1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco

37 252 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 224 Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Lao Động Sang Thị Trường Hàn Quốc Tại Trung Tâm Xuất Khẩu Lao Động Traenco – Công Ty Cổ Phần Traenco
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trung Tâm Xuất Khẩu Lao Động Traenco - Công Ty Cổ Phần Traenco
Chuyên ngành Xuất khẩu lao động
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giao dịch môi giới chứng khoán, chi phí sản xuất giá thành, phát triển dịch vụ bổ sung, kế toán vật liệu xây dựng, dịch vụ ăn uống, kế toán chi phí sản xuất

Trang 1

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Hàn Quốc tại trung tâm xuất khẩu lao

động Traenco – công ty cổ phần Traenco 1.1 Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài

Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng đối với mỗi

quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển co lực lượng lao động lớn nhưViệt Nam Giải quyết việc làm trong sự phát triển của nền kin tế là tiền đề quantrọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp phần tích cực vào sự hìnhthành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận dụng lợi thế để phát triển, tiến kịpkhu vực và thế giới Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề, Đảng ta đã đề rachủ trương, đường lối thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực, nâng caochất lượng nguồn nhân lực, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu của quátrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tạo việc làm cho người lao động ở nôngthôn Góp phần tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phầnphát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độtay nghề cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cườngquan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước trên thế giới Cùng với cácgiải pháp giải quyết việc làm trong nước là chính, xuất khẩu lao động và chuyêngia là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao độngcho công cuộc xây dựng đất nước

Hơn 10 trở lại đây, cùng với sự phát triển của nề kinh tế đất nước, hoạt độngxuất khẩu lao dộng cũng đã phát triển không ngừng, ngày càng có nhiều thànhtựu đáng kể góp phần tạo tiền đề để đất nước ta tiến lên trong thời kì CNH –HĐH

Tuy nhiên, vẫn còn có những hạn chế ảnh hưởng đến việc triển khai hoạtđộng này Do quen với nếp sống của nền sản xuất vừa và nhỏ, người lao độngchưa quen với tác phong sống công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao, chưa quenchấp nhận quan hệ chủ- thợ, và thường chỉ nghĩ đến những lợi ích trước mắt.Người lao động đi làm việc tại nước ngoài còn yếu về trình độ và kỹ năng làm

Trang 2

việc, khả năng ngoại ngữ còn hạn chế…nên họ không đánh giá được đúng conngười và công việc khi tham gia xuất khẩu lao động Người lao động đã coi việc

đi lao động nước ngoài là thiên đường, họ không lường trước được các khó khăn

ở nước sở tại, thậm chí có người lao động sang nước ngoài làm việc bất hợppháp Tất cả những hạn chế này là rào cản cho sự phát triển của hoạt động xuấtkhẩu lao động, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực không chỉ đối với người lao động,doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động mà điều tệ hại hơn là làm mất uy tín,mất hình ảnh tốt đẹp về đất nước và con người Việt Nam

Đứng trước các thuận lợi và khó khăn đặt ra các công ty, doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xuất khẩu lao động cần có các giải pháp thúc đẩy xuất khẩulao động để có thể đứng vững trên thị trường Đây thực sự là vấn đề cấp thiếthiện nay

Trung tâm xuất khẩu lao động Traenco – công ty cổ phần Traenco bắt đầutham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động vào năm 2006 Tuy là mới tham giavào lĩnh vực XKLĐ nhưng công ty cũng đã thu được một số thành công Tuynhiên, do cuộc suy thoái kinh tế thế giới vào cuối năm 2008 và tình hình thế giớibiến động có nhiều phức tạp làm cho công ty gặp nhiều khó khăn trong việc thựchiện kế hoạch xuất khẩu của mình Công ty đang cần tìm cho mình một hướng điphù hợp, đặc biệt là các giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu lao động để cóthể thúc đẩy lĩnh vực này phát triển

1.2 Xác lập tuyên bố đề tài

Qua quá trình nghiên cứu thực trạng và những khó khăn của doanh nghiệp

trong hoạt động XKLĐ như : chất lượng lao động xuất khẩu sang các thị trường

là chưa đồng đều, kỹ năng ngoại ngữ của nhân lực trong công ty còn chưa tốt,khả năng tìm kiếm thị trường và tham gia vào các thị trường mới còn yếu Kếthợp với xu hướng chung của hoạt động xuất khẩu lao động tại nước ta, em đã

chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường

Hàn Quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động Traencon – công ty cổ phần Traenco”.

Trang 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống lại một số lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu lao

động, chuyên đề tập trung vào việc :

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động tại trung tâm

xuất khẩu lao động Traenco – công ty cổ phần Traenco sang thị trường HànQuốc

- Đề ra các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu lao động sang thị trường Hàn Quốc tại trung tâm xuất khẩu lao độngTraenco

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu : Trong thời gian từ năm 2007-2010,trong đó tập trung

số liệu vào năm 2008-2010 Đây là thời gian nền kinh tế thế giới có nhiều biếnđộng và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu lao động của nước ta nóichung cũng như của trung tâm xuất khẩu lao động Traenco nói riêng

Không gian nghiên cứu : Tại Trung tâm xuất khẩu lao động Traenco – công

ty cổ phần Traenco – 13/61 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

Đối tượng nghiên cứu : Xuất khẩu lao động là nội dung rất rộng, bao gồm cảxuất khẩu lao động tại chỗ và trực tiếp ra nước ngoài Đề tài này chỉ tập trung vàonghiên cứu hoạt động xuất khẩu lao động ra nước ngoài, các lý thuyết liên quan

và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu

1.5.1 Khái niệm về xuất khẩu lao động

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu laođộng như :

Xuất khẩu lao động là việc đưa người lao động ra nước ngoài làm việc trongmột khoảng thời gian nhất định

Hay xuất khẩu lao động là quá trình mua bán một loại hàng hóa đặc biệt,hàng hóa sức lao động Đây là việc mua bán sức lao động nội địa cho người sửdụng lao động ở nước ngoài

Như vậy, dù hiểu theo các cách khác nhau nhưng nó đều chỉ hoạt động dichuyển sức lao động của NLĐ trong nước ra khỏi biên giới quốc gia

Trang 4

Chúng ta có thể hiểu sâu hơn về hoạt động xuất khẩu lao động qua khái niệm

của Tổ chức lao động quốc tê (ILO) như sau : “Xuất khẩu lao động là hoạt động

kinh tế của một quốc gia thực hiện cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp, quy định sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận lao động”.

XKLĐ được hiểu như là một hoạt động kinh doanh dịch vụ, nó là hoạt độngcung ứng sức lao động, trong đó một tổ chức kinh tế thuộc quốc gia này cung cấplao động cho tổ chức kinh tế thuộc quốc gia khác theo những điều kiện thỏathuận được hai bên chấp nhận trong hợp đồng cung ứng lao động

1.5.2Một số vấn đề lý thuyết về xuất khẩu lao động

1.5.2.1 Đặc điểm và vai trò của xuất khẩu lao động

* Đặc điểm của xuất khẩu lao động

- Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế của một quốc gia đồng thờimang tính xã hội hóa cao bởi một số lý do sau :

+ XKLĐ thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu lợi nhuận củadoanh nghiệp và làm tăng ngân sách Nhà nước Thực hiện hoạt động này, tất cảcác bên đều mong muốn mang lại lợi ích kinh tế cho mình

+ XKLĐ là hoạt động mang tính xã hội vì nó thể hiện ở việc giải quyết việclàm, ổn định, cải thiện đời sống nhân dân Hơn nữa, đây là hoạt động mà cả xãhội quan tâm và có thể tham gia

- XKLĐ là một dịch vụ đặc biệt, cung cấp hàng hóa đặc biệt và vượt ra khỏibiên giới quốc gia

- XKLĐ đảm bảo lợi ích của ba bên : Nhà nước, các tổ chức làm công tácXKLĐ và người lao động XKLĐ là hoạt động mang tính cạnh tranh và có liênquan đến an ninh quốc gia

* Vai trò của xuất khẩu lao động

- Xét trên góc độ vĩ mô thì XKLĐ có vai trò với nước xuất khẩu lao độngcũng như nước nhập khẩu lao động

+ Với nước xuất khẩu lao động : Đây là nước cung ứng lao động cho các

nước khác XKLĐ có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tếđất nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho NLĐ, chuyển giao công nghệ và

Trang 5

tác phong làm việc tại nước tiếp nhận lao động XKLĐ còn tạo nguồn thu cho đấtnước, giảm được các chi phí liên quan đến tạo việc làm mới và đào tạo NLĐ mỗinăm Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa nước XKLĐ với các nước khác trênthế giới Bên cạnh việc giải quyết việc làm thì thực hiện công tác XKLĐ sẽ giảmđược tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra, tạo một hướng tích cực choNLĐ.

+ Với nước nhập khẩu lao động : Việc tiếp nhận lao động nước ngoài sẽ giúp

cho nước NKLĐ có những lợi ích như: Cung cấp đủ số lao động cho các hoạtđộng sản xuất trong nước, giải quyết được tình trạng thiếu hụt nhân công (đặcbiệt là những công việc vất vả, thu nhập thấp) Tiết kiệm được nguồn tài chính từmức chênh lệch tiền lương giữa việc thuê lao động trong nước với lao động nướcngoài, tăng hiệu quả kinh tế của đất nước Mở rộng quan hệ hợp tác với các nướccung ứng lao động

- Xét trên góc độ vi mô thì hoạt động XKLĐ có vai trò quan trọng đối vớidoanh nghiệp XKLĐ cũng như đối với NLĐ

+ Với doanh nghiệp xuất khẩu lao động : XKLĐ tăng nguồn thu nhập cho

doanh nghiệp, là điều kiện để doanh nghiệp tìm hiểu phong tục tập quán củanước tiếp nhận lao động Đây là cơ hội để doanh nghiệp có thể mở rộng hoạtđộng kinh doanh của mình ở lĩnh vực khác Thông qua xuất khẩu lao động, doanhnghiệp sẽ tham gia vào chiến lược phát triển việc làm của quốc gia, có cơ hộitham gia vào kinh tế thế giới, khai thác tiềm năng kinh doanh…

+ Với bản thân NLĐ : Tham gia xuất khẩu lao động, NLĐ có điều kiện giúp

gia đình thoát khỏi cảnh nghèo đói, cải thiện cuộc sống gia đình

Đây cũng là cơ hộ cho NLĐ tiếp thu kỹ năng làm việc, quản lý, tích lũy trình

độ tay nghề và kinh nghiệm thực tiễn để tạo việc làm trong nước khi trở về

1.5.2.2 Các hình thức xuất khẩu lao động

Hình thức XKLĐ là cách thức thực hiện việc đưa NLĐ đi làm việc có thờihạn ở nước ngoài do Nhà nước quy định Hiện nay hoạt động XKLĐ ở nước tadiễn ra theo hai hình thức sau :

+ Đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, bao gồm : Đi theo

hiệp định chính phủ ký kết giữa hai nhà nước và hợp tác lao động và chuyên gia

Trang 6

Thông qua doanh nghiệp Việt Nam nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liêndoanh, liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài và đầu tư nước ngoài Thông qua cácdoanh nghiệp Việt Nam làm dịch vụ cung ứng lao động, NLĐ trực tiếp ký hợpđồng lao động với cá nhân, tổ chức nước ngoài

+ Xuất khẩu lao động tại chỗ : Là hình thức các tổ chức kinh tế của Việt

Nam cung ứng lao động cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ở Việt Nam baogồm: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu côngnghiệp, khu công nghệ cao, tổ chức, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện củanước ngoài đặt tại Việt Nam

1.5.3 Phân định nội dung nghiên cứu

1.5.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động

* Nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường là hoạt động cơ bản đầu tiên trước khi tiến hành việcđưa lao động ra nước ngoài làm việc Kết quả của hoạt động này sẽ là cơ sở đểtriển khai các hoạt động trực tiếp trong quy trình XKLĐ Việc đánh giá thị trườngnhằm mục đích cuối cùng là đưa ra kết luận có nên tham gia vào thi trường đóhay không

Nghiên cứu thị trường trong XKLĐ bao gồm :

+ Nghiên cứu thị trường nước ngoài : Người làm công tác thị trường phải

tìm hiểu cụ thể nhu cầu NKLĐ của các quốc gia nơi mà doanh nghiệp có ý địnhthâm nhập, tìm hiểu đặc tính của thị trường quốc gia đó, các đặc điểm về kinh tế,văn hóa – xã hội, chính trị - pháp luật

+ Nghiên cứu thị trường trong nước : Nội dung này bao gồm việc nghiên cứu

về các chính sách pháp luật của Nhà nước quy định về hoạt động XKLĐ, cácnhân tố thu nhập, cơ hội việc làm của NLĐ trong nước, tình hình dân số, độ tuổilao động trong nước, tình hình dân số, điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnhtranh

*Tìm kiếm và lựa chọn đối tác

Đây chính là khâu doanh nghiệp sẽ lựa chọn các nước mà mình sẽ đưa lao

động sang làm việc Để tiến hành tìm kiếm và lựa chọn đối tác, doanh nghiệp cóthể tiến hành theo hai cách sau:

Trang 7

+ Nghiên cứu thị trường tại phòng : Với cách nghiên cứu này, doanh nghiệp

chỉ việc dựa vào các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến đối tác để tiến hành phân tích

và lựa chọn đối tác phù hợp nhất

Phương pháp này khá đơn giản, chi phí không cao, nhưng kết quả thườngkhông xác thực, doanh nghiệp thường khó thấy được sự thay đổi của đối tác

+ Nghiên cứu tại chỗ : Với cách nghiên cứu này doanh nghiệp phải đến tận

nơi khách hàng ( nước đối tác của doanh nghiệp ) để tìm hiểu tình hình thực tếdiễn ra như thế nào Từ những nghiên cứu đó, doanh nghiệp sẽ tiến hành lựa chọnđối tác phù hợp với doanh nghiệp

Phương pháp này khá tốn kém, đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực lớn,kết quả đưa ra khá chính xác, đáng tin cậy

* Đàm phán

Đàm phán trong XKLĐ là quá trình trao đổi ý kiến giữa một bên là doanhnghiệp XKLĐ và một bên là doanh nghiệp tiếp nhận lao động nhằm đi tới sựthống nhất về các điều kiện điều khoản trong hợp đồng cung ứng lao động

Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp để lựa chọn hình thức đàmphán hiệu quả nhất Trong thực tế, có các hình thức đàm phán sau : Đàm phánqua thư, đàm phán qua điện thoại và đàm phán trực tiếp Mỗi một hình thức đàmphán đều có ưu nhược điểm riêng, đòi hỏi người đàm phán phải có các kĩ năngnhất định Quá trình đàm phán được coi là thành công khi cả hai bên đạt đượcthỏa thuận và tiến hành ký kết hợp đồng

* Ký kết hợp đồng xuất khẩu lao động

Hợp đồng XKLĐ chính là hợp đồng cung ứng lao động giữa doanh nghiệpXKLĐ với các đối tác nước ngoài của mình Hợp đồng cung ứng lao động phảiphù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động

Khi ký kết hợp đồng XKLĐ thì doanh nghiệp cần phải chú ý một số vấn đề sau :

- Về đối tượng lao động : Hai bên thống nhất về quy mô lao động, ngành

nghề cụ thể, trình độ học vấn, trình độ tay nghề, giới tính, đột tuổi của NLĐ

- Các nội dung liên quan đến lao động : Địa điểm làm việc, thời hạn làm việc,

thời giờ làm việc và thời gian nghỉ ngơi, điều kiện sinh hoạt, bảo hiểm, tiềnlương, tiền công làm them giờ, trợ cấp và các chế độ đãi ngộ khác

Trang 8

- Điều kiện thanh toán: Doanh nghiệp khi ký kết hợp đồng phải xác định rõ

đồng tiền dùng để thanh toán là đồng tiền gì, xác định thời hạn thanh toán vàphương thức trả tiền

- Các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng : Hai doanh nghiệp khi

tham gia ký kết hợp đồng phải phân rõ trách nhiệm trong việc tuyển chọn laođộng, đưa đón lao động, điều kiện bất khả kháng, tranh chấp, khiếu nại trong hợpđồng và một số điều khoản khác

* Tổ chức thực hiện hợp đồng

Trong tổ chức thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp cần phải chú ý một số vấn

đề sau:

- Xin giấy phép thực hiện hợp đồng : Hợp đồng cung ứng lao động phải được

đăng ký với Bộ LĐTB và XH Nó có hiệu lực sau khi được Bộ LĐTB và XHchấp thuận Doanh nghiệp không có giấy phép hoạt động chuyên ngành cần phải

có văn bản chứng minh khả năng tài chính tại thời điểm đăng ký hợp đồng

Doanh nghiệp nhận thầu khoán công trình, hợp đồng liên doanh, liên kết ởnước ngoài phải nộp bản sao hợp đồng có ý kiến xác nhận của thứ trưởng bộ,Ngành, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trưng ương

- Tuyển chọn lao động : Là quá trình lựa chọn NLĐ dựa trên các yêu cầu của

công việc do phía nước ngoài quy định

- Đào tạo và giáo dục định hướng lao động : Nội dung của hoạt động đào tạo

XKLĐ bao gồm : Đào tạo về nghiệp vụ, đào tạo về ngoại ngữ, giáo dục địnhhướng cho NLĐ về luật pháp, phong tục tập quán, nội dung của hợp đồng laođộng mà NLĐ đã ký kết và trách nhiệm của NLĐ

* Tổ chức xuất khẩu lao động

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các yêu cầu về số lượng cũng như chất lượng củalao động, doanh nghiệp tiến hành đưa NLĐ đi làm việc tại nước ngoài Các côngviệc cần thực hiện :

- Xin giấy phép xuất khẩu lao động

- Làm thủ tục, hộ chiếu, xin thị thực xuất cảnh

- Tổ chức đưa người lao động ra sân bay

Trang 9

* Quản lý lao động

Là sự tác động thống nhất dựa trên các chính sách để nhằm điều chỉnh cáccông tác tuyển mộ, tuyển chọn đào tạo- giáo dục định hướng, quan hệ lao động,thanh lý hợp đồng trong hoạt động xuất khẩu lao động nhằm nâng cao hiệu quảcủa hoạt động này

1.5.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động

- Làm tốt công tác marketing trong xuất khẩu lao động Công tác này chính là

hoạt động nghiên cứu thị trường xuất khẩu lao động

+ Nghiên cứu thị trường : Là khâu trọng yếu của hoạt động marketing nhằm

tìm hiểu rõ các cơ hội và thách thức đang chờ đón ở thị trương nghiên cứu Qua

đó biết được là nên tiến vào thị trường nào và thị trường nào là có lợi nhất chodoanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải sử dụng triệt để thông tin về thị trườngnước ngoài mà nhà nước cung cấp đồng thời tự khai thác nếu doanh nghiệp cóthể Mặt khác, doanh nghiệp cần phải biết phân tích các thông tin có được bằngcác phương pháp đáng tin cậy rồi đánh giá kết quả và cho kết luận Đồng thờidoanh nghiệp cũng phải biết xây dựng chiến lược, sách lược cho hoạt động xuâtkhẩu lao động và các biện pháp tiến hành cho phù hợp với điều kiện cụ thể.Doanh nghiệp phải thực hiện công tác tuyển chọn thật kỹ, đào tạo thật kỹ cho laođộng trước khi đưa NLĐ ra làm việc tại nước ngoài Doanh nghiệp cần phải chủđộng trong nguồn cung ứng lao động và luôn luôn có lao động có trình độ và sẵnsang đi xuất khẩu lao động bất cứ khi nào Doanh nghiệp cũng cần có các biệnpháp quản lý người lao động khi làm việc tại nước ngoài, tránh tình trạng laođộng bỏ trốn và chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

- Về công tác giáo dục định hướng cho người lao động : Đối với từng thị

trường có các đặc điểm riêng nên cần căn cứ vào đó để giáo dục ý thức của ngườilao động đi xuất khẩu để họ có những hành vi cư xử phù hợp Đồng thời doanhnghiệp cũng cần phải bảo vệ người lao động, bảo vệ quyền và lợi ích cơ bản cho

họ khi làm việc tại nước ngoài

Trang 10

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu và thực trạng xuất khẩu lao động sang thị trường Hàn Quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động Traenco – công ty

cổ phần Traenco 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu là sử dụng bảng câu hỏi và câuhỏi phỏng vấn để đáp ứng những yêu cầu của hoạt động điều tra Mẫu bảng câuhỏi gồm 2 mẫu : mẫu bảng câu hỏi dành cho cán bộ công nhân viên công ty vàmẫu bảng câu hỏi dành cho người lao động chuẩn bị xuất khẩu lao động của côngty

- Mẫu bảng câu hỏi dành cho cán bộ nhân viên công ty: Mục đích để thu thậpthông tin về cán bộ chuyên trách của công ty và tình hình họat động xuất khẩulao động của công ty Tổng số câu hỏi thiết kế là 7 câu hỏi

- Mẫu bảng câu hỏi dành cho người lao động chuẩn bị xuất khẩu lao động :Mục đích nhằm tìm hiểu chất lượng nguồn lao động xuất khẩu của công ty Tổng

số câu hỏi thiết kế là 8 câu hỏi

- Mẫu câu hỏi phỏng vấn dành cho cán bộ cao cấp trong công ty: Mục đíchnhằm làm rõ tình hình sắp xếp cán bộ nhân viên của công ty trong lĩnh vực xuấtkhẩu lao động, các thị trường chính của công ty, hoạt động đào tạo cho cán bộnhân viên công ty, các định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới…

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập các thông tin, dữ liệu cơ bản từ các nguồn nghiên cứu chính thống

có liên quan đến hoạt động XKLĐ Các số liệu được thu thập trong khoảng thờigian 4 năm trở lại đây Các dữ liệu này sẽ phục vụ cho việc triển khai trongchương này và chương tiếp theo

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Các loại sách báo, giáo trình chính thống

- Các loại báo, tạp chí chuyên ngành, các tạp chí có nội dung liên quan

- Các chuyên đề, luận văn có nội dung liên quan

- Các báo cáo của Bộ LĐTB và XH, các báo cáo của công ty Traenco

Trang 11

- Các thông tin, bài viết có liên quan trên các website.

2.1.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

Sử dụng hai phương pháp phân tích chủ yếu để phân tích và xử lý dữ liệu.Phương pháp so sánh thống kê và phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp so sánh thống kê : Phương pháp này phản ánh việc lựa chọn

sắp xếp các số liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau vào trong một tiêu chínhất định Sau đó tiến hành so sánh các số liệu đó với nhau để đưa ra các nhậnxét của mình về đối tượng nghiên cứu Phương pháp so sánh thống kê giúp ta cócái nhìn tổng quát về tình hình của đối tượng nghiên cứu thông qua việc so sánhcác liệu với nhau

- Phương pháp phân tích tổng hợp : Phương pháp này là việc lựa chọn, sắp

xếp các dữ liệu thông tin từ các nguồn thứ cấp và sơ cấp nhằm định hướng chínhxác và đầy đủ để phụ vụ cho mục đích điều tra và nghiên cứu Từ đó, tổng hợpthành các nhận định, báo cáo hoàn chỉnh nhằm đưa ra một ra một cái nhìn tổngthể về đối tượng nghiên cứu

2.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty

2.2.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Đặc điểm nền kinh tế thế giới và hoạt động xuất khẩu lao động trên thị trường thế giới.

Bước sang năm 2011 nền kinh tế thế giới đang trong thời kì phục hồi saukhủng hoảng kinh tế Các nhà máy bắt đầu mở rộng sản xuất trở lại và cần nhiềucông nhân hơn Các nước có nền kinh tế mới nổi và phát triển bắt đầu tìm kiếmnhiều và thu hút các lao động nước ngoài đến làm việc tại nước mình Từ đó,hoạt động XKLĐ trên thế giới cũng diễn ra sôi động hơn Tuy nhiên, theo tổ chứclao động thế giới thì các tỷ lệ thất nghiệp tại các quốc gia vẫn còn tương đối cao,

do đó việc XKLĐ vào các thị trường có thu nhập cao như các nước Châu Âu hayCanada vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng lao động nướcngoài tại các thị trường mới nổi như Hàn Quốc, Đài Loan hay Trung Đông lạităng cao

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây thế giới xảy ra nhiều biến động lớn nhưchiến tranh, biến động chính trị ở khu vực Trung Đông, động đất và song thần tại

Trang 12

Nhật Bản, những biến động này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XKLĐ trênthế giới.

Cụ thể như : Biến động chính trị ở một số nước thuộc khu vực Trung Đông –các nước có trữ lượng dầu mỏ nhiều nhất thế giới, đồng thời cũng là các nướcnhận lao động nước ngoài đến làm việc nhiều nhất Khi các nước này xảy ra biếnđộng chính trị, nội chiến thì NLĐ nước ngoài phải trở về nước để đảm bảo antoàn cho tính mạng Do đó, NLĐ dù đã hết hạn hợp đồng hay chưa vẫn phải trở

về nước Ví dụ như cuộc nội chiến ở Libya đã khiến 10000 lao động Việt Nam,hơn 30000 lao động Trung Quốc và hàng chục nghìn lao động của các nước khácphải trở về nước Điều này làm cho hoạt động XKLĐ trên thế giới sẽ trở nên khókhăn hơn trong thời gian tới, nhất là đối với những nước XKLĐ lớn nhưPhilipine, Việt Nam Trung Quốc…

2.2.1.2 Đặc điểm thị trường Hàn Quốc

Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một bán đảo trải dài 1000km từ bắctới nam, ở phần đông bắc của lục địa châu Á, nơi hải phận của bán đảo tiếp giápvới phần cực tây của Thái Bình Dương Phía bắc bán đảo tiếp giáp với TrungQuốc và Nga Phía đông của bán đảo là Biển Đông, xa hơn nữa là Nhật Bản.Ngoài bán đảo chính còn có hơn 3200 đảo nhỏ

Với dân số 48 triệu người nhưng chỉ có 23 triệu người tham gia lực lượng laođộng, nên nhu cầu thuê lao động nước ngoài của Hàn Quốc rất lớn, từ lao độngphổ thông đến lao động có tay nghề cao Để đáp ứng nhu cầu lao động cho 2,5triệu doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hàn Quốc đã thuê lao động của 15 nước trong đó

có Việt Nam

Từ ngày 1/1/2007 chính phủ Hàn Quốc chính thức chấm dứt chương trìnhtiếp nhận tu nghiệp sinh từ nước ngoài Như vậy lao động chỉ có thể đi theochương trình cấp phép lao động Chương trình cấp phép lao động được triển khai

từ tháng 8 năm 2004, theo đó mỗi năm Hàn Quốc phân bổ chỉ tiêu cho từng quốcgia Người lao động chỉ phải đóng 654 USD để chi cho việc tuyển chọn, xử lý hồ

sơ, đào tạo, làm visa, mua vé máy bay…

Hàn Quốc là thị trường lao động khá hấp dẫn Theo thông báo từ vănphòng Thủ tướng Hàn Quốc, chính phủ Hàn Quốc sẽ cho tiếp nhận 48.000 lao

Trang 13

động nước ngoài sang lao động tại nước này vào năm 2011 Theo kế hoạch, sốlao động nhập khẩu sẽ được cung ứng cho khu vực sản xuất đang thiếu lao độngtrầm trọng, phần còn lại sẽ được chuyển cho lĩnh vực nông nghiệp, đánh bắt hảisản Tuy nhiên, Bộ Lao động Hàn Quốc cho biết, nước này sẽ tạm ngừng tiếpnhận lao động làm việc trong ngành chăn nuôi Cũng theo thông báo từ vănphòng Thủ tướng, năm nay, chính phủ Hàn Quốc cũng quyết định cho phép tuyểnlao động nước ngoài làm việc trong lĩnh vực xử lý rác thải và sản xuất muối, vìlao động nước này coi đó là những công việc nguy hiểm, nặng nhọc nên khôngmuốn làm việc.

2.2.1.3 Tổng quan tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam từ năm 2010

XKLĐ được xem là một trong những chiến lược quan trọng lâu dài, góp phầnxây dựng đội ngũ lao động, giải quyết việc làm và phát triểm kinh tế - xã hội

Từ năm 2006 Luật Người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài có hiệu lực đã tạođiều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường, chất lượng laođộng XKLĐ được tăng lên, hệ thống các doanh nghiệp dịch vụ đưa NLĐ đi làmviệc tại nước ngoài phát triển, các chỉ tiêu, kế hoạch đưa NLĐ đi nước ngoài làmviệc được xác định rõ ràng Theo thống kê của Ủy ban thường vụ Quốc hội, tínhđến ngày 1/9/2010 có 60/63 tỉnh, thành tham gia vào hoạt động XKLĐ Tuynhiên, cũng theo thống kê trong giai đoạn năm 2007-2010, đa số các tỉnh đềuđiều chỉnh giảm các chỉ tiêu XKLĐ của mình

Hình 2.1Tỷ lệ lao động đi xuất khẩu nước ngoài theo khu vực ( tính đến 7/2010 )

Nguồn : Bộ LĐTB và XH

Trang 14

Theo báo cáo từ Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, tính đến ngày30/7/2010, có 169 doanh nghiệp đã được cấp phép hoạt động dịch vụ đưa người

đi xuất khẩu lao động

Hình 2.2 Thống kê lao động đi xuất khẩu qua các năm

Nguồn : Bộ LĐTB và XH

Trong vòng 5 năm trở lại đây, tính từ năm 2006 bình quân mỗi năm nước tađưa được gần 80.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài Tuy nhiên, hoạt độngxuất khẩu lao động còn gặp không ít khó khăn Do thủ tục hành chính còn nhiềuphức tạp như tục vay vốn, khám sức khỏe cho người lao động hay việc chỉ địnhcác của Bộ Lao động – Thương binh và xã hội chỉ cho một số doanh nghiệp đượcxuất khẩu lao động vòa một số thị trường Điều này đã cản trở cho các doanhnghiệp mở rộng thị trường của mình Bên cạnh đó, những bất cập trong việc quản

lý, nắm bắt thong tin của các doanh nghiệp và các hiện tượng cạnh tranh khônglành mạnh, cũng như hạn chế về việc thiếu hụt lực lượng lao động có trình độcao, ngoại ngữ chưa đáp ứng được các yêu cầu của các đối tác nước ngoài nênhiệu quả hoạt động chưa cao

Trang 15

Hình 2.3 Thị phần xuất khẩu lao động của Việt Nam

độ đãi ngộ như người lao động bản xứ Thêm vào đó, mức lương cho lao độngnước ngoài khi làm việc tại Hàn Quốc cũng tương đối cao Vì vậy, đây là một thịtrường rất thu hút các lao động Việt Nam

Hình 2.4 Số lao động đi làm việc tại Hàn Quốc qua các năm

Trang 16

Sau khi chính phủ Hàn Quốc áp dụng chương trình ESP đối với người laođộng nước ngoài làm việc tại Hàn Quốc thì năm 2007 số lượng lao động ViệtNam sang lao động tại Hàn Quốc tăng vọt so với năm 2006 Năm 2008, do nềnkinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Hàn Quốc đang bước vào giai đoạn pháttriển Vì vậy, nhu cầu lao động của nước này cũng tăng cao Năm 2008, sô lượnglao động Việt Nam sang làm việc tại Hàn Quốc tăng 23,39% so với năm 2007,vượt 6,3% kế hoạch đề ra của chính phủ Bước sang năm 2009, nền kinh tế thếgiới bước vào giai đoạn khủng hoảng và suy thoái, do đó sô lượng lao động ViệtNam đi lao động ở nước ngoài sụt giảm một cách nhanh chóng Số lượng laođộng Việt Nam sang lao động tại thị trường Hàn Quốc giảm hơn 60% so với năm

2008 Tuy nhiên, số lượng lao động Việt Nam vẫn đứng đầu về số lượng trong 15nước có lao động làm việc tại Hàn Quốc Năm 2010, khi nền kinh tế Hàn Quốcbắt đầu có dấu hiệu phục hồi, thì hoạt động xuất khẩu lao động của các doanhnghiệp Việt Nam sang thị trường này bắt đầu sôi động trở lại với 12500 lao động

đi làm việc tại Hàn Quốc Cục quản lý lao động cho biết, theo báo các từ doanhnghiệp, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc trong tháng 3/2011 là 6943 người.Trong đó, số lao động sang làm việc tại thị trường Hàn Quốc là 1563 người Cóthể thấy, Hàn Quốc vẫn là một thị trường đầy hấp dẫn với các doanh nghiệpXKLĐ của Việt Nam trong năm 2011

2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô.

2.2.2.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp

* Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Công ty cổ phần TRAENCO – Trung tâm xuất khẩu lao độngTRAENCO tại số 13 ngõ Đỗ Quang đường Trần Duy Hưng quận Cầu Giấy thànhphố Hà Nội, trên cơ sở tách chuyển nguyên trạng Trung tâm Đào tạo và Bồidưỡng Xuất khẩu lao động ( cơ sở 1 ) trực thuộc Chi nhánh công ty cổ phầnTRAENCO - Trường Kỹ nghệ thực hành và Bồi dưỡng xuất khẩu lao động Đượcthành lập ngày 15/6/2006

Tên giao dịch quốc tế : TRAENCO LABOUR EXPORT CENTER

Tên viết tắt : TRALEXCE

Ngành nghề chính của trung tâm :

Trang 17

- Xuất khẩu lao động, tuyển dụng và cung ứng lao động cho các Doanhnghiệp trong nước và các Doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

- Đào tạo ngoại ngữ, đào tạo các loại nghề ( không bao gồm những ngànhnghề có điều kiện ), bổ túc nâng cao trình độ kỹ năng nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ,giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời hạn tại nước ngoài

- Tư vấn du học

- Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế

* Nguồn vốn và nguồn nhân lực

Với vốn điều lệ là 16.603.400.000 dồng ( mười sáu tỷ sáu trăm linh ba triệu

Nguồn:Phòng tài chính công ty Traenco

Với đội ngũ nhân lực là 37 người trong đó có 26 người tốt nghiệp đại học, 10người tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, 1 lao động phổ thông.Với hầu hết cán bộ nhân viên trong công ty là cán bộ trẻ

Tuy mới tham gia vào hoạt động xuất khẩu lao động nhưng công ty đã mởrộng hoạt động của mình ra các thị trường : Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia,Brunei, Trung Đông và Séc

* Sơ đồ tổ chức

Trang 18

Sơ đồ tổ chức :

2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thu thập

2.3.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp

2.3.1.1 Kết quả phỏng vấn

Xuất khẩu lao động liên quan đến thị trường lao động quốc tế, mỗi một thịtrường đều có những đặc điểm khác nhau, đều có những thuận lợi và khó khănriêng Theo các chuyên gia của công ty thì thị trường Hàn Quốc là một thị trườnglớn và hấp dẫn đối với tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt động trong lĩnh vựcxuất khẩu lao động Sau khi tổng hợp các câu trả lời phỏng vấn ta có thể thấy rõtại sao công ty lại chọn thị trường Hàn Quốc

Câu 1 Xin ông cho biết thị trường chính của công ty bao gồm những thị

trường nào? Công ty có đang mở rộng hoạt động của mình sang các thị trường mới nào không? Đó là các thị trường nào?

Hiện nay thị trường của công ty bao gồm: Malaysia, Brunei, Trung Đông,Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và cộng hòa Séc Tuy nhiên, thị trường chính củacông ty đó là Hàn Quốc, Đài Loan và Nhật Bản Công ty cũng đang nghiên cứu

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Thống kê lao động đi xuất khẩu qua các năm - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Hình 2.2 Thống kê lao động đi xuất khẩu qua các năm (Trang 14)
Hình 2.3 Thị phần xuất khẩu lao động của Việt Nam - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Hình 2.3 Thị phần xuất khẩu lao động của Việt Nam (Trang 15)
Bảng 2.5 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ 2008 – 2010       đv tính: đồng - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Bảng 2.5 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp từ 2008 – 2010 đv tính: đồng (Trang 17)
Sơ đồ tổ chức : - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Sơ đồ t ổ chức : (Trang 18)
Bảng 2.12   Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Bảng 2.12 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các năm (Trang 24)
Bảng 2.13   Số lượng và cơ cấu lao động xuất khẩu sang các thị trường - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Bảng 2.13 Số lượng và cơ cấu lao động xuất khẩu sang các thị trường (Trang 25)
Bảng 2.15: Dự báo nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 - 224 giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường hàn quốc tại trung tâm xuất khẩu lao động traencon – công ty cổ phần traenco
Bảng 2.15 Dự báo nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w