1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kinh tế giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam​

91 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (12)
    • 1.1. Giới thiệu đề tài (12)
      • 1.1.1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
      • 1.1.2. Vấn đề nghiên cứu (13)
      • 1.1.3. Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và đối tượng, phạm vi nghiên cứu (13)
      • 1.1.4. Ý nghĩa của đề tài (14)
      • 1.1.5. Hạn chế của nghiên cứu (15)
      • 1.1.6. Cấu trúc luận văn nghiên cứu (15)
    • 1.2. Phương pháp nghiên cứu, tiếp cận (15)
      • 1.2.1. Quy trình nghiên cứu (15)
      • 1.2.2. Nghiên cứu sơ bộ (16)
      • 1.2.3. Nghiên cứu chính thức (18)
    • 1.3. Các căn cứ pháp lý (21)
      • 1.3.1. Thông tư 14/2015/TT-NHNN (21)
      • 1.3.2. Quyết định 618/QĐ-NHNN (21)
      • 1.3.3. Thông tư số 09/TT-NHNN (22)
      • 1.3.4. Quyết định thành lập công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (22)
      • 1.3.5. Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (22)
  • CHƯƠNG 2 (24)
    • 2.1. Tóm tắt lý thuyết liên quan (24)
      • 2.1.1. Định nghĩa về nợ xấu (24)
      • 2.1.2. Nợ nghi ngờ (24)
      • 2.1.3. Hệ lụy của nợ xấu trong các tổ chức ngân hàng (25)
      • 2.1.4. Xử lý nợ xấu (25)
      • 2.2.1. Tổng quan các nghiên cứu trước (28)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu tại một số nước trên thế giới (31)
    • 2.3. Giới thiệu Eximbank AMC (37)
    • 2.4. Kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC (41)
      • 2.4.1. Tình hình nợ đã xử lý (41)
      • 2.4.2. Các biện pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh (42)
    • 2.5. Các vấn đề chủ yếu còn tồn tại (45)
      • 2.5.1. Khó khăn về cơ chế, chính sách (45)
      • 2.5.2. Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo (48)
      • 2.5.3. Nội bộ công ty còn nhiều vướng mắc (50)
  • CHƯƠNG 3 (54)
    • 3.1. Thống kê mẫu nghiên cứu (54)
    • 3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (54)
    • 3.3. Kiểm định hồi quy tuyến tính bội (55)
      • 3.3.1. Kiểm tra ma trận hệ số tương quan (55)
      • 3.3.2. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu (56)
    • 3.4. Kiểm định sự khác biệt của các biến định tính (57)
      • 3.4.1. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có giới tính khác nhau (57)
      • 3.4.2. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có độ tuổi khác nhau (57)
      • 3.4.3. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có kinh nghiệm làm việc khác nhau (58)
      • 3.4.4. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát có trình độ học vấn khác nhau (59)
      • 3.4.5. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát đang xử lý các nhóm nợ xấu khác nhau (59)
      • 3.4.6. Kiểm định sự khác biệt về kết quả hoạt động xử lý nợ xấu giữa các nhóm khảo sát thực hiện các biện pháp xử lý nợ khác nhau (60)
    • 3.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu (61)
      • 3.5.1. Khó khăn về cơ chế, chính sách ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu (61)
      • 3.5.2. Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu (62)
      • 3.5.3. Nội bộ công ty ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu (62)
  • CHƯƠNG 4 (65)
    • 4.1. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC đến năm (65)
      • 4.1.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuẩn hóa nghiệp vụ và tăng cường phối hợp thực hiện (65)
      • 4.1.2. Cải thiện hoạt động của công ty (65)
      • 4.1.3. Khai thác tài sản (67)
      • 4.1.4. Giải pháp chính để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC (67)
    • 4.2. Kế hoạch thực hiện (69)
      • 4.2.1. Giải pháp xử lý nợ xấu và nguồn vốn xử lý (69)
      • 4.2.2. Tổ chức thực hiện (70)
      • 4.2.3. Kế hoạch hoạt động (70)
  • CHƯƠNG 5 (73)
    • 5.1. Kiến nghị với NHNN (73)
      • 5.1.1. Nâng cao hiệu quả của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) (73)
      • 5.1.2. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát (73)
      • 5.1.3. Tăng cường hiệu quả hoạt động của công ty mua bán nợ của VAMC (73)
    • 5.2. Kiến nghị đối với Chính phủ (74)
      • 5.2.1. Hỗ trợ các ngân hàng trong xử lý nợ xấu (74)
      • 5.2.2. Miễn các loại thuế (thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp…) cho các hoạt động mua bán nợ (74)
      • 5.2.3. Về định giá và lựa chọn phương thức xử lý TSĐB (74)
      • 5.2.4. Về giải quyết tranh chấp tại Tòa án (75)
      • 5.2.5. Việc chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng TSĐB từ bên bảo đảm sang người mua, người nhận chuyển nhượng TSĐB của khoản nợ xấu phụ thuộc nhiều vào ý chí của chủ sở hữu (75)
      • 5.2.6. Về mua, bán nợ xấu theo giá thị trường (75)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐOÀN BẢO CHÂU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ NỢ

Giới thiệu đề tài

1.1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu thế mở cửa của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng theo lộ trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO Các lĩnh vực, các ngành trong nước nói chung và ngành Tài chính ngân hàng nói riêng sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức Các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng phải ngày càng được nâng cao cả về chất và lượng để hoạt động an toàn, hiện quả và nâng cao sức cạnh tranh

Mặc dù đang từng bước thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng tăng dần tỷ trọng thu dịch vù, tuy nhiên hiện nay, doanh thu từ việc cho vay có tỷ lệ rất lớn trong tổng doanh thu của NHTM Do vậy, NHTM cần phải có một chính sách tín dụng tốt để bảo toàn vốn và sinh lời Một trong những nội dung quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng của NHTM là xử lý nợ xấu, bởi một khi nợ xấu phát sinh không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, mà còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, nợ xấu ngày càng gia tăng, hoạt động của hệ thống NHTM ngày càng khó khăn Vấn đề trọng tâm đặt ra là làm sao để nợ xấu được xử lý có hiệu quả nhất, bởi một khi nợ xấu được xử lý nó không chỉ cứu ngân hàng mà còn giúp khơi thông dòng vốn tín dụng Cần có các biện pháphiệu quả, phù hợp để xứ lý nợ xấu, tăng cường hoạt động của hệ thống ngân hàng là vấn đề cấp thiết đang được Chính phủ nói chung và ngân hàng nói riêng rất quan tâm Ảnh hưởng của bong bóng bất động sản, dòng vốn chạy vào nhà đất bị đóng băng, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam theo đó ngày càng gia tăng Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như thu nhập của người lao động Tất cả nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam đều được chuyển giao sang Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam để xử lý Đó là lý do tôi chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân

2 hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam” để xem xét, đánh giá tình hình xử lý nợ xấu cũng như đề ra những giải pháp để xử lý hiệu quả nợ xấu

Các giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2016 -

1.1.3 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty

- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấutại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam?

- Mức độ tác động của các yếu tố đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được đo lường như thế nào?

- Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam cần làm gì để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu?

1.1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả hoạt động xử lý nợ xấu và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tạiCông ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Đối tượng khảo sát là các nhân viên của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được chọn ra bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp định mức theo số lượng nhân viên tại các chi nhánh/phòng giao dịch của Eximbank

Về nội dung: bao gồm lý thuyết về xử lý nợ; các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ; thực trạng hoạt động xử lý nợ tại Eximbank AMC Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02 năm 2019 đến tháng 06 năm 2019

Không gian nghiên cứu: Các chi nhánh, phòng giao dịch của Eximbank.

Việc xử lý nợ xấu nhằm mục đích làm cơ sở để cho ngân hàng có thể tăng cường hoạt động tín dụng thông qua việc cung cấp lãi suất thích hợp nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, giúp ổn định môi trường vĩ mô, bên cạnh đó cũng giúp cho các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất tháo được nút thắt khó khăn về vốn; Việc này cũng góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo tính thanh khoản trên thị trường tiền tệ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng Xử lý được cơ bản số nợ xấu hiện tại, kiểm soát có hiệu quả tạo nền tảng cho sự phát triển an toàn, bền vững của ngân hàng trên, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng về vốn và dịch vụ ngân hàng cho phát triển kinh tế - xã hội

Nội dung tập trung về việc xử lý nợ xấu mang lại hiệu quả cho ngân hàng cũng như góp phần phát triển nền kinh tế chung của đất nước Kết hợp phân tích tình hình nợ xấu tại Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam, đề ra những biện pháp để hoàn thiện hoạt động xử lý nợ xấu nhằm mục tiêu tối đa lợi nhuận và hạn chế rủi ro

Nghiên cứu có thể là một nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tương tự khác trong tương lai

1.1.5 Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian ngắn Quyền truy cập vào nhiều thông tin bị hạn chế

Phương pháp nghiên cứu, tiếp cận

Hình 1.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia gồm 10 nhân viên đang làm việc tại Eximbank AMC

Phương thức phỏng vấn chuyên gia được thực hiện, các thành viên tự do bày tỏ các quan điểm của mình và phản biện lại các ý kiến trước đó Các ý kiến này được ghi nhận thành văn bản và thống nhất thông qua biểu quyết đa số Cuộc phỏng vấn này được thực hiện vào tháng 04 năm 2019

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện theo dàn bài cuộc phỏng vấn được tác giả chuẩn bị trước từ thang đo sơ bộ Mục đích của nghiên cứu sơ bộ nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC, cùng các

Xử lý số liệu thống kê

Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:

Lý thuyết và các nghiên cứu về xử lý nợ xấu

Kiểm định thang đo Thiết kế bảng câu hỏi

Phỏng vấn diện rộng (nP0) Phỏng vấn chuyên gia

6 biến quan sát đo lường những thành phần này và khái niệm xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Với các bước nghiên cứu như sau:

Bước 1: Lựa chọn đối tượng mời tham gia thảo luận Kế đến tác giả thảo luận với các thành viên Thăm dò ý kiến của họ xem những thành phần nào ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC, qua đó đánh giá mức độ nhận thức của các thành viên đối với từng thành phần này như thế nào

Bước 2: Thảo luận về nội dung thang đo nhằm mục đích điều chỉnh lại từ ngữ cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu và văn hóa Việt Nam Quan sát mức độ hiểu đúng ý nghĩa của từng biến quan sát trong bảng câu hỏi phỏng vấn và điều chỉnh cho phù hợp hơn

Qua đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất:

Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Kết quả của cuộc phỏng vấn này là cơ sở để tác giả khẳng định tính đúng đắn của mô hình và phát triển các thang đo chính thức nhằm phục vụ cho cuộc phỏng vấn chính thức Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận, tổng hợp Nội dung phỏng vấn gồm:

Thảo luận thang đo của các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Cuộc phỏng vấn dựa trên thang đo những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC Để xây dựng bảng quan sát sơ bộ, đánh giá sự rõ nghĩa của các câu hỏi quan sát dùng để đo lường các yếu tố bằng một số câu hỏi mang tính chất thăm dò và khám phá, theo họ những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC

Kết quả hoạt động xử lý nợ xấu

Khó khăn về cơ chế, chính sách

Xử lý tài sản đảm bảo Đặc điểm nhân khẩu học

1.2.3.1 Cơ sở phương pháp luận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát để thu thập dữ liệu định lượng Cỡ mẫu cho nghiên cứu này bao gồm các chi nhánh Sài Gòn, Quận 11, Bà Rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ cho mục đích cắt giảm chi phí Tổng kích thước mẫu là 1.200 và cỡ mẫu là 300 Lấy mẫu phân tầng được sử dụng để các thành viên nhóm kinh doanh các loại danh mục cho vay khác nhau, sau đó lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để chọn đơn vị lấy mẫu từ các nhóm khác nhau Với việc thu thập dữ liệu, nguồn dữ liệu chính cho nghiên cứu này là các bảng câu hỏi được sử dụng và các nguồn thứ cấp đã được xuất bản và chưa được công bố bao gồm báo cáo chính thức hàng năm từ 2016 đến 2018 để hỗ trợ dữ liệu chính Thống kê mô tả có liên quan đến tỷ lệ phần trăm và phân phối tần suất SPSS là công cụ chính để phân tích truyền tải ý nghĩa vào dữ liệu được thu thập và làm cho các phân tích được tiến thẳng Những phát hiện được trình bày trong bảng và biểu đồ

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp cấu thành các nguồn thông tin cho nghiên cứu Việc quản lý các câu hỏi tạo thành cơ sở của dữ liệu chính Dữ liệu được thu thập từ nguồn này tập trung vào các đặc điểm cơ bản của người tham gia phỏng vấn và kiến thức của họ về hoạt động của các tổ chức ngân hàng, đặc biệt là nợ xấu

Trong trường hợp nguồn thứ cấp, thông tin từ các nguồn được công bố bao gồm báo cáo tài chính hàng năm chính thức của Eximbank AMC đã được sử dụng để hỗ trợ dữ liệu chính a Dữ liệu sơ cấp

Bảng câu hỏi có cấu trúc đã được sử dụng trong việc thu thập dữ liệu Điều này đã được sử dụng để có được ý kiến khách quan từ người tham gia phỏng vấn Bảng câu hỏi được đính kèm trong phụ lục 2 Các công cụ thu thập dữ liệu giúp người tham gia phỏng vấn rất thuận tiện trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho phân tích Bản chất linh hoạt của các công cụ thu thập dữ liệu này đã cho phép tác giả có cơ hội thăm dò một số phản hồi thu được b Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo hàng năm và báo cáo tài chính của tổ chức Thông tin bao gồm một khoảng thời gian năm năm từ 2016 đến 2018 Loại dữ

8 liệu này chủ yếu được tìm thấy trong các phương tiện điện tử dành cho tiêu dùng công cộng Việc sử dụng loại thông tin này rất có lợi theo nhiều cách để nghiên cứu và một số lợi ích bao gồm:

Thứ nhất, điều này ít tốn kém hơn để thu thập, về thời gian và tiền bạc Nó tạo điều kiện cho tác giả có cơ hội thu thập dữ liệu chất lượng cao, chất lượng không có chất lượng tương tự nếu tác giả thu thập nó ở dạng chính Dữ liệu thứ cấp có khả năng có chất lượng cao hơn mức có thể thu được bằng cách thu thập dữ liệu thực nghiệm Dữ liệu thu thập có trong đó thông tin rất hữu ích cần thiết để trả lời các câu hỏi nghiên cứu

Eximbank có 43 chi nhánh trên cả nước để phục vụ cho nhu cầu của các tổ chức ngân hàng của nhiều khách hàng trên cả nước Tác giả tập trung vào 8 chi nhánh ở Eximbank bao gồm: Chi nhánh Sài Gòn, Quận 11, Bà Rịa - Vũng Tàu và Cần Thơ, Đồng Nai, Bình Dương, Quận 10, Chợ Lớn chiếm khoảng 10% tổng số chi nhánh trên cả nước Tổng nhân viên của 8 chi nhánh này lên tới 1.206 người Do đó, cỡ mẫu là 300 nhân viên, chiếm 25% dân số đã đăng ký được chọn ngẫu nhiên để trả lời các câu hỏi Điều này được lập bảng dưới đây:

Bảng 1.1 Cỡ mẫu nghiên cứu

Chi nhánh Số lượng nhân viên

Số lượng quản lý Tổng cộng

Số người tham gia phỏng vấn

Phương pháp lấy mẫu phân tầng được sử dụng để nhóm tất cả các thành viên của các nhân viên của các chi nhánh trong khu vực nghiên cứu, xử lý các loại danh mục tín dụng khác nhau sau đó phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để chọn đơn vị lấy mẫu từ mỗi nhóm Điều này đã được thực hiện sau khi số lượng nhân viên ở mỗi chi nhánh đã được xác định Công thức đơn giản hóa Yamane (1967) được sửa theo tỷ lệ đã được sử dụng và nó được định nghĩa là:

N = Tổng số mẫu n = Cỡ mẫu e = Độ chính xác (ta cho phép nghiên cứu chỉsai số 5% và độ tin cậy là 95%)

Có khoảng 1.200 nhân viên trong khu vực nghiên cứu, do đó, cỡ mẫu được tính như sau;

Bảng dưới đây phân tích dân số và các mẫu được chọn trong các nhánh khác nhau của khu vực nghiên cứu

Bảng 1.2 Chi nhánh với cỡ mẫu được chọn trong khu vực nghiên cứu

Chi nhánh Tổng số nhân viên Cỡ mẫu

Các căn cứ pháp lý

Thông tư 14/2015/TT-NHNN ngày 28/08/2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của VAMC mà Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Đây được cho là Thông tư hoàn chỉnh nhất về mua bán nợ xấu qua VAMC từ trước đến nay

Ngày 12/4/2016, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành Quyết định 618/QĐ-NHNN về việc xây dựng và triển khai Phương án mua nợ xấu theo giá trị

11 thị trường của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Quyết định này quy định cụ thể, chi tiết phạm vi, đối tượng, điều kiện đối với các khoản nợ xấu mua theo giá thị trường; Nguyên tắc, trình tự thực hiện mua nợ xấu theo giá thị trường; Nguyên tắc xác định giá mua nợ; Nguồn vốn sử dụng để mua nợ theo giá thị trường; Xử lý các khoản nợ xấu đã mua.

1.3.3 Thông tư số 09/TT-NHNN

Thông tư số 09/TT-NHNN (Thông tư 09) được Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về hoạt động mua, bán nợ của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/09/2015, thay thế Quyết định số 59/2006/QĐ-NHNN (QĐ 59) ngày 21/12/2006 về việc ban hành qui chế mua, bán nợ của các TCTD So với Quyết định 59, Thông tư 09 có nhiều điểm mới với nội dung đầy đủ và chặt chẽ hơn, áp dụng chung cho tất cả các đang hoạt động tại Việt Nam

1.3.4 Quyết định thành lập công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam là Công ty có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập bằng vốn tự có, được thành lập theo Quyết định số 157/2010/EIB/QĐ-HĐQT ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Công ty hoạt động trong các lĩnh vực được quy định trong Điều lệ Công ty

1.3.5 Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Quy trình xử lý nợ tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được ban hành theo Quyết định số 1606/2013/EIB/QĐ-TGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2013 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Văn bản này hướng dẫn việc quản lý, trình tự, thủ tục xử lý nợ đối với các khoản nợ của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

Chương này tác giả đã giới thiệu khái quát về đề tài, lý do hình thành đề tài Ngoài ra, tác giả giới thiệu mục tiêu, ý nghĩa, phạm vi và kết cấu của luận văn Chương này cũng trình bày thiết kế nghiên cứu, phương pháp lấy mẫu, kích thước mẫu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu Thiết kế nghiên cứu gồm những phần chính sau:

Thảo luận nhóm để làm thang đo sơ bộ làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi chính thức để tiến hành phỏng vấn trên 300 nhân viên tại Eximbank

Sau khi thực hiện phỏng vấn gồm 10 thành viên đang làm việc tại Eximbank AMC, tác giả đã đưa ra bảng câu hỏi (phụ lục 2)

Thực hiện phân tích thông qua phương pháp định lượng với bảng quan sát; lấy mẫu thuận tiện, cỡ mẫu cho nghiên cứu chính thức được thu thập trực tiếp từ 300 nhân viên Dữ liệu sau khi thu thập tác giả đưa dữ liệu vào phần mềm SPSS để xử lý Chương tiếp theo sẽ trình bày sơ lược về tình hình hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC trong giai đoạn từ 2016 đến 2018

Tóm tắt lý thuyết liên quan

2.1.1 Định nghĩa về nợ xấu

Một khoản nợ xấu có thể được hiểu là một khoản vay mà chủ nợ thấy khó khăn hoặc không thể thu hồi được Đối với các ngân hàng, nợ xấu đề cập đến một lượng tiền được trao cho người vay, thường là các công ty, rất khó thu hồi vì nhiều lý do, bao gồm tổn thất kinh doanh hoặc phá sản

Mặc dù không có định nghĩa cụ thể về nợ xấu, nhưng có thể khái quát như sau: một khoản nợ xảy ra khi một công ty tin rằng con nợ không thể hoặc không muốn trả và doanh nghiệp sẽ không bao giờ có thể lấy lại được số tiền đã nợ (John và Aisling, 2005)

Nói về nợ xấu, chúng ta thực sự đang nói về các khoản nợ nghi ngờ, hoặc những trường hợp trong đó một ngân hàng tin rằng khả năng con nợ trả nợ sẽ giảm, vì nhiều lý do Nó chủ yếu dựa trên hai nguyên tắc kế toán được chấp nhận Đầu tiên là nguyên tắc phù hợp, trong đó doanh thu được ghi nhận khi kiếm được và không nhận được, và chi phí được ghi nhận khi phát sinh, không được thanh toán Phương pháp ghi này khớp với thu nhập với khoảng thời gian mà nó được tạo ra mà không phụ thuộc vào thời gian thực tế của dòng tiền Thứ hai là nguyên tắc khách quan, nói rằng giá trị của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán như các khoản phải thu sẽ phản ánh giá trị có thể thực hiện được của chúng (Prosser, 2003)

Như đã thấy trước đó, nợ xấu là tình huống mà một công ty tin rằng con nợ không thể hoặc không muốn trả và doanh nghiệp sẽ không bao giờ có thể lấy lại được số tiền còn nợ (John và Aisling, 2005) Do đó, đây là một khoản nợ không thể thu được Nợ xấu là mục tiêu khách quan, mặt khác Nợ nghi ngờ là chủ quan Nợ nghi ngờ là nơi mà trong suy đoán của một ngân hàng nghĩ rằng khách hàng có thể không thể giải quyết được khoản nợ của mình

Các khoản nợ xấu và nghi ngờ có chung nhiều đặc điểm, sự khác biệt thực sự duy nhất là mức độ thu hồi của chúng Theo Prosser (2003), quy tắc chung là mọi khoản nợ lớn hơn 6 tháng phải được coi là một khoản nợ xấu, mặc dù khoản nợ có

14 thể trở thành nợ xấu bất cứ lúc nào trong vòng đời tùy thuộc vào hoàn cảnh, trong khi các khoản nợ có thể được phân loại đáng ngờ khi một khoản nợ có độ tuổi từ 90 ngày trở lên Ngoài ra, nợ xấu nói chung là kết quả của bằng chứng khách quan, tức là khi có bằng chứng hoặc lời khuyên từ một bên thứ ba độc lập liên quan đến khoản nợ khó kiểm soát, trong khi các khoản nợ nghi ngờ dựa trên các ước tính chủ quan

2.1.3 Hệ lụy của nợ xấu trong các tổ chức ngân hàng

Thu nhập lãi được tạo ra từ các cơ sở tín dụng (khoản vay) đóng góp đáng kể vào lợi nhuận và hiệu suất của các tổ chức ngân hàng Tuy nhiên, khi các cơ sở tín dụng này trở nên chậm trễ, nó có ảnh hưởng tiêu cực nghiêm trọng đến hiệu quả và hiệu suất của tổ chức ngân hàng

Một trong những lý do là các tổ chức cho vay phải trích lập dự phòng và tính phí tổn thất tín dụng (nợ xấu) cuối cùng làm giảm mức lợi nhuận

Một lần nữa, xóa nợ xấu có xu hướng làm suy yếu khả năng của các ngân hàng để cấp thêm tín dụng cho các khách hàng khác Điều này là do các khoản tiền cho vay có xu hướng cạn kiệt khi trả nợ chậm trễ hoặc thất bại

Một hệ lụy quan trọng khác của nợ xấu là sự mất niềm tin từ phía người gửi tiền và nhà đầu tư dẫn đến thách thức thanh khoản có xu hướng làm suy yếu sự tăng trưởng khi lợi nhuận được đầu tư lại vào doanh nghiệp để tăng trưởng cơ sở vốn bị giảm do dự phòng rủi ro tín dụng

Cổ tức thanh toán cũng bị ảnh hưởng tiêu cực như nhau bởi vì các khoản dự phòng cho nợ xấu được khấu trừ trước khi cổ tức được tuyên bố

Xử lý nợ xấu được coi là phần trung tâm trong hoạt động quản lý nợ xấu

Nợ xấu một khi đã phát sinh phải được chuyển ngay sang bộ phận xử lý thu hồi nợ để xử lý Các cách để xử lý nợ xấu được áp dụng cụ thể như sau:

Trách nhiệm của cán bộ tín dụng

Khi một khoản nợ phát sinh do nguyên nhân chủ quan của cán bộ tín dụng thì cán bộ tín dụng đó phải có trách nhiệm thực hiện công việc đòi nợ cho ngân hàng Nếu không thể đòi được nợ thì cán bộ tín dụng sẽ phải liên đới chịu trách nhiệm với khoản nợ đó Ngân hàng phải có các biện pháp chế tài đối với các cán bộ tín dụng gây ra nợ xấu như bồi thường thiệt hại, kỹ luật, khiển trách thậm chí nếu gây thiệt

15 hại nặng thì bị cho thôi việc hoặc chuyển sang tố tụng Những biện pháp chế tài vừa mang tính răng đe vừa có tác dụng giáo dục cho cán bộ phải có làm việc có trách nhiệm với bản thân và với ngân hàng

Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả thu hồi nợ thì ngân hàng có thể áp công việc thu hồi nợ đi đôi với việc cấp tín dụng vào cán bộ tín dụng cùng với quy chế thưởng phạt để tăng động lực và trách nhiệm cho cán bộ tín dụng

Giới thiệu Eximbank AMC

Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam là công ty trực thuộc Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu được thành lập theo Quyết định số 157/2010/EIB/QĐ-HĐQT ngày 21/04/2010 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam; Quyết định số 754/QĐ-NHNN ngày 01/04/2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 24/08/2010 Công ty hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu và các ngân hàng thương mại khác khi được Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam chấp thuận Công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản bảo đảm nợ vay trong hệ thống Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Thực hiện các nhiệm vụ khác theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam theo quy định của Pháp luật

Tên đầy đủ bằng tiếng Việt là: Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là: ASSET MANAGEMENT COMPANY OF VIETNAM EXPORT IMPORT COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên viết tắt bằng tiếng Anh là: Eximbank AMC

Trụ sở chính của công ty là: Số 24B Trương Định, Phường 06, Quận 03, Thành phố Hồ Chí Minh

Vốn hoạt động của công ty gồm:

- Vốn điều lệ đăng ký lần đầu với Sở Kế hoạch đầu tư Tp.HCM là 300 tỷ đồng đến ngày 31/12/2018 vốn điều lệ được cấp là 955 tỷ đồng

- Các quỹ theo quy định của pháp luật

- Các nguồn vốn khác được hình thành trong quá trình hoạt động

Công ty có các hoạt động chính sau:

- Quản lý, tiếp nhận các khoản nợ (bao gồm: nợ không có tài sản bảo đảm và nợ có tài sản bảo đảm), tài sản bảo đảm nợ vay (bao gồm tài sản cầm cố; thế chấp cố; tài sản thi hành án, tài sản cấn trừ nợ) gắn liền với các khoản nợ cho Eximbank

- Hoàn thiện hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luật trình Ban lãnh đạo ngân hàng thương mại xem xét

- Được Eximbank giao bán các tài sản bảo đảm nợ vay theo giá trị thị trường sau khi đã thẩm định (giá bán tài sản có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn giá trị nợ xấu) theo hình thức sau:

+ Tự bán công khai trên thị trường

+ Bán qua Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản

+ Bán cho công ty mua, bán nợ của Nhà nước (VAMC)

- Cơ cấu lại nợ xấu bằng các hình thức nhưmiễn giảm lãi suất,giãn thời gian trả nợ, đầu tư, cải tạo thêm, góp vốn từ một phần hoặc cả khoảnnợ

- Các tài sản đượcsửa chữa, cải tạo, nâng cấp để cho thuê hoặc bán, khai thác làm trụ sở kinh doanh, bằng nguồn vốn được cấp Riêng liên doanh,góp vốn bằng tài sản đảm bảo sẽ được Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam chấp thuận bằng các đề án riêng biệt

- Hoặc thực hiện các công việc theo ủy quyền của Eximbank

Chế độ tài chính, hạch toán kế toán, trích lập và sử dụng quỹ

- Chế độ tài chính của Công ty được thực hiện theo quy định của Bộ tài chính và theo cơ chế của Eximbank

- Các công việc kế toán, hạch toán, báo cáo kiểm toán và thống kê tài chính được thực hiện các quy định hiện hành

- Các quỹ dự phòng, quỹ phúc lợi và khen thưởng được công ty trích lập theo quy định của pháp luật và theo quy định nội bộ của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

Mô hình tổ chức của công ty:

- Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên nhân danh Chủ sở hữu Công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu Công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan Hội đồng

28 thành viên bao gồm: Chủ tịch Hội đồng thành viên, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên khác

Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên đối với Chủ sở hữu Công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan

- Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thành viên Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản và pháp luật Tổng Giám đốc do Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam bổ nhiệm, tái bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Hội Đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Tổng Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

+ Được Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam giao vốn, nhân sự và các nguồn lực khác cho công ty sử dụng và quản lý

+ Trình Hội đồng Thành viên về các vấn đề:

- Bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ hoạt động của Công ty

- Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh công ty (nếu có)

- Được thay đổi, tái cơ cấu công ty, sắp xếp sơ đồ bộ máy tổ chức

- Được quyền bổ nhiệm, tái bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh Phó Tổng Giám đốc, các Trưởng, Phó phòng nghiệp vụ, các Tổ trưởng tổ nghiệp vụ thuộc quyền quản lý của Tổng Giám đốc

- Thực hiện kế hoạch kinh doanh

- Ban hành quy định chung cho Công ty

- Thực hiện kiểm tra, giám sát Công ty

- Thực hiện điều hành quản lý hoạt động công ty theo quy định nội bộ và pháp luật hiện hành

- Ra quyết định và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật, Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng Thành viên và Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

- Thay mặt công ty hoặc được ủy quyền lại cho các nhân khác trong việc tố tụng dân sự, tranh chấp

- Chịu giám sát của Hội đồng Quản trị, Hội đồng Thành viên, Ban kiểm soát, Ban kiểm toán nội bộ của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam và pháp luật

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo đúng quy định

- Các quyền hạn và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ

- Phó Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm một hoặc nhiều bộ phận, nghiệp vụ, hoạt động của công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật

- Các phòng nghiệp vụ, chức năng: có chức năng tham mưu, giúp Tổng Giám đốc trong việc điều hành hoạt động của công ty Phòng nghiệp vụ thu hồi nợ tiếp nhận nợ và TSĐB có các biện pháp xử lý, xem xét giãn nợ, miễn giảm lãi, tái cấu trúc nợ, xử lý TSĐB Phòng Kế toán thực hiện công tác kế toán, hạch toán doanh thu, chi phí, báo cáo thống kê kết quả hoạt động kinh doanh Phòng Quản lý và khai thác tài sản thực hiện công tác tiếp nhận các tài sản cấn trừ nợ, thực hiện nghiệp vụ cho thuê, bán theo quy định Phòng Xử lý tranh chấp thực hiện các nghiệp vụ tố tụng, thi hành án để xử lý tài sản Phòng Hành chính tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về hành chính và nhân sự cho công ty

Hình 2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản -

Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Việt Nam

KIỂM SOÁT VIÊN HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN

Kết quả hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC

2.4.1 Tình hình nợ đã xử lý

2.4.1.1 Số dư nợ của Eximbank phải xử lý tại Eximbank AMC qua các năm:

Bảng 2.1 Dư nợ của Eximbank phải xử lý tại Eximbank AMC Đvt: tỷ đồng

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Tại thời điểm năm 2018, nợ cần phải xử lý tại Eximbank AMC là 6.795 tỷ đồng, trong đó nợ bán VAMC là 3.752 tỷ đồng, Ngoại bảng là 2.545 tỷ đồng và Nội bảng là 498 tỷ đồng

2.4.1.2 Đánh giá kết quả thu hồi nợ hệ thống:

Bảng 2.2 Kết quả thu hồi nợ hệ thống tại Eximbank AMC Đvt: tỷ đồng

Thu nợ nội bảng 1.500 801,92 53,46% 1.450 884,76 61,02% 1.500 859,2 57,28% Thu nợ bán

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Số thu hồi nợ năm 2018 đạt 1.786,24 tỷ đồng, giảm 14 tỷ đồng so với năm

Số thu nợ gốc Nội bảng cuối năm 2018 là 859,2 tỷ đồng gồm 27 khách hàng, trong đó có 03 khách hàng có số thu nợ lớn trên 100 tỷ đồng

Số thu nợ gốc VAMC cuối năm 2018 là 774,24 tỷ đồng gồm 20 khách hàng, trong đó có 02 khách hàng có số thu nợ lớn trên 100 tỷ đồng

Số thu nợ gốc Ngoại bảng cuối năm 2018 là 152,8 tỷ đồng gồm 51 khách hàng, trong đó có 01 khách hàng có số thu nợ lớn trên 5 tỷ đồng

2.4.2 Các biện pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh

Trong thời gian qua, nhiều biện pháp để thu nợ được Eximbank AMC áp dụng cụ thể như sau: Đàm phán với khách hàng

Với những khoản nợ có khả năng thu hồi sẽ được sử dụng biện pháp đàm phán với khách hàng Khoản nợ, khả năng thanh toán của khách hàng sẽ được Ngân hàng xem xét và thương lượng cách thức để thực hiện thu hồi nợ và đồng thời cũng phải yêu cầu khách hàng cam kết trả nợ.

Bảng 2.3 Các pháp xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC

STT Biện pháp xử lý, thu nợ

1 Miễn giảm lãi để tăng khả năng thu nợ

3 Phát mại tài sản bảo đảm

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Như vậy có thể thấy, tất cả các khoản nợ xấu phát sinh đều được tiến hành xử lý nhưng triệt để Điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ

Eximbank AMC thực hiện điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ đối với các khách hàng có uy tín, đã quan hệ lâu năm với ngân hàng và chưa có lịch sử nợ xấu trong quá khứ nhưng hiện tại đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ gốc, lãi đến hạn do nhiều nguyên nhân như hàng hóa chưa tiêu thụ được, các khoản phải thu trong ngắn hạn của doanh nghiệp quá cao

Bảng 2.4 Kết quả thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ và giữ nguyên nhóm nợ giai đoạn 2016 – 2018 Đơn vị: tỷ đồng Đối tượng khách hàng

Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Năm 2016, Eximbank AMC bắt đầu thực hiện điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ cho 8 khách hàng với tổng dư nợ 62 tỷ đồng, đến năm 2017 số lượng khách hàng tăng lên 18 tuy nhiên tổng dư nợ được điều chỉnh, gia hạn là 44 tỷ đồng Năm

2018 số lượng khách hàng và số dư nợ được cơ cấu đều giảm, còn 7 khách hàng với tổng dư nợ 36 tỷ đồng

Bảng 2.5 07 Khách hàng thu nợ lớn Đơn vị: tỷ đồng

Chi nhánh Khách hàng Số thu nợ Loại nợ

Sài Gòn Công ty CP Sao Đất Việt 23,67 VAMC

TP HCM Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Minh

Quang 17 VAMC Đà Nẵng Công ty Nguyên Thiên An 5,6 Ngoại bảng

Quận 11 Nguyễn Hồng Hải 5 Nội bảng

Chợ Lớn Dương Đức Thọ 4,9 Nội bảng

Quảng Nam Công ty TNHH XD-TM-DV Nguyễn Tùng 3 Nội, ngoại bảng

Bình Phú Vũ Thị Ngọc và Trần Mạnh Cường 1,5 Nội bảng

Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Miễn giảm một phần lãi vay

Do sự suy thoái kinh tế nên khá nhiều công ty đã lâm vào tình trạng khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh Để tạo điều kiện cho khách hàng ổn định kinh doanh ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm lãi phạt quá hạn hợp đồng với mức lãi suất phạt quá hạn được tính bằng 105% - 110% lãi suất cho vay thay vì lãi suất phạt quá hạn 150% như đã ký kết trong các hợp đồng tín dụng Hoặc thành lập hội đồng xét miễn giảm lãi vay theo quy định của Eximbank Tuy nhiên số lượng khách hàng và số tiền miễn giảm còn thấp

Xử lý tài sản bảo đảm

Khi khách hàng không còn nguồn thu từ phương án vay vốn hoặc các nguồn thu khác để trả nợ thì việc xử lý tài sản bảo đảm là biện pháp tối ưu để thu hồi nợ Kết quả thu hồi nợ từ các biện pháp xử lý tài sản tăng trưởng qua các năm, góp phần lớn trong thành công hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC (xem bảng 2.6)

Bảng 2.6 Kết quả xử lý tài sản bảo đảm giai đoạn 2016 – 2018 Đơn vị: tỷ đồng

Xử lý tài sản 2016 2017 2018 Đấu giá, phát mại 3 20 40

Tự thỏa thuận bán tài sản 20 50 50

Nhận chính tài sản để cấn trừ nợ 80 106 6

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Eximbank AMC mới chỉ tiến hành các biện pháp đôn đốc, thông báo nợ quá hạn, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản bảo đảm với bên chủ tài sản nên chủ yếu số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm là do bên thứ 3 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và chủ tài sản tự thỏa thuận với ngân hàng bán tài sản trả nợ Trong 3 năm từ 2016 -

2018, Eximbank AMC mới thu được 375 tỷ đồng từ phát mại, đấu giá tài sản bảo đảm, đây là một con số quá ít so với số dư nợ xấu

Năm 2015, Eximbank AMC thực hiện bán các khoản nợ xấu cho Công ty quản lý và khai thác tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) Đây là biện pháp Eximbank AMC chưa thực hiện trong các năm trước, biện pháp xử lý nợ này khá nhanh chóng trong lúc áp lực nợ xấu tăng cao, làm trong sạch bảng cân đối kế toán góp phần giảm trích lập dự phòng, khơi thông nguồn vốn tín dụng Tuy nhiên các chi nhánh để nợ xấu phát sinh vẫn phải tiếp tục quản lý khoản nợ và các biện pháp đôn đốc, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Tổng dư nợ xấu bán cho VAMC trong năm 2018 là 3.752 tỷ đồng (6 doanh nghiệp và 15 cá nhân), giá bán thu hồi nợ là

Biện pháp pháp lý để đòi nợ

Khi khách hàng chây ỳ, chống đối, không hợp tác trong việc trả nợ hoặc giao tài sản cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ áp dụng biện pháp khởi kiện khách hàng Trong các năm vừa qua Eximbank AMC cũng đã khởi kiện nhiều trường hợp, đáng chú ý là 05 trường hợp dưới đây:

Bảng 2.7 Khách hàng áp dụng hình thức thi hành án, kiện tụng Đơn vị: tỷ đồng

STT Chi nhánh Tên KH Số thu gốc Số thu lãi

1 Sài gòn Công ty TNHH Phúc Yên 16,0 6,0

2 Sài Gòn DNTN Vàng Kim Tâm 16,0 4,0

3 Hà Nội Công ty công trình ngầm thông minh 12,3 -

4 Sài gòn Công ty TNHH Hiền Việt 4,5 0,5

5 Chợ Lớn Công ty Lâm Hoàng Phát 1,6 0,8

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tổng kết hoạt động xử lý nợ

Các vấn đề chủ yếu còn tồn tại

2.5.1 Khó khăn về cơ chế, chính sách

Công ty gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình xử lý nợ, từ tiếp nhận nợ, xử lý, cơ cấu và mua, bán nợ Mặc dù Chính phủ, Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách, quy định về hoạt động xử lý nợ xấu và hoạt động của công ty nhưng khó khăn vướng mắc vẫn không thể giải quyết triệt để Sự chồng chéo các quy định của pháp luật và nội bộ công ty cũng góp phần gây khó khăn cho hoạt động xử lý nợ xấy điều này cũng khiến công ty khó có thề đẩy nhanh được tiến độ xử lý nợ xấu của ngân hàng

Khung pháp lý chưa hoàn thiện, chồng chéo

Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều phải tuân thủ theo pháp luật, trong đó mỗi ngành, lĩnh vực riêng lại có những khung pháp lý riêng làm cơ sở, điều chỉnh hoạt động của ngành, lĩnh vực đó Khung pháp lý mà không được kiện toàn, vừa chặt chẽ lại vừa thông thoáng thì sẽ gây nên rất nhiều khó khăn cho lĩnh vực hoạt động mà nó điều chỉnh Trong lĩnh vực xử lý nợ xấu của công ty, sự thiếu hoàn thiện của hệ thống pháp luật điều chỉnh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, tồn tại của công ty

Theo Thông tư số 09/TT-NHNN về việc ban hành quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng: Trường hợp trong hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn được ký kết giữa bên bán nợ và bên nợ không đề cập đến khả năng mua, bán nợ, thì việc mua bán nợ phải có sự chấp thuận giữa các bên Quy định này đã tạo vướng mắc không nhỏ cho công ty Trước đây, trong rất nhiều hợp đồng tín dụng đều không có quy định đến khả năng mua bán nợ Do vậy, trong công tác giải quyết nợ

35 xấu sau này, việc mua nợ của công ty không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt là khi bên nợ từ chối hợp tác, cố tình gây khó dễ cho công tác mua bán nợ

Quyền lực đặc biệt của công ty với những tài sản có khiếm khuyết về mặt pháp lý cũng là một điểm còn bỏ ngỏ, chưa có quy định cụ thể rõ ràng của luật pháp Điều này khiến hoạt động xử lý nợ xấu tại Eximbank AMC gặp không ít khó khăn Luật không có quy định cụ thể về việc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản được phép mua những tài sản có khiếm khuyết về thủ tục pháp lý, được hợp pháp hoá quyền sở hữu, quyền sử dụng qua phát hành chứng chỉ chuyển giao, hay việc những tài sản khiếm khuyết sau khi công ty mua sẽ được đăng ký mà không gặp khó khăn trở ngại gì

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản được thực hiện việc mua, bán đối với những tài sản thế chấp, cầm cố, gán nợ thuộc quyền định đoạt của ngân hàng thương mại, không có tranh chấp đang được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết và có các giấy tờ như hợp đồng thế chấp, cầm cố, giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản hoặc những giấy tờ thay thế khác Riêng đối với những tài sản chưa đầy đủ thủ tục pháp lý thì ngân hàng phải hoàn thiện thủ tục pháp lý trước khi giao cho công ty bán thu hồi nợ

Công tác xử lý nợ xấu của công ty không chỉ đòi hỏi sự kiện toàn của riêng hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động của công ty mà còn cần đến sự phù hợp, hoàn thiện của những quy định pháp luật của các ngành có liên quan Hiện nay, giữa nhiều quy định liên quan tới hoạt động xử lý nợ của công ty còn có sự không thống nhất, chồng chéo, cản trở lẫn nhau Công tác xử lý nợ xấu của công ty liên quan tới rất nhiều lĩnh vực khác Những quy định pháp luật trong luật các Tổ chức tín dụng, luật Doanh nghiệp, luật Phá sản, luật Đất đai đều có thể ảnh hưởng cả gián tiếp lẫn trực tiếp đến hoạt động xử lý nợ xấu của công ty Khi còn tồn tại sự không nhất quán, thiếu đồng bộ giữa những ngành luật này thì công ty còn gặp nhiều những bế tắc, lúng túng và thậm chí là những tranh chấp, xung đột pháp lý

Sự phối hợp thiếu đồng bộ giữa các bộ ngành liên quan

Không chỉ đơn thuần xử lý nợ xấu là việc chuyển nợ từ ngân hàng thương mại sang công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, chuyển nợ từ nơi này sang nơi khác, mà quan trọng là phải làm sao để những khoản nợ được thu hồi một cách tối đa, thực sự giải phóng được lượng tài sản, vật chất tồn đọng trong các khoản nợ Để

36 làm được điều đó thì nỗ lực của một mình công ty thôi vẫn chưa đủ mà đòi hỏi phải có sự cố gắng, trợ giúp, phối hợp của tất cả các lĩnh vực, bộ, ngành liên quan Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, hoạt động xử lý nợ của công ty đã chưa nhận được nhiều sự hỗ trợ, hợp tác của các bộ ngành, cơ quan, chính quyền địa phương

Sự chậm chạp của các cơ quan thi hành án khiến hoạt động xử lý nợ của Eximbank AMC bị ngưng trệ, chậm lại rất nhiều

Trong hệ thống ngân hàng thương mại nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu nói riêng, nợ xấu liên quan đến các vụ án khá lớn và có xu hướng ngày càng tăng do tính chất phức tạp của các hoạt động kinh tế ngày càng cao Bình thường, sau khi có quyết định của toà án, cơ quan thi hành án sẽ có trách nhiệm nhanh chóng tổ chức thực hiện thi hành án, thu hồi tài sản lại cho ngân hàng, công ty xử lý Nhưng, mặc dù nhiều bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật và đã có đơn yêu cầu thi hành án của ngân hàng nhưng cơ quan thi hành án vẫn chưa tổ chức thi hành với lý do bản án, quyết định của toà án chưa rõ ràng hoặc lý do khác Thời gian chờ đợi này thường kéo dài đến hàng tháng, thậm chí có trường hợp phải chờ đến nửa năm mới nhận được văn bản trả lời của cơ quan thi hành án Cho đến nay, có nhiều tài sản thế chấp của các khoản nợ xấu liên quan đến các vụ án mà công ty tiếp nhận chưa thể xử lý do khâu thi hành án quá chậm

Các thị trường mua bán nợ, thị trường đấu giá chưa phát triển

Mọi hoạt động kinh tế ngày nay đều diễn ra trên thị trường, chịu sự tác động của thị trường và mỗi lĩnh vực hoạt động lại có một thị trường riêng Hoạt động kinh doanh tạo nên thị trường, ngược lại, thị trường sẽ có sức tác động, chi phối vô cùng mạnh mẽ trở lại hoạt động kinh doanh

Giao dịch mua bán nợ nói chung và mua bán nợ xấu nói riêng là một bộ phận cấu thành của thị trường thứ cấp Để hoạt động mua bán và xử lý nợ xấu đạt hiệu quả cao nhất, theo nghĩa thu hồi được giá trị lớn nhất, trong thời gian nhanh nhất, đảm bảo được quyền lợi cho các bên liên quan, thì không nên chỉ xử lý theo kiểu chỉ thị, bao cấp mà phải gắn hoạt động này với thị trường, dựa trên cơ sở các quy luật, xu hướng thị trường, tuân theo sự tác động của thị trường về quy mô, giá cả Tính nhạy cảm của thị trường càng cao, thị trường thứ cấp càng phát triển thì các giao dịch thứ cấp càng dễ dàng và hiệu quả Nhưng ngược lại, nếu thị trường kém sôi động sẽ khiến hoạt động mua bán nợ gặp khó khăn lớn

Nước ta, thị trường thứ cấp có thể nói là còn rất non trẻ, chưa phát triển cả về các phương tiện giao dịch, chủ thể tham gia, lẫn quy mô giao dịch Thêm vào đó, mua bán nợ xấu là một hình thức còn hoàn toàn mới mẻ Vì thế, hoạt động xử lý nợ xấu trên thị trường thông qua hình thức mua bán nợ mới chỉ là lác đác Chưa xuất hiện nhu cầu mạnh về việc mua lại các khoản nợ đã được cơ cấu lại từ công ty Ngay cả khi giao dịch thì thị trường còn lúng túng trong việc xác định giá cả, thiết lập quy trình, quy cách ràng buộc

2.5.2 Khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo

Hoạt động xử lý nợ xấu, mà nhiều khi thực chất là xử lý tài sản đảm bảo khoản vay của công ty còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Đối với tài sản là đất, quyền sử dụng đất, tài sản trên đất, động sản Ở nước ta, còn rất khó khăn trong việc xử lý tài sản đảm bảo là bất động sản Ngoài những lý do về sự phức tạp trong vấn đề giấy tờ, thủ tục, tranh chấp pháp lý thì không thể không nói đến một nguyên nhân quan trọng nữa là sự tự phát, thiếu ổn định của thị trường bất động sản Trước những đợt sốt giá, rồi lại đóng băng thị trường, những giao dịch mang tính nhỏ lẻ, thị trường ngầm, hiện tượng đầu cơ tạo khó khăn cho công ty trong việc xử lý bất động sản là tài sản đảm bảo khoản vay Với tài sản bảo đảm là đất đai và những tài sản gắn liền với đất ở khu vực nông thôn, bất lợi về rất nhiều mặt như giao thông, vị trí, giá cả , mà công ty phải xử lý thì những khó khăn do thị trường bất động sản kém phát triển gây ra còn lớn hơn nhiều

Còn đối với tài sản là động sản, việc bán qua hình thức đấu giá công khai hoặc qua trung tâm dịch vụ đấu giá nhà nước cũng không dễ dàng gì Bán đấu giá tài sản vẫn chưa phải là một hoạt động quen thuộc và thường xuyên trong nền kinh tế Khi đưa tài sản ra thị trường bán đấu giá, nhất là tài sản cầm cố, thế chấp cho những khoản nợ xấu, ta còn lúng túng trong việc định giá, các đối tượng tham gia đấu giá ít, tính cạnh tranh của giá không cao

Khách hàng cố tình cản trở, lừa đảo, chây ỳ trả nợ

Ngày đăng: 09/06/2021, 15:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đào Thị Hồ Hương, 2013. Bàn về hướng xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Ngân hàng, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2013, Số 4, trang 32-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng
7. Hà Thị Hồng Nhung, 2011. Quản trị nợ xấu trong Ngân hàng thương mại, thực trạng và giải pháp trong Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.Luận văn Thạc sỹ Kinh tế. Trường Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nợ xấu trong Ngân hàng thương mại, thực trạng và giải pháp trong Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam
8. Hà Thị Sáu, 2013. Xử lý nợ xấu trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam. Tạp chí Tài chính, số 6, trang 12-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Tài chính
9. Ngô Thanh Phúc, 2012. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Tây Đô. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Agribank chi nhánh Tây Đô
10. Nguyễn Đào Tố, 2008. Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu. Tạp chí ngân hàng, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí ngân hàng
12. Nguyễn Thị Hoài Phương, 2012. Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tiến sỹ Kinh tế,Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương mại Việt Nam
13. Nguyễn Thị Thu Đông, 2012. Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trong quá trình hội nhập. Luận án Tiến sỹ Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam trong quá trình hội nhập
14. Nguyễn Thị Thu Hiền, 2012. Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai. Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai
17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013 của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 19/2013/TT-NHNN ngày 06/09/2013 của "của
19. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2015. Thông tư 14/2015/TT-NHNN ngày 28/08/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcQuy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 14/2015/TT-NHNN ngày 28/08/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 19/2013/TT-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2013 "của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
20. Phạm Quốc Khánh, 2013. Giải pháp xử lý nợ xấu hiện nay của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Ngân hàng, số 3, trang 17-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Ngân hàng
22. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam, 2013. Luật đất đai. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
23. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Luật Doanh nghiệp. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
24. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Luật Nhà ở. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Nhà ở
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
25. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam, 2015. Bộ Luật Dân sự. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Luật Dân sự
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
26. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam, 2015. Luật Tố tụng dân sự.Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tố tụng dân sự
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
27. Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam, 2017. Luật các Tổ chức tín dụng. Hà Nội: NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
28. Tô Ngọc Hưng, 2017. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng
30. Prosser, C. (2003). “Bad & Doubtful Debts.” Available at: <www.creditprof.com.au/downloads/Bad&Doubtful.pdf> Accessed 28 March 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bad & Doubtful Debts
Tác giả: Prosser, C
Năm: 2003
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). https://sbvamc.vn/ Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w