Kiến thức: Biết được: - Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A; - Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố s, p [r]
Trang 1Chương trình: 2 tiết / tuần x 35 tuần = 70 tiết/ năm ( CẢ NĂM = 41 LÝ THUYẾT + 12 LUYỆN TẬP + 6 THỰC HÀNH + 5 ÔN TẬP + 6 KIỂM TRA = 70 TIẾT TRONG ĐÓ: ÔN TẬP ĐẦU NĂM + ÔN HKÌ 1 + ÔN CUỐI NĂM = 5 TIẾT, 6 TIẾT KIỂM TRA TRONG CẢ 2HK)
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
- Ơn tập các kiến thức thơng qua các họat động
III Phương pháp giảng day:
Diễn giảng – thảo luận nhĩm
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV:Đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hãy nhắc lại các kiến thức hĩa học đã học?
HS: cần trả lời được đĩ là : Cấu tạo nguyên tử, các loại phản ứng hĩa học, bảng tuần hồn cácnguyên tố, nguyên tử, nguyên tố, chất…
3 Bài mới:
GV:Yêu cầu các nhĩm HS nhắc
lại các khái niệm: Nguyên tử,
nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp
chất, nguyên chất và hỗn hợp?
Cho ví dụ?
GV:bổ sung và hồn chỉnh, sau đĩ
yêu câu HS nhắc lại
GV:tĩm tắt lại nội dung trên bảng
HS: Thảo luận phát biểu,
đưa ra ví dụ
HS: Nhắc lại các khái niệm
I Các khái niệm cơ bản:
-Nguyên tử là những hạt vơcùng nhỏ trung hịa về điện.-Nguyên tố H là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại, cĩ cùng số
p trong hạt nhân.
-Đơn chất là những chất đượctạo nên từ một nguyên tố hĩahọc
-Hợp chất là những chất tạonên từ 2 nguyên tố hĩa học trởlên
GV:yêu cầu HS nhắc lại khái
niệm mol là gì? Khối lượng mol là
gì?
Mol là lượng chất cĩ chứa
N(6.1023) nguyên tử hoặc phân
ÔN
TẬP
ĐẦ
Trang 2GV:lấy ví dụ với Fe và H2 để HS
hiểu cụ thể
GV:chia nhóm HS và yêu cầu mỗi
nhóm HS thảo luận cho biết có
các công thức tính số mol nào?
HS: thảo luận tính toán kếtquả và trả lời
Hóa trị của một nguyên tố? Định
luật bảo toàn khối lượng ?
GV:bổ sung và hoàn chỉnh
GV: yêu cầu HS nhắc lại nội dung
định luật bảo toàn khối lượng
GV:biểu diễn pư tổng quát và yêu
cầu HS cho biết biểu thức
HS: trả lời
HS nêu nội dung định luật
HS: ghi biểu thức tính vàobảng
III Hóa trị, định luật bảo tuần khối lượng:
Cách viết CTPT dựa vào hóatrị: Ab xB
A+B >C+D thì
mA+mB = mC+mD
GV:cung cấp nội dung bài tập:
hãy điền vào ô trống của bảng sau
Trong 4 nguyên tử trên, những
cặp nguyên tử nào thuộc cùng một
Nguyên tử 2 và thuộc cùngmột nguyên tố hóa học vì cócùng số p là 17 (nguyên tố Clo)GV: cung cấp bài tập, yêu cầu
A
Trang 3để áp dụng tính Giải:
mA= m(O2)+m(CO2)+m(CH4)
=0,8.32+0,2.44+2.16=66,4(gam)
4 Dặn dị :
- Về nhà xem lại các nội dung : tỉ khối hơi của chất khí, dung dịch, sự phân loại các chất vơ cơ
- Làm bài tập sau : Một hỗn hợp khí A gồm 0,8 mol O2; 0,2 mol CO2 và 2 mol CH4
a) Cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khơng khí? Bao nhiêu lần?
b) Tính % thể tích và % khối lượng mỗi khí trong A?
ÔN
TẬP
ĐẦ
Trang 4Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hệ thống lại kiến thức hĩa học cơ bản đã được học ở cấp THCS cĩ liên qua trựctiếp đến chương trình lớp 10
- Các khái niệm cơ bản về dung dịch và sử dụng thành thạo các cơng thức tính tan, nồng độ
%, nồng độ mol, khối lượng riêng dung dịch
- Ơn tập các kiến thức GV: đã dặn dị trước
III Phương pháp giảng day:
GV:Từ mối quan hệ giữa số mol n và
thể tích V trong sơ đồ đưa ra mối quan
hệ giữa các giá trị V và n trong cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất
GV: yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa về
tỉ khối của chất khí
GV: yêu cầu HS trả lời khối lượng mol
của khơng khí là bao nhiêu? Tỉ khối hơi
của khí A so với khơng khí được tính
như thế nào?
HS: phát biểu và viếtbiểu thức
HS: trả lời
I Tỉ khối của chất khí:
VA=VB<=>nA=nB trong cùngđiều kiện T,P
Mkk=29dA/kk = MA/29
GV:yêu cầu HS nhắc khái niệm về dung
dịch và độ tan, viết biểu thức tính
GV:cho HS nhận xét ảnh hưởng của
nhiệt độ đến độ tan
HS: phát biểu và viếtcác biểu thức
Trang 5GV:yêu cầu HS nhắc lại thế nào là nồng
độ mol, nồng độ %? Viết các công thức
tính
GV:cung cấp thêm các công thức tính
khối lượng riêng từ đó yêu cầu các
nhóm HS thay thế để tìm ra biểu thức
liên hệ giữa nồng đọ mol và nồng độ %
HS: trả lời và viết cáccông thức tính
HS: thảo luận và trìnhbày cách thay thế để
có biểu thức liên hệ
Nếu mt = S dd bão hòa.Nếu mt < S dd chưa bão hòa.Nếu mt > S dd quábão hòa
2) Nồng độ % và nồng độ mol:
GV:Các hợp chất vô cơ được chia thành
bao nhiêu loại? Đó là những loại nào?
GV: Cho mỗi nhóm HS ứng với mỗi loại
lấy ví dụ 10 chất và ghi vào bảng
HS: trả lời
HS trao đổi và ghicác chất vào bảng trảlời của nhóm mình
III Phân loại hợp chất vô cơ:
độ phần trăm và nồng độ mol/lcác chất tạo thành Giả sử chấtrắn chiếm thể tích không đángkể
Suy ra: CM (HCl) = 0,1/0,8 =0,125M
CM (HNO3) = 0,5/0,8 =0,625M
m dd AgNO3 = 500 1,2 = 600g
m dd HCl = 300 1,5 = 450g
m AgCl = 0,5.143,5 = 71,75g
m dd sau pứ = 600 + 450 –
Trang 6GV: cung cấp bài tập trắc nghiệm,
yêu cầu HS nhắc lại CT cần vận
dụng để áp dụng tính
HS nhắc lại các CTliên hệ và tính
- Về nhà xem trước bài mới
- Làm bài tập sau : Hịa tan 15,5 g Na2O vào nước thu được 0,5 lit dd A
a)Viết phương trình phản ứng và tính CM của dd A
b)Tính thể tích dd H2SO4 20% (d = 1,14 g/ml) cần dùng để trung hịa hết dung dịch A
( 6 LÝ THUYẾT + 3 LUYỆN TẬP + 0 THỰC HÀNH = 8 TIẾT)
Thành phần nguyên tử Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
Trang 7- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2 Kĩ năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
- Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (H1.1 và 1.2 SGK)
- Mô hình thí nghiệm khám phá hạt nhân nguyên tử (H1.3 SGK)
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc lại SGK lớp 8, phần cấu tạo nguyên tử
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận, thuyết trình
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới:
GV:Yêu cầu HS nhắc lại:
Nguyên tử gồm hạt nhânmang điện tích dương và
vỏ mang điện âm Nguyên
tử tạo bởi 3 lọai hạtproton, nơtron và electron
HS: Cá nhân Nghiên cứu
hình vẽ 1.1, 1.2 SGK/trang 4 và thảo luận theonhóm Đại diện nhóm trảlời, các nhóm khác nhậnxét và bổ sung
I Thành phần cấu tạo của nguyên tử 1) Electron:
a) Sự tìm ra electron:
- Tia âm cực gồm chùm hạt electronmang điện tích âm và mỗi hạt đều cókhối lượng được gọi là electron
b)Khối lượng, điện tích.
bị bật trở lại chứng tỏ tâmnguyên tử là hạt nhânmang điện tích dương
2 Sự tìm ra hạt nhân:
-Nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hạt mang điện tích dương
có kích thước nhỏ so với nguyên tử nằm
ở tâm đó là hạt nhân nguyên tử
Trang 8HS: Thảo luận nhóm rút rakết luận về thành phần cấutạo nguyên tử.
3 Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
+ Chứa proton (p) và nơtron (n)
+ Khối lượng: mp≈mn =1,67.10-27kg 1u.+Điện tích:
qp = + 1,6.10-19 (c) = 1+
qn = 0 (hạt trung hòa)GV:Yêu cầu HS nghiên
cứu SGK và trả lời câu
u theo kg từ đó yêu cầu
HS tính khối lượng của
các hạt p và n theo đơn vị
u
HS: đọc SGK, thảo luậnnhóm và rút ra nhận xét,
so sánh đường kínhnguyên tử, hạt nhân,…
HS tính khối lượng củahạt p và n theo đơn vị u vàkết luận
II Kích thước và khối lượng của nguyên tử.
1 Kích thước:
dnt = 10-10 m =10-1nm =1A0
dhn=10-14 m =10-5 nm =10-4 (A0)
de=dp =10-17m =10-8nm =
10-7 A0
2/ Khối lượng: 1u = 1/12 khối lượng của
một nguyên tử đồng vị cacbon 12.Nguyên tử này có khối lượng là19,9265.10-27kg
1u = 19,9265.10-27/12= 1,6605.10-27kg
mp mn 1u
GV: yêu cầu HS tính khối
lượng của nguyên tử
Cacbon và nguyên tử
Hiđro theo đơn vị u
HS: từ khối lượng củanguyên tử theo kg tính rađơn vị u
I Mục tiêu:
Trang 91.Kiến thức:
Hiểu được :
- Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS: cần trả lời được: gồm có proton, nơtron, electron Và các đặc điểm của các loại hạt này
3 Bài mới :
GV:Liên hệ với phần kiểm
tra bài cũ cho HS rút ra kết
luận điện tích hạt nhân là
điện tích của hạt nào?
Điện tích hạt nhân là điệntích của hạt proton
HS: Cho ví dụ:
Oxi có 8 proton thì điệntích hạt nhân là
8 + và số đơn vị điện tíchhạt nhân là 8
HS: Thảo luận theo nhómnhỏ và đại diện trả lời
số đơn vị điện tích hạt nhân = số p =
Z = 8+ đều thuộc nguyên
II) NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1)Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử
có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác
số khối
Trang 10GV:Cho HS tìm hiểu SGK
và cho biết số hiệu nguyên
tử là gì? Cho ví dụ?
GV:Mối quan hệ giữa số
hiệu nguyên tử với các hạt
HS: Thảo luận theo nhómnhỏ và đại diện trả lời
HS: Cho ví dụ: 2311Na chobiết Na có số khối A =
23, số hiệu nguyên tử =
số đơn vị điện tích hạtnhân = số p = số e =11;Điện tích hạt nhân là
11+
Những nguyên tử có cùng điện tích hạtnhân đều có tính chất hóa học giốngnhau
2) Số hiệu nguyên tử:
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) của mộtnguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tửcủa nguyên tố đó Vậy:
số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e =Z
HS các nhóm yêu cầu đại
diện nhóm lên trình bày bài
làm
HS: thảo luận và cử đạidiện trình bày và so sánhcác kết quả với nhau
Nguy
ên tử
Sốproton
Sốnơtron
Sốelectron
Sốkhối
ĐTHN
I Mục tiêu:
Trang 111.Kiến thức:
Hiểu được khái niệm về nguyên tử khối và khối lượng nguyên tử trung bình
2.Kĩ năng:
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
3 Trọng tâm: Cách tính nguyên tử khối trung bình
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh vẽ các đồng vị của hiđro, phiếu học tập
-Giáo án giảng dạy, SGK
2 Kiểm tra bài cũ:
1
1H 21H 31H 3517Cl 3717Cl
Số electron
Số nơtronĐiện tích hạtnhân
3 Bài m i:ớ
GV:Liên hệ với phần kiểm
tra bài cũ cho HS rút ra
định nghĩa đồng vị?
GV:Lưu ý cho HS về 2
đồng vị đặc biệt của hiđro
HS: Thảo luận theonhóm nhỏ và đại diệntrả lời
VD: Hiđro có 3 đồng vị là:
11H, 21H, 31H
Clo có 2 đồng vị là:
1735Cl, 3717ClGV:Đơn vị khối lượng
Đơn vị khối lượngnguyên tử là u
1u=1,66005.10-27kg
HS: Thảo luận theo
nhóm nhỏ và đại diệntrả lời:
- Nguyên tử khối trungbình?
- Công thức tính?
HS: Ap dụng tính khối
lượng nguyên tử khối
IV Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình:
vị khối lượng nguyên tử
2) Nguyên tử khối trung bình:
Trang 12của X2 nhiều hơn X1 là 2.
Tính nguyên tử khối trung
bình của X
trung bình của clo
HS: Thảo luận 5’ sau đĩ
cử đại diện trình bày bàilàm
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu:
Trang 131 Về kiến thức :
HS hiểu và vận dụng các kiến thức :
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Số khối, nguyên tử khối, nguyên tố hoá học , số hiệu nguyên tử , kí hiệu nguyên tử , đồng vị, nguyên tử khối trung bình
- Các khái niệm liên quan đến hạt nhân nguyên tử: điện tích hạt nhân, số khối và các định nghĩa về nguyên tố hóa hoc, đồng vị
2 Về kĩ năng :
- Xác định số e,p,n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
- Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV::
- Giáo án giảng dạy, tài liệu
- Bài tập bổ sung cho HS thảo luận
2 Chuẩn bị của HS:
- Xem lại nội dung bài 1 và bài 2
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận nhóm, gợi mở
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu định nghĩ nguyên tố hóa học? Viết các công thức tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học và giải thích các đại lượng trong công thức
3 Bài mới:
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS Nội dung
GV:Đàm thoại cho HS điền
các thông tin vào sơ đồ tóm
tắc ?
GV:Yêu cầu Hs nhắc lại kí
hiệu nguyên tử Từ đó ôn tập
cho Hs về hạt nhân nguyên
tử
HS: nhớ lại kiến thức
cũ và tham khảo SGKtrả lời
HS viết lại kí hiệu nguyên tử và cho biết các đại lượng trong kíhiệu
GV:yêu cầu HS theo dõi nội
dung bài tập 1 sgk trang 15
GV::Yêu cầu HS nhắc lại:
khối lượng của e, của p và
của n theo các đơn vị kg và
B BÀI TẬP Bài 1:
a Hãy tính khối lượng(g) của nguyên tử
Nitơ(gồm 7e, 7p, 7n )
b Tính tỉ số khối lượng của electron trong
nguyên tử Nitơ so với khối lượng của toàn nguyên tử
Trang 14rồi củng cố cho hS thấy được
khối lượng của e rất nhỏ so
với khối lượng nguyên tử Vì
vậy khối lượng nguyên tử tập
trung hầu hết ở hạt nhân
mình
HS nhận xét và cho ý kiến của mình
10.0064,0
Bài 2: Tính nguyên tử khối trung bình của
nguyên tố K biết rằng trong tự nhiên thành phần phần trăm của các đồng vị K là :
93,258% K1939 , 0,012% K1940 , 6,73%
K
41 19
Bài làm:
_
73,6.41012,0.40258,93
= 39,135
GV:yêu cầu HS đọc và phân
tích đề bài 5 sgk trang 15
GV: : hãy cho biết đồng II
oxit cĩ CTPT là gì?
GV: căn cứ vào số đồng vị
của Cu và O hãy cho biết và
viết CTPT của các đơng II
Bài 4: Viết cơng thức các loại đồng (II)
oxit , biết rằng Đồng và Oxi cĩ các đồng vị sau :
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu:
Trang 15- Giáo án giảng dạy, tài liệu, sách giáo khoa, dụng cụ lên lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài m i:ớ
GV:Cho HS đọc sgk và
quan sát sơ đồ mẫu hành
tinh nguyên tử Bo,
electron của nguyên tử
hiđro và yêu cầu HS cho
Electron chuyển độngtheo một quỹ đạo xácđịnh
HS: Nghiên cứu sgk và thảo luận theo nhóm
Electron chuyển độngxung quanh hạt nhânkhông theo quỹ đạo xácđịnh nào
HS giải quyết mâuthuẫn được đặt ra
I Sự chuyển động của electron trong
nguyên tử.
1 Mô hình hành tinh nguyên tử.
Trong nguyên tử, các e chuyển động xungquanh hạt nhân theo một quỹ đạo xác địnhnhư tròn hay bầu dục giống như quỹ đạocủa các hành tinh chuyển động xung quanhmặt trời
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, obitan nguyên tử a) sự chuyển động của e trong nguyên tử.
Trong nguyên tử các e chuyển động xungquanh hạt nhân không theo quỹ đạo xácđịnh nào
b) Các electron chuyển động trong một khoảng không gian quanh hạt nhân tạo thành vỏ nguyên tử.
Trong quá trình chuyển động, các electron
Trang 16electron mang điện âm mà
GV:cho HS nghiên cứu
SGK sau đĩ yêu cầu HS
GV:cho HS nghiên cứu
tiếp các nội dung và cho
biết thêm: Lớp electron;
cách ghi và tên gọi của
các lớpc electron trong
nguyên tử
HS: nghiên cứu SGK vàrút ra các kết luận theoyêu cầu
HS: các electron trêncùng một lớp cĩ mứcnăng lượng gần bằngnhau Lớp electronđược ghi bằng các sốnguyên 1,2,3,4 với têngọi tương ứng
II Lớp electron và phân lớp electron:
1 Lớp electron:
Trong nguyên tử các electron phân bố từmức năng lượng thấp đến cao và sắp thànhtừng lớp
Các electron ở gần hạt nhân bị hút mạnh,các electron ở xa hạt nhân bị hút yếu nên dễ
bị tách ra khỏi nguyên tử
Các electron trên cùng một lớp cĩ mứcnăng lượng gần bằng nhau
Lớp electron được ghi bằng các số nguyên1,2,3,4 với tên gọi tương ứng K, L, M,N
GV:yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử những giá
trị nào bằng nhau?
GV:nhấn mạnh: số
electron ở lớp vỏ nguyên
tử bằng số thứ tự của
nguyên tố trong bảng tuần
hồn, các electron được
xếp thành từng lớp
HS trả lời: số p = số e =
số đơn vị điện tích hạtnhân = số hiệu nguyêntử
Số electron của vỏ nguyên tử bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hồn.
Các electron được xếp thành từng lớp trong vỏ nguyên tử.
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
Trang 17I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức :
Biết được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
2 Kĩ năng:
Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
3 Trọng tâm: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp
II.Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV::
-Tranh vẽ mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ –đơ –pho và Bo
-Obitan nguyên tử Hiđro
2 Chuẩn bị của HS:
- Đọc trước bài mới, tham khảo trước mô hình nguyên tử nguyên tử
III Phương pháp:
Đàm thoại, thuyết trình, gợi mở
IV Tiến trình bài học :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS Nội dung
GV:Vậy trong một lớp
electron các electron có năng
lượng bằng nhau được xếp
như thế nào ?
GV:Yêu cầu HS đọc SGK
cho biết kí hiệu các phân
lớp ? Số phân lớp trong mỗi
lớp ?
GV:Em hãy cho biết lớp và
phân lớp e khác nhau chỗ nào
HS nghiên cứu SGK và trả lời
HS trả lời: lớp electron bao gồm nhiều phân lớp, lớp rộng hơn phân lớp
3 Phân lớp electron: Gồm các
electron có năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng các
4s,4p,4d,4f
Vậy : Lớp thứ n có n phân lớp.
GV: :Vậy trong mỗi phân lớp
electron chứa tối đa bao
nhiêu electron ? Yêu cầu
HS đọc SGK cho biết số e tối
đa trong một phân lớp,
hướng dẫn HS cách kí hiệu e
trên các phân lớp
HS nghiên cứu SGK và trả lời
II Số electron tối đa trong 1 phân lớp và trong 1 lớp:
1 số electron tối đa trong một phân lớp
Trang 18GV:Đàm thoại cho HS nhắc
lại số phân lớp trong mỗi
lớp? Số e tối đa trong mỗi
phân lớp => Số e tối đa trong
một lớp
HS: Lớp K cĩ tối đa 2e, lớp L cĩ tối đa 8e, lớp M
cĩ tối đa 18e…
electron :Lớp thứ n chứa tối đa 2n2
electron
STT lớp (n)
Số e tối đa (2n2)
sự phân bố e Vào các phân lớp
n=2(lớp L) 8 2s22p6
n=3(lớpM) 18 3s23p63d10
n=4( lớp N) 32 4s24p64d104f14
GV: yêu cầu HS cho biết
trong nguyên tử lớp và phân
lớp cĩ sự khác nhau nào?
HS trả lời: phân lớp là đơn vị nhỏ hơn lớp
Mỗi lớp cĩ thể cĩ nhiều phân lớp.
4 Củng cố:
Làm bài tập 6 SGK
5 Dặn dị:
- Về nhà học bài cũ và xem trước phần cịn lại của bài
- Làm bài tập sau: 3,4, 5 sgk/15
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
Trang 19I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6),lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên
tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ởlớp ngoài cùng
2 Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (làkim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
3 Trọng tâm:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng
II Phương pháp:
Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III Chuẩn bị:
*GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc Kleckowski); cấu
hình e của 20 nguyên tố đầu
*HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Hãy kể tên các lớp, phân lớp e có trong nguyên tử và cho biết số e tối đa trong mỗi lớp,phân lớp tương ứng Viết sự phân bố e trên các phân lớp của lớp M
3 Bài mới:
GV:Yêu cầu HS nhắc lại
HS:
Thứ tự mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s4d 5p 6s 4f 5d
I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
1.Nguyên lí vững bền : Các electron
trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấpđến cao
2 Thứ tự mức năng lượng :
Trang 20GV:Treo bảng cấu hình e
của 20 ntố, diễn giảng cho
HS biết cấu hình e là gì?
7s6p5p4p3p7p
2p
6d5d4d3d
7d6f5f4f
7f6s
5s4s3s2s1sPhân mức năng lượng
7654321
TT lớp e(n)
Thứ tự mức năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d
electron:1s22s22p63s23p63d64
s2
HS trả lời: là những nguyên
tố cĩ electron cuối cùng lần
II Cấu hình electron nguyên tử:
1 Cấu hình electron nguyên tử : Là
cách biểu diễn sự phân bố electron trêncác phân lớp thuộc các lớp khác nhau a.Quy ước cách viết cấu hình electron (sgk)
b.Các bước viết cấu hình electron nguyên tử :
+ Xác định số e trong nguyên tử + Phân bố các electron theo thứ tự tăngdần mức năng lượng, rồi sắp xếp theo thứ tự :
-Lớp electron tăng dần (n=1,2,3 .) -Trong cùng một lớp theo thứ tự :s,p,d,f
Cấu hình electron:1s22s22p63s23p63d64s2
Hay Fe: [Ar]3d64s2
Nguyên tố s là nguyên tố mà electron
Trang 21GV: yêu cầu HS đọc SGK
và cho biết nguyên tố s, p,
d, f?
GV: yêu cầu HS xem sgk
cấu hình e của 20 nguyên
Yêu cầu HS cho biết
nguyên tử nào là của kim
loại, của phi kim, của khí
hiếm
GV:Dựa vào bảng cấu
hình của 20 nguyên tố, cho
HS nhận xét số lượng
electron ở lớp ngoài cùng
trong bảng trên nguyên tố
nào là kim loại, phi kim,
khí hiếm ?
HS:Các electron ở lớp K liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất,
HS đọc SGK và cho biết loại nguyên tử của nguyên
tố dựa vào cấu hình electron
HS trả lời
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Các electron ở lớp ngoài cùng
quyết định tính chất của các nguyên tố
- Nguyên tử của các nguyên tố có tối
đa 8 electron ở lớp ngoài cùng
- Nguyên tử có 8 e ở lớp ngoàicùng(Trừ He) rất bền vững, chúng hầunhư không tham gia phản ứng hoáhọc Đó là các nguyên tử khí hiếm
- Nguyên tử có 1,2,3 e ở lớp ngoàicùng là các nguyên tử kim loại(TrừB,H, He)
- Nguyên tử có 5,6,7 e ở lớp ngoàicùng là các nguyên tử phi kim
-Nguyên tử có 4 e ở lớp ngoài cùng cóthể là kim loại hoặc phi kim
Trang 22BÀI 5 LUYỆN TẬP :
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Củng cố cho HS các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp theothứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngồi cùng
Đàm thoại, thảo luận
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong quá trình luyện tập
+ Cĩ bao nhiêu loại phân lớp, số
electron tối đa trên mỗi phân lớp?
+ Với n 4 thì số electron tối đa trên
một lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của
nguyên tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngồi cùng?
+ GV: thơng tin về sự tạo thành ion
A Nội dung kiến thức:
4/ Lớp e ngồi cùng quyết định tính chất hĩa họccủa nguyên tố, sẽ bão hịa bền với 8e( Trừ He, 2e ngồicùng)
4 nhĩm thảo luận làm 4 bài tập (5’)
Đại diện mỗi nhĩm lên bảng trình bày,
nhĩm khác nhận xét
GV: nhận xét, giảng giải
BT4/30SGK:
Cấu hình e: 1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2a) Cĩ 4 lớp electron
b) Lớp ngồi cùng cĩ 2 e
Trang 23c) Nguyên tố đó là kim loại
BT6/30SGK:
a) 15eb) 15c) lớp thứ 3d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e, lớpthứ 3 có 5e
e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
BT8/30SGK:
a) 1 22 1b) 1 2 2s s2 2 p3c)1 2 2s s2 2 p6d) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3e) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5g) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6
BT: Viết cấu hình electron của ion: Na+, O2-, Ca2+, Cl
-4 Củng cố:
Ion M+ có cấu hình electron là 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử,cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoá học cơ bản củanguyên tố M?
Trang 24BÀI 5 LUYỆN TẬP :
CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố cho HS các kiến thức:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử Những đặc trưng của nguyên tử
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Sự phân bố electron trên các phân lớp theothứ tự lớp Đặc điểm của lớp electron ngồi cùng
II Chuẩn bị:
GV: Giáo án, chọn bài tập
HS: Ơn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.
III Phương pháp:
Đàm thoại, thảo luận, gởi mở
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp trong bài học
3 Bài mới:
GV: cho HS một số bài tập tổng hợp cho
HS thảo luận và làm trên lớp Lấy 1 số bài
hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt khơng mang điện là 25 Tìm Z, A,
4Z = 140 Z = 140/4 = 35
N = 115 – 2.35 = 45
Trang 25không mang điện là n lập phương trình thứ
2 rồi giải tương tự bài 1
Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5Bài 3: Tổng số hạt proton, nơtron và
electron trong nguyên tử của một nguyên tố
X là 13 Số khối của nguyên tử X là bao
Bài 4:Tổng số hạt proton, nơtron và
electron của một nguyên tử một nguyên tố
X là 21 Số hiệu nguyên tử của nguyên tử
(2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 3,7 Z 4,3
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4
N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9BT4: Tổng số hạt: 2Z + N = 21 N = 21- 2Z (1)
N Z
(2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 6 Z 7
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 hoặc Z = 7
4 Củng cố:
Làm bài tập số 4/28 SGK
5 Dặn dò: Ôn lại kiến thức chương I chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
1 Tổng số p , n , e trong nguyên tử của 1 nguyên tố là 28 Xác định nguyên tố đó ? Viết ký
hiệu nguyên tử của nguyên tố đó ? Biết nguyên tử đó có 7 electron lớp ngoài cùng
2 Cho 8,19g muối NaX tác dụng với dd AgNO3 dư thu được 20,09g kết tủa
a/ Xác định nguyên tử khối của X ?b/ Nguyên tố X có 2 đồng vị là X1 và X2 Biết rằng số phân tử của đồng vị X1 gấp 3lần số nguyên tử của đồng vị X2 Tổng số hạt có trong đồng vị X1 ít hơn đồng vị X2 là 2 Xác định
kí hiệu nguyên tử của mỗi đồng vị
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 27Kiểm tra 1 tiết – Bài viết số 1
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các nội dung của chương như: cấu tạo nguyên tử, thành phần nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử
- Đánh giá kết quả học tập của HS qua việc làm bài kiểm tra
2 Kĩ năng:
-Rèn luyện kĩ năng làm bài độc lập, tự chủ
-Làm bài tập, nhớ lại lí thuyết đã học trong chương I
-Rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm khi kiểm tra và thi cử
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
- Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2 Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài cũ của chương
- Giấy làm bài, giấy nháp, bút mực, máy tính để làm bài
III Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Tiến hành kiểm tra:
GV: phát đề kiểm tra và giám sát việc làm bài của HS
Trang 28Kiểm tra 1 tiết – Bài viết số 1
Tuần Tiết Người soạn Ngày soạn Ngày lên lớp Dạy lớp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các nội dung của chương như: Chu kì, nhĩm, số thứ tự
- Từ cấu hình electron suy ra vị trí nguyên tố, sự biến đổi tuần hồn các tính chất
- Đánh giá kết quả học tập của HS qua việc làm bài kiểm tra
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài độc lập, tự chủ
- Làm bài tập, nhớ lại lí thuyết đã học trong chương II
- Rèn luyện kĩ năng trình bày bài làm khi kiểm tra và thi cử
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
- Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm
2 Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài cũ của chương
- Giấy làm bài, giấy nháp, bút mực, máy tính để làm bài
III Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
GV: phát đề kiểm tra và giám sát việc làm bài của HS
Trang 29Sở GD&ĐT tỉnh ĐỀ KIỂM TRA HÓA KHỐI 10
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I TRẮC NGHIỆM: (4 ĐIỂM)
Câu 1: Cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử Cacbon có Z= 6 và A = 13 là
Câu 2: Nguyên tử X có 20 electron và A = 42, nguyên tử Y có Z = 20 và A = 41, nguyên tử Z có 20
nơtron và A = 39, nguyên tử M có điện tích hạt nhân 20+ và A = 40 Các nguyên tử là đồng vị của nhau là:
Trang 30Câu 3: Trong kí hiệu nguyên tử cho ta biết
Câu 4: Cacbon có 2 đồng vị 12C và 13C, Oxi có 3 đồng vị là16O, 17O và 18O Có bao nhiêu công thức phân tử Cacbon oxit (CO) khác nhau?
Câu 5: Cho cấu hình electron sau: 1s22s23s23p63d24s2 Số electron ở lớp thứ 3 trong cấu hình
electron trên là
Câu 6: Nguyên tử X có tổng các hạt là 10, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 2 Số proton, electron và nơtron lần lượt là
Bài 1: (2 điểm) Cho 2 đồng vị của nguyên tố hiđro: 1H và 2H
a Viết các công thức phân tử hiđro nếu có
b Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử
Bài 2: (2 điểm)
Viết cấu hình electron của các nguyên tử sau: 22Ti và 18Ar Cho biết nguyên tử nào là nguyên
tử nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d
I) TRẮC NGHIỆM: ( Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)
Cấu hình của 22Ti là: 1s22s22p63s23p63d24s2 là nguyên tố s(1điểm)
Cấu hình của 18Ar là: 1s22s22p63s23p6 là nguyên tố p(1điểm)
110,5
0,5
Trang 31Giải hệ pt trên ta có p = 17, n = 18
Số hạt mỗi loại có trong phân tử X2 là:
Số hạt e = 34 số hạt p = 34, số hạt n = 36
0,50,5
KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
2.Kĩ năng:
Trang 32Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình electron và ngược lại.
*GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint
*HS: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài học.
3 Bài mới:
GV:Yêu cầu HS làm việc
SGK để biết sơ lược về sự
phát minh ra bảng tuần
hoàn
HS nghiên cứu SGK đểname bắt thông tin
Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn.
I Nguyên Tắc Sắp Xếp Các Nguyên Tố Trong Bảng Tuần Hoàn:
1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiềutăng của điện tích hạt nhân
2 Các nguyên tố có cùng số lớp electrontrong nguyên tử được xếp thành một hàng
3 Các nguyên tố có số electron hóa trịtrong nguyên tử như nhau được xếp thànhmột cột
GV:giới thiệu cho HS biết
các dữ liệu được ghi trong
ô: số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hóa học, tên nguyên
tố, nguyên tử khối, độ âm
điện, cấu hình electron, số
OXH với trường hợp ví dụ
HS: là nguyên tố Natri,
kí hiệu Na, số hiệunguyên tử 11, nguyên tửkhối 22,989, số OXH+1…
II Cấu Tạo Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học :
1 Ô nguyên tố:
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một
ô của bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên tố.STT của ô = Số hiệu nguyên tử nguyên tốđó
ví dụ: Al ở ô số 13 suy ra số hiệu nguyên
tử là 13, có 13p, 13e
GV: yêu cầu HS cho biết
số chu kì có trong bảng
tuần hoàn, cho biết đặc
điểm chung của các
nguyên tố trong cùng một
chu kì
HS cho biết có 7 chu kì,các nguyên tố trongcùng chu kì thì nguyên
tử có cùng số lớpelectron
2/ Chu kì :
- Chu kì là dãy những nguyên tố mànguyên tử của chúng có cùng số lớpelectron được xếp theo chiều điện tích hạtnhân tăng dần
- STT chu kì = số lớp electron
Trang 33- Chu kì nào cũng bắt đầu bằng kim loạikiềm và kết thúc bằng khí hiếm.
*Chu kì 1 có 2 nguyên tố là H và He
*Chu kì 2 có 8 nguyên tố bắt đầu bằngkim loại kiềm Li và kết thúc là khí hiếmNe
*Chu kì 3 có 8 nguyên tố bắt đầu bằngkim loại kiềm Na và kết thúc là khí hiếmAr
Bài 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Chuẩn bị của GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Chuẩn bị của HS: Đọc trước bài và bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
III Phương pháp:
Đàm thoại, thuyết trình
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày đặc điểm của chu kỳ trong bảng tuần hoàn
Trang 343 Bài mới:
GV:Gọi HS viết cấu hình
electron các nguyên tố Li, Na,
K: 1s22s22p63s2 3p64s1 -Đều có 1 electron lớp ngoàicùng
- Nêu định nghĩa nhóm nguyên tố: Nhóm nguyên tố gồm các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau
do đó tính chất hoá học gần giống nhau
3 Nhóm Nguyên Tố:
a/ Định nghĩa: Nhóm nguyên tố
là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau , do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột
Trang 35GV: Để xác định số thứ tự của
nhóm cần dựa vào cấu hình
electron hoá trị
- Yêu cầu 1 HS cho biết cấu
hình electron hoá trị tổng quát
của các nhóm A?
- Cách xác định số thứ tự của
nhóm?
- Chỉ vào vị trí của từng nhóm
A trên bảng tuần hoàn và nêu
rõ đặc điểm cấu tạo nguyên tử
- Cho biết cấu hình electron
hoá trị của các nguyên tố d ở
- Nhóm A: nsanpb
1a 2 ; 0 b6
- Số thứ tự của nhóm A: = a + b
- Hs trả lời:
Nếu: a + b 3 Kim loạiNếu 5a + b7 Phi kimNếu a + b = 8 Khí hiếm
- Các nguyên tố nhóm A gồm nguyên tố s và nguyên
- Xác định được vị trí các nguyên tố thuộc nhóm B
- Nhóm B bao gồm nguyên
tố nguyên tố d và f Cấu hình electron hoá trị của nguyên tố d:
( n – 1 )dansb
Điều kiện: b = 2 ; 1a10Nếu: a + b < 8
STT nhóm = a + bNếu a + b = 8, 9, 10
STT nhóm = 8Nếu a + b > 10
STT nhóm = (a + b) – 10
b/ Phân loại:
Có hai loại nhóm: nhóm A và nhóm B
* Nhóm A:
- Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến VIIIA
- Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ
tự của nhóm
- Nhóm A: nsanpb
1a 2 ; 0 b6
- Số thứ tự của nhóm A: = a + b+ Nếu: a + b 3 Kim loại+ Nếu 5a + b7 Phi kim+ Nếu a + b = 8 Khí hiếm
IB và IIB theo chiều từ trái sang phải trong bảng tuần hoàn
- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tốcủa các chu kỳ lớn
Nếu a + b = 8, 9, 10 STT nhóm = 8
Nếu a + b > 10 STT nhóm = (a + b) – 10
Trang 36GV: yêu cầu viết cấu hình
electron của nguyên tố có Z =
26 và cho biết vị trí của nguyên
tố trong bảng tuần hoàn( chu
= 26 và cho biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn( chu kỳ, nhóm A hay B)
Giải: Z = 26[Ar]3d64s2
Vị trí: Chu kì 4, Nhóm VIIIB
4 Củng cố:
Cách xác định số thứ tự nhóm A và nhóm B, từ đó suy ra vị trí của các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn dựa vào cấu hình electron hoá trị
Bài 8 : SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) lànguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàntính chất của các nguyên tố
* GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
* HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
IV Tiến trình bài học:
Trang 371 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Viết cấu hình electron và xác định vị trí của các nguyên tố Na có Z=11, Ca có Z=20, Cu có Z=29
3 Bài mới:
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS Nội dung
GV: Treo bảng cấu hình
electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố cho
HS quan sát, yêu cầu HS nhận
xét số electron ở lớp ngoài
cùng của nguyên tử các
nguyên tố ở chu kì 2,3,4,5,6?
HS:Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố được lặp lại sau mỗi chu kì, tanói chúng biến đổi tuần hoàn
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
- Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố được lặp lại sau mỗi chu kì, ta nói chúng biến đổi tuần hoàn
Vậy :sự biến đổi tuần hoàn về cấu
hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố
GV: Em hãy cho biết trong
nguyên nhân biến đổi tuần
hoàn tính chất của các nguyên
tố
GV: Cho HS nhận xét số
electron ở lớp ngoài cùng của
nguyên tử các nguyên tố trong
cùng một nhóm A? Mối liên
hệ giữa số e lớp ngoài cùng và
số thư tự nhóm A?
HS: Các electron ở lớp ngoài cùng ( Các e hoá trị )
II Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A:
1 Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
- Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A có cùng số lớp ngoài cùng ( số electron hoá trị ) nên
có tính chất hoá học giống nhau
Số thứ tự nhóm A = số electron ở lớp ngoài cùng = số electron hoá trị.
GV: Yêu cầu HS dựa vào
SGK cho biết các nguyên tố
nhóm VIIIA? Hs dựa vào
bảng 5(trang 38) cho biết số
electron ở lớp ngoài cùng ?
GV:Các khí hiếm có tham gia
phản ứng hoá học không? Vì
sao?
GV: Phân tích cho HS thấy
được cấu hình bền vững của
khí hiếm
HS: trả lời
HS: Do có cấu hình electron bảo hoà ở lớp ngoài cùng rất bền vững
- Hầu hết các nguyên tử khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học.-ở điều kiên thường các khí hiếm tồn
Trang 38GV: Cho Hs so sánh cấu hình
e của Li với He, Na với Ne ?
Đàm thoại cho Hs đưa ra tính
chất của kim loại kiềm
HS: các halogen có khuynh hướng nhận thêm một electron để đạt cấu trúc e của khí hiếm gần nó
tại ở trạng thái khí và phân tử chỉ gồmmột nguyên tử
b Nhóm IA(nhóm kim loại kiềm):
các ntố : Liti Natri Kali Rubiđi Xesi Franxi
kí hiệu : Li Na K Rb
Se Fr
Nhận xét : -nguyên tử của các kim
loại kiềm chỉ có một e ở lớp ngoài cùng : ns1
- Trong các phản ứng hoá học nguyên tử của các kim loại kiềm có khuynh hướng nhường đi một electron và thể hiện hoá trị 1
- Các KLK là những kim lạo điển hình
+ Tính chất hoá học :
- Tác dụng với O2 oxit bazơ tan trong nước
Vd : 4Na + O2 = 2Na2O-Tác dụng với H2O bazơ kiềm + H2
- Tác dụng với kim loại muối
Vd: 2 Na + Cl2 = 2 NaCl
- Hiđroxit của chúng là các axit Vd : HClO, HClO3
4 Củng cố:
Trang 39Yêu cầu HS nêu cấu hình electron nguyên tử của nhóm IIA, dự đoán tính chất hóa học của nó.
Trang 40Ngày soạn : ……… Tiết PPTT: 16
Bài 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Tính chất kim loại, phi kim
3 Trọng tâm:
Biết:
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hoá trị caonhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
- Định luật tuần hoàn
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của GV:
- Photocopy các hình và bảng sau làm đồ dùng dạy học :
- Hình 2.1 , bảng 6, bảng 7, bảng 8 trong sách giáo khoa
2 Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, làm bài tập
- Tìm hiểu trước bài sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố hoá học Định luật tuần hoàn
III Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận, gợi mở
IV Tiến trình bài học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Cho biết tính chất của các nhóm IA và VIIA.
3 B ài mới:
Hoạt động của GV: Hoạt động của HS Nội dung
GV:yêu cầu HS cho biết một vài
kim loại và cho biết tính kim
loại là tính chất nào?
GV:yêu cầu HS viết quá trình
nhường electron để tạo thành ion
dương của kim loại tổng quát
GV: yêu cầu HS cho biết một
vài phi kim và cho biết tính phi
kim là tính chất nào?
GV: yêu cầu HS viết quá trình
HS: trả lời tính kim loại làtính nhường electron
HS: viết quá trình nhường electron để tạo thành ion dương của kim loại
HS cho biết tính phi kim
và viết quá trình nhận electron hình thành ion âmcủa phi kim
I Tính kim loại, tính phi kim:
+ Tính kim loại: là tính chất của
một nguyên tố mà nguyên tử của
nó dễ nhường electron để trở thànhion dương
M Mn+ + ne (n =1,2,3)
+ Tính phi kim : là tính chất của
một nguyên tố mà nguyên tử của
nó dễ nhận electron để trở thành