (KTTC) trong doanh nghiệp cần được tổ chức một cách hợp lý, tránh sự trùng lặp, đồng thời đảm bảo tính thống nhất và kết hợp chặt chẽ Sự phối hợp này sẽ giúp củng cố hệ thống kế toán của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ nhà quản lý trong việc đưa ra những quyết định chính xác nhất.

Kế toán quản trị (KTQT) cần phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, nhằm phục vụ hiệu quả cho các nhà quản trị Tổ chức KTQT phải dựa trên yêu cầu cụ thể của công tác quản trị, vì nhu cầu thông tin ở các cấp quản trị khác nhau Do đó, việc xác định rõ thông tin cần cung cấp là rất quan trọng để tổ chức KTQT một cách khoa học và hợp lý.

Có tính khả thi cao, phù hợp với nguồn lực hiện có của doanh nghiệp về vốn, tài sản, trình độ nhân viên kế toán và nhà quản trị Đồng thời, cần tuân thủ luật pháp về tài chính và kế toán Thông tin từ kế toán quản trị là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị đưa ra quyết định hợp lý, kịp thời và đảm bảo thành công trong kinh doanh.

Để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp, cần đảm bảo sự hài hòa giữa chi phí và lợi ích Mục tiêu chính của kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị, là nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, hiệu quả của kế toán quản trị cần được đánh giá dựa trên mối quan hệ giữa chất lượng thông tin và chi phí hạch toán Việc hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị cho quyết định ngắn hạn phải cung cấp thông tin chất lượng cao với chi phí hợp lý, đồng thời đảm bảo tính khả thi và đáp ứng nhu cầu thông tin của các bên liên quan.

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

3.2.1 Hoàn thiện mô hình hệ thống thông tin k ế toán quản trị

Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động và đặc điểm quy trình sản xuất, các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định có thể tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị theo mô hình kết hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu về trình độ quản lý doanh nghiệp.

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức hệ thống thông tin KTQT dạng k ết hợp

Theo mô hình tổ chức hệ thống thông tin kế toán, bộ phận kế toán quản trị (KTQT) và kế toán tài chính (KTTC) được kết hợp trong bộ máy kế toán chung Bộ phận KTQT sử dụng thông tin từ KTTC để thu thập, xử lý và lượng hóa dữ liệu theo chức năng của mình Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa tại tỉnh Nam Định, nơi nhận thức về kế toán quản trị còn hạn chế, đây là cách tổ chức thông tin hợp lý nhất.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp, cần chú trọng đào tạo và bồi dưỡng kiến thức kinh tế quốc tế (KTQT) cho cán bộ quản lý và nhân viên kế toán Việc áp dụng chính sách đào tạo lại và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ kế toán sẽ giúp họ thích ứng tốt hơn với yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện nay.

3.2.2 Hoàn thiện tổ chức thu thập thông tin kế toán

Thông tin đầu vào của DN bao gồ m thông tin quá khứ và thông tin tương lai.

Ngày đăng: 09/06/2021, 18:06

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w