giao dịch môi giới chứng khoán, chi phí sản xuất giá thành, phát triển dịch vụ bổ sung, kế toán vật liệu xây dựng, dịch vụ ăn uống
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Một trong những đặc trưng của thị trường chứng khoán là hoạt độngtheo nguyên tắc trung gian Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên thị trườngchứng khoán bắt buộc phải thực hiện thông qua các công ty chứng khoán Dođặc thù của loại hình thị trường, hoạt động môi giới chứng khoán có vai tròquan trọng Hoạt động môi giới chứng khoán được các công ty chứng khoántriển khai thành dịch vụ môi giới chứng khoán Vì vậy, dịch vụ môi giới vừa
là sản phẩm tinh vi, phức tạp của một trình độ phát triển cao của thị trường,đồng thời lại là hoạt động gần gũi với công chúng đầu tư - những đối tượngchủ yếu tiếp nhận các dịch vụ môi giới chứng khoán Cùng với sự ra đời cáchđây chưa lâu của thị trường chứng khoán ở Việt Nam, dịch vụ môi giới chứngkhoán cũng đã hình thành và đang phát triển Đây là kết quả của nỗ lực nhằmrút ngắn khoảng thời gian cần thiết để tạo lập kênh huy động vốn trung và dàihạn cho công cuộc tăng trưởng kinh tế đất nước Hơn nữa, việc tìm hiểu vềdịch vụ môi giới chứng khoán là cần thiết không chỉ cho những ai mongmuốn làm giàu chính đáng thông qua việc tham gia cung cấp hay sử dụng loạidịch vụ này mà cần cho tất cả muốn khám phá lĩnh vực mới mẻ và thú vị Đây
cũng là lý do em lựa chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán ở công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia” làm luận văn
tốt nghiệp
II Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài
1.1. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Qua kết quả thực tập và khảo sát điều tra, phỏng vấn tại doanh nghiệpchứng khoán Hamico, những khó khăn chung đối với doanh nghiệp: Làm thếnào để phát triển vụ môi giới chứng khoán? Chất lượng và hiệu quả dịch vụmôi giới chứng khoán từ trước tới nay? Để trả lời một phần câu hỏi trên, đề
Trang 2tài “Giải pháp phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng
khoán Hamico ” để nghiên cứu và giải quyết những vấn đề sau:
- Về mặt lý luận
Chuyên đề đề cập đến vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề phát triển dịch
vụ môi giới: khái niệm về dịch vụ môi giới, phát triển dịch vụ môi giới chứngkhoán,chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ môi giới, sự cần thiết và vai trò củaphát triển dịch vụ môi giới chứng khoán, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đếnviệc phát triển dịch vụ môi giới
- Về mặt thực tiễn
Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng thị trạng dịch vụ môi giớichứng khoán tại công ty chứng khoán Hamico Từ đó, đề tài tìm ra nhữngthành công, hạn chế, nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó, và đưa ra giải pháp,kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứngkhoán Hamico
1.3 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn, chuyên đề nghiên cứu
về thực trạng dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán Hamico,đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề khó khăntrong hoạt động phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứngkhoán Hamico
1.4 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lý
luận thực tiễn có liên quan trực tiếp đến hoạt động MGCK nói chung và hoạtđộng MGCK tại CTCP CK Hamico nói riêng giai đoạn từ khi CTCP CKHamico thành lập (từ năm 2006 đến cuối năm 2010)
1.5 Nội dung nghiên cứu
Chuyên đề tập trung nghiên cứu về phát triển dịch vụ môi giới chứng khoántại công ty chứng khoán Hamico, cụ thể: thực trạng phát triển dịch vụ môi
Trang 3giới chứng khoán ở công ty chứng khoán Hamico theo chiều rộng và chiềusâu, từ đó đưa đưa ra những giải pháp nhằm phát triển dịch vụ này.
1.1.2. Không gian nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu về phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tạicông ty chứng khoán Hamico, thực trạng về phát triển dịch vụ môi giới chứngkhoán tại công ty chứng khoán Hamico
1.1.3. Thời gian nghiên cứu:
Số liệu thu thập từ thực trạng phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán từ năm
2008 đến nay Từ đó đề xuất những giải pháp phát triển vụ môi giới chứngkhoán đến năm 2013
V MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN TÍCH NỘI DUNG CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
1.Khái niệm về công ty chứng khoán
Khi một doanh nghiệp muốn huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán,
họ cần phải nhờ đến những nhà chuyên nghiệp mua bán chứng khoán cho họ
Đó là CTCK - với nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và bộmáy tổ chức thích hợp, họ thực hiện được vai trò trung gian môi giới muabán, phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư và thực hiện một số dịch vụ kháccho cả người đầu tư và người phát hành
Các CTCK là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nóichung và của TTCK nói riêng Nhờ các CTCK mà các cổ phiếu và trái phiếulưu thông, buôn bán tấp nập trên TTCK, qua đó, một lượng vốn khổng lồđược đưa vào đầu tư từ những nguồn vốn lẻ tẻ trong công chúng hợp lại Nhưvậy, “Công ty chứng khoán là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tưcách pháp nhân, có vốn riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạtđộng theo giấy phép của UBCKNN cấp"
Trang 4CTCK có thể được thành lập dưới nhiều hình thức khác nhau như công ty nhànước, công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, có thể độc lập hoặctrực thuộc ngân hàng thương mại hay các tổ chức tài chính khác
Các CTCK muốn tham gia hoạt động trên TTCK phải xin phép UBCKNN, phải đáp ứng được những qui định do UBCK đề ra như mức vốn tối thiểu, hayyêu cầu về kinh nghiệm trong hoạt động tài chính, Tùy theo quy định của mỗi nước mà điều kiện thành lập CTCK khác nhau Chẳng hạn ở Hàn Quốc, sắc lệnh của tổng thống quy định mức vốn tối thiểu cho một CTCK là 50 tỷ Won, ở Việt Nam thì tùy vào các loại hình kinh doanh cụ thể mà mức vốn tối thiểu quy định
khác nhau, nếu thực hiện đầy đủ năm loại hình kinh doanh theo quy định thì mức vốn tối thiểu là 43 tỷ đồng
TTCK là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường hiện đại Ngay từ thời trung
cổ xa xưa, những dấu hiệu của một TTCK sơ khai đã xuất hiện Thời kỳ sơkhai của TTCK, các nhà MGCK hoạt động cá nhân độc lập Sau này, khiTTCK phát triển cao, chức năng và quy mô của hoạt động giao dịch của nhàmôi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời của các CTCK- là sự tập hợp của nhữngnhà môi giới riêng lẻ
CTCK là một định chế trung gian căn bản của TTCK, một chủ thể có vai tròquan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của TTCK Đối với nhiềuquốc gia, đặc biệt là trong giai đoạn hình thành và phát triển TTCK, CTCKvới hoạt động môi giới được xem là “hạt nhân” của TTCK
Có nhiều quan niệm về khái niệm CTCK khác nhau Ở Việt Nam, CTCKđược tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổphần theo quy định của luật doanh nghiệp
Trang 5a.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ môi giới chứng khoán.
Khái niệm :
Dịch vụ môi giới chứng khoán của công ty chứng khoán là hoạt động
mà công ty chứng khoán đứng ra làm trung gian giao dịch chứng khoán chocác nhà đầu tư
Đặc điểm :
- Sản phẩm dịch vụ môi giới chứng khoán không có hình thái vật chất cụ thể,quá trình sản xuất đồng thời là quá trình tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc vàonhiều yếu tố, không ổn định
- Dịch vụ môi giới chứng khoán là hoạt động mang tính hiệu quả, tỷ lệlợi nhuận cao song vốn đầu tư lớn
- Dịch vụ môi giới chứng khoán mang tính chất xã hội, đảm bảo cho sụphát triển của thị trường chứng khoán
- Dịch môi giới chứng khoán có tính rủi ro thấp vì công ty chứng khoáncũng như nhân viên môi giới không phải chịu trách nhiệm về quyết định đầu
tư của khách hàng
a.2 Vai trò của dịch vụ môi giới chứng khoán
Dịch vụ môi giới không chỉ là sản phẩm của quá trình phát triển thịtrường chứng khoán mà nó còn thúc đẩy sự phát triển đó Vai trò dịch vụ môigiới chứng khoán mang lại được thể hiện được nhìn nhận trên các phươngdiện :
- Giảm chi phí giao dịch
Cũng như trên tất cả các thị trường khác, để tiến hành giao dịch thì người mua
- người bán phải có cơ hội gặp nhau, cùng thẩm định chất lượng hàng hoá vàthoả thuận giá cả Tuy nhiên, trên thị trường chứng khoán với tư cách là mộtthị trường của sản phẩm - dịch vụ bậc cao thì để chuẩn bị cho một giao dịchcần một chi phí lớn phục vụ cho việc thu thập, xử lý thông tin…Nhưng chiphí đó chỉ có công ty chứng khoán hoạt động chuyên nghiệp trên quy mô lớn
Trang 6mới có khả năng đáp ứng Như vậy, sự hiện diện của công ty chứng khoán –trung gian tài chính sẽ cung cấp sản phẩm dịch vụ môi giới đem lại tiện íchcho khách hàng từ đó làm giảm chí phí tổng thể trên thị trường và nâng caotính thanh khoản cho chứng khoán.
- Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các sản phẩm - dịch vụ trên thị trường chứng khoán
Công ty chứng khoán thực thi vai trò trung gian tài chính giữa người mua người bán nên có thể nắm bắt nhu cầu của khách hàng và phản ánh cho ngườicung cấp hàng hoá hay chính là tổ chức phát hành Kết quả là cải thiện đượctính đa dạng của sản phẩm dịch vụ nhờ đó đa dạng hoá cơ cấu khách hàng,thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho đầu tư tăng trưởng
-Có thể nhận thấy ngày nay hàng hoá không chỉ là đơn lẻ như cổ phiếu, tráiphiếu hay bất kỳ công cụ tài chính nào mà còn là sản phẩm mang tính phốihợp nhằm vào lợi ích nhất định Chẳng hạn, trái phiếu được đa dạng hoá nhưtrái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếuthông thường…
Để thu hút khách hàng, các công ty chứng khoán không ngừng cạnh tranh.Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn công ty chứng khoán hàng đầu có uytín, có mảng thị phần môi giới chứng khoán gấp 20 lần mức trung bình mộtcông ty chứng khoán thu được Nguyên nhân tạo ra sự khác biệt này là quátrình cạnh tranh giữa công ty chứng khoán khiến họ không ngừng phải nângcao chất lượng dịch vụ, bồi dưỡng cán bộ về mọi mặt như đạo đức nghềnghiệp, kỹ năng chuyên môn…Quá trình này đã nâng cao chất lượng và hiệuquả của dịch vụ môi giới chứng khoán xét trên toàn cục
- Cải thiện môi trường kinh doanh
Hoạt động của công ty chứng khoán đã thâm nhập sâu rộng vào cộngđồng doanh nghiệp – nhà đầu tư Đây là yếu tố quan trọng góp phần hìnhthành một nền văn hoá đầu tư Khi dịch vụ môi giới chứng khoán phát triển sẽ
Trang 7làm thay đổi ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng Thu nhập tạo ra từcác hộ gia đình sau khi trang trải nhu cầu cơ bản của cuộc sống thường đượcchi tiêu cho nhiều mục đích Các công ty chứng khoán cố gắng tiếp cận kháchhàng tiềm năng giới thiệu sản phẩm tài chính phù hợp nhu cầu của kháchhàng, giải thích lợi ích mà sản phẩm đem lại Sau khi khách hàng chấp thuận
mở tài khoản, nhân viên môi giới thường xuyên chăm sóc tài khoản theo cách
có lợi ích cho khách hàng Hoạt động này lâu dần hình thành thói quen đầu tưvào tài sản tài chính thay vì sử dụng tìên dư thừa một cách lãng phí Khi tiếpcận với thị trường, nhà đầu tư có thể đánh giá được lời khuyên, khuyến cáocủa nhân viên môi giới, đánh giá được rủi ro và nguyên nhân để có quyết địnhđầu tư Hơn nữa, trong hoạt động môi giới không tránh khỏi xung đột lợi íchgiữa các đối tượng tham gia Nhà đầu tư để bảo vệ quyền lợi của mình sẽ có ýthức tìm hiểu và tuân thủ pháp luật, đồng thời phản ánh bất cập trong điềuchỉnh của khuôn khổ pháp lý tới nhà làm luật
a.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ môi giới chứng khoán
Thị trường chứng khoán mang tính nhạy cảm cao bởi những ảnh hưởngcủa nó đến nhà đầu tư nói riêng và nền kinh tế nói chung Hoạt động nghiệp
vụ môi giới là hoạt động quan trọng nhất của thị trường Vì vậy, chúng ta phảitiến hành nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ môi giới chứngkhoán để có thể nâng cao dịch vụ môi giới chứng khoán ngày càng phát triển.Những nhân tố đó bao gồm nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan
Trang 8từ hoạt động môi giới giảm xuống rõ rệt Có thể thấy rõ điều này ở Việt Namtại thời điểm hiện nay khi chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 9% và các công tychứng khoán đang phải đương đầu khó khăn về sụt giảm doanh thu môi giớichứng khoán.
- Về lãi suất : Trên thực tế có thể thấy rõ mối quan hệ của lạm phát, lãisuất và sự sụt giảm giá chứng khoán kéo theo giá trị giao dịch chứng khoángiảm Lãi suất tăng, nhiều doanh nghiệp không thể vay vốn để mở rộng kinhdoanh hoặc phải thu hẹp sản xuất, kinh doanh do doanh thu không thể bù đắpchi phí đi vay khiến và lợi nhuận giảm, cổ tức chia cho nhà đầu tư có thể thấphơn lãi suất ngân hàng Điều này khiên cho khối lượng khớp lệnh giảm cũngnhư khoản thu phí giao dịch giảm theo
- Về pháp luật : Thị trường chứng khoán sẽ phát triển bền vững khi cómôi trường pháp luật ổn định Trên cơ sỏ đó, nhà đầu tư có lòng tin để thamgia giao dịch trên thị trường mà thị phần từ hoạt động môi giới chứng khoáncũng lớn hơn
b Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại công ty, bằng việc phân tích các số liệu thu thậpđược, em có thể đưa ra sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu là giải pháp dịch
vụ môi giới và chủ yếu tập trung nghiên cứu về vấn đề chính sách môi giớicủa công ty.,nghiên cứu thực tế về chính sách môi giới với sự phát triển kinhdoanh dịch vụ môi giới của công ty cổ phần chứng khoán Hamico, thu thập và
xử lý số liệu, đưa ra các kết luận Phân tích các nhân tố môi trường ảnh hưởngđến sự phát triển kinh doanh dịch vụ môi giới của công ty Qua sự đánh giátổng quan tình hình và kết quả phân tích các dữ liệu, đưa ra thành tựu công ty
đã đạt được và những hạn chế về chính sách với sự phát triển kinh doanh dịch
vụ môi giới
Chính sách của công ty đưa ra phải phù hợp với đặc điểm của công ty trongtừng giai đoạn phát triển Mục tiêu của chính sách huy động và sử dụng môi
Trang 9giới là không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng tronghoạt động kinh doanh dịch của công ty Việc sử dụng dịch vụ môi giới luônđem lại sự tiện dụng và tiết kiệm cho nhà đầu tư đồng thời tạo tiền đề về vănhóa kinh doanh cũng như lợi nhuận của công ty chứng khoán.
Từ vấn đề nghiên cứu có thể chia đề tài thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng dịch
vụ môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán Hamico
Chương 3: Các kết luận và giải pháp phát triển dịch vụ môi giới chứng khoáncủa công ty cổ phần chứng khoán Hamico
CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN HAMICO.
2.1 PHƯƠNG PHÁP HỆ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.1.1.1 Phương pháp điều tra
Phương pháp điều tra là một phương pháp phỏng vấn viết, đượcthực hiện cùng lúc với nhiều người theo một bảng câu hỏi in sẵn Người đượchỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo quyước nào đó Bằng việc thiết lập phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi, mỗi câuhỏi đều có các phương án trả lời khác nhau, người được điều tra sẽ chọnphương án trả lời mình cho là đúng nhất
Trong chuyên đề tốt nghiệp em đã phát ra 8 phiếu điều tra và thu về8/8 Trong phiếu điều tra em đã đưa ra các câu hỏi để tìm ra tình hình thựctrạng dịch vụ môi giới chứng khoán trong những năm qua
2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏimiệng, người được phỏng vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông
Trang 10tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của cá nhân họ đối với một sự kiện hoặcmột vấn đề được hỏi Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin hiệu quả
và thông dụng được kèm với phương pháp điều tra trắc nghiệm để thu thậpthông tin mà phương pháp điều tra trắc nghiệm không thực hiện được
Để phục vụ cho chuyên đề tốt nghiệp, em đã phát ra 8 phiếu phỏng vấn
và thu về 8/8 Phiếu phỏng vấn được phát cho các cán bộ trong công ty chứngkhoán, sở giao dịch chứng khoán để tìm hiểu về thực trạng của dịch vụ môigiới chứng khoán trong những năm qua, những khó khăn và thuận lợi và một
số kiến nghị giải pháp nhằm phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán trongnhững năm tới
2.1.1.3 Phương pháp thu thập số liệu qua nguồn thứ cấp
Đây là phương pháp thu thập số liệu phổ biến, vừa đơn giản vừa có chiphí thấp Các số liệu được thu thập trên số liệu thống kê của công ty chứngkhoán, sở giao dịch chứng khoán, và thu thập trên sách, báo, đài, các websitetổng cục thống kê hay một số trang web khác
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất
cụ thể các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội trong điều kiện lịch sử nhấtđịnh qua biểu hiện bằng số lượng Nói cụ thể là phương pháp xác định mức
độ nêu lên sự biến động biểu hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của các mốiliên hệ hiện tượng Phương pháp này có thể vạch ra nguyên nhân của việchoàn thành kế hoạch và các quyết định quản lý, phân tích ảnh hưởng của cácnhân tố đến việc sử dụng nguồn lực, xác định các mối liên hệ, các tính chấtquy luật chung của hệ thống
Với ý nghĩa đó, bài chuyên đề đã áp dụng phương pháp này để hệthống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những nội dung của đề tài, phân tíchcác dữ liệu thống kê từ nhiều nguồn rồi rút ra các nhận xét mang tính khái
Trang 11quát cao làm nổi bật những nội dung chính của chuyên đề Sau khi thu thập sốliệu bằng các phương pháp thu thập trên thì đề tài sử dụng phương pháp thống
kê để tổng hợp các số liệu ở dạng thô thành những số liệu ở dạng thứ cấpphục vụ cho quá trình phân tích được dễ dàng, thấy rõ được thực trạng pháttriển dịch vụ môi giới chứng khoán trong những năm qua
Chuyên đề dùng phương pháp này để so sánh phí giao dịch qua cácnăm, so sánh phí giao dịch và phí môi giới qua các năm Từ đó đưa ra đượcnhững đánh giá cụ thể về quy mô, tốc độ tăng trưởng của hoạt động dịch vụmôi giới chứng khoán giai đoạn 2008 -2010
2.1.2.3 Phương pháp chỉ số
Chỉ số là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độcủa một hiện tượng nghiên cứu So sánh hai mức độ theo không gian và thờigian tức là : Theo thời gian thì nghiên cứu sự biến động của mức độ hiệntượng thời gian qua Theo không gian thì nghiên cứu sự khác biệt, chênh lệch
về mức độ hiện tượng qua không gian
Trang 12tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán của công
ty chứng khoán hamico
2.2.1 Quá trình thành lập
CTCP CK Hamico được thành lập vào ngày 05 tháng 07 năm 2006, giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103015026, do Sở kế hoạch và đầu tưthành phố Hà Nội cấp ngày13 tháng 12 năm 2006, Giấy phép thành lập vàhoạt động: 38/UBCK-GPHĐKD do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày
26 tháng 12 năm 2006
Thành lập khi TTCK chính thức hoạt động được 6 năm, khi thị trường cònđang ở giai đoạn bắt đầu đi vào quỹ hoạt động Ngay từ những ngày đầu tiên,CTCP CK Hamico đã tham gia vào các lĩnh vực hoạt động khác nhau của mộtCTCK như: môi giới, tự doanh, tư vấn đầu tư chứng khoán
CTCP CK Hamico là thành viên đầy đủ và chính thức của thị trường giaodịch chứng khoán Hà Nội, thị trường giao dịch chứng khoán thành phố HồChí Minh, hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam
Tên công ty:
- Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN HAMICO
- Tên tiếng anh: HAMICO SECURITIES JOINT STOCKCOMPANY
- Tên viết tắt: GASC.,JSC
Địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh của công ty
- Trụ sở chính: số 30 Mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai BàTrưng, thành phố Hà Nội
ĐT: (04) 2144377 FAX: (84-4) 9446 107
Email:contact@dmcsecurities.com
WEBSITE: www.gasc.com.vn
- Chi nhánh của công ty: Công ty có 2 chi nhánh
Trang 13Số 10 –D7 – Khu đô thị mới Đại Kim – Thành phố Hà Nội
2.2.2 Bộ máy tổ chức của CTCP CK Hamico
(Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCP CK Hamico)
2.2 tổng quan về dịch vụ môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán Hamico
Thực trạng của hoạt động MGCK tại CTCP CK Hamico có thể đánh giá quanhiều tiêu thức khác nhau, tuy nhiên có thể nhìn nhận qua ba chỉ tiêu chính:
Trang 14số lượng tài khoản mở tại công ty, doanh số giá trị giao dịch, doanh thu từ phímôi giới.
Số lượng tài khoản của khách hàng mở tại công ty
Qua hơn 3 năm hoạt động, có thể nói số lượng khách hàng đến mở tài khoảntại công ty không ngừng tăng lên Công ty không chỉ giữ chân được kháchhàng cũ mà còn thu hút thêm rất nhiều khách hàng mới, tạo niềm tin với nhàđầu tư và không ngừng nâng cao uy tín, vị thế của công ty trên thị trường Cóthể thấy rõ điều này qua bảng số liệu sau :
Bảng 2.3: Tài khoản mở tại công ty CPCK Hamico giai đoạn 2009 –
3/2011
Đơn vị: Tài khoản
của khách hàng
Tăng/Giảm so vớinăm trước
(Nguồn: Báo cáo thống kê của CTCP CK Hamico)
Nhìn vào bảng 2.3, có thể thấy CTCP CK Hamico đã từng bước nâng cao sốtài khoản của khách hàng và đạt được những bước nhảy vọt trong tất cả cácnăm – đây là niềm mơ ước của rất nhiều công ty
Biểu đồ 2.2 : Tài khoản mở tại công tyCPCK Hamico giai đoạn
2008-3/2011
ĐVT:Tài khoản
Trang 15( Nguồn: Báo cáo thống kê của CTCP CK Hamico)
Năm 2008, TTCK Việt Nam đã thực sự bùng nổ và phát triển Ba tháng đầunăm 2008, chỉ số Vn-Index tăng với tốc độ nhanh chóng từ 741.27 điểm ngày2/1/2008 đến 1170,67 điểm ngày 12/3/2008 (đây là mức cao nhất từ trước đếnnay)
Kế thừa và phát huy những thành công của năm trước, năm 2009 và năm
2010 đã tăng số tài khoản giao dịch lên 15506 tài khoản và 23000 tài khoản.Nếu như thành tích đạt được năm 2008 đã được xem là thành công của phòngmôi giới thì thành tích của năm 2009 và năm 2010 lại càng đáng ca ngợi,đáng tự hào hơn
Ba tháng đầu năm 2010 số tài khoản mở thêm tại công ty là 24960 tài khoản.Đây là thành tích đáng tự hào của công ty, hứa hẹn một năm thắng lợi lớn củaCTCP CK Hamico
Với việc thực hiện tốt các nguyên tắc của TTCK cũng như các nguyên tắc vềđạo đức nghề nghiệp, hình ảnh của công ty đã được nhiều người biết đến,khách hàng đã tin tưởng, hài lòng với chất lượng phục vụ của công ty, do đó
số khách hàng đến công ty mở tài khoản ngày càng nhiều
Trang 16Bảng 2.4: Giá trị chứng khoán giao dịch giai đoạn 2008 -2010
(Nguồn: Báo cáo thống kê của CTCP CK Hamico)
Cuối năm 2006, CTCP CK Hamico mới chính thức đi vào hoạt động nên giátrị giao dịch, khối lượng giao dịch của công ty trong năm đó là không đáng
kể Sang năm 2008, việc thị phần của năm 2008 chỉ đạt 0.34% không phải là
do công ty hoạt động kém hiệu quả mà do trong năm 2008 số lượng cácCTCK thành lập tăng nhanh Nếu cuối năm 2006 cả nước có 26 CTCK thìcuối năm 2008 con số này đã lên tới trên 80 công ty Sự ra đời hàng loạt này
đã làm tăng sức ép cạnh tranh giữa các CTCK trên thị trường Không chỉ cóthế, các công ty mới còn rất quyết liệt, dùng nhiều chiêu thức để giành giật vàlôi kéo khách hàng khiến công cuộc cạnh tranh càng trở nên căng thẳng
Năm 2009, năm 2010 cùng với sự phát triển của TTCK và sự gia tăng các nhàđầu tư nên giá trị chứng khoán giao dịch của CTCP CK Hamico cũng dần cóbước phát triển Uy tín của CTCP CK Hamico cũng dần được khẳng định trênthị trường (thị phần năm 2009: 0,64% và năm 2010: 1,18%)
Biểu đồ 2.3: Biều đồ thị phần môi giới chứng khoán
Biểu đồ thị phần môi giới chứng khoán