1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị vốn lưu động của công ty cổ phần viễn thông FPT

123 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Vốn Lưu Động Của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông FPT
Tác giả Phan Thị Thanh Hoa
Người hướng dẫn TS. Vũ Xuân Dũng
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 788,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tác giả Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh 2015 đã đưa ra kh i niệm về VLĐ như sau: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản

Trang 1

-PHAN THỊ THANH HOA

QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2021

Trang 2

-PHAN THỊ THANH HOA

QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VŨ XUÂN DŨNG

Hà Nội, Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, thông tin, kết quả trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT.

Tác giả

Phan Thị Thanh Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp với đề tài “Quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ

phần Viễn thông FPT “ là kết quả của việc không ngừng cố gắng của tôi

cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy cô, bạn bè và người thân Qua đây, tôi xingửi lời cảm ơn chân thành nhất đến những người đã giúp đỡ để tôi có thể hoànthành tốt luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng gửi đến giảng viên TS Vũ Xuân Dũng - Người đãtrực tiếp hướng dẫn, giảng dạy tận tình, chi tiết để tôi có đủ kiến thức và vậndụng chúng vào bài luận văn này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Xin cảm ơn Ban giám hiện cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Sau Đạihọc - trường Đại học Thương mại đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luậnvăn thạc sỹ của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Khái quát chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp 6

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò vốn lưu động của doanh nghiệp 6

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 11

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 14

1.2.1 Kh i niệm, mục ti u quản tr vốn lưu động của doanh nghiệp 14

1.2.2 Nội dung quản tr vốn lưu động của doanh nghiệp 16

1.2.3 Các chỉ ti u đ nh gi tình hình quản tr VLĐ của doanh nghiệp 30

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản tr vốn lưu động của doanh nghiệp 34 TIỂU KẾT CHƯƠNG I 37

CHƯƠNG II 38

TH C TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA C NG T 38

CỔ PHẦN VIỄN TH NG FPT 38

Trang 6

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viễn thông

FPT 38

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty 38

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Viễn thông FPT 41 2.1.3 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 46

2.2 Thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty Cổ phần Viễn thông FPT giai đoạn 2017 – 2019 54

2.2.1 Thực trạng quản tr hàng tồn kho 54

2.2.2 Thực trạng quản tr khoản phải thu 63

2.2.3 Thực trạng quản tr vốn bằng tiền 71

2.2.4 Thực trạng quản tr nguồn tài trợ vốn lưu động 79

2.2.5 Thực trạng hiệu quả vốn lưu động 84

2.3 Đánh giá chung về quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT giai đoạn 2017 – 2019 88

2.3.1 Những kết quả đạt được 88

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG II 93

CHƯƠNG III 94

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA 94

C NG T CỔ PHẦN VIỄN TH NG FPT 94

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 94

Trang 7

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 94

3.1.2 Mục ti u, đ nh hướng phát triển của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 96 3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT 98

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quản tr hàng tồn kho 98

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản tr khoản phải thu 100

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện quản tr vốn bằng tiền 101

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện quản tr nguồn tài trợ vốn lưu động 102

3.2.5 Tăng cường công t c đào tạo đội ngũ c n bộ thực hiện công tác quản tr vốn lưu động 104

3.2.6 Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm 104

3.2.7 Nâng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo các tiện ích cho khách hàng 106 3.2.8 Tiếp tục hoàn thiện công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệp và thực hiện tốt việc phân tích tình hình tài chính 107

3.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 108

TIỂU KẾT CHƯƠNG III 110

KẾT LUẬN 111

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Mô hình Miller - Orr

Hình 1.2 Mô hình nguồn tài trợ phù hợp với tính chất của tài sản

Hình 1.3 Mô hình tài trợ bảo thủ

Hình 1.4 Mô hình tài trợ mạo hiểm

Hình 2.1 L ch sử hình thành và phát triển của FPT Telecom

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của FPT Telecom

Bảng 2.1 Cơ cấu tài sản của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.4 Mức dự trữ hàng tồn kho của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019Bảng 2.5 Cơ cấu hàng tồn kho của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019Biểu đồ 2.1 Cơ cấu hàng tồn kho của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019Bảng 2.6 Các chỉ ti u đ nh gi hàng tồn kho của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.7 Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn của FPT Telecom giai đoạn 2017 –2019

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn của FPT Telecom giai đoạn

2017 – 2019

Bảng 2.8 Các chỉ ti u đ nh gi khoản phải thu ngắn hạn của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Trang 10

Bảng 2.9: Mức dự trữ vốn bằng tiền của FPT Telecom giai đoạn 2017 - 2019Bảng 2.10: Cơ cấu vốn bằng tiền của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn bằng tiền của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019Bảng 2.11 Hệ số khả năng thanh to n của FPT Telecom giai đoạn 2017 - 2019

Bảng 2.12: Nhu cầu VLĐ thường xuyên của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Bảng 2.13 Cơ cấu và biến động nợ ngắn hạn của FPT Telecom giai đoạn

2017 – 2019

Bảng 2.14 So sánh vốn b chiếm dụng và vốn đi chiếm dụng

Bảng 2.15: Các chỉ ti u đ nh gi hiệu quả vốn lưu động của FPT Telecom giai đoạn 2017 – 2019

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập diễn ra ngày càng mạnh mẽ, các doanh nghiệp trong và ngoài nước có nhiều cơ hội hơn để phát triển Nhưng cũng vì đó sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nữa

Để có thể trụ vững trong môi trường năng động ấy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh của ri ng mình Nhưng có một yếu tố mà bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng phải dành sự quan tâm lớn đó là vốn và quản tr vốn của doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố đ nh được

ví như xương cốt của một cơ thể sống thì vốn lưu động lại được ví như huyết mạch trong cơ thể ấy Tầm quan trọng của vốn lưu động đối với doanh nghiệpđược biểu hiện một cách xuyên suốt toàn quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp tr n hai phương diện: một là trong vai trò điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất và hai là công cụ phản nh đ nh gi sự vận động của các yếu tố sản xuất đầu vào Chính vì vậy, làm thế nào để khơi thông và điều tiết hiệu quả dòng huyết mạch này để góp phần giúp doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh và phát triển luôn luôn là bài to n trăn trở của nhiều doanh nghiệp mà Công ty Cổ phần Viễn thông FPT cũng không phải là một ngoại lệ

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT hiện là một trong những nhà cungcấp d ch vụ viễn thông và Internet có uy tín và được khách hàng yêu mến tạiViệt Nam và khu vực FPT Telecom có tỷ trọng vốn lưu động lớn với nhiềuhoạt động sản xuất, do vậy Ban Gi m đốc công ty rất quan tâm tới việc quản tr

và sử dụng vốn lưu động có hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh của công ty Trong những năm qua, việc quản tr vốn lưu động của FPTTelecom đã đạt được những thành tựu nhất đ nh; tuy nhiên vẫn còn

Trang 12

tồn tại những hạn chế như: lượng hàng tồn kho còn nhiều, số vòng quay hàngtồn kho còn ở mức thấp (ví dụ như trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019 thì sốvòng quay hàng tồn kho cao nhất là năm 2017 với 7,429 vòng), kỳ thu hồi nợbình quân còn cao, các khoản phải thu ngắn hạn chủ yếu từ các công ty concủa FPT Telecom… Xuất phát từ thực tế trên, tôi quyết đ nh chọn đề tài:

“Quản trị vốn lưu động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT” làm đề tài

cho luận văn thạc sĩ

2 Tổng quan nghiên cứu

Cho đến nay, đã có kh nhiều các công trình nghiên cứu có liên quanđến quản tr vốn lưu động tại các doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực hoạt độngkhác nhau Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như:

- Trương Th Thùy Dương (2016), Luận văn Thạc sĩ “Các giải pháp

chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông

Đà 2”, Học viện Tài Chính Tác giả đã đi sâu và phân tích thực trạng một số

hạn chế về công tác quản tr vốn lưu động tại công ty Sông Đà 2 như cơ cấunguồn vốn còn thiên về nợ phải trả nhiều hơn, hàng tồn kho nhiều và chiếm tỷtrọng lớn… trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2016 Từ đó đề xuất một số giảipháp giúp hoàn thiện công tác quản lý các thành phần vốn lưu động trongdoanh nghiệp

- Trần Quỳnh Trang (2016), Luận văn Thạc sĩ “Các giải pháp chủ yếu

nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bảo Hưng”,

Học viện Tài Chính Tác giả Quỳnh Trang đã nhận diện được những hạn chếcủa công ty Bảo Hưng về vấn đề quản tr vốn lưu động, đó là khả năng dự báonhu cầu về vốn lưu động trong giai đoạn 2014 – 2016 còn chưa đạt hiệu quả,làm lãng phí lượng vốn lưu động đ ng kể, tình hình quản lý công nợ yếu kém

Trang 13

làm doanh nghiệp b chiếm dụng vốn cao Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản tr vốn lưu động tại Bảo Hưng.

- Lê Minh Ngọc (2018), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý

vốn lưu động tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng”, Đại học Thương mại.

Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề về vốn lưu động và các chỉ ti u đ nhgiá hiệu quả sử dụng vốn lưu động Từ đó làm nền tảng cơ sở cho việc phântích đ nh gi thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Tổng công ty 319 Bộ Quốcphòng giai đoạn từ năm 2015 – 2017 Từ việc đ nh gi những thành công vàhạn chế trong việc quản tr vốn lưu động tại Tổng công ty 319, tác giả đã đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tớitại Tổng công ty

- Phạm Th Xuân Thương (2018), Luận văn thạc sĩ “Quản trị vốn lưu

động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT”, Đại học Thương mại Tác giả đã

làm rõ cơ sở lý luận về quản tr vốn lưu động (gồm quản tr vốn bằng tiền, quản

tr hàng tồn kho, quản tr các khoản phải thu, quản tr các khoản phải trả) Tácgiả đã thực hiện đ nh gi thực trạng công tác quản tr vốn lưu động của FPTTelecom giai đoạn 2014 – 2017 Từ đó, t c giả đã nhận diện được những ưuđiểm, hạn chế và nguyên nhân trong việc quản tr vốn lưu động của Công ty

Cổ phần Viễn thông FPT, đưa c c giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế vànâng cao công tác quản tr vốn lưu động tại đơn v nghiên cứu

Ngoài các công trình nêu trên còn rất nhiều c c đề tài kh c được thựchiện ở c c đơn v khác nhau, nghiên cứu bảo vệ ở c c cơ sở khác nhau Tuy nhi

n cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về quản tr vốn lưu động tạiCông ty Cổ phần Viễn thông FPT trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2019

Do vậy viêc nghiên cứu đề tài “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT” không b trùng lặp với c c công trình kh c đã

Trang 14

công bố Dựa tr n cơ sở lý luận của các tài liệu tham khảo và nghiên cứu thực

tế tình hình quản tr vốn lưu động tại công ty, đề tài sẽ cung cấp một hệ thốngtoàn diện về tình hình quản tr vốn hiện tại tại FPT Telecom và đưa ra c c đềxuất giải pháp nhằm góp phần nâng cao quản tr vốn lưu động tại FPTTelecom

3 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, quản tr vốn lưu động

- Phân tích làm rõ thực trạng quản tr vốn lưu động tại Công ty Cổ phầnViễn thông FPT giai đoạn 2017-2019 Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoànthiện công tác quản tr vốn lưu động tại FPT Telecom trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý thuyết và thực tiễn về vốnlưu động và quản tr vốn lưu động tại doanh nghiệp

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương ph p luận để nghiên cứu dựa vào chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật l ch sử

Trang 15

- Phương ph p nghi n cứu cụ thể: sử dụng phương ph p thống kê, phântích, tổng hợp, so s nh để thu thập, xử lý số liệu, đ nh gi thực trạng nhằm làm

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung được bố trí thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản tr vốn lưu động của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản tr vốn lưu động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản tr vốn lưu động của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU

ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1 Khái quát chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò vốn lưu động của doanh nghiệp

a Khái niệm về vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải

có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện nền kinh tế th trường, để có được các yếu tố đó c c doanhnghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất đ nh phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư muasắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động,chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình tháivốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình nàyđược diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh vàđược gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc lớnvào c c đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành nghề kinh doanh, vào trình

độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Tr n cơ sở nền tảngcủa quá trình tuần hoàn chu chuyển này, đặc điểm luân chuyển vốn cũng đãtrở thành yếu tố có ý nghĩa đặc biệt được sử dụng để phân loại vốn kinhdoanh Căn cứ vào tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đượcphân chia thành hai bộ phận là vốn cố đ nh và vốn lưu động Vốn cố đ nhđược sử dụng để xây dựng hoặc trang b các tài sản cố đ nh trong khi vốn lưu

Trang 17

động lại là số vốn tiền tệ ứng trước để mua sắm, hình thành các tài sản lưuđộng như nguy n vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Cáchphân loại này sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản

lý, phân bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả

Bên cạnh tài sản cố đ nh, để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp có thể vận hành và duy trì một c ch bình thường, liên tục thìcũng cần có các tài sản lưu động Phạm vi sử dụng tài sản trải rộng và baoquát trong toàn bộ c c công đoạn của quy trình và thường được chia thành hai

bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưuđộng sản xuất bao gồm các loại như nguy n vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế đang trong qu trình dự trữ sản xuất và các loại sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm cácloại tài sản đang nằm trong qu trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờtiêu thụ thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông không ngừngvận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình nàydiễn ra nh p nhàng, liên tục, do đó giữa chúng có mối quan hệ gắn bó, mậtthiết, chặt chẽ và t c động qua lại lẫn nhau Và để hình thành các tài sản lưuđộng, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất đ nh để mua sắm cáctài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Vì vậy, tác giả Bùi Văn Vần và Vũ Văn Ninh (2015) đã đưa ra kh i

niệm về VLĐ như sau: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh

nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác,

vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của c c TSLĐ trong doanh nghiệp

Trang 18

b Đặc điểm của vốn lưu động

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ có một số đặc điểm như sau:

- VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển giá

tr qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Từ hình thái vốntiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, rồi sản phẩm dởdang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại quay trở về hình thái vốn bằng tiền

- VLĐ d ch chuyển toàn bộ giá tr ngay trong một lần vào giá tr sảnphẩm hàng hóa, d ch vụ sản xuất ra và thu hồi lại toàn bộ khi doanh nghiệpthu được tiền bán sản phẩm hàng hóa, d ch vụ và kết thúc chu kỳ kinh doanh

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Tr n cơ sở những đặc điểm nói trên, ta có thể nhận thấy rằng tại cùngmột thời điểm VLĐ trong doanh nghiệp đều tồn tại ở nhiều hình thái biều hiệnvới những tính chất, vai trò kh c nhau đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp do đó đòi hỏi doanh nghiệp cần có biện ph p để quản tr vốnlưu động một cách hợp lý, đồng bộ và có tính liên thông chặt chẽ với nhaukhông chỉ ở tất cả c c khâu kinh doanh mà còn là đối với từng thành phần vốn.Bên cạnh đó, với công tác quản tr VLĐ, doanh nghiệp cũng cần chú trọng ápdụng một số công cụ và chính sách cần thiết để qua đó có thể đẩy nhanh vòngquay VLĐ, rút ngắn thời gian kỳ luân chuyển VLĐ và đồng thời xây dựng cấutrúc nguồn vốn ngắn hạn phù hợp dành cho đầu tư tài sản lưu động nhằm gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

c Vai trò của vốn lưu động

Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như m y móc, thiết b , nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất đ nh để mua sắm hàng hóa,nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là

Trang 19

điều kiện đầu ti n để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốnlưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.

Ngoài ra, VLĐ còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụphản nh đ nh gi qu trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

VLĐ còn có khả năng quyết đ nh đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế th trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc

sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy độngmột lượng vốn nhất đ nh để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốnlưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợithế cạnh tranh cho doanh nghiệp

VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá tr sản phẩm Giá tr của hàng hóa

b n ra được tính to n tr n cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêmmột phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết đ nh trong việctính giá cả hàng hóa bán ra

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng có hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loạiVLĐ theo những tiêu thức nhất đ nh Thông thường có các cách phân loại chủyếu sau:

a Theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động

Theo tiêu thức phân loại này, VLĐ được chia thành:

- Vốn bằng tiền gồm có: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển

Trang 20

- Các khoản phải thu ngắn hạn gồm có: Phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu nội bộ, phải thu khác.

- Hàng tồn kho gồm có: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm, hàng hóa

- Tài sản ngắn hạn khác: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản tạmứng, trả trước cho người bán, các khoản thế chấp, cầm cố, ký cược, ký quỹngắn hạn …

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đ nh gi được mức độ dự trữ hàngtồn kho, khả năng thanh to n, tính thanh khoản của các tài khoản đầu tư trongdoanh nghiệp

b Theo vai trò của vốn lưu động trong các khâu của quá trình kinh doanh

Theo tiêu thức phân loại này, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thànhcác loại chủ yếu sau:

- Vốn lưu động trong khâu dự trữ cho sản xuất bao gồm: nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang, vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn ngắn hạn, vốn đầu tư bằng tiền…

Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong qu trìnhsản xuất kinh doanh, từ đó bố trí lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảocân đối về năng lực sản xuất giữa c c giai đoạn trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 21

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh

nghiệp a Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn

Nếu căn cứ quan hệ về vốn trong doanh nghiệp thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia làm 2 loại:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số vốn huy động được thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ c c quyền chiếm hữu, sử dụng, chiphối và đ nh đoạt Tuỳ theo loại hình sở hữu doanh nghiệp thuộc c c thànhphần kinh tế kh c nhau mà vốn chủ sở hữu có những nội dung cụ thể như:Nguồn vốn từ ngân s ch cấp hay có nguồn gốc từ ngân s ch cho c c Công tydoanh nghiệp Nhà nước; Vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; Vốn góp cổphần trong c c Công ty cổ phần; Vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại nhằm đ pứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp …

s ch, phải trả công nhân vi n…

C ch phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp được hìnhthành từ vốn bản thân hay từ c c nguồn ngoại sinh Từ đó có c c quyết đ nhtrong huy động và quản lý, sử dụng VLĐ một c ch hợp lý, đảm bảo an toàn vềtài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp Thông thường c c doanh

nghiệp luôn có các c ch sử dụng kết hợp cả hai loại này

Trang 22

b Căn cứ theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn

Nguồn VLĐ được chia thành: nguồn VLĐ thường xuy n và nguồn VLĐ tạm thời

- Nguồn VLĐ thường xuy n: Là tổng thể c c nguồn vốn có tính chất ổn

đ nh và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành n n c c TSLĐ thường xuy n cần thiết

Để đảm bảo qu trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành thường xuy

n, li n tục thì ứng với một quy mô kinh doanh nhất đ nh, thường xuy n phải cómột lượng TSLĐ nhất đ nh nằm trong c c giai đoạn luân chuyển như c c tàisản dự trữ về nguy n vật liệu, sản phẩm dở dang, b n thành phẩm, thành phẩm

và nợ phải thu từ kh ch hàng Nguồn VLĐ thường xuy n của doanh nghiệp tạimột thời điểm được x c đ nh như sau:

Nguồn VLĐ

thường xuy n =

Tổng nguồn vốn thường xuy n của doanh nghiệp -

Gi tr còn lại của TSCĐ và các tài sản dài hạn kh c

= TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Trong đó:

Tổng nguồn vốn thường = Vốn chủ sở hữu +Nợ dài hạn

xuy n của doanh nghiệp

Hoặc = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Gi tr còn lại của TSCĐ = Nguy n gi TSCĐ - Khấu hao lũy kế

- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới mộtnăm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đ p ứng nhu cầu có tính chất tạmthời, bất thường ph t sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

Trang 23

nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: C c khoản vay ngắn hạn, c c khoảnphải trả người b n, c c khoản phải trả phải nộp kh c…

Mỗi doanh nghiệp có c ch thức phối hợp kh c nhau giữa nguồn VLĐthường xuy n và nguồn VLĐ tạm thời trong công việc đảm bảo nhu cầu chung

về VLĐ của doanh nghiệp

C ch phân loại tr n giúp cho nhà quản tr xem xét, huy động c c nguồnphù hợp với thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tổchức nguồn vốn Mặt kh c đây cũng là cơ sở để lập kế hoạch quản lý và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả lớn nhất với chi phí nhỏ nhất

c Căn cứ vào phạm vi huy động vốn

Dựa vào ti u thức này thì nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia thành nguồn vốn b n trong doanh nghiệp và nguồn vốn b n ngoài doanh nghiệp

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động từ

bản thân c c hoạt động của doanh nghiệp như tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận

để lại t i đầu tư, c c khoản dự phòng…

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn mà doanh nghiệp

có thể huy động từ việc vay ngân hàng, vay tổ chức tín dụng, ph t hành tr iphiếu, cổ phiếu…

C ch phân loại này giúp nhà quản lý tài chính nắm bắt được tỷ trọngcủa từng nguồn vốn theo phạm vi huy động, để từ đó có hoạch đ nh nhữngchính s ch huy động vốn hợp lý tạo lập được một cơ cấu vốn tối ưu nhất

Trang 24

1.2 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

i niệ c i u uản ị ốn lưu độn củ d n n iệ

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Tác giả Lê Minh Ngọc (2018) đưa ra kh i niệm: “Quản tr vốn lưu động

là việc xây dựng c c chính s ch lưu động và thực hiện các chính sách ấy tronghoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Nó bao gồm việc quyết đ

nh mức tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho hợp lý và nguồn tài trợ ngắnhạn cho chúng sao cho doanh nghiệp có thể duy trì thường xuyên, liên tục cáchoạt động sản xuất kinh doanh.”

Tác giả Phạm Th Xuân Thương (2018) cho rằng: “Quản tr vốn lưuđộng là quá trình hoạch đ nh, tổ chức và kiểm soát việc tạo lập, phân phối và

sử dụng vốn lưu động để sử dụng hiệu quả vốn lưu động Quản tr vốn lưuđộng được thông qua quản tr vốn bằng tiền, quản tr hàng tồn kho, quản trkhoản phải thu, quản tr khoản phải trả nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanhcủa doanh nghiệp.”

Khái quát lại có thể thấy bản chất của hoạt động quản tr là sự t c động

có mục tiêu của nhà quản tr đến c c đối tượng quản tr , hướng tới việc thựchiện các mục ti u đã đề ra Vì thế, tác giả có quan điểm như sau: “Quản tr vốnlưu động là việc lựa chọn, đưa ra quyết đ nh và tổ chức thực hiện các quyết đ

nh tài chính như quyết đ nh quản tr vốn bằng tiền, quản tr khoản phải thu,quản tr hàng tồn kho và nguồn tài trợ vốn lưu động nhằm đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liêntục.”

1.1.2.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Tổ chức đảm bảo được vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh có tầmquan trọng đặc biệt đối với mỗi doanh nghiệp Mặt khác, việc quản tr vốn lưu

Trang 25

động lại có ý nghĩa vô cùng to lớn, giúp doanh nghiệp đạt được mục đích kinhdoanh của mình Quản tr VLĐ của doanh nghiệp có hai mục ti u cơ bản là:

- Đ p ứng đầy đủ, k p thời nhu cầu VLĐ cho c c hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Vốn lưu động là tiền đề cho các hoạt động của doanhnghiệp Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường xuyên nảy sinhcác nhu cầu về VLĐ cho c c hoạt động thường xuy n cũng như cho ph t

triển doanh nghiệp Nếu không huy động k p thời và đủ vốn sẽ khiến cho cáchoạt động của doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc không triển khai được Dovậy, việc đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bìnhthường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức huy đông nguồn VLĐ củadoanh nghiệp

- Tổ chức sử dụng VLĐ tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu.Việc huy động vốn k p thời, đầy đủ, sử dụng vốn lưu động tiết kiệm,hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp chớp được cơ hội kinh doanh, tăng doanhthu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc lựa chọn các hình thức và phương ph

p huy động vốn thích hợp có thể giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được chi phí

sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn lưu động hiện cóvào hoạt động sản xuất kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp tr nh được thiệthại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay hàng tồn kho, các khoản phải thu, vòngquay tài sản góp phần làm tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp

Trang 26

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh

nghiệp a Quản trị hàng tồn kho

Hàng tồn kho là các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp mua vào haysản xuất ra để chờ tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán Kết cấuhàng tồn kho gồm: nguyên vật liệu; sản phẩm dở dang; thành phẩm, hàng hóa

Tồn kho nguyên vật liệu giúp cho doanh nghiệp chủ động trong sảnxuất và tiêu thụ

Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của doanhnghiệp được linh hoạt và liên tục

Tồn kho thành phẩm, hàng hóa giúp doanh nghiệp chủ động trong việchoạch đ nh sản xuất, tiếp th và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãntối đa nhu cầu th trường

Tuy nhiên, tồn kho hàng hóa cũng có mặt trái của nó là làm phát sinhchi phí liên quan bao gồm chi phí kho bãi, bảo quản và cả chi phí cơ hội dođầu tư vào hàng tồn kho lớn Như vậy, nếu doanh nghiệp dự trữ quá lớn sẽ tốnkém chi phí dự trữ, ứ đọng vốn và ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ không đủphục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, làm gi n đoạn quá trình sản xuấtkinh doanh hoặc phải đặt hàng nhiều lần, tốn kém chi phí đặt hàng của doanhnghiệp

Nội dung quản trị hàng tồn kho:

- Quản lý hàng tồn kho theo mô hình lượng đặt hàng hiệu quả EOQ

(Economic Odering Quantity): Mô hình này quyết đ nh lượng tồn kho tối ưuhay lượng đặt hàng tối ưu, sao cho chi phí tồn kho là thấp nhất

Để sử dụng mô hình này cần giả đ nh:

Trang 27

+ Tốc độ tiêu thụ hàng hóa đều đặt trong kỳ+ Chi phí lưu kho của một đơn v hàng hóa là như nhau và ổn

S: Tổng lượng hàng hóa cần sử dụng trong kỳ

F là chi phí lưu kho mỗi lần đặt hàng

C là chi phí lưu kho cho mỗi đơn v hàng hóa

Tr n cơ sở mức đặt hàng kinh tế, người ta có thể x c đ nh được số lần đặt hàng tố ưu năm theo công thức:

S

L*=

Q *Khoảng c ch giữa 2 lần đặt hàng tối ưu trong năm là:

Trang 28

đúng thời điểm cần thiết” Khi doanh nghiệp áp dụng mô hình này thì trongquá trình sản xuất hay cung ứng d ch vụ, mỗi công đoạn của quá trình sảnxuất sẽ được hoạch đ nh để làm ra một số lượng bán thành phẩm, thành phẩmđúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo sẽ cần tới JIT là hệ thống điềuhành sản xuất trong đó c c luồng nguyên nhiên liệu, hàng hóa và sản phẩm lưuhành trong qu trình sản xuất và phân phối được lập kế hoạch chi tiết nhấttrong từng bước, sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khi quytrình hiện thời kết thúc Qua đó, không có hạng mục nào trong quá trình sảnxuất rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bnào phải đợi để có đầu vào vận hành.

JIT cũng được áp dụng xuyên suốt quy trình cho đến khâu bán hàng Sốlượng hàng bán và luồng hàng điều động sẽ gần khớp với số lượng hàng hóasản xuất ra, tránh tồn đọng vốn và tồn kho hàng không cần thiết, có nhữngcông ty đã có lượng hàng tồn gần như bằng 0

b Quản trị khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua ch u hànghóa hoặc d ch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có cáckhoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản nợphải thu quá lớn tức số vốn của doanh nghiệp b chiếm dụng cao, hoặc khôngkiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, quản tr nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trtài chính của doanh nghiệp

Quản tr khoản phải thu cũng li n quan đến sự đ nh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro trong bán ch u hàng hóa d ch vụ Nếu không bán ch u, doanh nghiệp sẽmất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất đi cơ hội thu lợi nhuận Nhưng nếubán ch u quá mức làm tăng chi phí quản tr khoản phải thu, tăng nguy cơ

Trang 29

nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Để quản tr các khoảnphải thu các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các nội dung sau đây:

- Chính sách tín dụng thương mại

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp có thể sử dụng các chiến lược

về sản phẩm, về quảng cáo, về bán ch u hàng hóa, về các d ch vụ sau bánhàng… Trong đó, việc bán ch u hàng hóa là một hoạt động không thể thiếu,

nó có thể tạo cơ hội thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp nhưng cũng cóthể đem đến những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bán ch u hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng chokhách hàng

Độ lớn và rủi ro của các khoản phải thu ngắn hạng sẽ phụ thuộc rất nhiềuvào chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, do đó doanh nghiệpcần lưu ý:

+ Đảm bảo tiêu chuẩn tín dụng tức là x c đ nh được sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp nhận được của khách hàng mua ch u

+ Chính sách chiết khấu thanh toán: là chính sách khuyến khích kháchhàng trả tiền sớm trước hạn

+ Thời hạn bán ch u: là độ dài thời gian của các khoản tín dụng

Trang 30

Doanh thu thuần b n hàng và VAT đầu ra

Số vòng quay c c cung cấp d ch vụ trong kỳ + tương ứngkhoản phải thu =

C c khoản phải thu bình quân trong kỳ+ Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình

quân Số vòng quay c c khoản phải thu+ Phân tích tuổi của các khoản phải thu: cách này dựa trên thời gianbiểu của các khoản phải thu, tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền củacác khoản phải thu để phân tích, theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợkhi đến hạn

+ X c đ nh số dư c c khoản phải thu: Số liệu này giúp doanh nghiệp

x c đ nh được số nợ tồn đọng của khách hàng theo thời gian

c Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là một loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất và quyết đ nh khả năng thanh to n nhanh củadaonh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉđược sinh lời khi đầu tư sử dụng vào những mục đích nhất đ nh Hơn nữa vớiđặc điểm tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ b thất thoát, gianlận, lợi dụng

Quản tr vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảm bảo an toàntuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải đ p ứng k p thời cácnhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi,doanh nghiệp có thể đầu tư vào tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao như:chứng khoán, gửi tiền vào ngân hàng… để thu lợi nhuận đồng thời có thể đảmbảo nhu cầu tiền mặt khi cần thiết

Trang 31

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong kinh doanh cũng phải dự trữ mộtlượng tiền tệ nhất đ nh nhằm các mục đích sau:

- Đảm bảo giao d ch kinh doanh hàng ngày: Những giao d ch nàythường là thanh toán tiền hàng hóa, d ch vụ

- Đ p ứng nhu cầu dự phòng trong những trường hợp biến động bấtthường của các khoản thu chi bằng tiền, đ p ứng nhu cầu chi tiêu bất thườngcủa doanh nghiệp

- Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng hóa, d ch vụ Khi có đủ

số tiền để thanh toán, doanh nghiệp có thể tận dụng được c c cơ hội trong kinhdoanh do chủ động được các hoạt động thanh toán, chi trả

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

- Lập kế hoạch ngân quỹ

Để x c đ nh được lượng tiền dữ trữ, doanh nghiệp cần phải xây dựng được bảng dự toán ngân quỹ:

Chỉ ti u Tháng 1 Tháng 2 …

I Dự to n thu

1 Thu tiền b n hàng và cung cấp d ch vụ

2 Thu hồi c c khoản phải thu

3 C c khoản phải thu kh c

II Dự to n chi

1 Trả tiền mua hàng hóa d ch vụ

2 Trả tiền lương và khoản trích theo lương

3 Chi trả nợ

4 Nộp thuế

5 C c khoản chi trả kh c

III Số dư đầu kỳ

IV Số dư cuối kỳ

Nội dung bảng này bao gồm 4 phần:

Trang 32

+ Phần thu bao gồm các khoản tiền dự kiến thu được do bán hàng, tiền đi vay, tiền vốn tăng th m, tiền nhượng bán tài sản…

+ Phần chi bao gồm các khoản dự kiến chi cho kinh doanh nhưmua nguyên vật liệu, hàng hóa, chi trả tiền lương, tiền thưởng, nộp bảo hiểm, nộp thuế; chi cho đầu tư dài hạn như mua sắm TSCĐ, hoàn trả tiền vay…

+ Số dư đầu kỳ là số dư cuối kỳ trước chuyển sang+ Số dư cuối kỳ = số dư đầu kỳ + dự toán thu – dự toán chi

- X c đ nh lượng tiền dự trữ tối ưu

Áp dụng theo mô hình John Baumol: để áp dụng mô hình này cần

phải giả đ nh:

+Tổng nhu cầu sử dụng tiền mặt trong năm là một đại lượng xác

đ nh trước và nhu cầu sử dụng tiền mặt là tương đối đều đặn;

+ Khi lượng tiền vượt quá mức dự trữ tối ưu, phần tiền đó sẽ được đầu tư vào chứng khoán có tính thanh khoản cao;

+ Thời gian chuyển đổi chứng khoán thành tiền là không đ ng

kể, chi phí cho mỗi lần chuyển đổi chứng khoán thành tiền là cố đ nh và không phụ thuộc lượng chứng khoán chuyển đổi

Khi đó p dụng mô hình John Baumol:

Theo đó, khi tài sản bằng tiền xuống thấp hơn mức dự trữ tối thiểu, doanh nghiệp cần phải bán chứng kho n để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp

Trang 33

phải mất chi phí giao d ch cho mỗi lần bán chứng khoán Mặt khác, khi dự trữtài sản bằng tiền cao hơn mức dự trữ tối thiểu, doanh nghiệp sẽ phát sinh mộtloại chi phí đó là chi phí cơ hội vốn – tức là lãi suất được hưởng khi đầu tưchứng khoán hay gửi tiết kiệm Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải x c đ nhđược lượng dự trữ tiền mặt sao cho tổng chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiềnmặt và chi phí giao d ch là nhỏ nhất.

Áp dụng theo mô hình Miller – Orr

Merton Miller và Daniel Orr đã ph t triển mô hình tồn quỹ với giả đ nhlưu chuyển tiền thuần biến động ngẫu nhiên, chênh lệch so với giá tr bìnhquân một đại lượng là phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày Từ đó, tồnquỹ của doanh nghiệp không ổn đ nh ở một mức mà dao động giữa 2 điểmgiới hạn trên và giới hạn dưới Tuy nhiên, trong khoảng c ch đó, Miller – Orrvẫn đề xuất mức tồn quỹ tối ưu Z* là:

H * = 3 Z * - 2L

C tb =

Trong đó:

Z*: Mức tồn quỹ tối ưu

L: điểm giới hạn dưới (Mức tồn quỹ của doanh nghiêp ở mức thấpnhất)

H: điểm giới hạn trên (Mức tồn quỹ của doanh nghiệp ở mức cao nhất): Phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày

K: Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt bình quân ngày

Ctb: tồn quỹ trung bình

Trang 34

Các kết quả tr n được minh họa qua hình sau:

Hình 1.1 Mô hình Miller - Orr

Cũng giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr phụ thuộc vàochi phí giao d ch và chi phí cơ hội, chi phí giao d ch li n quan đến việc muabán chứng khoán ngắn hạn là F cố đ nh và chi phí cơ hộ do giữ tiền mặt là Kbằng lãi suất ngắn hạn Khác với Baumol, trong Miller – Orr, số lần giao d chcủa mỗi thời kỳ là số ngẫu nhi n, thay đổi tùy thuộc vào sự biến động củadòng tiền vào và dòng tiền ra Kết quả là chi phí giao d ch phụ thuộc vào sốlần giao d ch chứng khoán ngắn hạn kỳ vọng, còn chi phí cơ hội phụ thuộcvào số dư tiền mặt kỳ vọng

- Quản lý các khoản thu chi tiền mặt

Trang 35

Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh

b mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đề phảiqua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân đ nh rõ ràng trách nhiệm trongquản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc xuất, nhập tiền hằng ngàyphải do thủ quỹ thực hiện tr n cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp Phải thựchiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặtchẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền trong quá trình thanh to n…

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm

Có biện ph p đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quảnguồn lực nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn) Thực hiện dự báo và quản lý

có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngân quỹ trong từng thời kỳ để chủ động

đ p ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ khi đến hạn

d Quản trị nguồn tài trợ vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) là nguồn vốn ổn đ nh có tínhchất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể là một phần hay toàn bộTSLĐ thường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp).NWC tại 1 thời điểm có thể x c đ nh theo công thức sau:

= xuyên của doanh nghiệp -

Hoặc:

Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất - kinh doanh được tiến hành thườngxuyên, liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất đ nh, thườngxuyên phải có một lượng TSLĐ nhất đ nh nằm trong c c giai đoạn

Trang 36

luân chuyển như c c tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo,bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Những tài sản lưuđộng này gọi là TSLĐ thường xuyên, là một bộ phận của tài sản thườngxuyên.

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không phải lúc nàocũng được tiến hành một c ch bình thường, mà có những lúc xuất hiện nhữngbiến cố làm nảy sinh thêm nhu cầu VLĐ để trang trải

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hình thành bộ phận TSLĐ có tính chấttạm thời

- Dự kiến giá cả vật tư, hàng hóa tăng cao, hoặc có những chuyếnhàng chở vật tư về đến doanh nghiệp ngoài kế hoạch, làm vật tư dự trữ tăngđột biến, nên cần có nguồn vốn lưu động tạm thời để trang trải

- Sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tăng đột biến, do có nhiềuthuận lợi trong việc bán hàng, làm hàng tồn kho tăng l n, do đó nhu cầu vốnlưu động cũng tăng th m

- Trong trường hợp nhận được đơn đặt hàng ngoài kế hoạch, cũnglàm nhu cầu vốn lưu động tăng l n đột biến…

Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanhnghiệp trong kinh doanh,làm cho tình trạng tài chính được đảm bảo vững chắchơn Tuy nhi n trong nhiều trường hợp sử dựng nguồn VLĐ thường xuy n đểđảm bảo cho TSLĐ thì phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậyđòi hỏi người quản lý cần phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để

có quyết đ nh phù hợp trong tổ chức vốn

- Những yếu tố làm tăng nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp:

Trang 37

+ Tăng vốn chủ sở hữu như ph t hành cổ phần, tăng lợi nhuận đểlại, tăng c c nguồn ngân quỹ của doanh nghiệp.

+ Tăng c c khoản vay trung và dài hạn, kể cả phát hành trái phiếu

- Những yếu tố làm giảm VLĐ thường xuyên:

+ Giảm vốn chủ sở hữu

+ Hoàn trả các khoản vay trung và dài hạn

+ Tăng đầu tư vào TSCĐ hoặc đầu tư dài hạn khác bằng cách xây dựng, đổi mới thiết b công nghệ

Các mô hình tài trợ vốn

Thông qua việc phân loại nguồn hình thành VLĐ giúp nhà quản lý doanhnghiệp nắm được cơ cấu vốn trong doanh nghiệp, từ đó lựa chọn nguồn bổsung vốn thích hợp, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh sát với thực tế tạo điềukiện cho doanh nghiệp sử dụng tối đa nguồn vốn huy động được với hiệu quảcao nhất, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của được diễn ra thườngxuyên, liên tục

Có 3 loại mô hình tài trợ vốn như sau :

- Mô hình nguồn tài trợ phù hợp với tính chất của tài sản: Toàn bộ

TSCĐ và TSLĐ thường xuy n đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn

bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Mô hình nàyđược minh họa dưới đây:

Trang 38

Nguồn vốnthườngxuyênThời gian

Hình 1.2: Mô hình nguồn tài trợ phù hợp với tính chất của tài sản

- Mô hình tài trợ bảo thủ: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một

phần của TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, vàmột phần TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

29

Tiền

TSLĐ tạm thời

Trang 39

Nguồn vốntạm thời

Nguồn vốnthườngxuyênThời gian

Hình 1.3: Mô hình tài trợ bảo thủ

Sử dụng mô hình tài trợ này, khả năng thanh to n và độ an toàn ở mức

độ cao Tuy nhiên, doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn vàtrung hạn nên doanh nghiệp phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn

- Mô hình tài trợ mạo hiểm: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ

thường xuy n được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phầnTSLĐ thường xuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Trang 40

TSLĐ tạm thời

Nguồn vốntạm thời

thườngTSCĐ

xuyên

Thời gian

Hình 1.4: Mô hình tài trợ mạo hiểm

Ưu điểm:

 Chi phí sử dụng vốn thấp do chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

 Tăng tính linh hoạt trong việc sử dụng vốn

Nhược điểm:

Rủi ro cao, không đảm bảo an toàn tài chính

1.2.3 Các chỉ i u đ n i ìn ìn uản trị VLĐ của doanh nghiệp a Các chỉ

tiêu phản ánh quản trị vốn bằng tiền

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : hệ số này phản ánh khả năng

chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh to n nợ ngắn hạn= Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

- Khả năng thanh toán nhanh: hệ số này cho biết khả năng thanh to n

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấphàng tồn kho:

Ngày đăng: 09/06/2021, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. PGS. TS. NGND. Ngô Thế Chi, PGS. TS. NGƯT. Nguyễn Trọng Cơ (2015), Gi o trình “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS. TS. NGND. Ngô Thế Chi, PGS. TS. NGƯT. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2015
3. Trương Th Thùy Dương (2016), Luận văn Thạc sĩ “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2”, Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các giải pháp chủ yếunhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2”
Tác giả: Trương Th Thùy Dương
Năm: 2016
4. Lê Minh Ngọc (2018), Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng”, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác quản lý vốnlưu động tại Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng”
Tác giả: Lê Minh Ngọc
Năm: 2018
5. GS. TS. Đinh Văn Sơn, TS. Vũ Xuân Dũng (2013), Gi o trình “Tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: GS. TS. Đinh Văn Sơn, TS. Vũ Xuân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2013
6. Phạm Th Xuân Thương (2018), Luận văn thạc sĩ “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT”, Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT”
Tác giả: Phạm Th Xuân Thương
Năm: 2018
7. Trần Quỳnh Trang (2016), Luận văn Thạc sĩ “Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bảo Hưng”, Học viện Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các giải pháp chủ yếu nhằmtăng cường quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Bảo Hưng”
Tác giả: Trần Quỳnh Trang
Năm: 2016
8. PGS. TS. Bùi Văn Vần, PGS. TS. Vũ Văn Ninh (2015), Giáo trình “Tàichính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài"chính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS. TS. Bùi Văn Vần, PGS. TS. Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2015
1. B o c o tài chính ri ng đã được kiểm to n năm 2017, 2018, 2019 của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w