- Quan sát tranh - Quan sát - Quan sát -Quan sát - Quan sát tranh chủ đề nước và tranh ảnh tranh ảnh chủ tranh ảnh chủ ảnh chủ đề nước hiện tượng tự chủ đề nước đề nước đề nước nhiên - H[r]
Trang 1Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề có các nội dung sau :
- Cô dẫn trẻ đến góc khoa học có nhiều chai nước nhiều màu tạo sự chú ý trẻ, sau đó cô hỏi trẻ :
* Vì sao nước có nhiều màu ?
*Cháu biết gì về nước ?.
* Nước có ảnh hưởng gì đối với con người, con vật
và cây cối ?.
* Miền Nam ta một năm có mấy mùa ?, mùa gì ?.
* Vì sao có mưa ?.
* Mùa nào nóng nhất trong năm ?.
Muốn biết tất cả những điều kỳ diệu của nước và mùa
hè, cô cháu cùng khám phá chủ đề HIỆN TƯỢNG
THIÊN NHIÊN.
Trang 2MỤC TIÊU
11/ Phát triển thể chất:
- Biết sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết để bảo vệ sức khỏe
- Có 1 số thói quen, hành vi vệ sinh trong ăn uống và phòng bệnh
- Thực hiện các vận động tự tin và khéo léo
- Biết phòng tránh những nơi dễ nguy hiểm đến tính mạng
2/ Phát triển nhận thức:
- Tích cực tìm tòi khám phá các sự vật, hiện tượng tự nhiên Biết tự đặt câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? Để làm gì?
- Biết quan sát, so sánh, phán đoán và suy luận về một số sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh
- Nhận biết một số hiện tượng thời tiết thay đổi theo mùa, thứ tự các mùa và sự thay đổi sinh hoạt của con người, cây cối, con vật theo mùa Biết phan loại quần áo, trang phục theo mùa
- Biết lợi ích của nước, sự cần thiết của ánh sáng, không khí với cuộc sống con người, cây cối và con vật
- Có ý thức tiết kiệm nước sạch và môi trường sống
- Có thói quen thực hiện một số công việc tự phục vụ và phù hợp với trẻ
Trang 3MẠNG NỘI DUNG
SỰ KỲ DIỆU CỦA NƯỚC?
1 TUẦN
- Nguồn nước trong tự nhiên và các nguồn nước sạch dùng trong sinh hoạt
- Một số trạng thái của nước
- Vịng tuần hồn của nước
- Lợi ích của nước đối với đời sống con người, con vật, cây cối
- Nguyên nhân gây ơ nhiễm nguồn nước và bảo vệ nguồn nước sạch
MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT
VÀ MÙA
1 TUẦN
- Thứ tự các mùa trong năm
- Ảnh hưởng của thời tiết đến sự thay đổi sinh hoạt, hoạt động của con người, cây cối, con vật.v v
- Mặt trời, mặt trăng Sự thay đổi tuần hồn ngày và đêm
- Một số hiện tượng thời tiết: mưa, nắng, giĩ bão, sương mù.v.v
- Sự thay đổi thời tiết theo mùa và cách phịng tránh các bệnh theo mùa
Trang 4MẠNG HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
- Biết ăn mặc phù hợp thời tiết,thường xuyên tắm rửa sạch
- Cĩ thĩi quen vệ sinh , văn minhtrong ăn uống ( Sinh hoạt )
- Cách phịng tránh các tai nạn vềnước
- Các bài tập phát triển chung
Vận động: Bật xa qua vũng nước;
Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế;
Bị thấp chui qua cổng
- TCVĐ: Trời nắng trời mưa; Mưa
to mưa nhỏ; Rồng rắn lên mây;
Thả diều; Thổi bong bĩng xàphịng;
Xác định phía phải phía trái
của bạn khác của 3 đối
- Đĩng vai: Bán các loại nước giải khát mùa hè; Phịng khám; gia đình
- Xây dựng: Bể bơi; Cơng viênnước; Bãi biẻn cửa lị;
- Xem tranh ảnh, trị chuyện, thảo luận về nguồn nước sạch, cách tiết kiệm bảo vệ nguồn nước sạch
- Thực hành chăm sĩc cây cối,vật nuơi và sử dụng tiết kiệm nguồn nước
NƯỚC VÀ CÁC HIỆN TƯỢNG
TỰ NHIÊN
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGƠN NGỮ:
-Trị chuyện về chủ đề, cùng thảo luận về sự kiện nào đĩ liên quan đến chủ đề Mơ tả những điều quan sát được về nước, các hiện tượng thời tiết
“cho tơi đi làm mưa với”,
+ Nghe hát: “cháu vẽ ơng mặt
trời”, “mưa rơi
+ TC: thi xem ai nhanh, nghe
thấu hát tài
Trang 5KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TUẦN 7
CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: SỰ KỲ DIỆU CỦA NƯỚC
(Từ ngày 3/10 đến 07/10)
Tên Hoạt
động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
- Cô đón trẻ vào lớp cho c/c cất ĐD đúng quy định, gọn gàng ngăn nắp
- Cô cho c/c hát bài “ cho tôi đi làm mưa với”, sao đó cô trò chuyện với c/c:
- Con biết gì về nước không nào? Có nước sông ,
- Vậy nước giúp ta gì nào ? Ta uống ,vệ sinh, sinh hoạt
- Vậy nước có quan trọng trong đời sống không nào?
Thể dục sáng:Tập theo bài hát “nắng sớm”
- TV1: Tay đưa ra trước lên cao ( 2 lần 8 nhịp)
- Chân: ngồi khuỵu gối ( 2 lần 8 nhịp)
- LB3: Nghiên người sang bên.( 2 lần 8 nhịp)
- bật 1: Bật tiến về trước (2lần/8nhịp)
HĐ
CHUNG
Giáo Dục Phát Triển nhận thức
Giáo dục phát triển thẩm mĩ
Giáo dục phát triển ngôn ngữ
Giáo dục phát triển thẩm mỹ
Giáo dục phát triển ngôn ngữ
- Nghe “ mưarơi”
- Nghệ thuật : hát, múa, vẽ cô giáo, đồ dùng đồ chơi…
- Học tập: tô màu, ghép hình, so hình về cô giáo, đồ dùng đồ chơi về chủ điểm nước
và hiện tượng tự nhiên
- Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
- Hướng dẫncháu làm quenchữ cái
e, ê
Trò chơi: rồngrắn lên mây
- Quan sát tranh ảnh chủ
đề nước
- Hướng dẫn cháu vẽ cảnh mưa
Trò chơi:
mèo đuổi chuột
-Quan sáttranh ảnh chủ
đề nước
- Hướng dẫncháu bật quavũng nước
Trò chơi: cáo
và thỏ
- Quan sát tranh ảnh chủ đề nước
- So sánh dungtích 3 đối tượng
Trò chơi: bịt mắtbắt dê
VỆ SINH, NÊU GƯƠNG, TRẢ TRẺ
Trang 6THỨ HAI 3/10/2011
HỌP MẶT ĐÓN TRẺ:
- Con biết gì về nước không nào? Có nước sông ,
- Vậy nước giúp ta gì nào ? Ta uống ,vệ sinh, sinh hoạt
- Vậy nước có quan trọng trong đời sống không nào?
ĐIỂM DANH
TIEU CHUẨN BÉ NGOAN:
- Đi học dúng giờ, có mang khăn tay
- Chăm phát biểu, không làm ồn trong giờ học
- Biết chào cô chào khách
- Bỏ rác đúng nơi qui định
THỂ DỤC BUỔI SÁNG
1 Mục đích yêu cầu:
- Cháu tập được các động tác thể dục sáng
- Qua bài tập giúp cháu phát triển tốt thể lực
- Rèn cho cháu cò thói quen thể dục sáng
Trẻ đứng thành đoàn tàu đi nhanh dần kết hợp với đi
kiểng chân chuyển sang chạy nhanh dần, đi thường
Sau đó tập trung thành 3 hàng ngang theo tổ
2.Trọng động : (nắng sớm )
BTPTC :
Trẻ thực hiện bài tập phát triển chung:
2.Trọng động :
- Hô hấp : “thổi bong bay”
- Thực hiện : 2 tay đưa lên miệng , làm động tác
giống thổi bong bóng
- Tay vai 2 : tay đưa ra trước lên cao
+ TTCB : đứng thẳng khép chân
+ Nhịp 1 : bước chân trái sang bên 1 bước chân rộng
bằng vai, tay đưa trước
+ Nhịp 2 : đưa 2 tay lên cao
+ Nhịp 3 : về nhịp 1
+ Nhịp 4: TTCB
+ Nhịp 5,6,7,8 như trên dôi bên
- Chân 2 : ngồi khuỵu gối
+TTCB: đứng thẳng tay thả xuôi
+Nhịp 1: 2 tay dang ngang
+Nhịp 2: khuỵu gối, 2 tay đưa ra trước ngang vai
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô
Trẻ chuyển thành 3 hàng ngang theo tổ
Thực hiện các động tác nhịp nhàng
- Trẻ tập cùng cô 2 lần
Trang 7+ Nhịp 2: Tay trái chống hông nghiên người sang trái
+ Nhịp 3: Về nhịp 1
+ Nhịp 4: về TTCB
+Nhịp 5,6,7,8 như trên nhưng đổi chân
- Bật 1: bật tiến về trước
TTCB: đứng khép chân, tay thả xuôi
Cô nói ếch cháu nói ộp bật tiến về trước sau đó quay
sau lưng bật ngược lại
3 Hồi tỉnh: chơi trò chơi “mưa to mưa nhỏ ” Trẻ chơi trò chơi.
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
ĐỀ TÀI: NƯỚC CÓ Ở ĐÂU?
I/ Mục đích- yêu cầu:
- Nhận biết các nguồn nước trong thiên nhiên: giếng, sông , suối, ao, hồ, biển …
- Nghe và hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện ngụ ngôn “ Biển, sông và suối ”
- Nhận biết một số ứng dụng về nước qua các trò chơi với nước
- Phát triển tri giác có chủ định, trí nhớ, tư duy , ngôn ngữ và tưởng tượng sáng tạo thẩm mỹ
- Giáo dục trẻ hứng thú khám phá sự kỳ diệu của thiên nhiên
- Trẻ biết giữ gìn bảo vệ nguồn nước sạch, biết sử dụng nước tiết kiệm
II/ Chuẩn bị:
chuẩn bị cho cô:
- 1 khay đựng, 1 chai nước, 3 cốc nước, 2 thìa, 1 bát, 1 hộp sữa, 1 túi muối và 1 túi đường
+ Cô dùng âm thanh: mưa to, sấm chớp để trẻ về tổ
- Vừa rồi là âm thanh gì nhỉ?
- Âm thanh đó báo hiệu hiện tượng thiên nhiên gì ?
- Các con ạ! Mưa cung cấp cho con người rất nhiều nước
nhưng không biết nước mang lại lợi ích gì và có những
nguồn nước nào trong tự nhiên, chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu nhé
2.hoạt động 2:
2.1 Các nguồn nước có trong tự nhiên:
- Trong tự nhiên có rất nhiều các nguồn nước.Con đã nhìn
thấy nước ở những đâu?
Trang 8Bờ cát trắng
Tớ tắm nắng
Nước mặn lắm cơ
Đố các bạn biết tớ đang ở đâu?
- Bạn nào được đi biển rồi, chúng mình hãy kể cho cô và
các bạn cùng nghe về biển nào?
+Treo tranh : Nước biển
- Các con nhìn xem biển có những gì?
- Nước biển có vị như thế nào?
- Các con có biết vì sao nước biển mặn không?
- Nước biển có dùng để nấu ăn được không? Vì sao?
+Tranh tắm biển
- Nước biển không dùng để nấu ăn được do hàm lượng
muối cao, nhưng vì có nước biển lên các loài tôm, cá, cua
…,và các sinh vật khác sống trong nguồn nước mặn mới
sinh sống được Các loại động vật biển đó mang lại nguồn
lợi rất lớn cho nền kinh tế nước ta Biển còn là nơi nghỉ
mát, tắm nắng giúp con người sảng khoái trong mùa hè
nóng bức
+Treo tranh: Nước sông
Ngoài nước biển cô còn có hình ảnh nước sông:
- Cô đố lớp mình sông và biển nơi nào nhiều nước hơn?
Lượng nước ở sông bao giờ cũng ít hơn lượng nước ở
biển vì biển rộng hơn sông
- Theo các con nước sông có mặn như nước biển không?
Vì Sao?
Nước sông không mặn vì khi nước bốc hơi tạo thành mưa
không mang theo lượng muối nào cả
- Các con có biết nước từ đâu chảy đến sông và nước sông
lại chảy ra đâu không?
Nước mưa từ trên vùng cao chảy xuống sông và nước
sông sẽ chảy ra biển
- Không biết nước từ trên cao chảy xuống sông bằng con
đường nào nhỉ? Cô mời các con xem hình ảnh tiếp theo
nhé
+ Treo tranh: Suối
- Suối được bắt nguồn từ những vùng cao, khi mưa
xuống nước sẽ chảy qua các khe đá, qua những luồng cây
và chảy ra sông
+ Treo tranh: Ao, hồ
- Chúng mình nhìn xem đàn vịt này đang bơi ở đâu?
- Vì sao con biết đây là ao, hồ?( vì ao hồ nhỏ hơn sông
biển )
- Ao, hồ từ đâu mà có? ( Do con người đào đất mưa nhiều
tạo thành ao, hồ hoặc nước sông chảy vào những chỗ
Trang 9- Nước ao, hồ, sông, suối có dùng để nấu ăn được không?
Vì Sao?
* Các con lắng nghe cô đọc 1 đoạn lời thoại và đoán xem
đó là câu chuyện cổ tích nào nhé?
“Bống bống bang bang
Mày ăn cơm vàng cơm bạc nhà ta
Chớ ăn cơm hẩm cháo hoa nhà người”
- Bống được chị Tấm thả vào đâu?
+ Treo tranh: Nước giếng
- Các con có biết vì sao người ta lại gọi là Giếng không?
(Vì giếng được đào rất sâu)
- Nước giếng từ đâu mà có? ( ở dưới lòng đất có rất nhiều
mạch nước ngầm đào sâu vào mạch sẽ có nước quanh
năm)
- Nước giếng dùng để làm gì?
Nước giếng là nguồn nước sạch chủ yếu dùng trong sinh
hoạt hàng ngày của con người
Có những cái giếng được đào rất to và rất sâu xuống lòng
đất cung cấp nước cho cả làng sinh hoạt
- Ngoài các nguồn nước trong tự nhiên con còn biết các
nguồn nước nào khác nữa?
Nước máy được lấy từ các giếng khoan hoặc từ sông hồ
qua hệ thống xử lý nước sạch mới dùng được
Nước bể dùng trong sinh hoạt hằng ngày
- Con thử tưởng tượng xem nếu không có nước thì điều gì
sẽ xảy ra ?
- Cây khô, đất khô sẽ dẫn đến điều gì?
Nước mang lại lợi ích rất lớn cho cuộc sống
2.2 Khám phá tính chất, đặc điểm của nước.
- Vừa rồi chúng mình đã tìm hiểu các nguồn nước có trong
tự nhiên bây giờ cô sẽ cho chúng mình tiếp xúc và chơi
với nước xem nước có những điều kì diệu nào nhé
Trước tiên, cô có một phích nước Cô đổ nước ra cốc
- Các con quan sát xem đây là nước gì ?
- Tại Sao con biết đây là nước nóng ?
- Nước nóng có thể cho tay vào không? vì Sao?
- Cô có 1 tấm mê ca, tấm mê ca này có gì không ?
Cô úp lên mặt cốc hiện tượng gì xảy ra?
=> Kết luận: khi nước ở nhiệt độ cao sẽ bay lên và chuyển
thành thể hơi
- Còn khi ở nhiệt độ thấp thì sao ? theo con nước sẽ
chuyển sang thể gì ?
+ Dùng để tưới tiêu+: Cung cấp nước cho các nhà máy điện sản xuất ra điện thắpsáng hàng ngày
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
+ Nấu ăn+ đánh răng, rửa mặt+ Tắm giặt
- Trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trẻ kể
- Cây khô, đất khô
Sinh vật không có chỗ sinh sống
Con người không sống được
Trang 10Cô cho trẻ xem viên đá Mời 1 bạn lên sờ tay vào viên đá
và nói cho các bạn biết cảm giác của mình?
- Ở nhiệt độ thấp nước chuyển thành thể rắn rất lạnh dùng
để giải khát trong mùa hè nóng bức
- Ở nhiệt độ bình thường như thế này nước ở thể lỏng
=> Kết luận: nước có thể tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng,và hơi
* Bây giờ chúng mình cùng cô đi khám phá tính chất của
nước nhé
* Trò chơi thư giãn: “Những li nước”
Các con cùng cô chơi trò chơi với những li sữa nhé
Cho trẻ vừa đọc thơ vừa làm động tác mô phỏng và uống
Các con thấy uống sữa có sảng khoái không? các con cất
cốc sữa này ra đằng sau nhé
Bây giờ chúng mình tiếp tục tìm hiểu sự kỳ diệu của nước
nhé
+) Các con ạ! Nước không màu, không mùi, không vị
nhưng lại rất kỳ diệu đấy
- Trong rổ các con có một túi muối và một túi đường,
nhưng làm thế nào để biệt được đâu là muối đâu là đường?
- Con hãy chia 1 cốc nước ra thành 2 cốc bằng nhau
Bây giờ các con hãy đổ túi muối vào 1 cốc nước, sau đó
lấy thìa quấy đều lên Hiện tượng gì xảy ra?
- Con nếm thử xem nước có vị gì?
- Lấy túi đường đổ vào cốc nước còn lại dùng thìa quấy
đều lên Hiện tượng gì xảy ra?
- Con nếm thủ xem nước có vị gì?
Qua thí nghiệm này con rút ra kết luận gì?
- Ngoài muối và đường con còn biết nước có thể hoà tan
- Vậy mọi người phải làm gì để có nguồn nước sạch?
( Không vứt rác xuống ao,hồ, sông, biển…)
- Để tiết kiệm nước chúng ta phải làm gì?
- Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước và tiết kiệm nước
Trang 11HOẠT ĐỘNG GÓC
I - Yêu cầu :
- Trẻ biết chơi các loại đồ chơi , tự nguyện hứng thú
- Qua trò chơi , chơi với các đồ chơi , hình thành cho trẻ biết mối quan hệ bạn bè cô giáo
- GD lòng yêu thương cô giáo , bạn bè
II – Chuẩn bị :
- Đồ chơi ở các góc chơi theo chủ điểm gia đình
- Góc phân vai : chuẩn bị đồ dùng đồ chơi cháu chơi gia đình, đồ chơi bán hàng , cho trẻ chơiđóng vai cô giáo, đồ chơi bác si
- Góc học tập : vở tập tô bút chì màu , chì đen , ghép hình , đô mi nô , bộ chữ cái , bộ chữ số
- Góc thiên nhiên : cây xanh , cây kiễng ,dụng cụ để tưới
- Góc nghệ thuật : giấy màu , bút vẽ , giấy vẽ , đất nặn , bảng, hồ , tranh vẽ về trường mầm non
và hoạt động của trường
- Góc xây dựng : các loại mô hình ngôi nhà của be ( cây xanh , cây quả , hoa , … )
III – Cách tiến hành :
ỔN ĐỊNH
- Dẫn các cháu đi dạo
- Cho cháu ngồi ổn định
- Đã đến giờ chơi rồi các con hãy cho cô
biết tuần này chơi theo chủ điểm gì?
- Có bao nhiêu góc chơi?
- Đó là những góc gì?
- Cô giới thiệu từng góc chơi và hướng dẫn cách
chơi
+ Góc phân vai: Chơi gia đình, bác sĩ, bán hàng
Gia đình : đóng vai các thành viên trong gia
đình như bố mẹ, con cái, thể hiện 1 số sinh hoạt
trong gia đình hàng ngày
Bác sĩ : Đóng vai bác sĩ, y tá, bệnh nhân Bác
sĩ khàm bệnh, y tá chích thuốc, chích xong dặn
uống 2 lần , sáng 1 lần, chiều 1 lần
Bán hàng: bán dụng cụ gia đình, hoa quả…
khi người mua trả tiền, người bán phải cám ơn
+ Góc học tập: chơi ghép hình, so hìmh, đôminô,
độc sách, tô màu tranh nói về chủ điểm bản thân
+ Góc nghệ thuật : vẽ, nặn về những người thân
trong gia đình, múa hát những bài hát theo chủ
điểm
+ Góc xây dựng : ao nuôi cá
+ Góc thiên nhiên : chơi chăm sóc cây kiểng
- Trước khi chơi các con nhìn xem đồ chơi ở các
góc như thế nào , chơi xong các con phải - Sắp
xếp ngăn nắp như the đó và chơi nhớ không ồn ào
nhé
- Cô tham gia góc xây dựng hướng dẫn trẻ xây
hàng rào, ngôi nhà, cây xanh,… sau đó đến các
Trang 12Trẻ hát , đọc thơ theo chủ điểm )
*Hát khúc hát dạo chơi
- Giáo dục trẻ yêu quí ngôi nhà và các thành viên
trong gia đình phải biết đoàn kết thương yêu, giúp
đỡ người thân trong gia đình và giữ gìn ngôi nhà
sạch đẹp
- Cô nhận xét từng góc chơi
* Cắm hoa: Hát bạn ơi hết giờ rồi (Trẻ thu dọn đồ
chơi )
Giúp cô thu dọn đồ chơi
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I Yêu cầu :
- Cháu thể hiện đúng nhịp điệu bài hát
- Rèn kỹ năng hát và vỗ tay đúng nhịp Giúp trẻ phát triển năng khiếu âm nhạc
II Chuẩn bị:
Tranh ảnh về mùa hè
III Cách tiến hành:
Trang 13PHIẾU ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
* Sỉ số:
- Vắng ( tên trẻ, lý do) ………
* Sức khỏe:………
* Kết quả hoạt động: - Tên và nội dung trẻ chưa thực hiện được: ………
………
- Tên và nội dung trẻ nổi trội ( thực hiện tốt , cá biệt): ………
………
* Biện pháp khắc phục: - Cô: ………
………
- Trẻ: ………
………
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1:
Quan sát :Tranh một số hiện tượng tự nhiên
- Các con nhìn xem bức tranh này gồm có những
hiện tượng gì nào ?
Hoạt động 2
- Cô hát lần 2 lần
- Cô hướng dẫn cháu hát từng câu
Hoạt động 3
Trò chơi : cô tổ chúc cho các cháu chơi cá sấu lên
bờ
Ngồi quanh cô quan sát tranh
Cá nhân Trẻ kể
- Cháu lắng nghe
- Cháu hst cùng cô
- Lớp tham gia trò chơi
Trang 14THỨ BA 21/02/2012
HỌP MẶT ĐÓN TRẺ:
ĐIỂM DANH
TIEU CHUẨN BÉ NGOAN:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
ĐỀ TÀI: ÂN “ CHO TÔI ĐI LÀM MƯA VỚI”
I/ Mục đích- Yêu cầu :
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
* Sỉ số:
- Vắng ( tên trẻ, lý do) ………
* Sức khỏe:………
* Kết quả hoạt động: - Tên và nội dung trẻ chưa thực hiện được: ………
………
- Tên và nội dung trẻ nổi trội ( thực hiện tốt , cá biệt): ………
………
* Biện pháp khắc phục: - Cô: ………
………
- Trẻ: ………
………
Trang 15THỨ TƯ 22/02/2012
HỌP MẶT ĐÓN TRẺ:
ĐIỂM DANH
TIEU CHUẨN BÉ NGOAN:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
ĐỀ TÀI: ÂN “ CHO TÔI ĐI LÀM MƯA VỚI”
I/ Mục đích- Yêu cầu :
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
* Sỉ số:
- Vắng ( tên trẻ, lý do) ………
* Sức khỏe:………
* Kết quả hoạt động: - Tên và nội dung trẻ chưa thực hiện được: ………
………
- Tên và nội dung trẻ nổi trội ( thực hiện tốt , cá biệt): ………
………
* Biện pháp khắc phục: - Cô: ………
………
- Trẻ: ………
………
Trang 16THỨ NĂM 23/02/2012
HỌP MẶT ĐÓN TRẺ:
ĐIỂM DANH
TIEU CHUẨN BÉ NGOAN:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
ĐỀ TÀI: ÂN “ CHO TÔI ĐI LÀM MƯA VỚI”
I/ Mục đích- Yêu cầu :
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
* Sỉ số:
- Vắng ( tên trẻ, lý do) ………
* Sức khỏe:………
* Kết quả hoạt động: - Tên và nội dung trẻ chưa thực hiện được: ………
………
- Tên và nội dung trẻ nổi trội ( thực hiện tốt , cá biệt): ………
………
* Biện pháp khắc phục: - Cô: ………
………
- Trẻ: ………
………
Trang 17THỨ SÁU 24/02/2012
HỌP MẶT ĐÓN TRẺ:
ĐIỂM DANH
TIEU CHUẨN BÉ NGOAN:
HOẠT ĐỘNG HỌC
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
ĐỀ TÀI: ÂN “ CHO TÔI ĐI LÀM MƯA VỚI”
I/ Mục đích- Yêu cầu :
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
* Sỉ số:
- Vắng ( tên trẻ, lý do) ………
* Sức khỏe:………
* Kết quả hoạt động: - Tên và nội dung trẻ chưa thực hiện được: ………
………
- Tên và nội dung trẻ nổi trội ( thực hiện tốt , cá biệt): ………
………
* Biện pháp khắc phục: - Cô: ………
………
- Trẻ: ………
………
Trang 18- Trẻ nhận biết và phát âm đúng các chữ e, ê
- Nhận ra âm và chữ e, e trong tiếng và từ thể hiện nội dung của chủ điểm gia đình.
- Cháu ý thức trong giờ học tham gia phát biểu, trò chơi
II Chuẩn bị :
- Mỗi cháu có chữ e, ê vở tập tô, viết chì
- Cô : Bông hoa có chữ e, ê chữ cái rời có chữ e, ê in thường và viết thường, tranh có từ : “ mẹ”,
Các con vừa hát bài hát nói về ai ?
Thế con có yêu mẹ không ? yêu mẹ con phải làm gì
- Các con hãy đếm xem từ bà có bao nhiêu chữ cái?
- Cô gắn thẻ chữ e lớn lên bảng gần chữ e nhỏ và hỏi :
các con xem 2 chữ này như thế nào với nhau? ( cô gỡ
chữ e nhỏ xuống)
* Hôm nay cô giới thiệu các con chữ cái mới đó là
chữ e
- Cô phát âm 3 lần chữ e!e!e!
- Cô nhận xét chữ e: chữ e có nét thẳng ngang nối liền
với nét cong hở phải
- Đây là chữ e in thường , cô gắn thẻ chữ e viết
thường kế thẻ chữ e viết in và giới thiệu đây là chữ e
viết thường, 1 chút các con sẽ được tô nét mờ
- Cô viết chữ e lên bảng: vừa viết vừa giải thích cách
viết: chữ e gồm có 1 nét thắt ( cô viết 2 chữ a in
thường và chữ a viết thường)
- Cô lấy chữ e viết thường gắn lên góc bảng
- Lớp, tổ, cá nhân đọc
- Cá nhân nhắc, cả lớp đồng thanh
Trẻ tô chữ e trên không và đồ lên thẻ chữ cái
Trang 19- Cô gắn tranh và từ “cái ghế”.
- Cô ghép thẻ chữ: rời thành từ “ cái ghế”
- Các con hãy đếm xem từ “ cái ghế” có bao nhiêu
chữ cái ?
Mời cháu lên chọn chữ cái đã học
Cô giơi thiêu chữ cái mới
- Cô gắn thẻ chữ ê lớn lên bảng
- Cô phát âm 3 lần chữ ê!ê!ê!
- Cô nhận xét chư ê: chữ ê gồm 1 nét gạch ngang nối
liền với nét cong hở phải
- Đây là chữ ê in thường , cô gắn thẻ chữ ê viết
thường kế thẻ chữ ê viết in và giới thiệu đây là chữ ê
viết thường, 1 chút các con sẽ được tô nét mờ
- Cô viết chữ ê lên bảng: vừa viết vừa giải thích cách
viết: chữ ê viết thường gồm có 1 nét thắt và có mũ
trên đầu (cô viết 2 chữ ă in thường và chữ ă viết
Mỗi cháu cầm 1 thẻ chữ trên tay đi quanh lớp khi
nghe hiệu lệnh của cô cháu chạy về ngôi nhà có chữ
cái tương ứng
* Hướng dẫn bé tập tô:
- Cô giới thiệu: các con vừa học xong chữ e, ê Hôm
nay cô sẽ cho các con tô nét chữ in mờ chữ e, ê
- Cô cho cả lớp đọc
- Cô có tranh gì đây
Các con sẽ tô nét chữ mờ chữ e tô từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới
- Cô tô mẫu 2 chử cái đầu
Đối với trang chử ê hướng dẫn tương tự
Treo tranh lên giá
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I Yêu cầu :
- Trẻ nêu được đặt điểm của mưa
- Biết sử dụng khả năng tạo hình của mình để vẽ mưa sinh động
- Biêt quí trọng nguồn nước và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- Tranh mẫu treo quanh lớp
- Giấy vẽ, bút chì, bút màu cho trẻ
Trang 203 Cách tiến hành:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
* Sỉ số:
- Vắng ( tên trẻ, lý do) ………
* Sức khỏe:………
* Kết quả hoạt động: - Tên và nội dung trẻ chưa thực hiện được: ………
………
- Tên và nội dung trẻ nổi trội ( thực hiện tốt , cá biệt): ………
………
* Biện pháp khắc phục: - Cô: ………
………
- Trẻ: ………
………
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1:
Quan sát :Tranh một số hiện tượng tự nhiên
- Các con nhìn xem bức tranh này gồm có những
hiện tượng gì nào ?
Hoạt động 2
- Cô hướng dẫn các cháu vẽ mưa
Hoạt động 3
Trò chơi : mèo đuổi chuột
Ngồi quanh cô quan sát tranh
Cá nhân Trẻ kể
-Cháu xem cô hướng dẫn
- Cháu về bàn thực hiện
- Lớp tham gia trò chơi
Trang 21- Trẻ biết vẽ mưa theo sự hiểu biết của trẻ.
- Rèn kỉ năng cầm bút, vẽ, tư thế ngồi
- Cháu biết sử dụng trang phục thích hợp trong mùa mưa, không dọc nước, chơi ngoài mưa…
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu, trò chuyện
- Cô cho trẻ nghe hát + vận động bài:
“Cho tôi đi làm mưa với”
- Các con vừa hát bài hát nói về gì ?
- Các con có ngắm mưa rơi bao giờ chưa?
- Thế khi mưa xuống các con thấy thời tiết thế nào?
Cây cối, cảnh vật xung quanh ra sao?
- Con có thích mưa không? Vì sao?
- Mùa mưa đến con thấy người lớn thường làm gì?
- Còn các bạn nhỏ thì hay làm gì? Mặc gì?
- À, ở quê chúng ta có nghề làm ruộng ,nên mỗi khi
mưa xuống các cô bác nông dân hay ra đồng làm đất
để chuẩn bị cho mùa lúa mới Còn cây cối thì được
uống nước mưa thỏa thích xanh tươi, đâm chồi nảy
lộc…
Các bạn nhỏ đi đến trường học phải mặc thêm áo
ấm, áo mưa… Vì trời lạnh
- Đây là tranh gì ?
- Trong tranh mọi người đang làm gì?
- Các hạt mưa trong tranh như thế nào?
- Ngoài ra, trong tranh còn có gì nữa?
- Thế các con thấy bức tranh này như thế nào?
- Hôm nay cô sẽ tổ chức hội thi “ vẽ mưa” cho các
con trổ tài của mình Các con có thích không nào?
- Cô mời vài trẻ: Con sẽ vẽ gì ? Vẽ như thế nào ?
HOẠT ĐỘNG 2: Trẻ thực hiện
- Cháu hát và vận động cùng cô
- Cháu trả lới câu hỏi của cô
- Tranh vẽ mưa
- Đang che dù chạy…
- Các hạt mưa đang xiên xuống đất
- Có cây xanh, hoa, cỏ
- Con vẽ trời mưa to có nhiều người đang đi dưới mưa
- Con vẽ những hạt mưa xiên
có sấm sét
- Con vẽ mưa trên cách
Trang 22- Trẻ thực hiện
- Cô bao quát giúp đỡ trẻ còn lúng túng
HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét sản phẩm
-Trẻ treo sản phẩm lên giá cho cả lớp xem chung
-Cho trẻ chọn sản phẩm mình thích và hỏi trẻ vì sao
thích?
-Cô chọn sản phẩm hoàn chỉnh nhận xét và cô chọn
sản phẩm chưa hoàn chỉnh để bổ sung
- Khi bật, trẻ biết bậc bằng hai chân Khi ném trẻ biết dùng sức của vai để đẩy vật ném đi xa
- Phát triển cơ tay, cơ vai và cơ chân phát triển tố chất khéo léo mạnh mẽ