1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

243 giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH công nghệ TM techcom

56 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH Công nghệ TM Techcom
Tác giả Lê Thị Loan
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 393,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định kế toán bán hàng, bồi dưỡng nhân lực khách sạn, xây dựng sổ tay chất lượng, yếu tố môi trường kinh doanh, giải pháp kế toán hoàn thiện, phân tích thống kê doanh thu

Trang 1

giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH Công nghệ TM Techcom

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1.1 Tính cấp thiết của đề tài:

Như chúng ta đã biết, chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC đượcban hành ngày 20/3/2006 nhằm hướng dẫn kế toán trong việc hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh cho đúng quy định, đảm bảo tính chính xác, kịp thời của số liệu Tuynhiên chế độ kế toán theo quyết định này chỉ áp dụng với các DN lớn Đến ngày14/09/2006, Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC

áp dụng với các DN vừa và nhỏ Quyết định này ra đời rất phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của các DN nhỏ và vừa

Bên cạnh đó, chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm: chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho”, chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, chuẩn mực số 21 “Trình bày BCTC”… đã quy định cụ thể những vấn đề liên quan như việc ghi nhận vàxác định doanh thu, việc xác định giá vốn hàng bán và việc trình bày các chỉ tiêu trênBCTC sao cho chính xác nhất

Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là mỗi một doanh nghiệp có một đặc điểm sản xuấtkinh doanh khác nhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh rất đa dạng do đó mà chuẩn mực

và chế độ kế toán tuy đã bao quát nhưng vẫn chưa đầy đủ và còn nhiều bất cập trongquá trình vận dụng tại các DN Cụ thể trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Côngnghệ thương mại Techcom, em nhận thấy kế toán bán hàng còn một số tồn tại như:việc sử dụng TK chưa chi tiết, việc theo dõi doanh thu chưa chi tiết cho từng mặt hàng,chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chínhsách bán hàng còn nghèo nàn, phương thức bán chưa đa dạng, công tác kế toán quản trị

Trang 2

chưa được phát huy…Với những tồn tại kể trên, việc hoàn thiện kế toán bán hàng chophù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán là vô cùng cần thiết.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:

Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa - tiền tệ trong đó người bán trao hàngcho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền cho người bán Bán hàng

là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN Nó kết thúc mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh và mở ra một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới Kế toán lại

là công cụ quan trọng giúp DN có cái nhìn đúng đắn về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh tại DN Do đó, kế toán bán hàng có vai trò quan trọng đối với mỗi DN.Trong công tác kế toán bán hàng, người ta thường quan tâm đến các vấn đề như:

 Kế toán bán hàng có ý nghĩa như thế nào với DN, Nhà nước, Bộ Tài chính ?

 Vấn đề xác định doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu là gì?

 Các khoản phải thu khách hàng theo dõi như thế nào và có trình bày trên BCTCthành ngắn hạn và dài hạn không?

 DN có sử dụng TK các khoản giảm trừ doanh thu hay không? Thực tế hạch toántại DN nếu có các trường hợp này?

Để làm rõ cho các vấn đề ở trên, em lựa chọn đề tài “Kế toán bán hàng máy vi tính tạicông ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

Qua quá trình nghiên cứu về kế toán bán hàng bằng việc hệ thống hóa các lýluận cơ bản và khảo sát phân tích thực trạng công tác bán hàng tại công ty TNHH Côngnghệ thương mại Techcom nhận thấy hoàn thiện công tác bán hàng nói chung và kếtoán bán hàng máy vi tính nói riêng có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp, Nhànước và Bộ Tài chính

Đối với công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom, qua nghiên cứu về kếtoán bán hàng tại công ty, so sánh giữa lý luận và thực tế đã thấy được những ưu,

Trang 3

nhược điểm của công tác kế toán bán hàng tại công ty, từ đó em có đề xuất một số giảipháp hoàn thiện để công tác kế toán bán hàng được thực hiện đúng quy định và đảmbảo tính chính xác, kịp thời hơn cũng như làm tốt công tác dự toán tiêu thụ để nhà quảntrị đưa ra các chính sách nhằm thúc đấy doanh thu và tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

Đối với Nhà nước, việc hoàn thiện kế toán bán hàng giúp Nhà nước có cái nhìnđúng đắn về công tác bán hàng tại doanh nghiệp từ đó xác định đúng nghĩa vụ của DNvới Nhà nước

Đối với Bộ Tài chính, thông qua nghiên cứu về kế toán bán hàng, nghiên cứu vềcác hoạt động thực tế tại DN, giúp Bộ Tài chính có thể đánh giá việc vận dụng chuẩnmực, chế độ kế toán đã đầy đủ và chính xác chưa từ đó Bộ Tài chính có thể hoàn thiệnhơn nữa các quy định về kế toán bán hàng và bổ sung các trường hợp thực tế phát sinh

mà chuẩn mực, chế độ kế toán còn chưa quy định

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom kinh doanh rất nhiều mặthàng, tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu trong một bài luận văn nên em chỉ lựa chọn mặthàng máy vi tính Luận văn là kết quả khảo sát thực tế tại công ty trong thời gian từngày 14/03/2011 đến ngày 27/05/2011 Số liệu minh họa trong luận văn được thu thậpvào tháng 01/2011

1.5 Kết cấu luận văn:

Luận văn được kết cấu thành 4 chương:

 Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

 Chương 2: Tóm lược một số lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanhnghiệp thương mại

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng kế toánbán hàng máy vi tính tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom

 Chương 4: Các kết luận và đề xuất về vấn đề kế toán bán hàng máy vi tính tạicông ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom

Trang 4

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.1 Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng:

Để có thể nghiên cứu về kế toán bán hàng nói chung và kế toán bán hàng máy vitính tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom, em đã tìm hiểu về chuẩn mực

kế toán và chế độ kế toán đã ban hành Về chế độ kế toán, em tiến hành nghiên cứu chế

độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/09/2006 áp dụng đối với

DN vừa và nhỏ Về chuẩn mực kế toán liên quan đến kế toán bán hàng bao gồm chuẩnmực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”, chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồnkho”, chuẩn mực kế toán số 21“ Trình bày báo cáo tài chính”

2.1.1 Khái niệm về doanh thu:

Bán hàng có vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanhnghiệp Trong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng thì kếtquả của quá trình bán hàng được xác định bằng chỉ tiêu doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” có nêu: “ Doanhthu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế DN thu được trong kỳ kế toán phát sinh

từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của DN góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu”

2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Trong quá trình tiêu thu hàng hóa còn phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu Đó làchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Vậy các khoản giảm trừdoanh thu là gì?

Trang 5

Theo chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” có nêu:

 Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn

 Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua so hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán

2.2 Nội dung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

2.2.1 Nội dung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của chuẩn mực kế toán.

2.2.1.1 Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”.

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ

kế toán và lập báo cáo tài chính

Luận văn nghiên cứu về kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH Côngnghệ thương mại Techcom Kết quả của quá trình bán hàng chính là doanh thu bánhàng Vấn đề quan trọng nhất là xác định doanh thu như thế nào và thời điểm ghi nhậndoanh thu?

Trang 6

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiệnhành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa

sẽ thu được trong tương lai Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóahoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là mộtgiao dịch tạo ra doanh thu Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóahoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo radoanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóahoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trảthêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụnhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đemtrao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thuthêm

 Thời điểm ghi nhận doanh thu:

Thời điểm ghi nhận doanh thu được quy định trong đoạn 10 của chuẩn mực này.Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tại đoạn 11, 12, 13 của chuẩn mực này còn làm rõ thêm:

Trang 7

Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hếtcác trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giaolợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho ngườimua.

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hànghóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghinhận Doanh nghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dướinhiều hình thức khác nhau, như:

- Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bìnhthường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường;

- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào người muahàng hóa đó;

- Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quan trọngcủa hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành;

- Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêu tronghợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lạihay không

Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắn liền với quyền sở hữuhàng hóa thì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ doanhnghiệp còn nắm giữ giấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủcác khoản thanh toán

 Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Đoạn 14, chuẩn mực này quy định cụ thể như sau: Doanh thu bán hàng được ghi nhậnchỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợiích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghinhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp

Trang 8

không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nướcngoài về hay không) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu đượctiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toánvào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khi xácđịnh khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khóđòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợphải thu khó đòi.

2.2.1.2 Nội dung của chuẩn mực kế toán số 02 “ Hàng tồn kho”

 Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốchàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếpkhác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Chi phí muacủa hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quantrực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giáhàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua.Các khoản chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanhkhác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cầnthiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trình mua hàng

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý DN

 Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:

- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với DN có ít loại mặthàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Theo phương pháp này hàng hóa xuất

Trang 9

bán thuộc lần mua nào thì lấy đơn giá của lần mua đó để xác định giá trị hàng tồn kho.

- Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN

- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương phápnày thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu

kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ởthời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đượctính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn

 Về việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chuẩn mực này quy định :

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đượcthực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

2.2.1.3 Nội dung của chuẩn mực kế toán 21 “ Trình bày báo cáo tài chính”

Đoạn từ 37 đến 40 trong chuẩn mực này quy định về việc trình bày riêng biệtcác khoản tài sản và nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn như sau:

- Trong bảng cân đối kế toán mỗi doanh nghiệp phải trình bày riêng biệt các tài sản và

Trang 10

nợ phải trả thành ngắn hạn và dài hạn Trường hợp do tính chất hoạt động doanhnghiệp không thể phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phảitrả phải được trình bày thứ tự theo tính thanh khoản giảm dần Với cả hai phương pháp trình bày, đối với từng khoản mục tài sản và nợ phải trả,doanh nghiệp phải trình bày tổng số tiền dự tính được thu hồi hoặc thanh toán trongvòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, số tiền được thu hồi hoặc thanh toán

- Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong một chu kỳ hoạt động có thể xácđịnh được, việc phân loại riêng biệt các tài sản và nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn trongBảng cân đối kế toán sẽ cung cấp những thông tin hữu ích thông qua việc phân biệtgiữa các tài sản thuần luân chuyển liên tục như vốn lưu động với các tài sản thuần được

sử dụng cho hoạt động dài hạn của doanh nghiệp Việc phân biệt này cũng làm rõ tàisản sẽ được thu hồi trong kỳ hoạt động hiện tại và nợ phải trả đến hạn thanh toán trong

kỳ hoạt động này

Về tiêu chuẩn để xác định một tài sản là tài sản ngắn hạn, đoạn 40 có nêu:

- Tài sản được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; hoặc

- Tài sản được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn

và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ; hoặc

- Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào

2.2.2 Nội dung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của chế độ kế toán ( QĐ 48/2006/ BTC ban hành ngày 14/9/2006)

Trang 11

 Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

 Phiếu xuất kho

 Phiếu thu tiền, giấy báo có của ngân hàng

 Thẻ quầy hàng:

 Bảng kê bán lẻ hàng hóa

 Hóa đơn cước phí vận chuyển

 Hóa đơn thuê kho, bãi, bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng

 Hợp đồng kinh tế với khách hàng

2.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán ( QĐ 48/2006/BTC) sử dụng cáctài khoản sau:

 Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Kết cấu:

- Bên nợ:

+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

+ Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp

+ Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinhdoanh”

- Bên có:

Trang 12

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 5118 – Doanh thu khác ( gồm doanh thu về cho thuê hoạt động,nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước )

 Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hànghóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ

Kết cấu:

- Bên nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

+ Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập nămtrước)

- Bên có:

+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang

TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập nămtrước)

- Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 13

 Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK như:

- TK 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”

+ TK 5211: Chiết khấu thương mại

(1) Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

a Kế toán bán buôn hàng hóa

- Kế toán bán buôn qua kho

Khi xuất kho bán hàng hóa, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt(111), tiền gửi ngân hàng ( 112) hoặc phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toáncủa hàng hóa đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giá chưa có thuếGTGT và ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) Kế toán ghi Nợ giá vốn hàng bán(632), ghi Có TK hàng hóa (156) theo giá trị thực tế hàng xuất kho

- Kế toán bán buôn theo hình thức gửi hàng cho khách hàng

Khi xuất kho, căn cứ phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá trị thực tế của hàng gửi bán:

nợ TK hàng gửi bán (157), có TK hàng hóa (156) theo trị giá thực tế của hàng hóa xuấtkho gửi bán

Khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu :

Trang 14

Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) hoặc phải thu khách hàng (131) theogiá thanh toán của hàng hóa đồng thời ghi Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giáchưa có thuế GTGT và ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) Đồng thời phản ánhgiá vốn hàng bán: Nợ TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng gửi bán (157) theotrị giá thực tế xuất kho.

Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

- Chiết khấu thanh toán

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng do kháchhàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp với chínhsách bán hàng mà DN đã quy định thì kế toán ghi Nợ TK chi phí tài chính ( 635) sốtiền khách hàng được hưởng, ghi Nợ TK tiền mặt (111) hoặc Nợ TK tiền gửi ngânhàng (112) số tiền thực thu của khách hàng đồng thời ghi Có TK phải thu khách hàng(131) theo tổng số tiền phải thu

- Chiết khấu thương mại

Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách thì kế toán ghi Nợ TK CKTM(5211) theo số CK cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trênkhoản CK đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112) hoặc phải thu khách hàng(131) theo tổng số tiền phải giảm trừ

- Giảm giá hàng bán

Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số lượng hàng đãbán do kém chất lượng, phẩm chất, sai quy cách, hợp đồng thì kế toán ghi Nợ TK giảmgiá hàng bán ( 5213) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT phảinộp (3331) tính trên trị giá hàng bị giảm giá, ghi Có tiền mặt (111), tiền gửi (112) hoặcphải thu khách hàng (131)

- Hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi

Nợ TK hàng bán bị trả lại (5212) theo giá bán hàng bị trả lại, ghi Nợ TK thuế GTGT

Trang 15

phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng bị tar lại, ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi(112), phải thu khách hàng (131) theo giá thanh toán của hàng bị trả lại Khi đơn vịchuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi Nợ TK hàng hóa (156), ghi Có TK giá vốn hàngbán (632) theo trị giá thực của hàng bị trả lại Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho, kếtoán ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK giá vốn hàng bán (632) theo giá trịthực của hàng bị trả lại.

 Kế toán thừa thiếu trong quá trình bán

- Khi phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa rõ nguyên nhân, kế toán chỉphản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi Nợ TKhàng thiếu chưa xác định nguyên nhân ( 1381), đồng thời ghi giảm TK hàng gửi bántheo trị giá hàng hóa thiếu

- Khi phát sinh hàng thừa trong quá trình gửi bán chưa xác định được nguyên nhân, kếtoán chỉ phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán, ghi Nợ

TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng thừa chưa xác định nguyên nhân (3381) theotrị giá hàng thừa

Trang 16

theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331), ghi Có TK thunhập khác (711) theo số tiền thừa Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ: ghi Nợ

TK giá vốn hàng bán (632), ghi Có TK hàng hóa (156)

c Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

- Đối với đơn vị giao đại lý

+ Khi xuất kho giao hàng cho đơn vị nhận đại lý, kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán(157), ghi Có TK hàng hóa (156)

+ Khi hàng hóa gửi bán được bán, kế toán ghi nhận doanh thu giá vốn như trường hợpbán buôn

+ Kế toán phản ánh hoa hồng phải trả cho đại lý ghi Nợ TK chi phí bán hàng (6421)theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Nợ TK thuế GTGT đầu ra được khấutrừ (133), ghi Có tiền mặt (111), tiền gửi (112) theo tổng giá thanh toán

- Đối với bên nhận đại lý

+ Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giaonhận để ghi : Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003)

+ Khi hàng hóa bán được căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và cácchứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền phải trả bên giao đại lý: Nợ TK tiền mặt(111), tiền gửi (112) hoặc phải thu khách hàng (131) đồng thời ghi Có TK phải trảngười bán (331) Khi tính hoa hồng đại lý, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửingân hàng (112), ghi Có TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113) theo sốhoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331)

d Kế toán bán hàng trả góp

+ Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT: ghi

Nợ TK phải thu khách hàng (131) số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiền mặt (111) hoặctiền gửi ngân hàng (112) số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh thu (511) theo giá bántrả tiền ngay chưa có thuế, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331), ghi Có doanh thuchưa thực hiện (3387) phần lãi trả góp

Trang 17

+ Kế toán xác định giá vốn hàng hoá đã bán trả góp, ghi Nợ TK giá vốn (632), ghi Có

TK hàng hóa (156) theo trị giá vốn hàng xuất bán Định kì, khi thu nợ của khách hàng

kế toán ghi: Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi (112), ghi Có TK phải thu khách hàng(131) Đồng thời ghi nhận lãi trả góp cho từng kì doanh thu hoạt động tài chính: ghi Nợ

TK doanh thu chưa thực hiện (3387), ghi Có TK doanh thu tài chính (515) theo số lãitừng kì

(2) Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Đối với trường hợp này, kế toán hạch toán tương tự và không sử dụng TK 3331 và

133 Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí thì hạch toán vào chi phí

đó, các khoản thuế GTGT đầu ra hạch toán vào doanh thu bán hàng

đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

- Theo hình thức này, kế toán bán hàng thường có các loại sổ như sau:

Trang 18

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kếtoán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theotrình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổcái.

- Kế toán bán hàng theo hình thức này thường sử dụng các loại sổ:

- Kế toán bán hàng theo hình thức này thường sử dụng:

Trang 19

Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại.

- Kế toán bán hàng theo hình thức này bao gồm các loại sổ:

+ sổ quỹ

+ sổ chi tiết bán hàng

+ sổ chi tiết thanh toán với người mua

+ sổ Nhật ký - Sổ cái…

(5) Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo mộtchương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theonguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp bốn hình thức kế toántrên

- Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in đượcđầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Có thế nói, đề tài về “ kế toán bán hàng” là đề tài được rất nhiều tác giả nghiêncứu qua các năm Tại mỗi thời điểm và ở những không gian khác nhau thì đề tài này lạiđược khai thác ở các khía cạnh khác nhau và nó phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp nghiên cứu hoặc nó phù hợp với khả năng nghiên cứu của mỗingười Tuy vậy, điểm chung nhất mà các tác giả của đề tài về “ kế toán bán hàng” nêu

là những nét khái quát nhất về kế toán bán hàng, quy định của chuẩn mực kế toán vàchế độ kế toán, việc vận dụng chuẩn mực và chế độ vào thực tế tại doanh nghiệp mà họnghiên cứ, từ đó nêu lên những ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp hoàn thiện Quaquá trình nghiên cứu các đề tài “ kế toán bán hàng”, em rút ra một số kết luận như sau:

 Trên tạp chí kiểm toán số 3, tháng 3- 2011 có bài về “ Hoàn thiện chế độ kếtoán bán hàng đại lý đúng giá hưởng hoa hồng trong các doanh nghiệp thương mại hiệnnay” của giảng viên Đàm Bích Hà, khoa Kế toán - Kiểm toán, trường ĐH Thương Mại

Trang 20

bàn về hoa hồng đại lý trong các DN thương mại hiện nay Thực tế tại các DN giao đại

lý yêu cầu bên nhận đại lý kí quỹ nhằm đảm bảo bên nhận đại lý thực hiện các nghĩa vụ

đã cam kết, chế độ kế toán lại chưa hướng dẫn ghi nhận khoản ký quỹ này nên các DNcòn khá lung túng trong thực hiện Ngoài ra, không ít DN khi thực hiện nghiệp vụ bánđại lý có quy định về việc thưởng doanh thu (ngoài hoa hồng) cho các đại lý của mình

có nghĩa là khi các đại lý bán hàng đạt mức doanh thu nhất định sẽ được hưởng mộtkhoản tiền hoặc một số hàng tương ứng với khoản tiền thưởng về doanh thu Tương tự,việc hạch toán phần thưởng này lại chưa được quy định trong chế độ kế toán gây ra sựbất đồng về phương pháp hạch toán trong các DN

 Luận văn “ Kế toán bán hàng thiết bị các ngành phân tích khoa học tại công

ty TNHH thương mại vật tư khoa học kĩ thuật” của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thu lớp K41D4 do TS Phạm Đức Hiếu hướng dẫn Luận văn cũng đã hệ thống hóa đượcnhững lý luận về kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành đồng thời cũng đưa rađược những ưu, nhược điểm về kế toán bán hàng của công ty TNHH thương mại vật tưkhoa học kĩ thuật trong quá trình khảo sát thực tế Những mặt còn tồn tại đó là công tychưa mở TK chi tiết về doanh thu cho từng mặt hàng, TK 642 còn dùng chung cho cảchi phí bán hàng và chi phí quản lý DN, tài khoản 511 chia thành TK cấp hai khôngphù hợp theo chế độ 48, sử dụng hình thức chứng từ ghi sổ nhưng không có sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phảithu khó đòi, công tác kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin quá khứ mà chưa chútrọng công tác dự đoán trong tương lai, phuwowg thức bán hàng chưa đa dạng…Từ đónhững đề xuất được đưa ra là mở TK chi tiết doanh thu cho từng mặt hàng, mở TK

-6421 : Chi phí bán hàng và TK 6422: Chi phí quản lý DN, mở sổ chi tiết doanh thu, lập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, chú trọng kế toánquản trị với công tác bán hàng, mở rộng phương thức bán hàng…

 Luận văn “ Kế toán bán hàng bàn ghế mẫu giáo tại công ty TNHH thiết bịgiáo dục và nội thất Tín Nghĩa” của sinh viên Phạm Thị Minh The - lớp K42D6 do TS

Trang 21

Nguyễn Viết Tiến hướng dẫn Luận văn cũng nêu được những chuẩn mực và chế độ kếtoán quy định về kế toán bán hàng và việc áp dụng những chuẩn mực và chế độ đó tạidoanh nghiệp Tuy nhiên, tác giá cũng thấy những mặt tồn tại ở công ty đó là phươngthức bán hàng chưa đa dạng, công ty không thực hiện chiết khấu cho khách hàng thanhtoán sớm, chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi,

kế toán không sử dụng TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu, không chi tiết doanhthu cho từng mặt hàng và chưa sử dụng TK 157- hàng gửi bán cho trường hợp gửi hàngbán…Từ những bất cập đó, tác giả cũng đưa ra các giải pháp thích hợp

Ngoài ra, còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả trên cáctrang web Cụ thể là: “ Vận dụng nguyên tắc thực hiện đối với ghi nhận doanh thutrong kế toán” của TS Lê Văn Liên và ThS Nguyễn Thị Hồng Vân trên trang:www.tapchiketoan.com đăng ngày 22/05/2008 bàn về ba nguyên tắc cơ bản để ghinhận doanh thu đó là nguyên tắc tiền mặt, nguyên tắc phát sinh, nguyên tắc thực hiện ,chỉ ra nguyên tắc thực hiện là nguyên tắc phổ biến rộng rãi trong các đơn vị kế toán; cơ

sở của nguyên tắc thực hiện cũng như việc vận dụng nguyên tắc thực hiện để ghi nhậndoanh thu trong trường hợp bán hàng qua đại lý và bán hàng trả góp; bên cạnh đó còn

có bài “ Hướng dẫn kế toán chiết khấu thương mại” của ThS Lê Thúy Hằng ( Giảngviên khoa Kinh tế - quản trị kinh doanh Đại học Hà Tĩnh) chỉ rõ việc hạch toán chiếtkhấu thương mại trong các trường hợp : người mua hàng nhiều lần được hưởng chiếtkhấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên “ Hóa đơnGTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trên hóa đơn thể hiện rõ dòng ghiChiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng và trường hợp khách hàng khôngtiếp tục mua hàng hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn

số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấuthương mại cho người mua…

Nhìn chung, qua nghiên cứu tham khảo các tài liệu liên quan đến kế toán bánhàng, em nhận thấy vấn đề kế toán bán hàng còn rất nhiều điều bất cập Hơn nữa, cũng

Trang 22

chưa có công trình nào nghiên cứu tại công ty Vì vậy, em đã lựa chọn đề tài và địnhhướng được quy trình nghiên cứu về kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHHCông nghệ thương mại Techcom

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG MÁY VI TÍNH TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI TECHCOM

3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom:

Để nghiên cứu về kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH Công nghệthương mại Techcom, em đã kết hợp các phương pháp: Phương pháp quan sát thực tế,phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

Phương pháp quan sát thực tế tại công ty cho em cái nhìn tổng quát và địnhhướng về vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu bao gồm nghiên cứu chuẩn mực, chế độ kếtoán, các văn bản, thông tư liên quan, các bài báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu đãđược công bố, các bài luận văn của các khóa trước nhằm đánh giá ưu, nhược điểm vềmặt lý luận cần giải quyết Bên cạnh đó, em còn nghiên cứu các tài liệu tại công ty nhưchính sách bán hàng, chứng từ, sổ kế toán liên quan đến công tác bán hàng, báo cáo tàichính…nhằm đánh giá và đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện thông qua điều trachọn mẫu và sử dụng bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn đồng thời tiến hành thu thập và

xử lý số liệu về kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty

Quá trình điều tra chọn mẫu được thực hiện ở một số phòng ban như Ban giámđốc, phòng kế toán, bộ phận kho, phòng kinh doanh Quá trình chọn mẫu thực hiện trên

Trang 23

nguyên tắc ngẫu nhiên, số lượng mẫu đủ lớn và đảm bảo tính khách quan Việc thuthập, phân tích dữ liệu kết hợp với phương pháp so sánh nhằm thấy được thực trạng kếtoán bán hàng máy vi tính tại công ty và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Quá trình nghiên cứu được chia làm ba giai đoạn:

 Giai đoạn 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra, phỏngvấn

- Nguồn thông tin cần thu thập là các thông tin liên quan đến kế toán bán hàng máy vitính tại công ty: việc vận dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy trình hạch toán,trình tự luân chuyển chứng từ, TK, chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán…

- Đối tượng cần điều tra, phỏng vấn: Các phòng ban có liên quan như ban giám đốc,phòng kế toán, bộ phận kho, phòng kinh doanh

Qua quá trình thực tập tổng hợp tại công ty, em đã lựa chọn các đối tượng làm mẫu điều tra, phỏng vấn như sau:

: Bà Dương Thị VânSau khi xác định được nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra, phỏngvấn, tiến hành thiết kế, lập bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn Các câu hỏi phải liên quanđến vấn đề kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty

Để điều tra, phỏng vấn các đối tượng liên quan, em sử dụng 3 mẫu câu hỏi được kýhiệu MS 01, MS 02, MS 03 (Phụ lục số 01, 02, 03)

- Phần chung : bao gồm các câu hỏi về chế độ kế toán áp dụng, hình thức ghi sổ kếtoán, có phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty không, doanh thu hàng thángcủa DN, các phương thức bán chủ yếu, các phương thức thanh toán

- Phần riêng :

Trang 24

+ MS 01: bao gồm các câu hỏi về chứng từ sử dụng, cách hạch toán doanh thubán hàng, tình hình theo dõi nợ phải thu khách hàng dùng để điều tra kế toán viên, kếtoán trưởng.

+ MS 02: bao gồm các câu hỏi về chứng từ sử dụng, TK sử dụng, cách hạchtoán doanh thu bán hàng, cách hạch toán hàng tồn kho, tính giá vốn hàng bán dùng đểđiều tra kế toán viên, kế toán trưởng

+ MS 03: bao gồm các câu hỏi về tình hình hoạt động của DN, công tác tổ chức

kế toán tại DN, đánh giá về mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị DNdùng để điều tra kế toán trưởng, Giám đốc công ty, trưởng phòng kinh doanh

 Giai đoạn 2: Khảo sát thực tế kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty thông quacác câu hỏi điều tra, phỏng vấn:

- Tiến hành phát phiếu điều tra và phỏng vấn đối với các đối tượng liên quan

- Tiến hành thu thập các chứng từ, sổ sách liên quan đến kế toán bán hàng tạicông ty

- Tổng hợp các phiếu điều tra, phỏng vấn đã phát ra

 Giai đoạn 3: Lập báo cáo tổng hợp kết quả điều tra, phát hiện những tồn tại trongcông tác kế toán bán hàng tại công ty từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện ( Phụ lục

số 04)

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn

đề kế toán bán hàng tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom

3.2.1 Đánh giá tổng quan về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay

Nhìn chung, công tác kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại đã vậndụng quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệpcòn gặp phải một số bất cập như: chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chưa theodõi chi tiết các khoản phải thu khách hàng thành nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn nênmột số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính chưa chính xác, không lập dự phòng nợ phải thu

Trang 25

khó đòi do đó khi không thu được nợ các doanh nghiệp phải dùng vốn để bù đắp gâyhậu quả nghiêm trọng Ngoài ra, việc sử dụng các tài khoản còn chưa hợp lý, kế toánkhông mở các TK chi tiết doanh thu, nợ phải thu khách hàng gây khó khăn cho quản

lý công tác bán hàng tại công ty

3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng tại công ty

3.2.2.1 Nhóm nhân tố vĩ mô:

Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp đều phải nghiên cứu môi trường bênngoài doanh nghiệp nhằm thấy được xu hướng phát triển cũng như thích nghi với cácnhân tố trong môi trường đó Đối với công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàngmáy vi tính nói riêng tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom thì nhân tốbên ngoài doanh nghiệp có tác động trực tiếp đó là chuẩn mực và chế độ kế toán ViệtNam

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống kế toán của Việt Namcũng đổi mới, hoàn thiện và cải tiến không ngừng Đánh dấu cho những thay đổi đáng

kể này là Luật Kế toán của Việt Nam lần đầu tiên ban hành vào năm 2003 Đến năm

2005, bộ chuẩn mực kế toán (VAS) đầu tiên của Việt Nam đã hình thành tương đối đầy

đủ, góp phần không nhỏ vào tiến trình gia nhập WTO Hệ thống chuẩn mực kế toán đó

đã được cụ thể qua nhiều thông tư hướng dẫn trong suốt quá trình hình thành mà đỉnhđiểm là việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Tuynhiên, hệ thống chuẩn mực kế toán nói chung và chế độ kế toán theo QĐ15 nói riêngchỉ ban hành cho các DN lớn Đến tháng 9/2006 Bộ tài chính ban hành bổ sung chế độ

kế toán cho DN nhò và vừa thông qua QĐ 48/2006/QĐ- BTC Có thể nêu lên một sốđặc trưng của chế độ kế toán này:

- Chế độ kế toán cho DN vừa và nhỏ dựa trên nền tảng của hệ thống chuẩn mực kếtoán và chế độ kế toán cho doanh nghiệp lớn

Trang 26

- Chế độ kế toán này được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toánthông dụng, không áp dụng đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán, và không áp dụng hoàn toàn

( Theo Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 5 2010)

Ngoài ra, mặt hàng kinh doanh của công ty là máy tính chịu sự ảnh hưởng lớncủa khoa học - công nghệ Khoa học công nghệ càng phát triển bao nhiêu thì các mặthàng máy tính trên thị trường càng đa dạng và phong phú bấy nhiêu vì thế nên giá cảcủa máy tính thường có xu hướng giảm dần do bị lỗi thời Do đó, công ty nên dự toántình hình mua hàng để tránh tình trạng hàng tồn kho quá nhiều, ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của DN

- Nhóm nhân tố liên quan đến khoa học kỹ thuật: Việc ứng dụng khoa học kỹ thuậtgiúp con người làm việc hiệu quả hơn Tuy nhiên, tại công ty TNHH Công nghệ

Trang 27

thương mại Techcom chưa sử dụng kế toán máy nên công việc kế toán còn nặng nề vàkém hiệu quả.

Như vậy, nhóm nhân tố vĩ mô và vi mô đều ảnh hưởng lớn đến công tác kế toánbán hàng máy vi tính tại công ty

3.3 Kết quả điều tra và đánh giá chuyên gia về vấn đề kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty

3.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm

Tổng hợp các phiếu điều tra, phỏng vấn về kế toán bán hàng máy vi tính tại công tyTNHH Công nghệ thương mại Techcom kết quả như sau:

- Giám đốc đánh giá mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa DN, thông tin kế toán bán hàng cung cấp tương đối đầy đủ và kịp thời Giám đốccho rằng mặt hàng máy tính có quá nhiều chủng loại nên dễ dẫn tới giao sai quy cáchcho khách hàng nên họ mong muốn kế toán phải phối hợp với bộ phận kho, phòng kinhdoanh để kiểm soát các đơn đặt hàng và xuất hàng đúng số lượng, đúng quy cách

- Ông trưởng phòng kinh doanh cũng đồng ý với ý kiến của giám đốc và mong muốn

bộ phận kế toán cùng với bộ phận kinh doanh và bộ phận kho theo dõi và quản lý đơnđặt hàng và tình hình xuất hàng đồng thời kiểm soát khả năng tín dụng của khách hàng,theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải thu, cuối mỗi tháng phải lập báo cáo choban Giám đốc và phòng kinh doanh biết những khách hàng cần phải thu hồi nợ ở thángtiếp theo

- Bộ phận kế toán cho rằng : việc ghi nhận doanh thu là phù hợp với quy định củachuẩn mực và chế độ kế toán Kế toán trưởng và các kế toán viên đều cho rằng cầnphải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi, phải phânchia nợ phải thu thành ngắn hạn và dài hạn Bộ phận kế toán cũng cho rằng cần phảihoàn thiện quy chế kiểm soát đối với chu trình bán hàng nhằm hạn chế sai sót và gianlận Bộ phận kế toán khẳng định hoàn toàn có khả năng đáp ứng được yêu cầu của nhàquản trị DN về việc kiểm soát công nợ phải thu khách hàng thông qua việc theo dõi

Trang 28

chi tiết nợ phải thu, gửi thông báo nợ cho khách hàng và có thể cung cấp danh sách vềkhách hàng có khả năng nợ xấu cho Ban giám đốc.

3.3.2 Ý kiến của các chuyên gia

Trong quá trình làm luận văn, em có tiến hành phỏng vấn giám đốc Lê ĐứcThắng về vấn đề bán hàng của công ty đó là : Quản trị bán hàng thông qua việc lập dựtoán tiêu thụ có ý nghĩa như thế nào? Ông đã trả lời như sau: Việc dự toán tiêu thụhàng hóa giúp công ty có chính sách bán hàng thích hợp hơn Cụ thể là, tháng tới công

ty dự toán tiêu thụ 50 cái máy tính Acer AS5742G-382G50Mn, nhưng thực tế tồn khocòn 70 cái và có xu hướng giảm giá trên thị trường Muốn tiêu thụ loại máy tính nàynhanh hơn, chúng tôi dự kiến sẽ áp dụng các chương trình khuyến mãi như tặng kèmloa, chuột… Như vậy, việc dự toán tiêu thụ có vai trò quan trọng đối với công tác bánhàng tại DN

Đối với việc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán trưởng Mai Văn Hùngcho biết: Tại công ty hiện nay không có các khoản chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, chiết khấu thanh toán nên khi hạch toán cũng không có trường hợp này Đốivới hàng bán trả lại, kế toán xử lý bằng cách lập bút toán đảo của bút toán ghi nhậndoanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán

Ông Nguyễn Văn An - trưởng phòng kinh doanh đã nhấn mạnh: Mặc dù môitrường cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty có nhiều đối thủ uy tín trong lĩnh vựckinh doanh máy tính như Trần Anh, Phúc Anh, siêu thị điện máy Pico Với những khókhăn như vậy, chúng tôi sẽ chú trọng hơn đến các dịch vụ sau bán như giao hàng tậnnơi cho khách, bảo hành sản phẩm…Chúng tôi tin tưởng trong năm nay, doanh thu bánhàng sẽ tăng lên đăc biệt là doanh thu mặt hàng máy vi tính

3.4 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom.

3.4.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng máy tính tại công ty TNHH Công nghệ thương mại Techcom.

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Cuối kỳ, căn cứ vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa, kế toán tính và phản ánh giá vốn hàng bán vào phiếu xuất kho, sổ Nhật ký chung - 243 giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng máy vi tính tại công ty TNHH công nghệ TM techcom
u ối kỳ, căn cứ vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn hàng hóa, kế toán tính và phản ánh giá vốn hàng bán vào phiếu xuất kho, sổ Nhật ký chung (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w