1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh tuyên quang

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thu Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Ngoài Quốc Doanh Tại Cục Thuế Tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Vương Trọng Thành
Người hướng dẫn TS. Vũ Xuân Dũng
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 231,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu (11)
  • 3. Mục đích nghiên cứu đề tài (13)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài (13)
    • 4.1. Đối tượng nghiên cứu (13)
    • 4.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 6. Kết cấu của luận văn (15)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP (17)
    • 1.1. Khái quát chung về thuế và doanh nghiệp ngoài quốc doanh (17)
      • 1.1.1. Khái quát chung về thuế (17)
      • 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh (22)
        • 1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh (22)
        • 1.1.2.2. Đặc điểm doanh nghiệ p ngoài quốc doanh (23)
    • 1.2. Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp (24)
      • 1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý thu thuế (24)
      • 1.2.2. Phương pháp và công cụ quản lý thu thuế (26)
        • 1.2.2.1. Phương pháp quản lý thu thuế (26)
        • 1.2.2.2. Công c ụ quản lý thu thuế (27)
      • 1.2.3. Nội dung quản lý thu thuế (28)
        • 1.2.3.1. Lập dự toán thu thuế (28)
        • 1.2.3.2. Tổ chức công tác thu thuế (29)
      • 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (33)
        • 1.2.4.1. Yếu tố bên trong (33)
        • 1.2.4.2. Yếu tố bên ngoài (34)
    • 1.3. Kinh nghiệm quản lý thu thuế và bài học cho Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (37)
      • 1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu thuế c ủa một số địa phương (37)
        • 1.3.1.1. Quản lý thuế c ủa Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc (37)
        • 1.3.1.2. Quản lý thuế c ủa Cục thuế tỉnh Bắc Ninh (38)
        • 1.3.1.3. Quản lý thuế c ủa Cục thuế thành phố Đà Nẵng (39)
      • 1.3.2. Bài học cho Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (40)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG 34 2.1. Khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn và Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (43)
    • 2.1.1. Khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (43)
    • 2.1.2. Giới thiệu về Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (45)
    • 2.2. Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc (55)
      • 2.2.1 Thực trạng lập dự toán thu thuế đối với DNNQD tại cục thuế tỉnh Tuyên Quang giai đo ạn 2015-2019 (55)
      • 2.2.2. Thực trạng tuyên truyền chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế (59)
      • 2.2.3. Thực trạng quản lý đăng ký, kê khai thuế (62)
      • 2.2.4. Thực trạng quản lý nợ thuế (78)
      • 2.2.5. Thực trạng thanh tra, giám sát quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh t ại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (82)
    • 2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (94)
      • 2.3.1. Những thành t ựu đạt được và nguyên nhân (94)
      • 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân (96)
        • 2.3.2.1. Hạn chế (96)
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh (99)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI (105)
    • 3.1.1. Mục tiêu quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (105)
    • 3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc (105)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc (107)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh 85 3.2.2. Nâng cao chất lượng quản lý kê khai và nộp thuế (107)
      • 3.2.3. Tăng cường hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo thực hiện tốt quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc (110)
      • 3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra thuế tại trụ sở Cục thuế và trụ sở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh t ại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (111)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lượng quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế (113)
      • 3.2.6. Các gi ải pháp khác (114)
    • 3.3. Kiến nghị (116)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước (116)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Tổng cục thuế và cơ quan ban ngành liên quan (116)
  • KẾT LUẬN (118)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (120)
  • PHỤ LỤC (122)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết nền kinh tế, cũng như thực hiện công bằng xã hội Quản lý thuế bao gồm việc tổ chức và phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế, thiết lập mối quan hệ phối hợp hiệu quả trong thực thi chính sách thuế Nhà nước đang nỗ lực xây dựng hệ thống chính sách thuế và tổ chức quản lý thuế một cách khoa học và hiệu quả, nhằm tối đa hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo đảm thực hiện các chức năng thiết yếu như quốc phòng, an ninh, phát triển cơ sở hạ tầng, và các dịch vụ công về văn hóa, y tế, giáo dục.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tăng trưởng kinh tế và tạo việc làm cho hàng triệu lao động Sự phát triển của các doanh nghiệp này không chỉ thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao phương thức quản lý, mà còn tạo ra động lực cạnh tranh mạnh mẽ trong từng ngành Mặc dù số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước ngày càng tăng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc tuân thủ chính sách pháp luật, đặc biệt là pháp luật thuế, dẫn đến tình trạng thất thu ngân sách nhà nước.

Nguồn thu từ thuế, đặc biệt là từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp này vẫn còn nhiều bất cập, như sự phân bổ nguồn lực chưa hợp lý và thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh Do đó, nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế ngoài quốc doanh và đề xuất giải pháp cải thiện là cần thiết để đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Đây cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang” cho luận văn thạc sĩ.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp là một vấn đề được nghiên cứu rộng rãi trên cả nước và ở từng địa phương, với nhiều công trình nghiên cứu khác nhau tập trung vào các khía cạnh riêng biệt Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tiếp cận và tham khảo một số công trình khoa học tiêu biểu trong nước liên quan đến lĩnh vực này.

Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Hữu Thọ (2012) về "Kiểm tra thuế trong điều kiện quản lý thuế hiện nay tại Cục Thuế Hải Phòng" đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kiểm tra người nộp thuế Nghiên cứu này không chỉ đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Hải Phòng mà còn chỉ ra những bất cập và nguyên nhân của việc tuân thủ pháp luật thuế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra thuế Tương tự, luận văn của Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (2013) tập trung vào "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các công ty cổ phần tại quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội", góp phần quan trọng vào việc cải thiện quản lý thuế tại địa phương.

Luận văn của tác giả Nguyễn Khắc Minh tập trung nghiên cứu hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tại quận Thanh Xuân, Hà Nội, sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế của Nhà nước thông qua khảo sát ý kiến doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện mức độ tuân thủ thuế Đề tài mang tên “Quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” thuộc chương trình thạc sĩ Kinh tế.

Luận văn năm 2014 tại Hà Nội đã làm rõ bản chất và chức năng của thuế, đồng thời hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý thuế địa phương Nghiên cứu đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý thuế tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, bao gồm các khía cạnh như nguồn thu thuế, phát triển nguồn thu, quản lý và sử dụng nguồn thu thuế, cũng như công tác kiểm tra và giám sát việc thực thi pháp luật thuế của Chi cục thuế huyện Phù Ninh.

Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại

Bài viết của Nguyễn Quốc Hùng (2016) về "Chi cục thuế quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội" đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với người nộp thuế Tác giả đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại quận Cầu Giấy, chỉ ra những bất cập và nguyên nhân gây ra nợ thuế Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi cục thuế quận Cầu Giấy.

Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu và bài viết thiết thực về quản lý thuế Những nghiên cứu này đã giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thuế, đồng thời tập trung vào quản lý thuế trong khu vực NQD.

Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận của thuế trên các mặt: khái niệm, bản chất, vai trò và tác dụng của thuế, phân loại thuế.

Vào thứ hai, cần tập trung nghiên cứu chi tiết về các loại thuế như thuế môn bài (MB), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và thuế tài nguyên (TN) Những loại thuế này đều có liên quan mật thiết đến hoạt động thu thuế trong khu vực NQD.

Bài viết này sẽ phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đến quản lý thuế, bao gồm khái niệm, chức năng, vai trò và nội dung của quản lý thuế Đồng thời, nó cũng sẽ đề cập đến các quy trình, thủ tục và mô hình quản lý thuế hiện có.

Thứ tư, làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu đối với một số loại thuế.

Vào thứ năm, bài viết sẽ làm rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến quản lý thuế, đặc biệt là đối với khu vực kinh tế tư nhân, hộ cá thể kinh doanh và các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp tư nhân.

Nhiều quy định pháp luật và cơ chế thuế đã có sự thay đổi lớn, chuyển từ mô hình “cơ quan thuế thực hiện toàn diện các khâu” sang mô hình người nộp thuế tự khai, tự nộp với sự kiểm tra của cơ quan thuế Tiến trình cải cách thủ tục hành chính đã làm thay đổi căn bản quản lý thuế, khiến nhiều kết quả nghiên cứu khoa học trước đây trở nên không còn phù hợp Vấn đề thuế và quản lý thuế đối với khu vực NQD, dù không mới nhưng rất phức tạp, cần được nghiên cứu tiếp để hoàn thiện và phù hợp với sự vận động của nền kinh tế Do đó, nghiên cứu đề tài này là rất cần thiết, đặc biệt cho tỉnh Tuyên Quang, nơi chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này.

Mục đích nghiên cứu đề tài

Dựa trên các vấn đề lý thuyết về quản lý thuế và thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNQD) tại Cục thuế Tuyên Quang, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế cho DNNQD tại tỉnh Tuyên Quang.

Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu này, luận văn áp dụng các phương pháp đa dạng nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra Cụ thể, nghiên cứu sử dụng hai nhóm phương pháp chính: phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, cùng với phương pháp phân tích dữ liệu.

Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả đã áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu, với quy mô mẫu gồm 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNQD) đang thực hiện kê khai nộp thuế tại Cục thuế và các chi cục thuế tỉnh Tuyên Quang Mẫu khảo sát bao gồm 150 phiếu, phân bổ cho các loại hình doanh nghiệp như sau: 10 phiếu cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, 60 phiếu cho doanh nghiệp tư nhân, 55 phiếu cho công ty cổ phần và 25 phiếu cho công ty TNHH Kết quả thu về 145 phiếu, trong đó có 140 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 93,3%, và 5 phiếu không hợp lệ.

Mục tiêu của cuộc điều tra phỏng vấn là thu thập thông tin nhằm đánh giá thực trạng thu thuế đối với các doanh nghiệp nhà nước tại Cục thuế Tuyên Quang Để thực hiện điều này, chúng tôi đã áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại để thu thập dữ liệu cần thiết.

Dữ liệu thứ cấp là nguồn thông tin quan trọng trong nghiên cứu, bao gồm các số liệu thống kê từ các cơ quan quản lý nhà nước như Tổng cục thuế, Tổng cục thống kê và Cục thuế tỉnh Tuyên Quang Các dữ liệu này thường được cung cấp dưới dạng báo cáo tổng hợp hàng năm, văn bản chính sách và chủ trương của nhà nước và tỉnh, giúp hỗ trợ việc phân tích và đánh giá tình hình kinh tế-xã hội.

Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp bao gồm hai bước chính Bước đầu tiên là xử lý thô, nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp lý của thông tin thu thập Bước tiếp theo là áp dụng phần mềm phân tích dữ liệu để tạo ra các kết quả cần thiết phục vụ cho nghiên cứu.

Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:

Phương pháp phân tích thống kê được áp dụng để thu thập và trình bày các số liệu cần thiết trong thời gian nghiên cứu, từ đó đưa ra nhận định về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu Phương pháp này cũng tạo nền tảng cho việc dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai của các hiện tượng và sự vật.

Phương pháp tổng hợp dữ liệu là kỹ thuật quan trọng trong nghiên cứu, giúp tổng hợp các kết quả từ điều tra, quan sát và tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau Phương pháp này cho phép đưa ra các kết luận và đánh giá chính xác phục vụ cho mục đích nghiên cứu Sau khi thu thập số liệu, các thông tin này sẽ được tổ chức và trình bày dưới dạng văn bản Word, bảng Excel, cùng với các bảng biểu, sơ đồ và hình vẽ để minh họa rõ ràng hơn.

Phương pháp so sánh là kỹ thuật đối chiếu giữa các sự vật và hiện tượng nhằm nhận diện những điểm tương đồng và khác biệt Trong nghiên cứu đề tài, phương pháp này được áp dụng để so sánh thực trạng công tác quản lý nhà nước với các mục tiêu và định hướng đã được xác định, từ đó rút ra những kết luận quan trọng.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu.

Luận văn được cấu trúc thành ba chương chính, bao gồm phần mở đầu và kết luận, với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu rõ ràng Chương 1 tập trung vào cơ sở lý luận liên quan đến thuế và quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang.

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục thuế tỉnh Tuyên Quang.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

Khái quát chung về thuế và doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1 Khái quát chung về thuế a) Khái niệm về thuế

Lịch sử xã hội loài người cho thấy thuế là yếu tố tất yếu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước Để duy trì hoạt động, Nhà nước cần nguồn tài chính cho các chi tiêu như duy trì bộ máy cai trị, quốc phòng, an ninh, và phát triển cơ sở hạ tầng Để có nguồn tài chính này, Nhà nước thường sử dụng ba hình thức: quyên góp, vay mượn, và thuế, trong đó thuế là hình thức buộc công dân đóng góp Mác từng nhấn mạnh rằng thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, trong khi Ăngghen cho rằng sự đóng góp của công dân là cần thiết để duy trì quyền lực công cộng.

Trong giới học giả và các ấn phẩm kinh tế toàn cầu, vẫn chưa có sự đồng thuận về định nghĩa thuế do sự đa dạng trong các phương diện nghiên cứu Một khái niệm thuế tương đối hoàn chỉnh đã được trình bày trong cuốn sách.

Theo Makkollell và Bruy (1993), "thuế" được định nghĩa là khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền hoặc hàng hóa, dịch vụ từ các công ty và hộ gia đình cho chính phủ, trong đó họ không nhận lại hàng hóa, dịch vụ nào trực tiếp Khoản nộp này không phải là tiền phạt do tòa án áp dụng vì vi phạm pháp luật.

Theo Nguyễn Hữu Thọ (2012), thuế được định nghĩa là phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội cùng với thu nhập quốc dân Mục đích của thuế là tạo ra các quỹ tiền tệ tập trung cho Nhà nước, nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cần thiết cho việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà tổ chức và cá nhân phải thực hiện theo quy định của pháp luật, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

Thuế là công cụ quan trọng trong kinh tế học, cho phép Nhà nước chuyển giao một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công Qua đó, Nhà nước thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội cần thiết.

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ cá nhân và tổ chức cho Nhà nước, được quy định bởi pháp luật về mức độ và thời hạn, nhằm phục vụ cho các mục đích công cộng Đặc điểm của thuế bao gồm tính bắt buộc, tính định kỳ và tính công bằng trong việc đóng góp.

- Tính cưỡng chế của thuế

Thuế là một hình thức động viên tài chính của nhà nước, mang tính quyền lực, cưỡng chế và pháp lý Chỉ cơ quan quyền lực nhà nước mới có quyền quy định thuế, thể hiện tính độc đáo và tính cưỡng chế qua các điều khoản pháp luật Thuế không thể dựa vào sự tự nguyện của người dân; khoản thuế thu được không phụ thuộc vào thiện chí hay nhiệt tình của họ đối với Nhà nước Thuế đại diện cho ý chí của toàn dân, không chỉ riêng một cá nhân nào.

- Tính không có đối giá trực tiếp

Thuế không phải là khoản hoàn trả trực tiếp, vì mức thuế mà tổ chức và cá nhân đóng góp cho nhà nước không nhất thiết phải tương xứng với mức độ cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng Mức đóng góp thuế phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh tế, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và nhu cầu chi tiêu của xã hội Người nộp thuế chỉ nhận được một phần dịch vụ công cộng mà nhà nước cung cấp cho cộng đồng, và giá trị dịch vụ này không nhất thiết phải tương đương với khoản thuế đã nộp.

Nộp thuế cho Nhà nước không phải là việc chi tiền cho sản phẩm hay dịch vụ cá nhân, mà là một nghĩa vụ bắt buộc Người nộp thuế không nhận lại lợi ích ngay lập tức tương xứng với số tiền đã đóng, vì khoản thuế này được Nhà nước sử dụng cho các mục tiêu chiến lược và lâu dài Mặc dù lợi ích từ thuế quay lại phục vụ cho người dân, nhưng chúng thường là gián tiếp và khó nhận thấy.

Thuế được sử dụng cho chi tiêu công cộng, giúp giảm bớt ý niệm cưỡng bức của nó Hiện nay, quyền lực công thuộc về toàn thể nhân dân, và việc nộp thuế cùng với cách sử dụng tiền thuế cũng do nhân dân quyết định Ngoài việc hỗ trợ quản lý hành chính, phần lớn thuế thu được sẽ được chuyển giao lại cho người dân thông qua ngân sách Nhà nước cho các lĩnh vực như văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, nghiên cứu khoa học, chống ô nhiễm môi trường và ngăn chặn tệ nạn xã hội.

Các nhà kinh tế học nhấn mạnh vai trò quan trọng của thuế trong ngân sách Nhà nước và đời sống xã hội Thông qua thu thuế, Nhà nước có thể tập trung một phần của cải xã hội, từ đó tạo ra quỹ ngân sách để thực hiện các chính sách kinh tế và xã hội hiệu quả.

Trong lĩnh vực Luật học, thuế được xem là một thực thể do Nhà nước thiết lập thông qua các văn bản pháp luật Những văn bản này không chỉ quy định các loại thuế mà còn xác định quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cùng với các biện pháp để đảm bảo việc thu và nộp thuế Pháp luật thuế thể hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, do đó, nó đóng vai trò quan trọng trong việc xác định ý nghĩa kinh tế - xã hội của thuế và ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như đời sống xã hội.

Vai trò của thuế thể hiện các chức năng cụ thể trong bối cảnh kinh tế và xã hội nhất định Trong nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi trong cách Nhà nước can thiệp vào hoạt động kinh tế, thuế trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Các khía cạnh của vai trò thuế bao gồm việc điều tiết kinh tế, phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội.

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước.

Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lại thu nhập quốc dân, tạo ra nguồn tài chính lớn cho Ngân sách Nhà nước, phục vụ cho chi tiêu công cộng Ngân sách này được hình thành từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó thuế thường chiếm tỷ trọng cao nhất, mang lại sự ổn định và được lập kế hoạch dựa trên dự báo kinh tế Hầu hết các khoản chi tiêu của ngân sách đều phụ thuộc vào sự đóng góp thuế của người dân, do đó, xã hội cần tôn trọng người nộp thuế, những người trực tiếp và gián tiếp hỗ trợ tài chính cho Nhà nước.

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý thu thuế a) Khái niệm

Quản lý thu thuế của nhà nước là một phần quan trọng trong quản lý thuế, thuộc lĩnh vực quản lý hành chính công Khái niệm này đề cập đến quá trình thực thi chính sách thuế, nơi các cơ quan thuế tác động đến tổ chức và công dân nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghĩa vụ thuế đầy đủ, tự nguyện và đúng hạn Điều này diễn ra trong bối cảnh môi trường quản lý thuế luôn thay đổi Tác động của cơ quan thuế đối với người nộp thuế là sự thực hiện các chức năng của quản lý thu thuế.

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp tư nhân là hoạt động của Nhà nước, với cơ quan thuế đóng vai trò hướng dẫn, điều hành và giám sát việc thực thi pháp luật về thuế Mục tiêu chính là đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ các doanh nghiệp tư nhân.

Quản lý thu thuế đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Nhà nước và cơ quan thuế, giúp đảm bảo hệ thống Nhà nước vận hành hiệu quả Việc thực hiện tốt nhiệm vụ này không chỉ thúc đẩy quá trình thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn góp phần tạo ra những tác động tích cực cho nền kinh tế Mục tiêu chính của quản lý thu thuế là nâng cao hiệu quả thu ngân sách và đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức và cá nhân.

Thứ nhất, tập trung huy động đầy đủ và kịp thời các khoản thu thuế cho NSNN trên cơ sở phát triển nguồn thu.

Thuế đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội và là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước ở hầu hết các quốc gia Quản lý thu thuế cần tập trung vào việc khai thác tối đa nguồn thu, đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý và điều tiết các quan hệ xã hội Để đạt được mục tiêu này, cần có hệ thống chính sách và pháp luật về thuế hợp lý, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế.

Thứ hai, phát huy tối đa vai trò của thuế trong nền kinh tế.

Thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua quản lý của Nhà nước Nó được xem như một công cụ hữu hiệu để kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, kích thích đầu tư và phân phối lại sản phẩm xã hội, từ đó hướng tới mục tiêu công bằng xã hội Hơn nữa, thuế còn giúp bảo hộ sản xuất nội địa và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Vì vậy, thuế có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, và mục tiêu quản lý thu thuế là phát huy tối đa vai trò này.

Thứ ba, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật về thuế của NNT

Quản lý thu thuế phải tuân thủ pháp luật và chính sách để điều chỉnh hành vi của người nộp thuế (NNT) Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều cá nhân và tổ chức không tuân thủ pháp luật, dẫn đến nhiều sai phạm về thuế, ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn thu ngân sách nhà nước Do đó, cơ quan quản lý thuế cần tăng cường thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm, đồng thời tuyên truyền và hỗ trợ NNT nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về thuế.

Thứ tư, tối thiểu hóa chi phí hành thu

Tất cả hoạt động quản lý, bao gồm quản lý thu thuế, đều nhằm mục tiêu tối thiểu hóa chi phí mà vẫn đảm bảo hiệu quả Cơ quan thuế cần thực hiện các hoạt động hành thu một cách tiết kiệm, đồng thời đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (NNT) Tối thiểu hóa chi phí hành thu đồng nghĩa với việc giảm thiểu chi phí tuân thủ pháp luật về thuế của NNT Tuy nhiên, cơ quan thuế cần cân nhắc mối quan hệ với NNT; nếu chỉ tập trung vào giảm chi phí cho bộ máy hành thu mà không xem xét gánh nặng cho NNT, sẽ dẫn đến tăng chi phí tuân thủ của NNT và có thể gây ra tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, làm khó khăn cho công tác quản lý thu thuế.

1.2.2 Phương pháp và công cụ quản lý thu thuế

1.2.2.1 Phương pháp quản lý thu thuế

Quản lý thu thuế là một yếu tố quan trọng đối với cơ quan Nhà nước, giúp đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định và bền vững, đồng thời tác động đến sự phát triển kinh tế và xã hội Để tối ưu hóa vai trò của thuế, cơ quan quản lý cần áp dụng những phương pháp quản lý thu thuế phù hợp, bao gồm phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục.

Phương pháp hành chính là hình thức tác động trực tiếp của các chủ thể Nhà nước lên đối tượng thông qua các quyết định hành chính bắt buộc và vô điều kiện Trong quản lý thu thuế, phương pháp này thể hiện qua việc ban hành các văn bản quy phạm và thực hiện các hoạt động pháp lý trong quy trình quản lý thuế Phương pháp hành chính dựa trên mối quan hệ quyền lực và sự tuân thủ trong tổ chức.

Khi áp dụng phương pháp này, các tổ chức cần tránh quản lý quan liêu và lạm dụng quyền lực, đồng thời cần gắn kết quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Phương pháp kinh tế là cách tác động vào đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế, giúp họ tự chọn phương án hoạt động hiệu quả Tác động này tạo động lực cho cá nhân hoặc tổ chức tích cực hoạt động Trong quản lý thu thuế, phương pháp kinh tế áp dụng cho hai đối tượng: đối với cơ quan quản lý, bao gồm các hình thức khoán và thưởng; còn đối với người nộp thuế, là hình thức khen thưởng cho những ai chấp hành tốt và có đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, cùng với việc phạt khi vi phạm pháp luật về thuế.

Phương pháp giáo dục thuế là cách tác động vào nhận thức của người nộp thuế để nâng cao tính tự giác và ý thức tuân thủ pháp luật Bằng cách áp dụng các quy luật nhận thức, người nộp thuế sẽ có hành động đúng và có trách nhiệm Cơ quan quản lý thu thuế có thể tận dụng các phương tiện thông tin đại chúng như sách, báo, truyền thanh, truyền hình và các hoạt động xã hội để tuyên truyền và giáo dục pháp luật về thuế.

1.2.2.2 Công cụ quản lý thu thuế Để quản lý thu thuế một cách có hiệu quả thì cơ quan quản lý thu thuế phải sử dụng các công cụ thích hợp Công cụ quản lý thu thuế bao gồm: kế hoạch, chính sách, pháp luật.

Công cụ kế hoạch là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng và tổ chức các mục tiêu thu thuế, từ ngắn hạn đến dài hạn Nó giúp xác định và sắp xếp các bộ phận, phòng ban để tối ưu hóa công tác thu thuế Qua đó, công cụ này cũng tạo điều kiện đánh giá hiệu quả thực hiện ở từng giai đoạn, từ đó phát huy những ưu điểm và khắc phục các hạn chế trong quản lý thu thuế.

Công cụ chính sách là yếu tố thiết yếu trong quản lý thu thuế, bao gồm các chính sách thuế do Chính phủ ban hành để hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ của mình Đồng thời, các chính sách kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện chính sách thuế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập hiện nay Nếu chính sách thuế không tương thích với chính sách kinh tế, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn Do đó, việc đảm bảo sự phù hợp giữa chính sách thuế và chính sách kinh tế là cần thiết cho sự phát triển kinh tế và quản lý thu thuế hiệu quả.

Kinh nghiệm quản lý thu thuế và bài học cho Cục thuế tỉnh Tuyên Quang

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số địa phương

1.3.1.1 Quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc

Tỉnh Vĩnh Phúc, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ và giáp ranh với thủ đô Hà Nội, đã có những bước tiến vượt bậc kể từ khi tái lập vào năm 1997 Kinh tế của tỉnh liên tục phát triển mạnh mẽ, đưa Vĩnh Phúc trở thành một trong những địa phương dẫn đầu cả nước về thành tựu kinh tế.

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu và trong nước gặp nhiều khó khăn, Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã nỗ lực triển khai công tác thuế, đạt tổng thu ngân sách nhà nước trên 10.000 tỷ đồng vào năm 2019, trong đó thu nội địa đạt 8.306 tỷ đồng, đứng thứ hai miền Bắc sau Hà Nội Thành công này phần lớn nhờ vào sự đóng góp của ngành thuế trong quản lý thuế, đặc biệt là việc thực hiện thu nộp thuế qua Kho bạc Nhà nước Ngành thuế đã chỉ đạo nghiêm túc quy trình thu, nộp thuế, đảm bảo người nộp thuế tự kê khai và xác định số thuế phải nộp, đồng thời thực hiện đúng trách nhiệm của mình, bao gồm cả việc nộp thuế khoán qua Kho bạc Nhà nước.

Ngành thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã tích cực thực hiện Luật quản lý thuế, hỗ trợ doanh nghiệp tự tính, tự khai và nộp thuế dưới sự giám sát của cơ quan thuế, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựng cơ bản Đồng thời, tỉnh cũng tăng cường kiểm tra quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh cố định và phối hợp với cơ quan công an để quản lý thu thuế trong lĩnh vực vận tải, cũng như kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu phí và lệ phí.

Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc đã tập trung vào cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa ngành thuế, bắt đầu từ việc thay đổi nhận thức của cán bộ qua đổi mới phương pháp làm việc Cơ chế một cửa được thực hiện hiệu quả trong tiếp nhận hồ sơ, cùng với việc xây dựng hệ thống đường dây nóng để kịp thời tiếp nhận thông tin phản ánh từ người dân Những biện pháp này giúp xác minh và điều chỉnh công tác thu thuế, nhằm phục vụ tốt nhất cho người nộp thuế.

1.3.1.2 Quản lý thuế của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh, tỉnh có nhiều điểm tương đồng với Thái Bình, là cửa ngõ phía Bắc Hà Nội và gần sân bay quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Việc Quản lý thuế của tỉnh Bắc Ninh được Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sát sao trong từng hoạt động:

Cơ quan thuế và các ngành liên quan cần tăng cường phối hợp để rà soát các nguồn thu mới, đồng thời duy trì và phát triển các nguồn thu hiện có, kiên quyết thu hồi các khoản nợ.

Cục thuế tỉnh Bắc Ninh đang triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh, đồng thời giám sát chặt chẽ các hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập và các cơ sở kinh doanh chưa đăng ký để quản lý thuế hiệu quả Cục cũng kiên quyết thu hồi các khoản nợ thuế theo kết luận thanh tra và kiểm tra, đồng thời kết nối hiệu quả giữa hệ thống thuế, tài chính, kho bạc và hải quan để tạo điều kiện thuận lợi cho việc nộp thuế qua các ngân hàng thương mại.

Để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần có sự quản lý chặt chẽ Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các ban ngành rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đồng thời công khai minh bạch quy trình để nắm bắt hoạt động của doanh nghiệp Việc giải quyết các kiến nghị của doanh nghiệp được thực hiện kịp thời nhằm khắc phục tình trạng quan liêu, gây phiền hà Thời gian xử lý thủ tục hành chính đã được rút ngắn từ 28 ngày xuống tối đa 10 ngày Đặc biệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã thực hiện hiệu quả cơ chế “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy phép kinh doanh, mã số thuế và con dấu cho doanh nghiệp.

- Rà soát chống thất thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh.

Thu thuế khu vực ngoài quốc doanh tại Bắc Ninh luôn là thách thức do sự đa dạng của làng nghề và hộ sản xuất nhỏ lẻ Tuy nhiên, ngành thuế đã triển khai những biện pháp phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành quyết định nhằm chống thất thu trong lĩnh vực này, và quyết định này đã được áp dụng rộng rãi tại tất cả các sở, ban, ngành, huyện, thị, thành phố, nhận được sự hưởng ứng tích cực Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành thuế trong việc quản lý thu thuế khu vực ngoài quốc doanh.

Ngành thuế Bắc Ninh đã chú trọng quản lý các hộ sản xuất kinh doanh tại các làng nghề, với hơn 3.000 hộ được đưa vào quản lý trong năm 2019 Họ đã tổ chức thu dứt điểm các chủ hộ đốt gạch ven đê và phối hợp với cơ quan công an để thu thuế từ các phương tiện vận tải, đạt kết quả cao Nhờ đó, số thu từ lĩnh vực này đã tăng lên đáng kể, góp phần hoàn thành nhiệm vụ dự toán thu ngoài quốc doanh của tỉnh.

1.3.1.3 Quản lý thuế của Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Khi nhận nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước từ Bộ Tài chính, Đà Nẵng đã phân bổ kế hoạch thu cho từng tháng và quý cụ thể Trong trường hợp có thay đổi chính sách thuế, Cục thuế sẽ khảo sát và đánh giá tác động của các giải pháp thuế đến nguồn thu ngân sách, đồng thời báo cáo lên UBND thành phố và Tổng cục thuế để có biện pháp chỉ đạo phù hợp Ngoài ra, thành phố cũng triển khai các biện pháp quản lý theo từng lĩnh vực và khoản thu, đảm bảo phù hợp với chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng của Chính phủ.

Ngành thuế Đà Nẵng đã đạt được kết quả thu vượt chỉ tiêu nhờ vào việc quản lý chặt chẽ thuế từ hoạt động cho thuê nhà, mặt bằng, tài sản và chuyển nhượng bất động sản Việc khai thác hiệu quả các nguồn thu như thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường cũng đã đóng góp tích cực vào ngân sách Hơn nữa, việc tăng cường xử lý hồ sơ hoàn thuế và rút ngắn thời gian giải quyết đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong công tác thu ngân sách.

Ngành thuế đang tích cực đôn đốc và xử lý các trường hợp kê khai, nộp thuế không đúng hạn, kê khai sai và gian lận thuế, đồng thời thực hiện giải quyết thuế đúng quy trình Việc lập bộ thuế môn bài, nhà đất và thuế hộ kinh doanh cá thể cũng được tiến hành kịp thời Ngoài ra, ngành thuế hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua việc giảm, giãn thuế và gia hạn thuế theo quy định, giúp họ vượt qua khó khăn và duy trì hoạt động Ngành thuế còn chú trọng cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế trong việc cập nhật thông tin và thực hiện nghĩa vụ thuế Đồng thời, ngành cũng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức để nâng cao chất lượng phục vụ.

1.3.2 Bài học cho Cục thuế tỉnh Tuyên Quang

Qua việc nghiên cứu về quản lý nguồn thu từ thuế của một số địa phương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:

Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thuế là một biện pháp quan trọng mà các địa phương, đặc biệt là Hà Nội, đã áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý thuế Hà Nội dẫn đầu cả nước trong việc cải cách này, khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Hơn nữa, việc hiện đại hóa quy trình quản lý thu, nộp thuế giữa các cơ quan như thuế, kho bạc Nhà nước, hải quan và tài chính đã mang lại kết quả tích cực cho công tác quản lý thuế tại thành phố.

Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý trong quản lý thuế là rất quan trọng, bởi nguồn thu thuế chủ yếu đến từ phần thu nhập của doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư Kinh nghiệm từ các địa phương cho thấy rằng việc hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý không chỉ nâng cao hiệu quả thu thuế mà còn đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các chủ thể trong xã hội.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CỤC THUẾ TỈNH TUYÊN QUANG 34 2.1 Khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn và Cục thuế tỉnh Tuyên Quang

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI

Ngày đăng: 09/06/2021, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (2015), Tổng kết công tác thuế năm 2015, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2015
Tác giả: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2015
2. Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (2016), Tổng kết công tác thuế năm 2016, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2016
Tác giả: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2016
3. Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (2017), Tổng kết công tác thuế năm 2017, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2017
Tác giả: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2017
4. Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (2018), Tổng kết công tác thuế năm 2018, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2018
Tác giả: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2018
5. Cục thuế tỉnh Tuyên Quang (2019), Tổng kết công tác thuế năm 2019, Tuyên Quang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết công tác thuế năm 2019
Tác giả: Cục thuế tỉnh Tuyên Quang
Năm: 2019
6. Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 , Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14
7. Luật thuế Bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 , Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12
8. Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 , Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12
9. Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 , Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12
10. Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 , Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12
11. Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 , Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12
12. Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị định về thuế, Chính phủ ban hành ngày 12/02/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều các nghịđịnh về thuế

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w