1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

233 giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường nhật bản trong giai đoạn hiện nay

62 380 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Mai Thị Huệ
Người hướng dẫn CN. Thái Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xác định kế toán bán hàng, bồi dưỡng nhân lực khách sạn, xây dựng sổ tay chất lượng, yếu tố môi trường kinh doanh, giải pháp kế toán hoàn thiện, phân tích thống kê doanh thu

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN

HIỆN NAY 1.1.Tính cấp thiết của đề tài.

Với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, địnhhướng phát triển xuất khẩu, tận dụng mọi nguồn lực có sẵn đồng thời từng bước thamgia hội nhập kinh tế khu vực, kinh tế thế giới thì việc phát triển xuất khẩu những mặthàng tận dụng điều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn lao động phổ thông dồi dào trongnước là một vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay Hiện nay, thủ công mỹnghệ là mặt hàng truyền thống đặc biệt đang được ưa chuộng tại các nước phát triển, làmặt hàng xuất khẩu chiến lược, có khả năng tăng trưởng cao và đang là một trong 10ngành có giá trị xuất khẩu lớn nhất Việt Nam Đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thủ công

mỹ nghệ Việt Nam không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu laođộng, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân, góp phần ổn định kinh tế vàgiảm tệ nạn xã hội, mà phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ còn mở ra mộthướng phát triển mới cho ngành nông nghiệp nước ta, giới thiệu với bạn bè thế giớibiết thêm về nét đẹp văn hóa truyền thống của Việt Nam

Với chính sách mở cửa nền kinh tế và tích cực tham gia vào tiến trình khu vựchóa, toàn cầu hóa, đã mở ra nhiều cơ hội cho mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩucủa nước ta Thủ công mỹ nghệ Việt Nam đã có mặt tại hầu hết các quốc gia phát triểntrên thế giới, và xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nga,Canada, EU, Trong đó, Nhật Bản là một trong những thị trường nhập khẩu thủ công

mỹ nghệ lớn của Việt Nam, luôn chiếm 10-29% tổng kim ngạch xuất khẩu thủ công

mỹ nghệ của Việt Nam từ năm 1997 đến nay Thị trường Nhật Bản được đánh giá là thịtrường tiêu thụ thủ công mỹ nghệ lớn trên thế giới trong một vài năm trở lại đây, ngườiNhật rất ưa chuộng các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ tinh xảo như: Gốm sứ, thảmdệt, rèm, đồ gỗ mỹ nghệ…Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu lượng hàng thủ công mỹnghệ lên tới hàng tỷ đô la từ các nước khác Hơn thế nữa Nhật Bản là nước có nền kinh

Trang 2

tế lớn mạnh và có sức ảnh hưởng lớn tới các nên kinh tế khác trên thế giới Một khi đãchinh phục được thị trường khó tính và đầy tiềm năng này thì việc mở rộng xuất khẩusang các thị trường khác trong khu vực và trên thế giới là điều hoàn toàn có thể thựchiện được đối với ngành thủ công mỹ nghệ nước ta Đây là lý do mà em lựa chọn NhậtBản là thị trường chính cho đề tài nghiên cứu của mình Bên cạnh đó, trong một vàinăm trở lại đây thương mại xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang Nhật Bản của nước tabiến động thất thường, gặp phải nhiều khó khăn, chưa tương xứng với tiềm năng củangành Với lợi thế riêng của ngành lẽ ra mặt hàng thủ công mỹ nghệ phải phát triểnnhanh hơn và thu được nhiều thành công hơn, song ngành này lại chưa phát triển nhưmong muốn và hơn nữa trong những năm gần đây lại có xu hướng chững lại Do đóviệc đưa ra giải pháp khắc phục khó khăn, đẩy mạnh phát triển xuất khẩu thủ công mỹnghệ sang thị trường Nhật Bản lúc này là rất cấp bách và mang tính thiết thực.

Xuất phát từ các vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên và phù hợp với chuyênngành đào tạo em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàngthủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn tốtnghiệp Với mong muốn đề tài sẽ góp phần tìm ra hướng đi mới, phù hợp và hiệu quảcho ngành thủ công mỹ nghệ nước ta trong thời gian tới

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Hiện nay hàng thủ công mỹ nghệ nước ta đã có mặt trên hơn 136 quốc gia và

vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó Nhật Bản là một thị trường nhập khẩu hàng thủcông mỹ nghệ lớn của nước ta Tuy nhiên trong những năm gần đây xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ sang thị trường này phải đối mặt với những khó khăn như thiếu nguồnhàng đạt tiêu chuẩn của các nhà nhập khẩu, không nắm bắt được thị hiếu của kháchhàng…dẫn đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp cũng như toàn ngành sangthị trường Nhật đang có xu hướng chững lại

Đồng thời tại công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội có một số vấn đềđặt ra cần giải quyết như áp dụng các phần mềm kinh tế, công nghệ thông tin trongcông tác kinh doanh còn chưa hiệu quả, tiết kiệm chi phí bỏ ra trong quá trình kinh

Trang 3

doanh còn chưa được thực hiện tốt, hoạt động thương mại xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ của công ty chưa mang lại hiệu quả cao, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mặthàng thủ công mỹ nghệ Trong đó hoạt động thương mại xuất khẩu hàng thủ công mỹnghệ của công ty chưa mang lại hiệu quả cao là một vấn đề hết sức bức thiết đòi hỏiphải có giải pháp kịp thời Hơn nữa xuất khẩu thủ công mỹ nghệ là hoạt động chínhmang lại nguồn thu cho công ty, và Nhật Bản là một thị trường quan trọng luôn chiếmkhoảng 20% kim ngạch xuất khẩu của công ty Việc tìm ra phương hướng và giải phápđẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang Nhật là vấn đề ý nghĩa và thiếtthực đối với công ty.

Luận văn: “Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thịtrường Nhật Bản trong giai đoạn hiện nay” sẽ góp phần tìm ra hướng đi mới cho vấn đềbức thiết này của công ty cũng như toàn ngành thủ công mỹ nghệ nước ta

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu lý thuyết: hệ thống và làm rõ những vấn đề lý thuyết liên quan đếnphát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu Đồng thời xây dựng cácchỉ tiêu đánh giá kết quả phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ Việt Nam, các nhân tốảnh hưởng cũng như năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu để từ đó làm cơ sở choviệc tiếp cận vấn đề đang nghiên cứu

Mục tiêu thực tiễn: qua khảo sát thực tế tại công ty TNHH thương mại và mỹnghệ Phố Hội đề tài tiến hành làm rõ thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệViệt Nam, đánh giá hiệu quả phát triển xuất khẩu thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thịtrường Nhật Bản giai đoạn hiện nay Xem xét, đánh giá tồn tại, xác định nguyên nhân

và đưa ra giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sangNhật Bản giai đoạn 2011-2015

1.4 Phạm vi nghiên cứu.

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung của phát triển xuất khẩu mặt

hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản,tìm ra những khó khăn mà

Trang 4

DN gặp phải trong quá trình xuất khẩu mặt hàng này hiện nay Từ đó đưa ra hệ thốngcác giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng này trong thời gian tới.

Về không gian: Địa bàn nghiên cứu là thị trường Nhật Bản Đơn vị nghiên cứu

là tại công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội

Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu thực trạng hoạt động thương mại xuất khẩu

thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2006-2010, và đưa ragiải pháp, kiến nghị cho các doanh nghiệp xuất khẩu, phát triển hoạt động này cho giaiđoạn 2011-2015

1.5 Kết cấu luận văn tốt nghiệp.

Kết cấu luận văn bao gồm 4 chương với nội dung từng chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹnghệ sang thị trường Nhật Bản

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển xuất khẩu mặthàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Nhật Bản

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xuấtkhẩu thủ công mỹ nghệ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản (giai đoạn 2006-2010)

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển xuất khẩu thủ công mỹnghệ Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2011-2015

Trang 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU TCMN 2.1 Một số định nghĩa khái niệm cơ bản

2.1.1 Quan niệm về xuất khẩu và phát triển xuất khẩu

2.1.1.1 Quan niệm xuất khẩu

Quan niệm xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hóa theo khoản 1 điều 28 mục 1 chương II luật thương mại củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là việc hàng hóa đưa ra khỏi lãnhthổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi như

là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật

Theo quan điểm mới hoạt động xuất khẩu không chỉ diễn ra khi các chủ thể muabán ở trên các quốc gia khác nhau và đối tượng mua bán phải dịch chuyển qua biêngiới của ít nhất một quốc gia mà hoạt động xuất khẩu còn bao gồm cả hoạt động traođổi buôn bán với khách hàng nước ngoài hiện diện tại nước xuất khẩu tức là xuất khẩutại chỗ Và đồng tiền thanh toán là ngoại tệ ít nhất đối với một quốc gia. (1)

Các phương thức xuất khẩu chủ yếu

Xuất khẩu có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau phụ thuộc vào sốlượng và các loại hình trung gian thương mại Mỗi phương thức có đặc điểm riêng, có

kỹ thuật tiến hành riêng Thông thường có các loại hình xuất khẩu chủ yếu sau :

- Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức hàng hóa sản xuất trong nước bán cho thương

nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho doanh nghiệp khác tại nước mình theo chỉ địnhcủa thương nhân nước ngoài Trong trường hợp này hàng hóa không có sự di chuyểnqua biên giới của nước có quan hệ trao đổi thương mại

- Xuất khẩu gia công: Đây là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu trong đó người đặt

gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thànhphẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận gia công trong nước tổ chức sảnxuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Sản phẩm làm ra người nhận gia cônggiao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công

Trang 6

- Tạm nhập tái xuất: Là phương thức xuất khẩu trở lại nước ngoài đối với những sản

phẩm trước đây đã nhập khẩu nhưng chưa qua chế biến.Phương thức này phản ánhgiao dịch thương mại của 3 bên: nước xuất khẩu, nhập khẩu và nước tái xuất Hàng hóa

đi từ nước xuất khẩu sang nước tái xuất rồi đến nước nhập khẩu Nước tái xuất trả tiềncho nước xuất khẩu và thu tiền nước nhập khẩu

- Chuyển khẩu: Đây là việc thương nhân nước này mua hàng của một nước rồi bán cho

nước khác mà không làm thủ tục nhập khẩu vào nước mình và không làm thủ tục xuấtkhẩu ra khỏi nước mình

- Xuất khẩu tự doanh: Xuất khẩu tự doanh là hoạt động xuất khẩu độc lập của một

doanh nghiệp, kinh doanh xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở nghiên cứu thi trường trong vàngoài nước, tính toán đầy đủ chi phí, bảo đảm kinh doanh xuất khẩu có lãi, đúng trongphương hướng, chính sách pháp luật quốc gia cũng nhu quốc tế

- Xuất khẩu uỷ thác: xuất khẩu uỷ thác là hoạt động hình thành giữa một DN trong

nước có hàng hoá và có nhu cầu xuất khẩu nhưng không có quyền tham gia và không

có quyền quan hệ trực tiếp, trên thực tế phải uỷ thác cho một DN có chức năng trựctiếp giao dịch ngoại thương tiến hành xuất nhập khẩu hàng hoá theo yêu cầu của mình

để làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá thêo yêu cầu của bên uỷ thác và được hưởng mộtkhoản thù lao gọi là phí uỷ thác

- Xuất khẩu liên doanh: Là hoạt động xuất khẩu hàng hoá trên cơ sở liên doanh kinh

tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp khả năng để cùng giaodịch đề ra các chủ trương, biện pháp liên quan hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy hoạt độngnày phát triển theo hướng có lợi nhất cho tất cả các bên., cùng chia lãi và cùng chịu lỗ

- Xuất khẩu đổi hàng(buôn bán đối lưu): Nhập đổi hàng cùng với trao đổi bù trừ là hai

loại chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu,người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượnghàng nhận về Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại

tệ, mà nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị tương đương

Đặc điểm XK

Trang 7

- Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó cũng cónhững đặc trưng của hoạt động thương maị quốc tế và nó liên quan đến hoạt độngthương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốctế Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm

là nó có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêudùng ở phạm vi nước ngoài

- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh tế,

từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị côngnghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nóichung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

- Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ratrong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trênphậm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

- Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉ đem lại lợiích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờtích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của các đơn vị kinh

tế thông qua cạnh tranh quốc tế Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện để khaithác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và các nguồn lực khác

Vai trò của hoạt động XK đối với nền kinh tế quốc dân

- Xuất khẩu tạo ra nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn cho hoạt động nhập khẩu:

Xuất khẩu chính là việc hàng hóa trong nước được mang ra nước ngoài bán do vậynguồn tiền thu được từ hoạt động này chính là ngoại tệ Đồng thời để phục vụ choCNH- HĐH đất nước cần phải có một nguồn vốn lớn để NK thiết bị, công nghệ Nguồnvốn nhập khẩu chính một nước có thể sử dụng là ngoại tệ thu từ xuất khẩu; đầu tư nướcngoài; vay các nguồn viện trợ, ngoại hối kiều bào gửi về; thu từ hoạt động du lịch dịch

vụ trong nước…trong các nguồn thu ngoại tệ trên chỉ có thu từ hoạt động xuất khẩu làtích cực nhất, không gây nợ nước ngoài hay bị ràng buộc vào các yêu sách của nướckhác Bởi vậy xuất khẩu là hoạt động tạo nguồn vốn quan trọng nhất cho nhập khẩu

- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH

Trang 8

Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã và đangthay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từnông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ.

- Xuất khẩu góp phần giải quyết việc làm cho xã hội,cải thiện đời sống nhân dân

Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việc sảnxuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùngđáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân

- Xuất khẩu giúp tận dụng nguồn lực, phát huy lợi thế so sánh của các quốc gia

Mỗi nước có thể tận dụng những nguồn lực dư thừa, sẵn có trong nước để sản xuất và

XK những mặt hàng mà mình có lợi thế Nó vừa giúp ta phát huy những nguồn lực sẵncó,tránh lãng phí tài nguyên đồng thời mang lại hiệu quả thương mại cao

- Xuất khẩu góp phần cải tiến sản phẩm nội địa, thúc đẩy sản xuất trong nước.

XK tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất nâng cao nănglực sản xuất trong nước Đồng thời thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu buộc các DNphải không ngừng cải tiến sản phẩm, nâng cao chất lượng, giảm giá thành để tăng sứccạnh tranh cho sản phẩm, từ đó thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ quốc tế

Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qua lại, phụ thuộc lẫnnhau Hoạt động xuất khẩu là tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan hệ kinh tếđối ngoại, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như du lịch quốc tế, bảohiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tác độngtrở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt động xuất khẩu phát triển

2.1.1.2 Quan niệm về phát triển xuất khẩu

Phát triển xuất khẩu được hiểu là sự tăng lên của xuất khẩu trong nước ra thị trườngquốc tế trên tất cả các phương diện: quy mô xuất khẩu, tính tối ưu hiệu quả của xuấtkhẩu, và chất lượng của xuất khẩu nhằm tối đa hóa tiêu thụ và lợi ích mà khách hàngmong đợi trên thị trường mục tiêu Trong đó nội hàm của phát triển xuất khẩu đượchiểu cụ thể như sau:

Trang 9

- Gia tăng quy mô xuất khẩu: quy mô xuất khẩu thể hiện mức độ phát triển xuất khẩu

theo chiều rộng và sự đa dạng hóa xuất khẩu gồm đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu vàthị trường xuất khẩu Để đánh giá sự đa dạng hóa thị trường có thể thông qua quy môđịa lý như thị trường chủ lực, thị trường truyền thống, thị trường mới…Còn đa dạnghóa mặt hàng xuất khẩu thể hiện qua số lượng mặt hàng doanh nghiệp kinh doanh xuấtkhẩu như số lượng sản phẩm chủ lực, sản phẩm truyền thống, sản phẩm mới…

- Chất lượng của phát triển xuất khẩu: thể hiện ở sự phát triển về sản phẩm như chuyển

dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng đạt hiệu quả tối ưu, thị trường xuất khẩungày càng được mở rộng và khai thác tốt nhất các tiềm năng thị trường về thị phần vàgiá cả sản phẩm xuất khẩu Bên cạnh đó, các nguồn lực thương mại phục vụ cho xuấtkhẩu cũng được khai thác và sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả

- Tính tối ưu và hiệu quả của xuất khẩu: Hiệu quả của xuất khẩu thể hiện sự gia tăng

giá trị của sản phẩm, nâng cao tỷ trọng xuất khẩu trong GDP, được phản ánh thông quaviệc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực phục vụ cho xuất khẩu Còn tính tối ưu củaxuất khẩu là sự phát triển xuất khẩu một cách bền vững theo hướng hài hòa các mụctiêu: kinh tế- xã hội và môi trường Thể hiện ở việc tốc độ kim ngạch tăng cao và ổnđịnh ở hiện tại và trong tương lai, không bị ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố bên ngoài

2.1.2 Khái quát về hàng thủ công mỹ nghệ

2.1.2.1 Quan niệm về hàng thủ công mỹ nghệ

Hàng thủ công mỹ nghệ là những mặt hàng thuộc các ngành nghề truyền thốngđược truyền từ đời này sang đời khác Chúng được tạo ra nhờ sự khéo léo của các thợthủ công, sản xuất bằng tay là chủ yếu nên các sản phẩm có chất lượng không đồngđều, khó tiêu chuẩn hoá Tuy nhiên các sản phẩm này thường rất tinh xảo và độc đáo,vừa có giá trị thẩm mỹ vừa có giá trị sử dụng và thể hiện được nét văn hóa đặc sắc củamỗi dân tộc và được phát triển theo nhu cầu của cuộc sống(2)

Nghề TCMN Việt Nam vốn có truyền thống quý báu từ lâu đời Nó gắn liền với điềukiện tự nhiên, văn hóa, con người Việt Nam Mặt hàng này được sản xuất một cách thủcông thông qua các bàn tay nghệ nhân Cơ sở sản xuất nằm rải rác trên mọi miền đất

Trang 10

nước, nó thuộc các làng nghề truyền thống Việt Nam Ở đó không chỉ tập trung mộthay nhiều nghề thủ công, trở thành một trung tâm sản xuất lớn hoặc khá lớn mà còn lànơi hội tụ các thợ và nghệ nhân tài giỏi, khéo léo tạo ra những sản phẩm có bản sắctinh hoa văn hóa riêng, nơi khác khó bề bắt chước được.

2.1.2.2 Đặc điểm hàng thủ công mỹ nghệ

 Hàng thủ công mỹ nghệ có tính văn hóa

Hàng TCMN thường chứa đựng các yếu tố văn hoá một cách đậm nét, là nhữngsản phẩm truyền thống của dân tộc Chúng được tạo ra chủ yếu dựa vào đôi bàn taykhéo léo và đầu óc sáng tạo của người nghệ nhân Sản phẩm làm ra mang dấu ấn bàntay tài hoa của người thợ và phong vị độc đáo của một miền quê nào đó Mỗi dân tộcđều có một văn hoá riêng và cách thể hiện riêng qua hình thái sắc thái sản phẩm.Chính điều này đã tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm có cùng chất liệu

ở các quốc gia khác nhau

 Tính mỹ thuật

Mỗi sản phẩm TCMN là một tác phẩm nghệ thuật vừa có giá trị sử dụng vừa có giá trịthẩm mỹ Các sản phẩm đều là sự kết giao giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sựsáng tạo nghệ thuật Ngày nay mặc dù khoa học công nghệ cho phép sản xuất ra nhiềusản phẩm đa dạng, phong phú và đẹp nhưng các sản phẩm này thường được sản xuấthàng loạt, mang tính đồng nhất, chính xác đến từng chi tiết nên biểu cảm tính nghệthuật không nhiều Bởi vậy, các sản phẩm TCMN dù tinh xảo hay mộc mạc đều khẳngđịnh được chổ đứng trong đời sống con người

 Tính đơn chiếc

Khác với những sản phẩm được tạo ra từ dây chuyền công nghiệp hàng TCMN đượcsản xuất thủ công chủ yếu bằng tay, mỗi sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau chứ không đồngđều như các sản phẩm công nghiệp nên ta nói hàng TCMN có tính đơn chiếc

 Tính đa dạng

Tính đa dạng của sản phẩm TCMN thể hiện ở phương thức sản xuất, nguyên liệulàm nên sản phẩm và cả những nét văn hóa trên sản phẩm Nguyên liệu làm nên sảnphẩm có thể từ gạch, đất cho đến cói, dây chuối.xơ dừa Mỗi sản phẩm TCMN đều

Trang 11

thể hiện được những nét độc đáo của nền văn hóa dân tộc, có những hoa văn đườngnét của nền mỹ thuật truyền thống, mang những nét văn hóa đặc trưng của từng vùng,từng thời đại sản xuất ra nó Chính vì vậy giữa mỗi sản phẩm đều có sự khác biệt rõrệt, không đồng nhất.

 Tính thủ công

Chúng ta có thể cảm nhận được ngay tính thủ công qua tên gọi của sản phẩmTCMN Tính chất thủ công thể hiện ở công nghệ sản xuất, chủ yếu được tạo ra nhờ đôibàn tay khéo léo của các nghệ nhân tạo nên sự khác biệt với những sản phẩm côngnghiệp hiện đại sản xuất hàng loạt

2.1.2.3 Phân loại hàng thủ công mỹ nghệ

 Theo trình độ kỹ thuật

Hàng TCMN có kỹ thuật đơn giản như đan lát, khâu thảm,…Những mặt hàng nàycách làm đơn giản, dễ làm và rất thông dụng, phù hợp với nền kinh tế tự cấp tự túc Hàng TCMN có kỹ thuật phức tạp như kim hoàn, gốm, chạm khắc, dệt lụa…Các sảnphẩm này đòi hỏi sự sáng tạo và khéo léo tinh tế của người thợ, chúng thường có giá trịkinh tế và nghệ thuật cao, không chỉ tiêu dùng trong nước mà còn có thể xuất khẩu

 Theo tính chất kinh tế

Sản phẩm phụ thuộc vào nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên như đan lát các đồ dùngtrong gia đình, chế tạo công cụ cày bừa…Đây là kết quả của nghệ phụ tại hầu hết cácgia đình nông dân, sản phẩm ít mang tính hàng hóa, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ Sản phẩm độc lập với quá trình sản xuất nông nghiệp như nghề dệt, làm đồ gốm,kim hoàn…Những sản phẩm này được phát triển bởi sự tiến bộ của trình độ sản xuất,

kỹ thuật công nghệ và tình độ tay nghề của người thợ, thể hiện tài năng sáng tạo và sựkhéo léo của người thợ, đặc biệt sản phẩm đem lại thu nhập cao cho người sản xuất

 Theo mã xuất khẩu

Hiện nay các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng cách phân loại theo mã xuất khẩu đểxuất khẩu hàng TCMN ra thị trường thế giới Theo cách này hàng TCMN gồm:

Gỗ mỹ nghệ: chủ yếu là các mặt hàng nội thất như bàn ghế, sofa, bình phong,kệ tủ,sập…với những đường nét chạm khắc điêu luyện lôi cuốn được sự yêu thích của khách

Trang 12

hàng Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ nguyên liệu gỗ qua bàn tay khéo léo của cácnghệ nhân trở thành sản phẩm vừa để trang trí vừa tiêu dùng.

Gốm sứ: sản phẩm gồm nhiều chủng loại da dạng như bộ ấm trà, bình hoa, đĩa,khay…với nguyên liệu là cao lanh, đất sét, thạch anh, men, chất tạo màu…

Mây tre đan: sản phẩm từ mây tre đan có đặc điểm gọn nhẹ, xinh xắn, dễ thay đổikiểu dáng, bền, giá tương đối rẻ Nguyên liệu làm hàng này rất phong phú từ mây tre,trúc, lá buông đến dứa dại, xơ dừa…qua bàn tay khéo léo của người thợ trở thànhnhững sản phẩm XK giá trị cao như giỏ hoa, đèn tre, túi cói, khay mây, bàn ghế tre… Thêu ren: gồm các sản phẩm như khăn bàn, dép, hài, cà vạt, lụa tơ tằm thêu, tranhthêu, khăn choàng cổ…

Thảm các loại như thảm kết tơ, thảm dệt, thảm lông, thảm nỉ…

2.1.3 Vai trò của phát triển xuất khẩu TCMN

Hiện nay nước ta có một nguồn lao động dư thừa khá lớn ở các vùng nông thôn, cáclàng nghề Vấn đề này đã và đang được tháo gỡ dần khi những ngành nghề truyềnthống được khôi phục lại Bộ mặt nông thôn Việt Nam đang dần được đổi mới bằngchính công sức của những người dân lao động nơi đây.Với mục tiêu đẩy mạnh quátrình CNH-HĐH đất nước hướng về XK, tận dụng mọi nguồn lực sẵn có đồng thờitừng bước tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới thì việc tận dụng nguồn nguyên liệusẵn có trong nước để phát triển những mặt hàng xuất khẩu là vấn đề hết sức cần thiếttrong giai đoạn hiện nay

Trong chiến lược hướng vào xuất khẩu và chuyển dịch cơ cấu ngành hàng, Đảng vàNhà nước đã xác định mặt hàng TCMN là mặt hàng xuất khẩu chiến lược, có khả năngtăng trưởng cao, nó không chỉ mang lại lợi ích thiết thực mà còn có ý nghĩa chính trị xãhội rộng lớn Thông qua xuất khẩu TCMN thu nhập của phần lớn nông dân tăng lên,đồng thời nền văn hóa Việt Nam được các bạn bè thế giới biết đến.Mặt khác việc xuấtkhẩu hàng TCMN còn tạo được nguồn thu ngoại tệ để phát triển đất nước

Phát triển xuất khẩu TCMN không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hộiquan trọng.Bởi nhờ đó mà sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đóigiảm nghèo, mang lại thu nhập ngày càng khá hơn cho những người lao động, nâng cao

Trang 13

đời sống của những người dân lao động lên một tầm cao mới Phát triển xuất khẩuTCMN đáp ứng hài hòa mục tiêu kinh tế xã hội, đem lại sự phát triển bền vững.

2.2 Một số lý thuyết về phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

2.2.1Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển

2.2.1.1 Chỉ tiêu quy mô XK

Đánh giá quy mô XK ta dựa vào sản lượng xuất khẩu và KNXK

- Sản lượng xuất khẩu: Là tổng khối lượng hàng hóa DN đã xuất khẩu trong một thời

kỳ nhất định Chỉ tiêu này phản ánh mặt định lượng của phát triển xuất khẩu Để đánhgiá quy mô xuất khẩu tăng hay giảm theo chỉ tiêu sản lượng người ta dựa vào tỷ lệ giatăng sản lượng

Tỷ lệ gia tăng sản lượng = (Qt –Qt-1)/Qt-1

Trong đó: Qt: Khối lượng hàng hóa xuất khẩu năm t

Qt-1: Khối lượng hàng hóa xuât khẩu năm (t-1)

- Kim ngạch xuất khẩu: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị tiền tệ khối lượng hàng hóaxuất khẩu của DN trong một thời kỳ nhất định Đây là chỉ tiêu phản ánh mặt giá trị vềxuất khẩu của DN Đánh gía quy mô phát triển xuất khẩu người ta dựa vào chỉ tiêu : Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu = ( KNXKt –KNXKt-1)/KNXKt

Trong đó: KNXKt: Kim ngạch xuất khẩu năm t

KNXKt-1: Kim ngạch xuất khẩu năm (t-1)

2.2.1.2 Chỉ tiêu chất lượng

Chất lượng xuất khẩu thể hiện ở tốc độ phát triển xuất khẩu và sự chuyển dịch cơcấu xuất khẩu Trong đó tốc độ phát triển xuất khẩu được đánh giá là đều hay giánđoạn, tốc độ phát triển cao hay thấp, ổn định hay không ổn định, tốc độ phát triển nhưthế có hợp lý so với tiềm năng hay không Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu bao gồm sựchuyển dịch về mặt hàng xuất khẩu theo hướng ngày càng đa dạng và phong phú vềmẫu mã và chủng loại,mức độ chế biến sâu, giá trị gia tăng cao, thị trường xuất khẩuchuyển dịch theo hướng mở rộng và phát triển thị trường tiềm năng, hình thức xuất

Trang 14

khẩu chuyển dịch theo hướng tăng xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu tại chỗ, giảm xuấtkhẩu gia công, xuất khẩu qua ủy thác.

2.2.1.3 Chỉ tiêu môi trường

Sự phát triển của thương mại xuất khẩu góp phần quan trọng vào tăng trưởng và pháttriển kinh tế, tuy nhiên nó cũng là nguy cơ gây ra hậu quả tiêu cực đối với quá trìnhphát triển bền vững, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinhthái, ảnh hưởng xấu đến đời sống con người Hiệu quả xuất khẩu đi kèm với việc sửdụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Dovậy đi kèm với thúc đẩy phát triển xuất khẩu phải chống nguy cơ ô nhiễm môi trường

và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên,hướng tới phát tới phát triển bền vững Bảo vệ môitrường là việc làm không chỉ có ý nghĩa hiện tại, mà quan trọng hơn, cao cả hơn là nó

có ý nghĩa cho tương lai, đó là nội dung quan trọng đánh giá hiệu quả của phát triểnthương mại nói chung và xuất khẩu nói riêng

2.2.1.4 Chỉ tiêu văn hóa, xã hội

Chỉ tiêu này thể hiện trên các khía cạnh đóng góp cho sự phát triển của xã hội như :tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, gópphần xóa đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp, bên cạnh đó còn là việc đào tạo nângcao kỹ năng cho người lao động, cải thiện chất lượng lao động, nâng cao đời sống vậtchất cũng như tinh thần cho người dân … Phát triển xuất khẩu hướng tới bền vững phảiđảm bảo hài hòa các mối quan hệ lợi ích trong phát triển giữa hiện tại và tương lai vềtất cả các khía cạnh kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển XK hàng TCMN

2.2.2.1 Các nhân tố thuộc thị trường

Trong kinh doanh xuất khẩu đòi hỏi các DN phải nghiên cứu kỹ thị trường,tìm hiểuphong tục tập quán tiêu dùng của các quốc gia, nhu cầu từng thị trường, dung lượngquy mô thị trường, tập tính khách hàng tiềm năng và cả đối thủ cạnh tranh Nhu cầuhàng TCMN trên thị trường trong nước và thế giới ngày càng tăng theo mức cải thiệnđời sống dân cư và sự phát triển quan hệ thương mại Tuy nhiên phát hiện và nắm bắt

Trang 15

nhu cầu, thị hiếu của từng thị trường trong từng thời gian đối với từng loại sản phẩm

và nhanh chóng đáp ứng nhu cầu đó lại là một điều hết sức khó khăn Các hàng hóaxuất khẩu càng phù hợp với sở thích, thị hiếu tiêu dùng thì càng được ưa chuộng vàlượng tiêu dùng sẽ tăng Bên cạnh đó cơ cấu thị trường cũng tác động không nhỏ đếnxuất khẩu hàng hóa như việc các DN sử dụng chiến lược xuất khẩu đa dạng hóa thịtrường hay tập trung vào một số thị trường sẽ ảnh hưởng tới KNXK của sản phẩm.Ngoài ra trên thị trường các DN sẽ luôn cạnh tranh nhau để chiếm lĩnh thị trường, tạo

ra sức ép lẫn nhau, đòi hỏi mỗi DN phải luôn đổi mới, đưa ra các chiến lược đúng đắn

để tồn tại và phát triển

2.2.2.2 Các nhân tố thuộc năng lực cạnh tranh của ngành và các DN XK

 Nguồn nhân lực: là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của DN DN cóđược đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao sẽ có những đóng góp tích cựcnâng cao chất lượng sản phẩm và làm giảm giá thành sản phẩm từ đó nâng cao nănglực cạnh tranh, giảm chi phí, tạo cơ hội cho ngành hàng phát triển mạnh DN muốn tồntại phải đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, đối với ngàng TCMN ngoài việc tổ chứctốt bộ máy nhân sự trong DN còn phải đặc biệt chú ý đến các nghệ nhân Có đượcnguồn nhân lực có tay nghề và trình độ cao sẽ là một yếu tố thúc đẩy sản xuất và xuấtkhẩu đạt hiệu quả

 Nguồn vốn: khả năng tài chính cũng là một vấn đề rất quan trọng, đặc biệt đối vớicác DN xuất khẩu Vì các chi phí xúc tiến thương mại thường rất cao, thông qua hoạtđộng xúc tiến DN có thể thu hút thêm khách hàng và quan trọng là tạo được uy tíntrong xuất khẩu, cho nên sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của DN cũng như phát triển xuấtkhẩu của cả ngành hàng Với nguồn vốn dồi dào, DN có thể đầu tư vào hoạt động sảnxuất, tổ chức mạng lưới thu mua hàng, các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến,phân phối cũng được chú trọng hơn, trong khi các DN hạn hẹp về vốn thì sẽ bị cắt bỏmột số hoạt động quan trọng này

 Nguồn nguyên liệu: có được nguồn nguyên liệu ổn định, đa dạng và phong phúdẫn đến sản xuất cũng ổn định hơn, đa dạng hơn, các nhà DN sẽ có nguồn hàng thườngxuyên, đầy đủ và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu

Trang 16

cầu của khách hàng, tạo uy tín cho DN Từ đó, gia tăng quy mô xuất khẩu, nâng caohiệu quả và thúc đẩy qúa trình phát triển xuất khẩu.

 Trình độ khoa học công nghệ: trong thời đại tự do hóa thương mại phát triển mạnh

mẽ như ngày nay thì việc ứng dụng KHCN vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệt quantrọng Với những ứng dụng KHCN hiện đại sẽ tạo ra sản phẩm mới,cải tiến sản phẩmhiện có, tạo ra những sản phẩm tinh xảo có chất lượng cao, đồng thời KHCN giúp thuthập thông tin, khai thác tôt cơ hội của thị trường

2.2.2.3 Các nhân tố thuộc năng lực của các ngành hàng có liên quan

Những ngành liên quan ở đây là các doanh nghiệp hỗ trợ và các ngành xản xuất cóliên quan Trong đó, DN hỗ trợ là những ngành sản xuất cung ứng đầu vào cho chuỗihoạt động sản xuất kinh doanh của DN Còn các ngành sản xuất liên quan là ngành mà

DN có thể chia sẻ hay phối hợp các hoạt động thuộc chuỗi hoạt động sản xuất kinhdoanh hoặc những ngành mà sản phẩm của chúng mang tính chất bổ trợ như: ở cáckhâu phát triển kỹ thuật, sản xuất, phân phối, tiếp thị hoặc dịch vụ Trong xuất khẩunhững ngành liên quan quan trọng như hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạcgiúp chuyển tải thông tin, hàng hóa nhanh chóng; hệ thống nhân hàng, tài chính giúpquản lý, cung cấp vốn, đảm bảo thanh toán thuận tiện nhanh chóng, chính xác và antoàn trong thanh toán quốc tế

Luật pháp cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới xuất khẩu, nó có thể làm thayđổi các điều kiện của môi trường vĩ mô và cạnh tranh Bất kỳ DN nào kinh doanh xuất

Trang 17

khẩu, muốn tồn tại và phát triển lâu dài thì phải tuân thủ pháp luật, không những phápluật của nước mình mà còn tuân thủ luật pháp của nước nhập khẩu, luật pháp quốc tế.

2.2.2.5 Các nhân tố về công cụ và chính sách vĩ mô của Nhà nước

Các công cụ và chính sách của Nhà nước thường bao gồm các công cụ thuế quan,phi thuế quan, các chính sách kinh tế vĩ mô về tỷ giá hối đoái, giá cả, chính sách xúctiến thương mại, hỗ trợ xuất khẩu…

 Hệ thống thuế quan: là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động xuất khẩu thôngqua thuế xuất nhập khẩu Đối với hàng hóa có nguyên liệu phải nhập khẩu từ nướcngoài: nếu thuế nhập khẩu nguyên vật liệu qúa cao sẽ làm chi phí sản xuất cao dẫn đếngiá thành hàng hóa xuất khẩu cao, làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng hóa, giảmlợi nhuận cho nhà xuất khẩu và như vậy sẽ làm giảm lượng xuất khẩu và ngược lại.Việc đánh thuế xuất khẩu thường chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng hạn chế sốlượng xuất khẩu

 Công cụ phi thuế quan được áp dụng như hạn ngạch nhập khẩu đối với nguyênvật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; hạn ngạch xuất khẩu; những quyđịnh về tiêu chuẩn kỹ thuật; trợ cấp xuất khẩu các công cụ thường hạn chế thươngmại, gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu

 Chính sách ngoại giao: chính sách ngoại giao giữa các quốc gia tác động trực tiếptới việc mở cửa thị trường,có ảnh hưởng không nhỏ tới việc phát triển thương mại sảnphẩm xuất khẩu Hiện nay các hiệp định thương mại tạo điều kiện cho hàng hóa củacác quốc gia xâm nhập vào thị trường thuận lợi hơn do xu hướng tự do hóa thương mạirào cản thương mại giữa các nước đang được cắt giảm dần

2.3 Tổng quan khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

Trong một vài năm trở lại đây, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quanđến mặt hàng TCMN xuất khẩu của nước ta, mỗi công trình nghiên cứu đề cập tớinhững khía cạnh khác nhau của vấn đề về xuất khẩu TCMN sang các thị trường trongkhu vực và trên thế giới Tại trường Đại học Thương mại có hơn 70 công trình nghiêncứu có liên quan đến hàng TCMN Các vấn đề về mặt hàng thủ công mỹ nghệ mà các

Trang 18

công trình đi trước đã quan tâm giải quyết đó là vấn đề đẩy mạnh tiêu thụ, mở rộng thịtrường, phát triển thị trường xuất khẩu …Cụ thể một số công trình tiêu biểu như:

“Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng TCMN sang thị trường EU của công ty CP mỹnghệ XNK Hà Nội” của tác giả Lê Thị Tuyết Minh(2006) Đề tài nghiên cứu chủ yếu

về mặt lý luận thúc đẩy xuất khẩu và phát triển thị trường hàng TCMN từ đó đề ra giảipháp xuất khẩu của DN

“Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam trong giai đoạnhiện nay” của tac giả Hồ Quỳnh Doan(2003) đánh giá thực trạng xuất khẩu hàngTCMN và đưa ra các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu TCMN trong những năm trước khiViệt Nam gia nhập WTO

“Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam” của tác giả Phạm MinhNguyên đi nghiên cứu xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam trên khía cạnh thâm nhập vàothị trường thế giới nói chung và định hướng đền năm 2010

Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu tập trung giải quyết vấn đề mở rộng, pháttriển thị trường xuất khẩu TCMN ra thế giới nói chung, từ đó tìm kiếm những giải phápcấp bách và chiến lược để thúc đẩy xuất khẩu hàng TCMN ở tầm vi mô là chủ yếu,chưa có công trình nghiên cứu nào giải quyết một cách toàn diện về phát triển xuấtkhẩu hàng TCMN đặc biệt là sang thị trường Nhật Bản cả về mặt lý luận và thực tiễn.Hơn nữa hiện nay Nhật Bản là một thị trường đầy tiềm năng đối với hàng TCMN củaViệt Nam, mà thực tế xuất khẩu TCMN sang thị trường này chưa tương xứng với tiềmnăng đó.Và tại công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội mới chỉ có những côngtrình nghiên cứu về vấn đề tăng cường hiệu quả nguồn lực tài chính, vấn đề ứng dụngKHCN trong kinh doanh chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể và có hệ thống vềphát triển xuất khẩu hàng TCMN trong khi đây là vấn đề bức xúc của công ty Xuấtphát từ thực tiễn đó,đề tài đã mạnh dạn nghiên cứu sang một lĩnh vực mới mẻ, tậptrung vào phát triển xuất khẩu hàng TCMN sang thị trường Nhật Bản

Trên cơ sở hệ thống, làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứuluận văn giải quyết vấn đề xuất khẩu TCMN sang thị trường Nhật Bản theo một hướng

đi mới Nếu như các đề tài trước tập trung giải quyết bài toán xuất khẩu theo hướng

Trang 19

tiếp cận nghiên cứu thực trạng, tìm ra giải pháp thì luận văn tiếp cận theo hướng xâydựng các hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát triển xuất khẩu, đánh giá tác độngcủa các nhân tố môi trường tới quá trình phát triển xuất khẩu sản phẩm, tiến hành điềutra phỏng vấn các nhà lãnh đạo DN, các chuyên gia về những vấn đề nghiên cứu của đềtài Từ đó tổng hợp kết quả, rút ra kết luận đánh giá quá trình phát triển xuất khẩu hàngTCMN sang thị trường Nhật Bản để đưa ra những giải pháp kiến nghị phù hợp Đó làtính mới của đề tài.

2.4.Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài.

Luận văn “Giải pháp phát triển xuất khẩu hàng TCMN sang thị trường Nhật Bảntrong giai đọan hiện nay” tập trung giải quyết một số vấn đề sau:

Về mặt lý thuyết: Đề tài đi sâu nghiên cứu đầy đủ lý luận về phát triển xuất

khẩu, từ các tiêu chí cụ thể về tăng quy mô, tăng trưởng bền vững, phát triển hài hòacác mục tiêu kinh tế xã hội- môi trường, xây dựng nên các chỉ tiêu để đánh giá sự pháttriển xuất khẩu nói chung và phát triển xuất khẩu TCMN nói riêng,khái quát các nhân

tố môi trường có ảnh hưởng tới phát triển xuất khẩu hàng TCMN Với bản chất củaphát triển xuất khẩu là phát triển theo cả chiều rộng và chiều sâu, đề tài cũng tiến hànhnghiên cứu theo cả hai hướng trên, nhưng chỉ nghiên cứu về chất lượng, quy mô củaxuất khẩu, tập trung theo hướng xem xét đánh giá các yếu tố trên dựa vào các tiêu chí

đã đưa ra và có sự so sánh với các kết quả năm trước

Về thực tiễn: Đề tài tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển

xuất khẩu TCMN thông qua khảo sát, điều tra tình hình xuất khẩu mặt hàng này tạicông ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội theo hướng thăm dò tìm hiểu năng lựccủa DN; chính sách hỗ trợ từ phía Nhà nước, các nhân tố cụ thể về sản phẩm, nguồnhàng, khách hàng có ảnh hưởng đến phát triển xuất khẩu TCMN Phương pháp chínhđược sử dụng là phương pháp điều tra, phỏng vấn và thu thập tài liệu thứ cấp từ các tàiliệu sách, báo…Từ các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua sách báo và các côngtrình nghiên cứu đi trước, đề tài đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển xuấtkhẩu mặt hàng TCMN tại thị trường Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 2006-2010 Từ

Trang 20

đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị đối với Nhà nước và cơ quan có thẩm quyền để giảiquyết những vấn đề tồn tại.

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU MẶT HÀNG TCMN CỦA VIỆT NAM

SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 3.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

3.1.1.1 Phương pháp điều tra.

Điều tra là phương pháp rất thông dụng của thống kê học nhằm thu thập thông tincho một mục đích nghiên cứu, theo một chủ đề nào đó Bằng việc thiết lập phiếu điềutra gồm các câu hỏi, mỗi câu đều có các phương án trả lời khác nhau, người được điềutra sẽ chọn một trong những phương án trả lời mà mình cho là đúng nhất

Phương pháp này sử dụng trong phần 3.3 của luận văn để tìm hiểu chung về hoạtđộng xuất khẩu của DN như: sản phẩm xuất khẩu chính của ngành TCMN nước ta sangthị trường Nhật Bản, KNXK hàng năm sang thị trường Nhật…và tìm hiểu các nhân tốchính tác động trực tiếp đến khả năng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản của DN

3.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin rất hiệu quả và thông dụng được dùngkèm với phương pháp trắc nghiệm để thu thập những thông tin mà phương pháp điềutra trắc nghiệm không thực hiện được

Phương pháp này được sử dụng trong phần 3.3 của luận văn để tìm hiểu những đánhgiá từ góc độ vi mô của DN về triển vọng phát triển xuất khẩu của DN, những chínhsách của Nhà nước có phù hợp không, ý kiến của DN đối với chính sách này Đồngthời tìm hiểu những nhân tố môi trường nào tác động trực tiếp đến xuất khẩu của DNsang thị trường Nhật Bản, mặt hàng TCMN của Việt Nam có đáp ứng được các yêucầu về chất lượng và các quy định nhập khẩu của Nhật Bản không, và sản phẩm đó cóthỏa mãn thị hiếu của người tiêu dùng Nhật hay không Các giải pháp của DN cũngnhư các chính sách của Nhà nước để phát triển xuất khẩu TCMN Việt Nam sang thịtrường khó tính nhưng đầy tiềm năng như thị trường Nhật Bản là gì?

3.1.1.3 Các phương pháp thu thập khác.

Trang 22

Ngoài hai phương pháp thu thập truyền thống là phỏng vấn và điều tra, đề tài còn sửdụng phương pháp thu thập từ những tài liệu, những báo cáo của Bộ Công Thương, từnhững đánh giá của các chuyên gia kinh tế, thu thập qua các phương tiện thông tin đạichúng để có được đầy đủ số liệu cho việc hoàn thành nội dung chính của đề tài Cácphương pháp này được sử dụng trong chương 1 nhằm tìm hiểu sự cần thiết của xuấtkhẩu TCMN sang Nhật trong bối cảnh hiện nay, trong chương 2 nhằm tìm hiểu cơ sở

lý luận về phát triển xuất khẩu TCMN, trong chương 3 nhằm đánh giá tổng quan tìnhhình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển xuất khẩu hàng TCMN sang thịtrường Nhật trong phần 3.2 và thu thập các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong phần 3.4.Đồng thời phương pháp này sử dụng thu thập dữ liệu cho phần 4.2 và 4.3 của của luậnvăn

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

3.1.2.1.Phương pháp phân tích thống kê.

Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp phân tích kết quả dữ liệu dựa trên

sự thống kê, tổng hợp số liệu từ các phiếu điều tra phỏng vấn thu thập được, từ đó đưa

ra các kết luận nhận xét phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Phương pháp này sử dụng xuyên suốt trong chương 3 để hệ thống hóa các dữ liệunhằm minh họa những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích các số liệu thống kê từnhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bậtnhững nội dung chính của đề tài Sau khi thu thập số liệu bằng các phương pháp trên đềtài sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp các số liệu ở dạng thô thành những sốliệu thứ cấp phục vụ cho quá trình phân tích được dễ dàng

3.1.2.2 Phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu giữa các số liệu với nhau theomột tiêu chí nhất định với cùng một đơn vị so sánh, dựa trên mục đích nghiên cứu Cóthể là đối chiếu kết quả giữa các thời kỳ với nhau có thể là năm, quý hoặc tháng…,giữa nhóm nghiên cứu này với nhóm nghiên cứu khác… nhằm đưa ra kết quả đánh giá

về ý nghĩa của số liệu đó đối với vấn đề cần nghiên cứu

Trang 23

Phương pháp này dùng trong phần 3.2.1 và 3.4 để so sánh các dữ liệu giữa cácthời kỳ với nhau, so sánh KNXK của từng mặt hàng TCMN xuất khẩu sang thị trườngNhật Bản với nhau để thấy được mặt hàng nào có KNXK lớn nhất, hoặc so sánhKNXK sang thị trường Nhật Bản với tổng KNXK của cả nước, từ đó đánh giá được sựphát triển xuất khẩu hàng TCMN sang thị trường Nhật Bản như thế nào, có đạt hiệuquả của phát triển sản phẩm xuất khẩu không Từ những kết quả thu thập được, nhậnxét và đưa ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển xuất khẩu mặt hàng này trongkhoảng thời gian 2011-2015.

3.1.2.3 Phương pháp chỉ số.

Phương pháp chỉ số là phương pháp phân tích số liệu dựa trên các con số tỷ lệ hoặcphần trăm của đối tượng nghiên cứu so với tổng thể…qua đó rút ra các nhận xét đánhgiá về tỷ lệ thu được so với tổng thể, tùy vào mục tiêu nghiên cứu để đưa ra các nhậnxét đánh gía phù hợp

Sử dụng các chỉ số chủ yếu trong phần 3.4 nhằm phân tích các dữ liệu thứ cấp đểđánh giá sự tăng giảm về kim ngạch, tỷ trọng, thị phần, tốc độ tăng trưởng của xuấtkhẩu sang thị trường Nhật Bản Qua đó, có thể đánh giá sự nỗ lực trong gia tăng quy

mô, nâng cao hiệu quả xuất khẩu trong thời gian qua của các DN xuất khẩu cũng nhưcủa Nhà nước trong hoạt động xuất khẩu TCMN sang thị trường Nhật

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển XK hàng TCMN sang thị trường Nhật Bản

3.2.1 Tổng quan tình hình xuất khẩu hàng TCMN sang thị trường Nhật Bản 3.2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu

Từ năm 1997 TCMN được xếp vào danh sách những mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa Việt Nam, cho đến nay vẫn tiếp tục là một trong 10 mặt hàng có giá trị xuất khẩulớn nhất nước và đã có mặt tại hơn 136 nước và vùng lãnh thổ tên thế giới Trong đóxuất khẩu chủ yếu sang Mỹ, EU… và đặc biệt là sang Nhật Bản một thị trường đầytiềm năng và bước đầu đã gặt hái được thành công Tại Nhật nhu cầu nhập khẩu hàngTCMN khoảng 2,9 tỷ USD/năm, trong đó hàng từ Việt Nam mới chỉ chiếm hơn 2%KNNK của nước này Con số trên vẫn còn hết sức khiêm tốn, chưa xứng với tiềm năng

Trang 24

về nguyên liệu và lực lượng lao động hơn 10 triệu người của ngành này, mà nguyênnhân chủ yếu là do khả năng tiếp cận thị trường của các doanh nghiệp Việt Nam cònhạn chế, thiếu thông tin hỗ trợ thị trường.

Năm 2005 hàng TCMN Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản mới chỉ chiếm 1,7%KNNK của nước này.Năm 2006, Việt Nam XK sang Nhật 74,86 triệu USD hàngTCMN, chiếm hơn 11% tổng KNXK TCMN cả nước KNXK mặt hàng tiếp tục tăngđạt 97,2 triệu USD vào năm 2008, tuy nhiên năm 2009 ngành TCMN vẫn chưa tìm ralối thoát cho tình trạng sao chép mẫu mã, tranh chấp bản quyền giữa các DN dẫn đếnhạn chế sự phát triển KNXK chỉ đạt 92,72 triệu USD và năm 2010 KNXK đạt 113,5triệu USD vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng của ngành Trong 3 tháng đầu năm

2011 xuất khẩu hàng TCMN Việt Nam đã có nhiều khởi sắc Đơn hàng đã về nhiềuhơn, KNXK cũng đã có bước cải thiện đáng kể Do ảnh hưởng của động đất sóng thầnmặt hàng mây tre đan có KNXK giảm sút so với 2010 do các đơn hàng bị hoãn lại, giáthành sản phẩm giảm, nhưng bù lại KNXK gỗ mỹ nghệ lại không giảm sút, hơn nữaKNXK gốm sứ còn đạt 11,61 triệu USD, tăng 32,7% so với cùng kỳ 2010 nên KNXKqúy I/2011 không bị giảm sút so với 2010

Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội trải qua một quá trình tìmkiếm và ổn định thị trường, năm 2004 xuất khẩu hàng TCMN của công ty sang Nhậtbước đầu gặt hái được những thành công, KNXK đạt 0,95 triệu USD và liên tục tăngđạt 3,1 triệu USD năm 2010 Tuy nhiên trong thời kỳ đầu tốc độ tăng KNXK tương đốicao như 33,3% năm 2006, 31,25% năm 2007 thì giai đoạn hiện nay tốc độ tăng lại có

xu hướng chững lại, năm 2009 mức tăng đạt 12%, năm 2010 giảm còn 10,7%

Nhìn chung KNXK TCMN trong những năm qua không lớn,sự tăng trưởng không

ổn định, mức tăng chậm và còn nhiều biến động Nhưng nó cũng đã góp phần quantrọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, là ngành nghề thu hút nhiều lao độngtham gia làm hàng xuất khẩu, góp phần xoá đói giảm nghèo ở nông thôn

3.2.1.2 Cơ cấu mặt hàng

Trang 25

Trong số các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam xuất khẩu vào Nhật thì gốm

sứ, đồ gỗ nội thất và mây tre đan là các mặt hàng chính KNXK các mặt hàng nàychiếm từ 50-85% tổng KNXK thủ công mỹ nghệ hàng năm của Việt Nam vào Nhật Hiện nay hàng gốm sứ là mặt hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngKNXK TCMN vào thị trường Nhật Năm 2006 nước ta xuất khẩu 30,8 triệu USD hànggốm sứ sang Nhật chiếm 41% tổng KNXK TCMN vào Nhật Cho đến năm 2010 NhậtBản là thị trường đạt KNXK gốm sứ cao nhất của nước ta với 37,8 triệu USD, chiếm11,9% trong tổng KNXK mặt hàng gốm sứ cả nước, tăng 14,5% so với năm 2009 Nhưvậy mặt hàng gốm sư luôn giữ được tỷ trọng cao nhất trong tổng KNXK hàng TCMNsang thị trường Nhật tuy nhiên mức tăng chậm và chưa ổn định qua các năm

Các mặt hàng gỗ mỹ nghệ cũng rất được ưa chuộng tại thị trường Nhật.Trong năm

2006 nước ta XK khoảng 16,8 triệu USD gỗ mỹ nghệ gồm các đồ dùng, trang trí trongnhà, các đồ dùng trong nhà bếp…được đánh giá là gần gũi với thị hiếu người Nhật.KNXK mặt hàng này đã tăng lên 31,2 triệu USD vào năm 2010 Tuy nhiên KNXK mặthàng này vẫn chỉ chiếm một phần nhỏ là 8,7% tổng KNNK gỗ mỹ nghệ của Nhật,trong khi các quốc gia khác XK sang Nhật chiếm tỷ trọng cao như Trung Quốc 28.7%,Thái Lan 20,3%

Mặt hàng mây tre đan với công nghệ xử lý nguyên liệu làm cho máu sắc bóng đẹp,không mốc mọt, cùng với sự phối hợp các nhiên liệu khác như kim loại màu để tăng vẻđẹp và tính hiện đại của sản phẩm đang ngày càng được ưa chuộng tại Nhật Tuy vậysản phẩm này gặp khó khăn lớn trong việc cạnh tranh với các sản phẩm từ Trung Quốc,Thái Lan…với công nghệ kỹ thuật cao, đa dạng KNXK mặt hàng tăng chậm qua cácnăm, cao nhất là năm 2010 cũng chỉ đạt 32,6 triệu USD chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề

ra của ngành

Mặt hàng thêu ren và thảm: thêu ren và thảm là những sản phẩm mới, ra đời muộn,mặc dù xuất khẩu sang Nhật khá khiêm tốn nhưng đã gặt hái được những thành côngbước đầu Mặt hàng thêu ren có KNXK rất nhỏ trong tổng KNXK mặt hàng TCMNnhưng lại tăng trưởng rất nhanh với 2,34 triệu USD năm 2006, đến 2010 đã đạt 8.9triệu USD KNXK mặt hàng thảm cũng tăng từ 0,72 triệu USD lên 2,1 triệu USD năm

Trang 26

2010 Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng này so với tổng KNXK của cả nước mặc dù khôngcao, chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với các mặt hàng khác nhưng lại tăng đều qua các năm

và ngày càng có xu hướng tăng dần

Tính riêng trong quý I/2011 do ảnh hưởng của thảm họa động đất song thần tại Nhậtđối với các DN xuất khẩu mây tre đan một số đơn hàng xuất khẩu đã bị hoãn lại, giámặt hàng này cũng giảm sút làm cho KNXK giảm Trong khi đó, gỗ mỹ nghệ xuấtkhẩu sang Nhật đến thời điểm này vẫn chưa bị ảnh hưởng, do tiêu thụ chủ yếu ở cácthành phố lớn, các tỉnh vừa bị động đất, sóng thần ở Nhật không nằm trong thị trườngxuất khẩu gỗ mỹ nghệ của Việt Nam, nên xuất khẩu đồ gỗ sang Nhật chắc sẽ không cóbiến động Mặt hàng gốm sứ thì khả quan hơn, trong quý I/2011 xuất khẩu gốm sứ vẫnnhận được các đơn hàng lớn và Nhật Bản trở thành thị thường xuất khẩu gốm sứ lớnnhất nước ta đầu 2011

Tại công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội gốm sứ là mặt hàng xuất khẩuchủ lực của công ty sang thị trường Nhật với nhiều sản phẩm như đĩa, khay, bộ ấm trà,bình trà…KNXK mặt hàng này luôn chiếm khoảng 40% tổng KNXK TCMN của công

ty sang thị trường Nhật Tiếp đến là các mặt hàng mây tre đan, thảm, ren cũng rất đượccác đối tác Nhật ưa chuộng và đặt hàng Còn đối với mặt hàng gỗ mỹ nghệ của công tythì chưa thực sự nổi bật và thu hút được nhiều đơn hàng như các mặt hàng trên

3.2.1.3 Thị phần XK TCMN vào Nhật Bản

Nhu cầu NK hàng TCMN của thị trường Nhật tương đối lớn, khỏang 2,9 tỷ USDmỗi năm, nhưng hiện tại hàng TCMN Việt Nam mới chỉ chiếm 1 phần rất nhỏ trong tỷtrọng nhập khẩu mặt hàng này của Nhật Năm 2005 hàng TCMN xuất khẩu nước tasang Nhật chiếm khoảng 1,7% KNNK TCMN của nước này Năm 2006 nhờ sự nỗ lựccủa Nhà nước cũng như toàn ngành, xuất khẩu TCMN nước ta chiếm 1,82% KNNKTCMN của Nhật Năm 2007 chiếm thị phần 2,13%,năm 2008 chiếm 2,32%, và năm

2009 KNXK sang Nhật giảm nhưng vẫn chiếm 2,46% KNNK TCMN của Nhật Năm

2010 xuất khẩu mặt hàng này chiếm 3,4% KNNK TCMN của Nhật,còn kém nhiều sovới con số 4% của các chuyên gia dự báo Như vậy mặc dù có sự nỗ lực rất cao trongviệc xuất khẩu TCMN sang Nhật-một thị trường đầy tiềm năng nhưng thị phần của các

Trang 27

DN nước ta còn rất nhỏ bé, nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng mẫu mã kém, tiếpcận thị trường của các DN còn yếu.

Chỉ tính riêng công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội thì thị phần xuấtkhẩu TCMN của công ty vào Nhật rất nhỏ bé chỉ chiếm khoảng 0,04- 0,06%, khôngđáng kể so với tổng KNNK TCMN của Nhật Tuy nhiên đây là một điều rất đáng khích

lệ đối với công ty trong bước đầu xuất khẩu sang thị trường khó tính này

3.2.1.4 Các thành phần kinh tế tham gia và các phương thức XK

Các thành phần kinh tế: Hiện nay Nhà nước ta có chủ trương tạo điều kiện cho

các thành phần kinh tế tự do hoạt động theo hành lang pháp lý, đưa ra những chínhsách khuyến khích các tổ chức tham gia hoạt động xuất khẩu mặt hàng TCMN gópphần tích cực vào sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Nhờ đó các chủ thể tham gia xuấtkhẩu TCMN không ngừng được mở rộng, đa dạng hoá, các DN tham gia XK TCMNvới đủ các thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,kinh tế tư bản nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Các DN xuất khẩu TCMNnước ta tập trung chủ yếu ở khu vực Hà Nội Thành phần DN tham gia xuất khẩuTCMN chủ yếu là các công ty cổ phần, công ty TNHH, với quy mô vừa và nhỏ HàngTCMN được sản xuất chủ yếu ở các vùng quê, làng nghề, trong đó hầu hết các DN tưnhân đứng ra thu mua để xuất khẩu, hiện nay để thuận lợi cho việc nhập khẩu hàngTCMN chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn các DN Nhật Bản thường liên doanh hoặcđầu tư vốn cho các DN Việt Nam trong quá trình sản xuất và XK hàng TCMN Nhờ đótốc độ tăng trưởng trong xuất khẩu TCMN sang Nhật của nhóm kinh tế tư nhân và kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài cao hơn các thành phần kinh tế khác

Các phương thức XK: Các phương thức tìm kiếm thị trường và phương thức

xuất khẩu của các DN XK nước ta cũng có nhiều biến đổi theo hướng hiện đại và tiếtkiệm chi phí Các DN ứng dụng mạnh mẽ thương mại điện tử, đẩy nhanh các hoạt độngthuận lợi hóa thương mại, thương mại phi giấy tờ, giúp các DN xuất khẩu giảm chi phígiao dịch, nâng cao năng lực cạnh tranh Cùng với sự phát triển chóng mặt của internet,nhiều DN đã mạnh dạn lựa chọn con đường xuất khẩu bằng thương mại điện tử trêntrang eBay.com, có nhiều ưu điểm như: Không tốn chi phí thuê mặt bằng, tìm kiếm

Trang 28

khách hàng… thích hợp cho những DN quy mô sản xuất, tiềm lực tài chính nhỏ.Bêncạnh đó từ 2004, hội chợ triển lãm được tổ chức thường xuyên ở nước ta đã thực sự cósức hút và trở thành điểm đến với nhiều nhà nhập khẩu TCMN Nhật Đây là cầu nốigiúp ngành TCMN Việt Nam tiếp xúc, gặp gỡ các khách hàng Nhật ngay trên "sânnhà",tạo cơ hội cho hàng TCMN nước ta có cơ hội xuất khẩu tại chỗ nhiều hơn,giúpgiảm chi phí giao dịch và thuế xuất nhập khẩu.

Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội, công ty tìm kiếm kháchhàng chủ yếu bằng cách tham gia các hội chợ triển lãm, quảng bá sản phẩm trên trangweb cho khách hàng có cơ hội tìm hiểu và đặt hàng ngay tại trang web Hiện tại công

ty đang nỗ lực tìm kiếm cơ hội xuất khẩu tại chỗ bằng cách gặp gỡ các đối tác ngay tạiViệt Nam tại các sự kiện về hàng TCMN

3.2.2 Các nhân tố môi trưởng ảnh hưởng đến phát triển XK TCMN sang Nhật 3.2.2.1 Các nhân tố thuộc thị trường Nhật Bản

Nhật Bản là nước có nền công nghiệp phát triển, người Nhật luôn sử dụng nhữngloại hàng hóa được tiêu chuẩn Hiện nay chính phủ Nhật rất khuyến khích người dân sửdụng những hàng hóa mang tính chất tự nhiên, không ảnh hưởng tới môi trường Đây

là cơ hội cho phát triển xuất khẩu TCMN nước ta sang thị trường này, tuy nhiên chúng

ta cũng phải đối mặt với không ít khó khăn,bởi đây là một thị trường tương đối khótính với những đặc trưng như: tính đồng nhất, coi trọng chất lượng, sự giao thoa giữavăn hóa truyền thống và văn hóa phương Tây, ưa chuộng sản phẩm mới, sáng tạo vàđảm bảo VSATTP…

Văn hóa là yếu tố quan trọng, người Nhật thích dùng những sản phẩm mang néttruyền thống riêng của nước xuất khẩu nhưng đòi hỏi có sự kết hợp hài hòa với nền vănhóa người Nhật chứ không phải những sản phẩm đơn thuần mang dấu ấn của nước xuấtkhẩu Người Nhật rất nhạy cảm với những thay đổi theo mùa, khí hậu thời tiết thay đổiđòi hỏi các sản phẩm cũng phải thay đổi màu sắc chất liệu, kiểu dáng cho phù hợp.Điều này là một trở ngại cho hàng TCMN Việt Nam bởi hàng nước ta ít thay đổi mẫu

mã, còn tình trạng sao chép mẫu mã nên sức hấp dẫn của sản phẩm kém Bên cạnh đócác quy định về nhập khẩu TCMN vào thị trường Nhật là yếu tố tác động trực tiếp và

Trang 29

ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu TCMN của Việt Nam sang thị trường khó tínhnày Phía Nhật đưa ra rất nhiều các quy định về nhập khẩu TCMN vào thị trường Nhậtnhằm chắt lọc những sản phẩm chất lượng cao,đảm bảo an toàn vệ sinh Các quy địnhnày bao gồm các quy định về thuế quan như việc tăng phí kiểm tra hàng TCMN, cácbiện pháp phi thuế quan như: hạn ngạch nhập khẩu; các quy định về VSATTP Ngoài

ra, các DN xuất khẩu TCMN phải có đăng ký nhãn hiệu thương mại tại Nhật thì mớiđược xuất hàng sang nước này Trong khi đó hầu hết các DN xuất khẩu TCMN nước tađều có quy mô vừa và nhỏ, năng lực tài chính còn hạn chế, hiểu biết về pháp luật kém,nên rất ít DN xuất khẩu TCMN có đăng ký nhãn hiệu thương mại tại Nhật

Năm 2011 tại Nhật xảy ra thảm họa động đất, sóng thần những gì đang diễn ra ởđây chắc chắn tác động lớn đến xuất khẩu TCMN của Việt Nam, có thể làm giảmKNXK của nước ta.Tuy nhiên, DN Việt Nam vẫn có thể tìm thấy cơ hội đẩy mạnh xuấtkhẩu sang Nhật, ít nhất là trong ngắn hạn Bởi lẽ, hàng TCMN xuất khẩu của Việt Namqua Nhật là mặt hàng tiêu dùng cơ bản mà người Nhât quen dùng làm đồ gia dụng,trang trí nhà, tặng quà nên dù khó khăn, thì người dân và DN Nhật vẫn có nhu cầu Vềlâu dài để đối phó với ảnh hưởng từ thảm họa này các nhà xuất khẩu Việt Nam cần giữđược sự ổn định của các đơn hàng Vấn đề là các DN Việt Nam cần chú ý tới chấtlượng, đảm bảo vệ sinh tốt hơn, vấn đề này có thể sẽ trở nên gắt gao hơn sau thảm họa,trong nhiều năm qua, hàng TCMN của ta chất lượng còn kém, mẫu mã nhàmchàn,không đảm bảo quy định vệ sinh của Nhật

Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội: công ty cũng gặp rất nhiềukhó khăn trong việc xuất khẩu sang thị trường khó tính này như trong giai đoạn đầuxuất khẩu 2004-2006 nhiều đơn hàng bị trả về do không đảm bảo chất lượng vệ sinh antoàn thực phẩm, còn giai đoạn 2007-2010 có những đơn hàng bị giảm giá bán do sảnphẩm mẫu mã kiểu dáng không mang tính sáng tạo cao, lặp lại mẫu mã của những nămtrước nhiều Đầu 2011 việc tìm kiếm các đơn hàng từ phía Nhật của công ty cũng gặpnhiều khó khăn hơn do nhu cầu người dân giảm sút và đòi hỏi chất lượng VSATTP củaNhật cũng cao hơn sau thảm họa dộng đất sóng thần vừa qua

3.2.2.2 Các nhân tố thuộc năng lực của ngành và các DN xuất khẩu

Trang 30

 Nguồn nhân lực: nhân lực cho ngành TCMN gồm những nghệ nhân, thợ thủcông,chủ cơ sở sản xuất kinh doanh.Nước ta có một lực lượng lao động dồi dào hơnnữa đặc điểm sản xuất của nghề này sử dụng lao động thủ công là chủ yếu, nơi sản xuấtcũng là nơi ở của người lao động nên có khả năng thu hút nhiều lao động từ lao độngthời vụ, nông nhàn đến lao động trên, dưới độ tuổi lao động như trẻ em tham gia họcviệc, giúp việc.Tuy nhiên lực lượng lao động thiếu ổn định do thu nhập của ngành cònthấp so với các ngành khác Lao động sau đào tạo nghỉ việc tự lập cơ sở sản xuất hoặcchuyển qua ngành có thu nhập cao, làm cho sản xuất TCMN gặp khó khăn về lao động

có tay nghề Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội nguồn nhân lựclại là một lợi thế rất tốt cho hoạt động kinh doanh của công ty Nguồn nhân lực tại cácphòng ban trong công ty hầu hết có trình độ đại học và trên đại học có khả năng hoạchđịnh và quản lý tốt các hoạt động kinh doanh của công ty, đội ngũ công nhân giàu kinhnghiệm và luôn đổi mới có khả năng đáp ứng nhanh đối với yêu cầu của khách hàng

 Nguồn vốn: Hầu hết các DN là các đơn vị sản xuất nhỏ thiếu vốn nên khả năngtiếp thị và xúc tiến thương mại hạn chế làm cho giá bán thấp, sản xuất thiếu hiệu quả,không có khả năng đầu tư mở rộng nhà xưởng, mua sắm trang bị và cải tiến máy mócthiết bị, hạn chế việc phát triển và nâng cao chất lượng lẫn số lượng sản phẩm Thiếuvốn cũng là tình trạng chung của hầu hết các DN Việt Nam, nó ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh, đánh mất cơ hội kinh doanh, mất bạn hàng, quy mô sản xuất kinhdoanh nhỏ lẻ, manh mún, thường không đáp ứng được các đơn hàng lớn từ phía Nhật.Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội, cũng như hầu hết các DNxuất khẩu Việt Nam do nguồn vốn hạn hẹp nên việc đầu tư cho nghiên cứu tiếp cận thịtrường và các hoạt động xúc tiến thương mại ít được chú trọng dẫn đến sản phẩm nhiềukhi không đáp ứng được những thay đổi của thị trường, bị lỗi mốt, chất lượng khôngđảm bảo làm cho giá thành giảm

 Nguồn nguyên liệu: hàng TCMN do sử dụng nguyên liệu trong nước đặc biệt lànguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu của nông lâm sản, mang lại hiệu quả từ thựcthu giá trị ngoại tệ cao, có những mặt hàng hầu như đạt 100% giá trị xuất khẩu, còn lạicũng đạt trên 80% giá trị KNXK, đồng thời xuất khẩu TCMN giúp xã hội thu hồi một

Trang 31

bộ phận chất thải nông nghiệp, góp phần tích cực bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế.Tuy nhiên ngày nay tình trạng khai thác bừa bãi dẫn đến nguồn nguyên liệu đang cạnkiệt, các DN không ổn định được nguồn nguyên liệu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sảnphẩm và sản lượng XK Trong những năm qua nguồn nguyên liệu mà công ty sử dụngchủ yếu từ trong nước sẵn có, giá thành rẻ nên lợi nhuận thu về cao, tuy nhiên năm

2011 công ty cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn như giá nguyên liệu đầu vào tăngcao, nguồn nguyên liệu cạn kiệt chắc chắn sẽ ảnh hưởng không tốt tới doanh thu

 Khoa học công nghệ: hầu hết các cơ sở sản xuất dựa trên kỹ thuật sản xuấttruyền thống, dụng cụ lao động thô sơ nên cũng tạo cho sản phẩm nét độc đáo riêng.Ngày nay trong nền kinh tế toàn cầu hóa, KHCN phát triển mạnh, một số cơ sở sảnxuất đã trang bị thiết bị hiện đại rút ngắn thời gian, tăng năng suất lao động nhưng nhìnchung việc đổi mới công nghệ ở các làng nghề chậm, chưa được thực hiện một cách hệthống Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội việc sản xuất hàngTCMN cũng chủ yếu băng thủ công, phát huy các thế mạnh của các nghệ nhân đến từcác làng nghề truyền thống của Việt Nam nên sản phẩm có ưu thế là hội tụ được nhiềutinh hoa văn hóa mà người Nhật yêu thích

3.2.2.3 Các nhân tố thuộc các ngành có liên quan

Đối với công ty TNHH thương mại và mỹ nghệ Phố Hội cũng như hầu hết các doanhnghiệp xuất khẩu TCMN Việt Nam sự phát triển hệ thống giao thông vận tải thông tinliên lạc ngày càng được cải thiện góp phần phục vụ cho xuất khẩu TCMN tốt hơn,giúp

DN vận chuyển hàng hiệu quả, nắm bắt thông tin, giao dịch nhanh gọn tiết kiệm đạthiệu quả sản xuất lớn, thị trường tiêu thụ được mở rộng…Hệ thống ngân hàng tài chínhcũng ngày càng phát triển giúp các giao dịch thanh toán được gọn nhẹ,an toàn, chínhxác Song trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay có nhiều biến động, hệ thốngngân hàng đã bộc lộ những yếu kém như không đảm bảo tính thanh khoản, huy động

và cho vay Các DN quy mô nhỏ khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng của ngânhàng, nhiều DN muốn mở rộng sản xuất, đầu tư công nghệ kỹ thuật nhưng thủ tục vayvốn lại rườm rà trong khi số tiền vay được lại ít hơn nhiều so với nhu cầu

3.2.2.4 Các nhân tố luật pháp chính sách của Nhà nước

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 kết quả tổng hợp phiếu điều tra - 233 giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường nhật bản trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.1 kết quả tổng hợp phiếu điều tra (Trang 33)
Bảng 3.2 Cơ cấu mặt hàng TCMN XK sang Nhật Bản giai đoạn 2006-2010 - 233 giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường nhật bản trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.2 Cơ cấu mặt hàng TCMN XK sang Nhật Bản giai đoạn 2006-2010 (Trang 35)
Bảng 3.3 Tốc độ tăng KNXK các mặt hàng TCMN XK sang Nhật - 233 giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường nhật bản trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.3 Tốc độ tăng KNXK các mặt hàng TCMN XK sang Nhật (Trang 37)
Bảng 3.5 Tỷ trọng KNXK hàng TCMN sang thị trường Nhật Bản so với cả nước - 233 giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường nhật bản trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.5 Tỷ trọng KNXK hàng TCMN sang thị trường Nhật Bản so với cả nước (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w