1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an

56 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 235 Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Nhà Máy Cơ Khí Vũ Khí Và Quang Học Nghiệp Vụ Bộ Công An
Tác giả Nguyễn Văn Hải
Trường học Trường Trung Cấp Kinh Tế Kỹ Thuật Thương Mại Số 1
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định kế toán bán hàng, bồi dưỡng nhân lực khách sạn, xây dựng sổ tay chất lượng, yếu tố môi trường kinh doanh, giải pháp kế toán hoàn thiện, phân tích thống kê doanh thu

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang trong giai đoạn quá độ đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội, pháttriển kinh tế luôn là vấn đề mà các nhà Lãnh đạo quan tâm, làm sao để xâydựng nớc ta sánh đợc với các cờng quốc trên thế giới Trớc tình hình đó,

Đảng và Nhà nớc luôn không ngừng đẩy mạnh và khuyến khích sản xuấttrên mọi lĩnh vực, trong đó có công nghiệp nặng

Nhà máy là một nhà máy sản xuất lớn các mặt hàng cơ khí, bao gồm cácmặt hàng theo yêu cầu của Bộ Công An nhằm trấn áp các tội phạm và các

đối tợng thù địch trống phá trong và ngoài nớc để bảo vệ Đảng ,nhà

n-ớc ,chủ quyền quốc gia ,bảo vệ nhân dân ngoài ra nhà máy đợc liên doanhliên kế với các cơ quan nghiên cứu khoa học ,các đơn vị liên doanh ,sảnxuất các mặt hàng dân sinh đa dạng phong phú và chiếm lĩnh thị trờng cả n-

ớc Trong các nhà máy trực thuộc TổngCục E16 –Tổng cục 6 – Bộ Công

An

Nhà máy là nhà máy đợc thành lặp muộn hơn so với nhà máy khác trongcùng đơn vị của Bộ công an Nhà máy đợc trang bị những máy móc hiện

đại nhất với su thế hội nhập, nhà máy đã đạt đợc những thành tựu nhất định

Tổ chức quản lý nhà máy gồm nhiều phòng, ban giúp Giám đốc quản lí,mỗi phòng ban nhận nhiệm vụ nhất định, điều hành các mặt: sản xuất, kinhdoanh, kĩ thuât,…Nếu phòng kinh doanh đảm bảo cho Nhà máy trong khâuNếu phòng kinh doanh đảm bảo cho Nhà máy trong khâutiêu thụ sản phẩm, tạo thị trờng; phòng kỹ thuật đảm bảo về mặt kỹ thuật,chất lợng sản phẩm;…Nếu phòng kinh doanh đảm bảo cho Nhà máy trong khâu thì phòng kế toán thực hiện toàn bộ các công việc kếtoán từ ghi sổ, xử lí thông tin và lập báo cáo tài chính, tham mu cho Giám

đốc về tình hình tài chính của doanh nghiệp Với mô hình tập trung, đứng

đầu là Trởng phòng, chịu trách nhiêm trớc Giám đốc, và các kế toán phầnhành, mỗi kế toán phần hành nhận trách nhiệm hạch toán từng phần: thanhtoán, tiền mặt, NVL, …Nếu phòng kinh doanh đảm bảo cho Nhà máy trong khâuđể đảm bảo công việc chính xác mà không bị chồngchéo Đây là bộ phận không thể thiếu và đóng góp phần lớn vào sự thànhcông, phát triển của Nhà máy

Qua thời gian thực tập tại nhà máy , đơc sự giúp đỡ

Báo cáo gồm 3 chơng:

Chương 1: Tổng quan nghiờn cứu đề tài

Trang 2

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô bé c«ng an

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc

nghiÖp vô bé c«ng an

Em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Trang 3

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Tiền lương là một phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế xãhội, nó liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của người lao động Lợi íchkinh tế là động lực thúc đẩy người lao động nâng cao năng suất lao động

Từ việc gắn tiền lương với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việcnâng cao mức sống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đềkhông thể tách rời Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là conngười thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế, làm cơ sở để từng nâng cao đờisống lao động và cao hơn là hoàn thiện xã hội loài người

Qua quá trình nghiên cứu, học tập, tìm hiểu thực tiễn ta có thể nhậnthấy vấn đề tiền lương trong xã hội còn nhiều bất cập như trả lương chưađúng người, đúng việc, chưa đảm bảo được mức sinh hoạt tối thiểu chongười lao động, chưa đảm bảo được sự công bằng trong công tác trả lương,

Trong quá trình thực tập tại Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häcnghiÖp vô bé c«ng an , dựa trên kết quả điều tra phỏng vấn em nhận thấyvấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề quantrọng cần phải nghiên cứu

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Tiền lương là một phần không thể thiếu đối với những người dân laođộng trong xã hội, đây là một vấn đề cấp thiết và rất được lưu tâm Tuy

Trang 4

nhiên hiện nay kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương vẫn nổi lênmột số vấn đề: tình hình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ởcác nhà máy , cơ quan đã phản ánh đúng thực tế hay chưa? Tiền lương trảcho công nhân viên đã thực phản ánh đúng năng lực làm việc của họ? Tạisao tiền lương thực tế vẫn chưa đủ nuôi sống người lao động?,… Vì vậynên em lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngtại Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô bé c«ng an ” làm đề tàinghiên cứu.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Tiền lương là một phạm trù kinh tế rất quan trọng và phức tạp, nó cómối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố: kinh tế, chính trị- xã hội củatừng nước trong từng thời kỳ Quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sangchế độ tự chủ kinh doanh, các nhà máy thực hiện tự hạch toán, lấy thu bùchi và phải đảm bảo có lãi và Nhà nước không bù lỗ

Mục đích của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương làđảm bảo tiền lương cho người lao động, tạo nên sự quan tâm vật chất, tinhthần đến kết quả lao động của họ Muốn vậy các nhà máy phải luôn hoànthiện các hình thức tiền lương, bởi bất kỳ một hình thức tiền lương nàocũng có những hạn chế nhất định và những hạn chế này chỉ được bộc lộ saunhững thời gian thực hiện: vì vậy tuỳ thuộc vào từng loại hình kinh doanh,đặc điểm kinh doanh mà có kết quả áp dụng các hình thức tiền lương chophù hợp

Mục tiêu lớn hơn cả là phản ánh đúng kết quả lao động, kết quả kinhdoanh, đảm bảo tính công bằng, đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quâncủa nhà máy phù hợp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Để đảmbảo các yêu cầu này, thì ngay bước đầu tiên việc xác định quỹ tiền lươngphải đảm bảo tính khoa học Phân phối quỹ lương hợp lý là công việc khókhăn, giữa lao động quản lý và lao động trực tiếp, giữa các lao động trong

Trang 5

cùng một bộ phận, từng cá nhân sẽ đảm bảo tính công bằng và có tác dụngkhuyến khích người lao động.

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề kế toán

tiền lương và các khoản trích theo

Không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ

vµ quang häc nghiÖp vô bé c«ng an

Thời gian: Các số liệu trong đề tài được lấy trong khoảng thời gian

năm 2010, đầu năm 2010

1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản về tiền lương

Khái niệm về tiền lương: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi

phí nhân công mà nhà máy trả cho người lao động theo thời gian, khối ợng công việc mà họ đã cống hiến cho nhà máy

l-Ý nghĩa của tiền lương: Tiền lương (tiền công) chính là phần thù laolao động được biểu hiện bằng tiền mà nhà máy trả cho ngời lao động căn

cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ Về bản chấttiền lương là biểu hiện bằng tìên của giá cả sức lao động Mặt khác, tiềnlương là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,kíchthích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của họ.Nói cách khác tiền lương, có ý nghĩa chính là một nhân tố thúc đẩy năngsuất lao động

Khái niệm quỹ tiền lương:

Quỹ tiền lương: Là tổng số tiền lương nhà máy phải trả cho côngnhân viên trong danh sách nhà máy quản lý, sử dụng ở tất cả các khâu

Trang 6

công việc bao gồm tiền lương, cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lươngchính, tiền lương phụ.

Nội dung quỹ tiền lương:

- Tiền lương tháng, tiền lương ngày theo hệ thống bảng lương quyđịnh - Tiền lương trả theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và tiềnkhoán

- Tiền lương công nhật trả lương cho ngời lao động phụ động

- Tiền lương trả cho công nhân chế tạo sản phẩm không đúng quyđịnh

- Tiền lương trả cho công nhân khi ngừng việc ngoài kế hoạch

- Tiền lương trả cho công nhân trong điều động công tác, công nhân

đi làm nghĩa vụ

Phân loại quỹ lương trong hạch toán: Để thuận tiện cho công tác

hạch

toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ lương được chia làm hai loại:

- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính bao gồm tiền lương theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp

-Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhânviên nghỉ được hưởng theo quy định của chế độ

1.5.2 Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương:

- Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai

Trang 7

sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặcchết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

Nguồn hình thành : Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việctrích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhà máy và khấu trừ vào tiềnlương của người lao động theo chế độ quy định Theo quy định hiện hành,hàng tháng nhà máy tiến hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, theo tỉ lệ quyđịnh (22%) trên tổng số tiền lương đóng bảo hiểm xã hội cho công nhânviên trong tháng Trong đó tính vào chi phí của nhà máy (16%), khấu trừvào tiền lương trong tháng (6%) của công nhân viên

- Quỹ bảo hiểm y tế :

Mục đích: Quỹ bảo hiểm y tế được lập để phục vụ cho việc bảo vệ

và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động như : Khám,và chữa bệnh

Nguồn hình thành : theo quy định của chế độ tài chính hiện hành,quỹ bảo hiểm y tế được hình thành do trích lập theo tỉ lệ (4.5%) trên tổng

số tiền lương đóng bảo hiểm cho công nhân viên, trong đó được tính vàochi phí của nhà máy (3%) trừ vào lương công nhân viên (1,5%) Bảo hiểm

y tế được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách (thường chủ yếu vớihình thức mua bảo hiểm y tế )

- Bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng tham gia BHTN bắt buộc bao gồm: người lao động làmviệc theo HĐLĐ hoặc HĐLV không thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12tháng trở lên; cán bộ quản lí nhà máy , hợp tác xã, hộ kinh doanh… khôngthực hiện HĐLĐ nhưng có hưởng tiền lương, tiền công và đã tham giaBHXH bắt buộc; các cán bộ quản lí và viên chức được tuyển dụng vào làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày 10/10/2003

Trang 8

Mức đóng BHTN thuộc trách nhiệm của đơn vị sử dụng lao động vàngười lao động là 2% mức tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHTN.(đơn vị đóng 1%, người lao động đóng 1%)

1.5.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.5.3.1 Tài khoản sử dụng

Trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy ,

kế toán sử dụng những tài khoản sau :

TK 334 : Phải trả công nhân viên

Kết cấu TK 334:

Trang 9

* Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV

TK 334

- Bên nợ: Các khoản tiền lương

(tiền thưởng) và các khoản khác

đã ứng trước cho CNV.

+ Các khoản khấu trừ vào TL, tiền công của CNV

- Dư nợ (cá biệt) số tiền đã trả

lớn hơn số tiền phải trả CNV.

- Bên có: Các khoản tiền lương (tiền thưởng) và các khoản phải trả cho CNV

- Dư nợ ác khoản TK (tiền thưởng) và các khoản khác còn phải trả CNV.

Các khoản khấu trừ vào

lương CNV TK111,112

TL phải trả NVBH, QLDN

BHXH phải trả

Trang 10

Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương thanh toán TL vàcác chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả CNV

và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụnglao động, việc phân bổ thực hiện trên "Bảng phân bổ tiền lương vàBHXH" Kế toán ghi:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 642: Chi phí QLDN

Có TK 334: Phải trả CNV

- Tính ra số tiền lương phải trả CNV trong tháng, kế toán ghi:

+ Trường hợp thưởng cuối năm, thường thường kỳ:

Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệmvật tư, thương NSLĐ:

Trang 11

Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ

Có TK 141: Tạm ứng thừa

Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân

Có TK 338: Đóng góp của người lao động cho quỹ BHXH,BHYT

- Khi thanh toán lương cho người lao động

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV trong tháng,

kế toán trích BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động

Trang 12

1.6 Kết cấu chuyên đề tốt nghiệp:

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häcnghiÖp vô bé c«ng an

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp

vô bé c«ng an

Trang 13

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng vấn đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhµ

m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô bé c«ng an

2.1 Phương pháp nghiên cứu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đây là phướng pháp rất quan trọng nhằm phục vụ việc nghiên cứu đềtài Thu thập thông tin, số liệu là công việc trong nghiên cứu khoa học.Mục đích là để làm cơ sở lý luận khoa học hay luận chứng chứng minh giảthiết, hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu Cụ thể gồm có các phương pháp:

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: là phương pháp tìm hiểu chuyênsâu vấn đề nghiên cứu Có thể điều tra theo mẫu, hoặc phỏng vấn bằngnhững câu hỏi mở Mục đích của việc điều tra, phỏng vấn là lấy được các

số liệu sơ cấp để xem những nhận xét, đánh giá, ý kiến của những ngườitrong cuộc, từ đó có được cái nhìn cụ thể, chính xác hơn về vấn đề đượcđiều tra từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn, thuyết phục hơn, xátthực hơn Đồng thời những giải pháp đưa ra cũng phù hợp với thực tế hơn

Phương pháp điều tra: Đối tượng được điều tra là các cán bộ nhânviên của nhà máy , họ đều là những người có kinh nghiệp, trình độ chuyênmôn cao Phương pháp này có ưu điểm là có thể phỏng vấn được nhiềungười trong một thời gian ngắn Tuy nhiên phương pháp này cũng cónhược điểm là khó có được những ý kiến riêng của người được điều tra

Phương pháp phỏng vấn: Đối tượng được phỏng vấn là các cán bộquản lý của nhà máy Ưu điểm của phương pháp này là có được những ýkiến chuyên sâu của những người tham gia phỏng vấn, biết được thái độcủa người tham gia phỏng vấn Nhược điểm của phương pháp này là mấtnhiều thời gian, ý kiến đưa ra có thể không chuẩn xác

Trang 14

- Phương pháp tổng hợp số liệu: là phương pháp thu thập những sốliệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu, từ đó tổng hợp lại để phân tích,đánh giá Có thể tổng hợp số liệu bằng cách lấy thông tin từ nhà máy , từnhững người có liên quan, nhằm phản ánh một cách chính xác tình hình kếtoán thực tế của đoanh nghiệp đồng thời có những minh chứng rõ ràngtrong quá trình điều tra.

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin, số liệu cần thiết, ta cần có biệnpháp xử lý các dữ liệu đã thu thập được, chọn lọc thông tin, loại bỏ nhữngthông tin không cần thiết, chọn ra những thông tin cần thiết nhất để phục

vụ cho bài viết Đồng thời, sử dụng phương pháp phân tích đánh giá để đưa

ra những nhận xét đánh giá của mình về vấn đề được nghiên cứu

Phân tích, xử lý dữ liệu dựa trên các thông tin, số liệu thu thập được,tình hình thực tiễn của đơn vị Sau đó kết hợp các lý luận đã học để có sựnhìn nhận, đánh giá về các hiện tượng đã và đang diễn ra để từ đó có thể dựbáo được các xu hướng trong tương lai Đây là phương pháp đòi hỏi trình

độ lý luận, nắm chắc kiến thức kết hợp với việc nắm bắt, cập nhật thườngxuyên thực trạng, tình hình đang diễn ra của nhà máy , của ngành Để từ đóđưa ra những lý luận sắc bén và chính xác về mặt lý thuyết và áp dụng chotình hình thực tiễn

2.2 Tổng quan về Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô

bé c«ng an

2.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh

- Tên nhà máy : Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô béc«ng an

Mua bán thiết bị, máy móc

Cho thuê máy móc, thiết bị, đồ dùng gia đình và cá nhân

Trang 15

Sửa chữa bảo dưỡng và lắp đặt máy móc thiết bị

- Quy mô của nhà máy (tổng số vốn và lao động của nhà máy ):30.000.000.000 đồng (ba mươi tỷ đồng)

- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy

Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô

Phòngnhânsự

Phònghànhchính

Phòngkếhoạch

Tổng giám đốc

Trang 16

Niên độ tài chính năm 2010

Trang 17

(Nguồn: phòng t i chính k ài chính k ế toán Nhµ m¸y c¬ khÝ vò khÝ vµ quang häc nghiÖp vô bé c«ng an )

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy niên độ năm 2010

Bảng kết quả kinh doanh cho thấy: Doanh thu năm 2010 đạt mức14.156.982.000 đồng tăng 24.8% so với năm 2009 tương ứng với2.812.245.750 đồng, trong khi đó lợi nhuận sau thuế năm 2010 là990.268.419 tăng 13,1% tương ứng với 115.399.611 đồng Như vậy tốc độtăng doanh thu tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận

Về chi phí bán hàng: năm 2010 chi phí bán hàng là 420.535.850 tăng31,2% so với năm 2009, tương ứng tăng 100.120.050 đồng Nguyên nhânchi phí bán hàng tăng, theo như sự giải thích của trưởng phòng kinh doanh,

đó là do nhà máy tăng các khỏan chi phí liên quan đến nhân viên bán hàng,

và thuê thêm địa điểm bán, do đó chi phí bán hàng tăng lên

Chi phí quản lý nhà máy : năm 2010 chi phí quản lý nhà máy là564.341.399 tăng 1,36% so với năm 2009 Các khoản chi phí quản lý ngàycàng nở ra, theo cách giải thích của các nhân viên phòng kế toán, các khoảnchi cho tiếp khách, vé máy bay cho cán bộ đi công tác chiếm khá nhiềutrong khoản mục chi phí này

Về chi phí hoạt động tài chính: năm 2010, nhà máy bắt đầu phát sinhhoạt động vay ngân hàng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, vìvậy bắt đầu có phát sinh chi phí lãi vay, năm 2010 là 34.848.355 đồng

Trang 18

Nhìn tổng thể cho thấy, trên thực tế, nhà máy đang kinh doanh có lãi,tuy nhiên, ta cũng thấy, tốc độ tăng lợi nhuận tăng chậm hơn tốc độ tăngdoanh thu, đồng nghĩa với việc tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng củalợi nhuận, đây là một vấn đề cần có sự phân tích, tính toán để có giải phápgiảm thiểu chi phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốncủa nhà máy , đảm bảo hiệu quả cao nhất.

Tình hình lao động của nhà máy được thể hiện ở bẳng sau:

+ Nam + Nữ

40 16 24

40 16 24

+ Trên đại học + Đại học + Cao đẳng + Trung cấp

10 20 6 4

10 20 6 4

Bảng 2.2 Bảng kê tình hình lao động tại nhà máy

2.2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Bộ phận kế toán của nhà máy gồm có 4 người trong đó gồm 1 kếtoán thuế, 1 kế toán tổng hợp, 1 kế toán thuế, 1 thủ quỹ

Nhiệm vụ của phòng kế toán:

- Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của nhà máy theo đúngnguyên tắc, quy định của Nhà nước và ban giám đốc của nhà máy

- Hoàn thành việc quyết toán sổ sách và báo cáo tài chính, lưu trữ vàbảo mật hồ sơ, chứng từ…

Trang 19

- Thực hiện đúng nguyên tắc về chế độ tiền lương, thường theo quiđịnh

- Quản lý trực tiếp các quỹ của nhà máy theo dõi và báo cáo kịp thờitình hình tài chính cho giám đốc

- Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập được qua các phiếu điều tra phỏng vấn

Tiến hành phát 10 phiếu điều tra phỏng vấn theo mẫu tại nhà máy tathu được kết quả sau:

2.3.1 Kết quả phiếu điều tra

Tiến hành phát 10 phiếu điều tra phỏng vấn theo mẫu tại nhà máy Đối tượng được điều tra: giám đốc, phó giám đốc, bộ quận quản lý,nhân viên phòng kế toán

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Kế toán công nợ và tiền lương

Kế toán Thuế

Thủ Qũy

Kế toán tổng hợp

Trang 20

Thông qua kết quả thu được từ các phiếu điều tra phát ra cho phòng

kế toán ta thu được kết luận sau

- Hình thức ghi sổ áp dụng tại nhà máy là Nhật ký – sổ cái

- Hình thức trả lương của nhà máy là trả lương theo thời gian

- Tình hình kế toàn tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhàmáy hiện nay được đánh giá ở mức độ khá

- Hình thức tổ chức công tác kế toán tại nhà máy hiện nay là kế toán

sổ, kế toán chủ yếu sử dụng phần mềm ghi sổ excel

- Hiện nay nhà máy đang áp dụng chính sách tiền lương quy định vềmức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc, ở cty, nhà máy , hợptác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác củaviệt nam có thuê mướn lao động theo nghị định NĐ số 97/2010/NĐ-CPngày 30-10-2010

Kết quả phiếu điều tra phần dành cho Giám đốc, Phó Giám đốc, bộ phận quản lý

60% ý kiến cho rằng bộ phận quản lý chưa nắm bắt được tình hình

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy , và luôn dámsát công tác kế toán tiền lương

100% ý kiến cho rằng việc hoàn thiện kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại nhà máy rất cần thiết

80% ý kiến cho rằng cần hạch toán chi tiết tiền lương và các khỏatrích theo lương cho rõ ràng, rành mạch

2.3.2 Kết quả phỏng vấn

Đối tượng được phỏng vấn là giám đốc, phó giám đôc, bộ phận quảnlý

Trang 21

100% ý kiến cho rằng kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại nhà máy có rất nhiều nhược điểm như: hình thức tổ chức côngtác kế toán chưa có tính khoa học Kế toán tiền lương tại nhà máy chưađảm bảo tính minh bạch, rõ ràng Sổ sách kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương còn rất phưc tạp, không rõ ràng…

80% ý kiến cho rằng để hoàn thiện kế toán tiên lương và các khoảntrích theo lương tại nhà máy , nhà máy cần phải hoàn thiện hệ thống sổsách kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy , sử dụngcác phần mềm kế toán mới, nâng cao trình độ nhân viên kế toán,…

100% ý kiến cho rằng nhà máy nên thay đổi hình thức tổ chức côngtác kế toán tiền lương tại nhà máy bằng cách sử dụng các phần mềm kếtoán tiền lương hiện hành, kết hợp với ghi sổ kế toán

2.4.Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhà máy

2.4.1.Phương pháp xây dựng qũy lương tại nhà máy

Quỹ lương của nhà máy là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộCNV của nhà máy Hiện nay nhà máy xây dựng qũy tiền lương trên tổngdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 22%

Hàng tháng sau khi tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấpdịch vụ, kế toán sẽ lấy tổng doanh thu đó nhân với 22% sẽ ra quỹ lươngcủa nhà máy trong tháng đó

Doanh thu của nhà máy tháng 01 năm 2010 là 1.040.500.000đ

1.040.500.000đ x 22% = 228.910.000đ

Hàng tháng nhà máy sẽ tính ra thưởng cho CNV lấy từ quỹ thưởngkhoản tiền thưởng này góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho 1 lao động,khuyến khích họ hăng say trong công việc với thời gian ngắn nhất Tiền

Trang 22

thưởng của nhà máy được tính 15% trên tổng quỹ lương: 15% x228.910.000đ = 34.336.500đ.

Sau đó sẽ phân chia cho các bộ phận:

- Đối với bậc cao học là 2,67

- Đối với bậc đại học là 2,34

- Đối với bậc cao đẳng là 2,1

- Đối với bậc trung cấp là 1,86

và mức lương cơ bản từ 1/4/2010 là 750.000đ, trước đó là 650.000đ

Ở nhà máy việc chi trả lương đều do thủ qũy thực hiện, thủ quỹ căn

cứ vào các chứng từ "Bảng thanh toán tiền lương" và "Bảng thanh toánBHXH" để chi trả lương và các khoản khác cho nhân viên trong nhà máy

Do qui mô còn nhỏ nên nhà máy chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thờigian

Trang 23

Cứ như vậy kế toán sẽ dựa vào hệ số lương, hệ số phụ cấp và sôngày làm việc của từng nhân viên đẻ tính ra tiền lương hàng tháng chocông nhân viên.

Chỉ tính lương cho bộ phận quản lý nhà máy phải căn cứ vào hệ sốlương và hệ số phụ cấp của từng người cùng với bảng chấm công Bảngchấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người trong tháng.Bảng chấm công do cán bộ phụ trách có trách nhiệm chấm công cho từngngười, cuối tháng sẽ chuyển về phòng kế toán cùng với những chứng từkhác để tính ra số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên

Do nhà máy là nhà máy cổ phần nên hệ số chức vụ quản lý nhà máyđược tính như sau:

0,30 0,20

Bảng 2.3 Bảng tính hệ số lương, hệ số phụ cấp của nhà máy

Trang 24

BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG KINH DOANH

Tháng 1/2010

Cấp bậc lương hoặc cấp bậc chức vụ

Ngày trong tháng

Cộng bảng lương sản phẩm

Số công lương thời gian

Sô công nghỉ việc hưởng 100%

Số công nghỉ việc hưởng 100%

Số công hưởng BH XH

Dũng

(2,67 + 0,30)

Phong

(2,34 + 0,20)

Trang 27

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 01 năm 2010

Trang 28

12 Nguyễn Văn Hải NV 30 2,34 650.000 1.521.000 500.000 129.285 915.640 1.807.335

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Sơ đồ 2.1 Hạch toán các khoản phải trả CNV (Trang 9)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy (Trang 15)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy  niên độ năm 2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy niên độ năm 2010 (Trang 17)
Bảng 2.2. Bảng kê tình hình lao động tại nhà máy - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.2. Bảng kê tình hình lao động tại nhà máy (Trang 18)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy (Trang 19)
Bảng 2.3. Bảng tính hệ số lương, hệ số phụ cấp của nhà máy - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.3. Bảng tính hệ số lương, hệ số phụ cấp của nhà máy (Trang 23)
BẢNG CHẤM CễNG PHềNG KINH DOANH Tháng 1/2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
h áng 1/2010 (Trang 24)
Bảng 2.4: Bảng chấm công bộ phận kinh doanh tháng 01/2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.4 Bảng chấm công bộ phận kinh doanh tháng 01/2010 (Trang 25)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 01 năm 2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
h áng 01 năm 2010 (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 01 năm 2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
h áng 01 năm 2010 (Trang 27)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương bộ phận kinh doanh tháng 01/2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương bộ phận kinh doanh tháng 01/2010 (Trang 28)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 01/2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
h áng 01/2010 (Trang 29)
Bảng 2.8: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 01/2010 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.8 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội tháng 01/2010 (Trang 34)
Bảng 2.9 Chứng từ ghi sổ số 01 - 235 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại nhµ m¸y c¬ khý vò khý vµ quang häc nghiöp vô bé c«ng an
Bảng 2.9 Chứng từ ghi sổ số 01 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w