1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIAO AN TUAN 9 LOP 5 CKTKNGDMTKNS GIAM TAI

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 135,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết kể chuyện hôm nay, mỗi em sẽ kể cho các bạn trong lớp cùng nghe về một cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở một nơi khác mà em đã được quan sát.hoặc một câu chuyện để lại cho em nh[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn : 28 /10/2012

Ngày dạy : Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012

TẬP ĐỌCCÁI GÌ QUÝ NHẤT ?

I M ục đích yêu cầu :

- Luyện đọc : Đọc lưu loát toàn bài, Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật Đọc với giọngkể, đọc nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật Diễn tả sự tranhluận sôi nổi của 3 bạn: giọng giảng giải ôn tồn, chân tình và giàu sức thuyết phục của thầy giáo.-Hiểu các từ ngữ trong bài; phân biệt được nghĩa của hai từ: tranh luận, phân giải

-Nắm được vần đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất

II.Chuẩn bị:

GV: Tranh minh hoạ đọc trong SGK

Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện diễn cảm

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định :

2 Kiểm tra : Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi (Trường, Hồi)

H-Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài thơ ?

H-Trong những cảnh vật được miêu tả, em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?

H-Nêu đại ý của bài ?

Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.

Mục tiêu : Luyện đọc đúng, phát hiện và sửa lỗi sai về cách

phát âm, cách ngắt nghỉ hơi của hs.

Hoạt động 1 : : Luyện đọc.

- Gọi HS khá đọc toàn bài

GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến phân giải

+ Đoạn 3: Còn lại

Cho HS đọc đoạn nối tiếp GV theo dõi kết hợp sửa sai, giảng

một số từ khó trong bài

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

- Gọi HS đọc thể hiện

- GV đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Đọc bài theo đoạn và trả lời câu hỏi tìm hiểu nội

dung bài.

- Gọi HS đọc đoạn 1 : Từ đầu … Phân giải

H: Theo Hùng, Quý, Nam, cái qúy nhất trên đời là gì?

Hùng: quý nhất là lúa gạo

Quý: vàng là quý nhất

Nam: Thì giờ là quý nhất

H: Lý lẽ mỗi bạn dưa ra để bảo vệ ý kiến của mình như thế

nào?

Hùng:lúa gạo nuôi sống con người

Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo

- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọcthầm

- HS đọc nối tiếp (2 lần)

- HS luyện đọc trong nhóm, sửasai cho bạn, báo cáo, đọc thểhiện

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm -HS theo dõi, trả lời câu hỏi,nhận xét bổ sung thêm

Trang 2

Nam: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.

- Gọi HS đọc đoạn còn lại

H: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất?

- Vì nếu không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng

bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị

H: Theo em khi tranh luận, muốn thuyết phục người khác thì ý

kiến đưa ra phải như thế nào? Thái độ tranh luận ra sao?

- Ý kiến mình đưa ra phải có khả năng thuyết phục đối tượng

nghe, người nói phải có thái độ bình tĩnh, khiêm tốn

H Qua bài đọc giúp ta hiểu rõ thêm điều gì ?

Đại ý :Bài văn cho ta thấy lúa gạo, vàng, thì giờ đều quý, nhưng

người lao động là đáng quý nhất.

GV hướng dẫn thêm:

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

Mục tiêu : Rèn kĩ năng thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

bài.

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

+Lời dẫn chuyện cần đọc chậm, giọng kể

+Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng thể hiện sự khẳng định

GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn lên và hướng dẫn

cách nhấn giọng, ngắt giọng

- GV đọc mẫu đoạn

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

Cho HS thi đọc (nếu có điều kiện, thời gian cho HS thi đọc

phân vai)

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS theo dõi, trả lời câu hỏi

- HS nêu đại ý

-HS luyện đọc trong nhóm -HS thi đọc diễn cảm

4 Củng cố:- Gọi HS đọc bài nêu đại ý của bài

H Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên gọi đó ?

5.Dặn dò: Về nhà luyện đọc bài nhiều lần, đọc trước bài sau.

ĐẠO ĐỨC.

TÌNH BẠN(T1)I.Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:

- Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè

- HS đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày

-Có thái độ thân ái, đoàn kết với bạn

*GD kĩ năng sống

II Chuẩn bị : GV: Tranh minh họa truyện, bảng phụ ghi nội dung bài 2.

HS : Đọc trước nội dung truyện

III.Các hoạt động dạy và học:

1.Ổn định :

2.Bài cũ: (Tụy, Đạt)

H Mỗi người phải có trách nhiệm gì đối với tổ tiên ?

H Để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, em cần làm những gì?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện – rút ghi nhớ.

Trang 3

MT: HS biết đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng

ngày.

+ Hoạt động cả lớp

- Gọi HS đọc câu chuyện

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn

H: Câu chuyện gồm những nhân vật nào?

H: Khi đi vào rừng hai bạn đã gặp chuyện gì?

H: Câu chuyện xảy ra như thế nào?

H: Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của

nhân vật trong câu truyện?

H: Qua câu chuyện trên em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với

bạn bè?

+ GV nhận xét, chốt:

Kết luận: Khi đã là bạn bè, chúng ta cần biết yêu thương, đoàn kết

giúp đỡ cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua mọi khó khăn

+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện tập.

MT: HS nắm được các hành vi đối xử tốt với bạn bè xung quanh

trong cuộc sống hằng ngày.

Bài 2 : Hoạt động cá nhân :

- GV dán nội dung bài 2 lên bảng

-Yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh về cách xử lí tình huống của

mình

-Gọi HS lần lượt trình bày ý kiến của mình và giải thích lí do

- Sau mỗi tình huống GV yêu cầu HS tự liên hệ : Em đã làm được

như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự chưa ? Hãy kể

một trường hợp cụ thể

GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tình

huống

a) Chúc mừng bạn

b) An ủi động viên, giúp đỡ bạn

c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn

d) Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt

đ) Hiểu ý tốt của bạn , không tự ái, nhận khuyết điẻm và sửa chữa

khuyết điểm

e) Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn

+ 1 HS đọc câu chuyện trong sách giáo khoa, cả lớp đọc thầm – HS thảo luận các câu hỏi theo nhómbàn, trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc lại ghi nhớ

- 1 HS đọc các tình huống

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

- HS trình bày ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung

4.Củng cố : GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp

- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng

GV kết luận : Các biểu hiện của tình bạn đẹp là : tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ

nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ buồn vui cùng bạn …

- Kết hợp giáo dục HS qua các biểu hiện của HS vừa nêu

Dặn dò : Sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, về chủ đề tình bạn

KHOA HỌC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I.Mục tiêu : Sau bài học HS có khả năng :

Trang 4

- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

- Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ

-Giáo dục học sinh không phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS

*Tích hợp GD KNS cho học sinh.(HĐ 2)

II.Chuẩn bị : GV: Hình trang 36 ; 37 SGK ; 5 tấm bìa, giấy và bút màu

III Hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2.Kiểm tra: H HIV, AIDS là gì ? (Huệ)

H HIV lây truyền qua những đường nào ? (Thảo)

H Nêu các cách phòng tránh HIV, AIDS ? (Byen)

3.Bài mới: Giới thiệu bài : Ghi đề

Hoạt động 1: Tổ chức trò chơi.

MT: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không

lây nhiễm HIV

Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua ….”

-GV chuẩn bị hai hộp đựng các tấm phiếu có cùng nội dung , trên

bảng treo sẵn 2 bảng: HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua…

- Chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 10 em tham gia chơi, các em

thay nhau lần lượt rút phiếu gắn vào cột tương ứng của đội mình

Đội nào gắn xong và đúng trước là thắng

Các hành vi có nguy cơ lây

nhiễm HIV Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV

-Dùng chung bơm kim tiêm

không khử trùng

-Nghịch bơm kim tiêm đã sử

dụng

-Ngồi học cùng bàn

-Uống chung li nước

-khoác vai

- Cầm tay…

Kết luận : HIV không lây qua tiếp xúc thông thường

Hoạt động2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

MT:Giúp HS biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học

tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng, không phân biệt đối

xử với người bị nhiễm HIV

- GV mời 5 HS tham gia đóng vai : 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4

HS khác thể hiện hành vi ứng xử

- GV phát phiếu gợi ý tình huống cho 5 em

-Người số 1: Là người nhiễm HIV mới chuyển đến

-Người số 2: Tỏ ra ân cần khi chưa biết, sau đó thay đổi thái độ

Người số 3: Đến gần người bạn mới đến, định làm quen, khi biết

bạn bị nhiễm HIV cũng thay đổi thái độ vì sợ lây

Người số 4: Sau khi đọc xong tờ giấy nói “ Nhất định là em đã

tiêm chích ma túy rồi Tôi đề nghị chuyển em đi lớp khác “sau đó

đi ra khỏi phòng”

Người số 5 : Thể hiện thái độ cảm thông, hỗ trợ

- GV nhận xét chung, chốt cách ứng xử đúng, tuyên dương HS thể

hiện vai tốt

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

MT: Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi theo nội dung tranh.

+ Quan sát hình trang 36; 37 SGK: Nói về nội dung từng hình

Trả lời trước lớp

Nghe giới thiệu bài

- HS lần lượt tham gia trò chơi, các em khác theo dõi, nhận xét,tuyên dương nhóm thắng cuộc

-5 HS lên đóng vai thể hiện tình huống theo phiếu gợi ý

Lớp quan sát , theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem: Cách ứng xử nào nên, cách ứng xử nào không nên

- Làm việc nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

Trang 5

- Xem bạn nào có cách ứng xử đúng

- Nếu là người quen của bạn , bạn sẽ đối xử với họ như thế nào ?

Tại sao ?

Kết luận : HIV không lây qua tiếp xúc thông thường Những

người nhiễm HIV có quyền và cần được sống trong môi trường có

sự hỗ trợ , thông cảm và chăm sóc của gia đình , bạn bè , làng

xóm ….Điều đó sẽ giúp người nhiễm HIV sống lạc quan , lành

mạnh, có ích cho bản thân , gia đình và xã hội

H : Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/AIDS?

Các nhóm khác bổ sung

- 2 HS trả lời

1 – 2 HS thực hiện đọc

4 Củng cố :Yêu cầu đọc mục bạn cần biết Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: Thực hành theo bài học, cần có thái độ thông cảm, giúp đỡ , không phân biệt đối xử

với những người bị nhiễm HIV

Toán

LUYỆN TẬPI.

Mục tiêu : Giúp HS:

- Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong trường hợp đơn giản

- Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

-HS có ý thức trình bày bài sạch, đẹp

II Chuẩn bị :GV: Nội dung bài dạy.

HS : Xem trước bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra : (Khải, Hào)

– Viết số thập phân vào chỗ chấm:

6m 5cm = m 10dm 2cm = dm

73 mm = m 5km 75 m = km

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề.

Hoạt động Hướng dẫn HS làm bài luyện tập.

MT: Học sinh làm được các bài tập thành thạo.

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1

H Đểà thực hiện bài tập em làm như thế nào?

- Đổi thành hỗn số với đơn vị cần chuyển, sau đó viết dưới dạng

số thập phân

- GV nhận xét, chốt đáp án

a) 35m 23cm = 35,23m b) 51dm 3cm = 51,3dm

c) 14m 7cm = 14,07m

Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm( theo mẫu)

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

+ GV hướng dẫn những H S còn yếu từng bước:

15

100m = 3,15m

1- 2 HS đọc nêu yêu cầu

- 1-2 HS nêu cách làm.-HS làm bài cá nhân vào vở

- Lần lượt lên sửa bài

- 1-2 HS nêu cách làm.-HS làm bài cá nhân vào vở

- Lần lượt lên sửa bài

- Lớp nhận xét, sửa bài

Trang 6

Vậy 315cm = 3,15cm

-Cho HS tự làm các phần còn lại tương tự

-Gọi lần lượt một số em lên sửa bài

- Gv nhận xét , sửa bài

234cm = 2,34 m 506 cm = 5,06 m

34dm = 3,4 m

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

+ GV cho HS tự làm cá nhân GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

Gọi HS lên sửa bài, nhận xét, chốt đáp án

HS làm bài còn lại trên bảng nhóm

b) 7,4dm = 7dm 4 cm c) 34,3km = 34300 m

d) 3,45km = 3450 m

+ GV theo dõi, giúp đỡ

+ Thu bài chấm nhận xét

- HS đọc yêu cầu -HS làm bài cá nhân vào vở

- Lần lượt lên sửa bài

- Lớp nhận xét, sửa bài

- HS thảo luận nhóm bàn nêu cách làm bài 4

-làm bài vào bảng nhóm

- Đại diện một số nhóm lên trìnhbày

- Lớp nhận xét, sửa bài

3.Củng cố :GV nhận xét bài làm của HS , củng cố chỗ HS còn hay sai.

+ Nhận xét tiết, tuyên dương cá nhân học tốt

4 Dặn dò: Xem lại bài , làm bài vở bài tập

Ngày soạn: 29/10/2012

Ngày dạy:Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012.

Chính tả ( Nhớ viết ) TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I Mục tiêu:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả bài Tiếng đàn ba la lai ca trên sông Đà Trình bày đúng các khổ thơ,dòng thơ theo thể tự do

- Ôn tập chính tả phương ngữ: luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu l/ n hoặc âm cuối / ng

- HS có ý thức rèn chữ viết đẹp, trình bày sạch

II Chuẩn bị: GV: Viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2 vào từng phiếu nhỏ để HS

bốc thăm và tìm từ ngữ chứa tiếng đó Giấy bút, băng dính để HS tìm từ láy

HS: Học thuộc kĩ bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định :

2.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết nháp (Khải, Phủ)

GV đọc cho HS viết: tuyên truyền, khuyên, thuyết, khuyết, tuyệt

GV nhận xét

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết đúng:

MT: Học sinh nhớ viết đúng được bài chính tả.

- Gọi HS đọc thuộc bài :Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà

H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?

- 3 HS đọc thuộc lòng cả bài Bài thơ gồm 3 khổ, viết theothể thơ tự do

Trang 7

H: Theo em, viết tên loại đàn nêu trong bài như thế nào?

- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài

- Cho HS nhớ viết

+ GV chấm 5 – 7 bài

+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm, sửa lỗi

chung

Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài tập.

MT: Học sinh làm được các bài tập đúng chính xác.

Bài 2 a: + Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2a.

+ GV yêu cầu: Cô sẽ tổ chức trò chơi Tên trò chơi là Ai nhanh

hơn

-5 em sẽ cùng lên bốc thăm Phiếu thăm đã được cô ghi sẵn một

cặp tiếng có âm đầu l/ n

-Em phải viết lên bảng lớn 2 từ ngữ có chứa tiếng em vừa bốc

thăm được Em nào tìm nhanh viết đúng, viết đẹp là thắng

+ Cho HS làm bài và trình bày kết quả

+ GV nhận xét và chốt lại những từ ngữ các em tìm đúng, và khen

những HS tìm nhanh, viết đẹp, viết đúng

VD: la: la hét, con la, lân la.

na: nu na nu nống, quả na, nết na

+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2b

(cách làm như bài 2a)

Bài 3: Hướng dẫn HS làm BT3

+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3a

+ GV yêu cầu: Bài tập yêu cầu các em tìm nhanh từ láy có âm

đầu viết bằng l

+ Cho HS làm việc theo nhóm

+ Cho HS trình bày

+ GV nhận xét và khen nhóm tìm được nhiều từ, tìm đúng: la liệt,

la lối, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh

lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lạnh lẽo

Câu 3b: Cách tiến hành như câu 3a: Một số từ láy:

loáng thoáng, lang thang, trăng trắng, sang sáng, lõng bõng, leng

keng

- HS lắng nghe

- HS nhớ lại bài thơ và viếtchính tả, viết xong đổi vở chobạn sửa bài

Lắng nghe, thực hiện

1 HS đọc bài tập, lớp đọc thầmlại

5 HS lên bốc thăm cùng lúc vàviết nhanh từ ngữ mình tìmđược lên bảng lớp

- Lớp nhận xét

1 HS đọc to, lớp đọc thầm

Các nhóm tìm nhanh từ láy cóâm đầu viết bằng l Ghi vàobảng nhóm

- Đại diện các nhóm đem kếtquả tìm từ của nhóm mình lêngắn trên bảng lớp

-Lớp nhận xét

4.Củng cố: GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS viết đẹp, nhóm học tốt.

5 Dặn dò: Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở Mỗi em viết ít nhất 5 từ láy.

Lịch sử CÁCH MẠNG MÙA THU

- Các em tự hào trước sự đấu tranh mạnh mẽ của toàn dân tộc

II Chuẩn bị: GV: Tranh theo sách giáo khoa

Trang 8

HS: Xem nội dung SGK.

III Các hoạt động dạy – học :

1 Ổn định :

2.Kiểm tra : Xô viết – Nghệ Tĩnh (Khánh, Anh)

H: Hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Nghệ An ?

H: Vào thời kì 1930 – 1931 ở thôn xã Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới ?

H: Nêu bài học ?

+ GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới : Giới thiệu - Ghi đề

HS

Hoạt động1: Tìm hiểu về “ Hoàn cảnh lịch sử”

MT: HS năm được hoàn cảnh lịch sử nước ta cách mạng tháng 8.

- Gọi học sinh đọc phần đầu sách giáo khoa :

“Tình hình bên ngoài có những thuận lợi gì cho việc Tổng khởi nghĩa?

- Gọi HS trình bày, GV chốt ý ghi bảng

+Ngày 14 – 8 - 1945 Nhật đầu hàng đồng minh.

+Chính quyền tay sai mất tinh thần

+ Quần chúng sẵn sàng nổi dậy Đây là thời cơ có một không hai cho

cuộc khởi nghĩa giành chính quyền

Hoạt động2: Diễn biến cuộc khởi nghĩa.

MT: HS năm được diễn biết cuộc khởi nghĩa.

- Yêu cầu thảo luận nhóm, nội dung :

H.Việc vùng lên giành chính quyền ở Hà Nội diễn ra như thế nào? Kết

quả ra sao ?

- Tổ chức cho HS trình bày, chốt các ý kiến :

+ Ngày 18 – 8 – 1945, cả Hà Nội xuất hiện cờ đỏ sao vàng, tràn ngập

khí thế cách mạng

+Ngày 19 – 8- 1945 hàng vạn công nhân nội, ngoại thành với tinh thần

sôi sục xuống đường biểu dương lực lượng.Họ mang trong tay những vũ

khí thô sơ: giáo, mác, mã tấu… tiến về quảng trường nhà hát lớn Đại

diện Uỷ ban khởi nghĩa đọc lời kêu gọi khởi nghĩa giành chính quyền

+Phủ khâm sai, Tòa thị chính, trại lính bảo an, Sở cảnh sát, ccác công

sở của chính quyền bù nhìn lọt vào tay Cách mạng.

+ Cho HS quan sát tranh để thấy được khí thế hào hùng của cuộc cách

mạng

Kết quả : Ta đã giành được chính quyền ở Hà Nội vào chiều ngày

19-8-1945

Tiếp sau Hà Nội là Huế ( 23-8), sài Gòn ( 25-8) và đến ngày

28-8-1945 cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước

- Sau một quá trình chuẩn bị lực lượng cách mạng với thời cơ có một

không hai và dũng cảm cướp thời cơ, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của

Đảng phát động một cuộc cách mạng diễn ra không đầy một tháng đã

đem lại độc lập cho dân tộc sau gần 80 năm nô lệ.

Hoạt động3 Tìm hiểu ý nghĩa lịch sử:

MT: HS nắm được ý nghĩa lịch sử.

-Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa?

- Đập tan hai tầng xiềng xích nô lệ của phát xít Nhật và đế quốc Pháp

- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm.-HS trả lời câu hỏi

Lắng nghe GV nhận xét

- Lớp nhận xét, bổ sung

-Quan sát tranh, nhận xét

- HS thảo luận nhóm, nêu ýnghĩa lịch sử

Đại diện nhóm trình bày, bổ

Trang 9

- Lập nên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, mở ra một kỉ nguyên mới

độc lập tự do cho dân tộc, đưa nhân dân ta thoát khỏ kiếp nô lệ sung.

3.Củng cố : + Yêu cầu HS đọc phần tóm tắt sách giáo khoa.

+ Nhận xét tiết học, tuyên dương những cá nhân tích cực xây dựng bài

Dặn dò:+ Về nhà học bài, chuẩn bị bài 10.

TOÁNVIẾT SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN.

I.M ục tiêu : Giúp HS:

– Ôn bảng đơn vị đo khối lượng Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vịkhối lượng

- Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân với các đơn vị khác nhau thành thạo

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi làm bài

II Chuẩn bị: GV: Bảng đơn vị đo khối lượng Phiếu học tập

HS: Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng

III Các hoạt động dạy - học:

1.kiểm tra: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm(Dũng, Quỳnh)

74dm = m 343cm = … m 345m = … km 305m = …km

- GV nhận xét sửa sai

2 Bài mới: Giới thiệu – Ghi đề

Hoạt động1: Ôn lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng.

MT: HS biết chuyển só đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

+ Hoạt động cá nhân trên phiếu

Viết phân số, số thập phân thích hợp vào chỗ trống

Tương tự như cách viết số đo chiều dài hãy viết hỗn số có đơn

vị là tấn : 5 tấn 132kg sau đó viết số thập phân từ hỗn số có

phân số thập phân

Tương tự, cho HS luyện tập:

5 tấn 32kg = tấn

Hoạt động 3: Thực hành luyện tập.

MT: HS làm được các bài tập đúng, chính xác

Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 4 tấn 562kg = 4,562 tấn c) 12 tấn 6kg = 12,006 tấn

b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn d) 500kg = 0,500 tấn = 0, 5 tấn

Bài 2: Viết các số đo sau dưới dạngsố thập phân

-Nhận phiếu thực hiện theo yêucầu

- 1HS lên bảng thực hiện

1tạ =

1

10 tấn = 0,1tấn1kg =

1

1000 tấn = 0,001tấn1kg =

1

100 tạ = 0,01tấnHơn kém nhau 10 lần

5 tấn 132kg = 5

132

1000 tấn = 5,132 tấnLắng nghe, thực hiện

5 tấn 32kg = 5

32

1000 tấn = 5,032 tấn

-HS nêu yêu cầu làm bài vào nháp, lần lượt lên sửa bài

Trang 10

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi một số em lên sửa bài

- Yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu đề

- Thảo luận tìm cách giải

Gọi 1 HS làm bảng

+ GVnhận xét sửa bài

Bài giải Số thịt 6 con sư tử ăn trong một ngày :

6 x 9 = 54 (kg)

Số thịt để nuôi 6 con sư tử ăn trong 30 ngày:

54 x 30 = 1620 (kg)

1620 kg = 1,62 tấnĐáp án: :1,62 tấn+ Thu bài chấm, nhận xét chung

HS đọc nêu yêu cầu, làm bài vào vở

- Lần lượt lên sửa bài

- HS đọc đề, tìm hiểu đề, thảo luậnnhóm 2 tìm cách giải

-HS tự giải vào vở

- 1 HS làm bảng

- Nhận xét, sửa bài

Nghe thực hiện chuyển tiết

3 Củng cố:Gv nhận xét chung việc làm bài của HS, củng cố phần HS còn hay sai.

- Nhận xét tiết

4.Dặn dò:Về nhà xem lại bài, làm bài vở bài tập.

LUYỆN TỪ VÀ CÂUMỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ đề thiên nhiên Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió,mưa, dòng sông, ngọn núi ) theo những cách khác nhau để diễn đạt ý cho sinh động

- Biết viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em đang sống

- HS biết sử dụng từ ngữ nhân hóa, so sánh để viết đoạn văn

**Tích hợp BVMT

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định :

Kiểm tra: (Linh, Nhung, Hồng)

H.Đặt 2 câu để phân biệt nghĩa của từ cao

H Đặt 2 câu để phân biệt nghĩa của từ nặng

H Đặt 2 câu để phân biệt nghĩa của từ ngọt

+ GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới:Giới thiệu bài- ghi đề

Trang 11

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập

Mục tiêu: Rèn tìm từ, hiểu nghĩa từ, viết được đoạn văn ngắn

đúng chủ đề “Thiên nhiên”.

+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập BT1 + BT2

-GV yêu cầu:

- Các em đọc lại bài Bầu trời mùa thu

- Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong bài vừa đọc và chỉ rõ

những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh? Những từ ngữ nào

thể hhiện sự nhân hoá?

+ Cho HS làm bài (GV phát giấy cho 3 HS làm bài)

+ Cho HS trình bày kết quả

+ GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự so sánh: Bầu trời xanh

như mặt nước mệt mỏi trong ao.

+ Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá

- Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa

- Bầu trời dịu dàng

- Bầu trời buồn bã

-Bầu trời trầm ngâm

- Bầu trời nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca

- Bầu trời cúi xuống lắng nghe

+ Những từ ngữ khác:

-Bầu trời rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa

-Bầu trời xanh biếc

Bài 3: Hướng dẫn HS làm bài tâp.

+ Cho HS đọc yêu cầu bài tập GV yêu cầu :

+ Các em cần dựa vào cách dùng từ ngữ trong mẩu chuyện

trên để viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp ở

quê em hoặc nơi em sống

+ Cho HS trình bày kết quả bài làm

+ GV nhận xét, khen những HS viết đoạn văn hay, đúng

1 HS khá giỏi đọc bài Bầu trời mùathu

1 HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp đọc thầm theo

HS làm bài cá nhân Mỗi em ghi ragiấy nháp (VBT)

-3 HS làm vào giấy-3 HS làm bài vào giấy dán lên bảnglớp

Lớp nhận xét

1 HS đọc to, lớp đọc thầm-HS làm bài cá nhân Một số em đọcđoạn văn đã viết trước lớp

Lớp nhận xét

Lắng nghe, tuyên dương

4 Củng cố: GV nhận xét tiết học Tuyên dương.

5.Dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn vào vở.

Ngày soạn: 30/9/2012

Ngày dạy: Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2012.

KỂ CHUYỆN

-ƠN TẬP VỀ KỂ CHUYỆN

Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác.

I Mục đích yêu cầu:

- Biết kể kể lại một cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác

- Biết kể theo trình tự hợp lí, làm rõ được các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của mình

Trang 12

- Lời kể rành mạch, rõ ý Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc đểdiễn tả nội dung.

II Chuẩn bị:

GV:Tranh ảnh một số cảnh đẹp ở địa phương

III Các hoạt động dạy và học:

1-Ổn định: Nề nếp

.2-Bài cũ: : Gọi 2 HS (Tuyết, Thắng)

2 HS kể lại câu chuyện các em đã được nghe, được đọc nói về quan hệ giữa người với thiên nhiên.+ GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiêu – Ghi đề.

Mỗi miền trên quê hương đất nước ta đều có vẻ đẹp riêng Trong tiết kể chuyện hômnay, mỗi em sẽ kể cho các bạn trong lớp cùng nghe về một cảnh đẹp ở địa phương emhoặc ở một nơi khác mà em đã được quan sát.(hoặc một câu chuyện để lại cho em nhiều ấntượng)

Hoạt động 1: Tìm hiểu đề.

MT: HS nắm được yêu cầu đề

-Gọi hai học sinh đọc đề bài

H-Đề bài yêu cầu gì? ( Kể chuyện)

H-Câu chuyện đó từ đâu? ( nghe hoặc được đọc)

H-Câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã nói đến ai? ( Cảnh đẹp ở địa

phương hoặc ở nơi khác, hoặc nhiều ấn tượng)

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện:

MT:HS kể được nội dung câu chuyện và rút được ý nghĩa câu

chuyện

Gọi học sinh đọc mục một, hai SGK

Kể tên một số câu chuyện nói về cảnh đẹp ở địa phương em hoặc

nơi khác mà em biết?

-Học sinh nêu tên câu chuyện mình chon

H-Các em chọn câu chuyện gì? Ở đâu?

Hướng dẫn kể :Gọi học sinh đọc lại chuyện.

H-Trước khi kể chuyện em phải làm gì? ( Giới thiệu câu chuyện,

nêu tên câu chuyện, nhân vật trong chuyện)

H-Sau khi giới thiệu câu chuyện ta làm gì? (kể dễn biến câu

chuyện)

H Sau khi kể nội dung câu chuyện ta phải làm gì? ( Nêu ý nghĩa

của câu chuyện)

Lưu ý học sinh khi kểû chuyện :giọng kể thong thả, rõ ràng; giọng

kể phải phù hợp với từng nhân vật

+Nêu các yêu cầu

+Tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm bàn

+Kể toàn bộ câu chuyện theo nhóm và nêu ý nghĩa câu chuyện

-Tổ chức thi kể chuyện trước lớp :

+Kể theo đoạn trước lớp; hs nghe kể - góp ý =>Theo dõi, góp ý

+Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp và nêu ý nghĩa của câu chuyện;

hs nghe kể, đặt câu hỏi tìm hiểu, góp ý =>Theo dõi, nhận xét

H-Nội dung câu chuyện có hay, mới và hấp dẫn không?

.-Học sinh đọc lại đề bài -Học sinh trả lời câu hỏi -Học sinh khác bổ sung

-Học sinh đọc mục 1,2 SGK.-Học sinh nêu tên câu chuỵên mình biết

-Học sinh nêu tên câu chuyện mình kể và nguồn gốc câu chuyện

-Học sinh đọc mục 3 SGK, lớp đọc thầm

-Học sinh trả lời câu hỏi, lớp bổ sung

-Theo dõi

-Học sinh lắng nghe

-Tập kể chuyện từng đoạn-Tập kể toàn bộ câu chuyện.-Thi kể chuyện trước lớp.-Nghe kể, đặt câu hỏi

-Nêu ý kiến cá nhân

Trang 13

H-Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

H-Khả năng hiểu truyện của người kể?

4.Củng cố : -Nhắc lại tên và ý nghĩa một số câu chuyện đã dược kể trong tiết học.ý nghĩa của câu chuyện -Nhận xét tiết học

5-Dặn dò : Kể chuyện cho người thân nghe

- TOÁN - VIẾT SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng

- Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị khác nhau

-Giáo dục học sinh cẩn thận chính xác khi làm bài

II Chuẩn bị:

GV: Bảng mét vuông góc (có chia ra các ô đề – xi – mét vuông)

III Các hoạt động dạy - học:

1-Ổn định: Nề nếp:

2-Bài cũ:

H-Muốn viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân ta làm như thế nào?(Loan)

H-Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là tạ?(Nhi)

2 tạ 50kg = 2, 5 tạ 3 tạ 3kg = 3,03 tạ

HĐ1.Hệ thống đơn vị đo diện tích.

MT: HS biết đổi các số đo diên tích dưới dạng số thập phân thành

thạo

+ Yêu cầu HS đọc bảng đơn vị đo diện tích

+ Nêu câu hỏi HS trả lời

H: Em hãy nêu các đơn vị đo diện tích đã học

H: Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo diện tích liền kề

Lưu ý một số đơn vị đo diện tích thông dụng:

1km2 = m2

1km2 = ha

1ha = km2

1ha = m2

H: Hai đơn vị đo diện tích đứng liền kề nhau có mối quan hệ với

nhau như thế nào?

GV giúp HS rút ra nhận xét:

Một đơn vị đo chiều dài gấp 10 lần đơn vị đo dộ dài liền kề sau

và bằng 0,1 đơn vị đo dộ dài liền trước nó

Một đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị đo diện tích liền sau

và bằng 0,01 đơn vị đo độ dài liền trước nó

HĐ2: Cách viết số đo DT dưới dạng số thập phân.

+ GV nêu VD:

a) 3m2 5dm2 = m2

Gợi ý: Tương tự cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

1 – 2 HS thực hiện đọc

1 – 2 HS trả lời trước lớp

1 – 2 HS trả lời trước lớp

1km2 = 1000000m2

1km2 = 100ha1ha =

1

100 km2

1ha = 10000m2

1 – 2 HS trả lời

Hơn kém nhau 100 lần

HS theo dõi, nhận biết

HS tự cho VD khác minh họa

HS thảo luận cặp đôi và nêu kếtquả, cách làm

km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm

Ngày đăng: 09/06/2021, 15:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w