Thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đã thực hiện M&A thời gian qua, qua đó xem xét hoạt động M&A tác động thế nào hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam tham gia thương vụ M&A. Từ đó nêu ra những hạn chế vẫn còn tồn tại bên cạnh những hiệu quả tích cực của hoạt động M&A đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các NHTM Việt Nam.
GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Lý do thực hiện đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới, thì thị trường tài chính Việt Nam đặc biệt và hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều bước phát triển vượt bậc khẳng định vị trí chủ đạo tong nền kinh tế Việt Nam Với sự ra đời của hàng loạt các ngân hàng mới trong nước lẫn nước ngoài đã chứng minh sức hút mạnh mẽ từ lĩnh vực giàu tiềm năng này Tuy nhiên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam được đánh giá là vẫn còn non yếu so với các nước trong khu vực và thế giới, đồng thời khi nền kinh tế vẫn còn trong giai đoạn từ từ hồi phục sau cuộc khủng hoảng toàn cầu mà hệ thống ngân hàng là ngành phải gánh chịu nhiều tác động nặng nề của khủng hoảng nhất
Bên cạnh đó là sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong nội bộ các NHTM hiện nay và các NHTM trong nước không đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, điều đó dẫn đến sự lộ diện của nhiều NHTM nhỏ không đủ sức cạnh tranh, hoạt động không hiệu quả, nếu không xử lý kịp thời hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh khoản dẫn đến phá sản ảnh hưởng xấu đến hệ thống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Đứng trước tình hình đó thì, các ngân hàng Việt Nam muốn tồn tại và cạnh tranh có hiệu quả thì hoạt động M&A là sự lựa chọn tốt nhất để nâng cao khả năng cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM
Hoạt động M&A trong ngân hàng trên thế giới đã có từ lâu đời nhưng vẫn còn khá mới mẻ tại Việt Nam Và việc vẫn còn thiếu một hành lang pháp lý hoàn chỉnh thống nhất và hiểu biết rõ ràng về M&A nên các NHTM còn dè dặt và lúng túng dẫn đến hoạt động này vẫn còn diễn ra khá hạn chế Để hiểu rõ hơn về thương vụ hợp nhất và mua lại của các NHTM, những hạn chế và tích cực mà các ngân hàng gặp phải trong quá trình thực hiện để từ đó tái cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam, lành mạnh hóa thị trường tài chính Việt Nam Do đó tác giả đã lựa chọn đề tài:“ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam thông qua hoạt động hợp nhất, sáp nhập và mua lại (M&A)”
Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đã thực hiện M&A thời gian qua, qua đó xem xét hoạt động M&A tác động thế nào hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam tham gia thương vụ M&A Từ đó nêu ra những hạn chế vẫn còn tồn tại bên cạnh những hiệu quả tích cực của hoạt động M&A đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các NHTM Việt Nam Đưa ra các giải pháp vĩ mô từ Ngân hàng nhà nước và giải pháp từ chính bản thân các
NHTM để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM thông qua hoạt động M&A.
Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động M&A có cải thiện được hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM yếu kém không ?
Những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại vể hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam thông qua hoạt động M&A là gì?
Các giải pháp từ chính bản thân các NHTM để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam thông qua hoạt động M&A?
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Các NHTM Việt Nam và các tổ chức tài chính có liên quan đến hoạt động M&A Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM tham gia hoạt động M&A
Do giới hạn vể thời gian thực hiện nên bài luận văn chỉ phân tích hoạt động trước và sau khi diễn ra thương vụ hợp nhất, sáp nhập của các ngân hàng sau từ năm 2011- 2015:
- Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (FCB), Ngân hàng TMCP Tín Nghĩa ( TNB) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB)
- Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (HBB) và ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB)
- Công ty CP Tài chính Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng Phương Tây (WEB)
- Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Hồ Chí Minh (HD Bank) và Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiABank)
Phương pháp nghiên cứu
Từ việc thu tập thông tin số liệu từ các nguồn tài liêu, luận văn đã sử dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh để xử lý số liệu dựa trên nền tảng lý luận từ kiến thức kinh tế học, tài chính ngân hàng Phỏng vấn chuyên gia ngân hàng về việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thông qua hoạt động M&A.
Kết cấu luận văn
Nội dung luận văn gồm 4 phần chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu luận văn thạc sỹ kinh tế
Chương 2: Lý thuyết về hoạt độngM&A và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Chương 3: Thực trạng hoạt động M&A và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam thông qua hoạt động M&A
Chương 4: Giải pháp về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam thông qua hoạt động M&A
LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG M&A VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
Lý thuyết về hoạt động hợp nhất sáp nhập và mua lại ( M&A)
2.1.1 Khái niệm hợp nhất sáp nhập và mua lại (M&A):
Merge and Acquisitions ( gọi tắt là M&A) là một cụm từ tiếng Anh được dịch ra nghĩa tiếng Việt là “hợp nhất và mua lại” hoặc “ sáp nhập và mua lại”, “ thâu tóm và hợp nhất” để chỉ hoạt động sáp nhập, hợp nhất và mua lại doanh nghiệp
Theo từ điển các khái niệm thuật ngữ tài chính Investopedia :
Sáp nhập ( Mergers) xảy ra khi hai công ty thường có cùng quy mô đồng ý tiến đến thành lập một công ty mới duy nhất, hơn là việc duy trì hai công ty hoạt động riêng lẻ Chứng khoán của hai công ty này sẽ bị xóa bỏ và chứng khoán của công ty mới được phát hành sẽ thay thế chúng
Mua lại ( Acquisitions) là hoạt động thông qua đó các công ty tìm kiếm lợi ích kinh tế nhờ quy mô, hiệu quả và tăng cường khả năng chiếm lĩnh thị trường Khác với sáp nhập, mua lại liên quan đến việc một công ty tiến hành mua công ty khác mà không có sự thay đổi cổ phiếu hay hợp nhất thành công công ty mới
Theo định nghĩa của David L.Scott đưa ra trong cuốn Wall Street Words: thì sáp nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty, trong đó có tài sản và trách nhiệm pháp lý của những công ty được công ty khác tiếp nhận; mua lại là quá trình mua lại tài sản như máy móc một bộ phận hay thậm chí toàn bộ công ty
Theo luật Doanh nghiệp Việt Nam số: 68/2014/QH13có hiệu lực từ ngày 01/07/2015 quy định về hợp nhất và sáp nhập như sau:
Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất
Trong Luật Doanh nghiệp lại không đề cập đến hoạt động mua bán doanh nghiệp mà được nhắc đến trong Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004: “Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua toàn bộ hoặc một phần tài sản của doanh nghiệp khác đủ để kiểm soát, chi phối toàn bộ hoặc một ngành nghề của doanh nghiệp bị mua lại” (Ðiều 17)
Các quan điểm về M&A trên thế giới có thể tồn tại những khác biệt nhất định nhưng vẫn có những điểm chung về nội dung như sau:
Sáp nhập là hình thức kết hợp của hai hay nhiều tổ chức để lập nên một tổ chức mới có quy mô lớn hơn Kết quả của sự sáp nhập này là còn lại một công ty (công ty nhận sáp nhập), vẫn giữ được tên tuổi và đặc thù của mình, công ty còn lại (công ty bị sáp nhập) ngưng tồn tại hoặc trở thành công ty con vủa công ty nhận sáp nhập
Hợp nhất là việc cộng dồn tất cả tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của hai hoặc nhiều hơn hai công ty lại với nhau để hình thành một công ty mới Công ty mới sẽ thừa hưởng toàn bộ tài sản, quyền lợi và nghĩa vụ của các công ty tham gia hợp nhất, đồng thời sau hợp nhất, các công ty tham gia hợp nhất sẽ chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của từng thực thể trước đó
Mua lại là hành động giao dịch nhằm trở thành chủ sở hữu của một tài sản nhất định Công ty mua lại gọi là công ty đi mua, công ty được mua lại gọi là công ty mục tiêu Sau khi mua lại, công ty mục tiêu trở thành tài sản của công ty mua lại (tài sản tham gia mua cổ phần, gom cổ phiếu trên thị trường để giành quyền sở hữu, mua lại tài sản công ty)
2.1.2 Khái niệm hợp nhất, sáp nhập và mua lại ( M&A) tổ chức tín dụng:
Theo quyết định số 241/1998/QĐ-NHNN ngày 15/07/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế sáp nhập, hợp nhất, mua lại các NHTM cổ phần, công ty tài chính cổ phần Việt Nam ( gọi tắt là tổ chức tín dụng cổ phần) nhằm tạo cơ sở pháp lý để các tổ chức tín dụng cổ phần thực hiện trong quá trình củng cố, sắp xếp lại, có nêu khái niệm về sáp nhập, hợp nhất như sau:
Sáp nhập là việc một hoặc một số tổ chức tín dụng cổ phần được nhập (ọi là tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập) vào một tổ chức tín dụng cổ phần khác (gọi là tổ chức tín dụng sáp nhập) Sau khi sáp nhập, toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập vào tổ chức tín dụng sáp nhập và tổ chức tín dụng được sáp nhập chấm dứt hoạt động; toàn bộ các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập (bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư , cho vay, công nợ các khoản phải thu, phải trả….) được chuyển giao cho các tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập thực hiện Việc giải quyết quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm của các cổ đông của tổ chức tín dụng cổ phần được sáp nhập do các tổ chức tín dụng cổ phần tự thỏa thuận
Hợp nhất là việc hai hay nhiều tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất với nhau (gọi là tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất) thành một tổ chức tín dụng cổ phần mới (gọi là tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất)
Sau khi hợp nhất, toàn bộ hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất được nhập vào tổ chức tín dụng hợp nhất và các tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất chấm dứt hoạt động; toàn bộ quyền và nghĩa vụ trong hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất ( bao gồm tiền gửi, tiền vay, các khoản đầu tư, cho vay, công nợ, các khoản phải thu, phải trả…) được chuyển giao cho tổ chức tín dụng cổ phần hợp nhất thực hiện Việc giải quyết quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm các cổ đông của tổ chức tín dụng cổ phần xin hợp nhất do các tổ chức tín dụng cổ phần tự thỏa thuận
Theo nội dung thông tư số 04/2010/TT-NHNN ngày 11/02/2010 của Ngân hàng nhà nước ban hành, trong đó hoạt động sáp nhập hợp nhất, mua lại ngân hàng được quy định như sau:
Lý thuy ết về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
2.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh:
2.2.1.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp:
Từ trước đến nay, đã có nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến cách hiểu về hiệu quả, đứng trên các góc độ khác nhau, các nhà kinh tế lại đưa ra cách nhìn nhận riêng về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Theo P Samerelson và W Nordhous thì “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó“
Thực chất quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất là ý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn
Một số tác giả lại đưa ra cách hiểu hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỉ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí“ Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hoặc “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó: hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh“ Quan điểm này đã lẫn lộn giữa hiệu quả với kết quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ tận dụng nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay đổi này đã làm thay đổi mạnh mẽ nền kinh tế Để duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp Khi làm bất cứ điều gì Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tếlà để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinh doanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người lao động tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Như vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, biểu hiện sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh, với chi phí bỏ ra ít nhất mà đạt hiệu quả cao nhất
2.2.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM :
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM được đo lường một cách tổng quát thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của các NHTM nó được quyết định bới mức lãi vay thu được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy mô, chất lượng và thành phần của các tài sản có
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM quyết định trực tiếp tới vấn đề tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng Nếu ngân hàng hoạt động hiệu quả thì uy tín của ngân hàng đó được tăng lên, người gửi tiền sẽ yên tâm và tin tưởng
2.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM: 2.2.2.1 Đối với nền kinh tế : Để đánh giá sức khỏe của một nền kinh tế thì phải đánh giá hệ thống tài chính ngân hàng của nền kinh tế đó như thế nào Tài chính ngân hàng là lực lượng chủ chốt của một nền kinh tế, ngành ngân hàng ngày càng tăng trưởng về hiệu quả hoạt động thì nền kinh tế cũng phát triển Các nền kinh tế lớn trên thế giới luôn có một hệ thống ngân hàng mạnh, hoạt động kinh doanh hiệu quả
Việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM sẽ đảm bảo cho nguồn vốn của nền kinh tế được sử dụng hiệu quả, an toàn Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng đóng góp không nhỏ vào GDP nền kinh tế Việt Nam
Nâng cao hiệu quả kinh doanh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh sẽ tác động ngược lại làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được nâng cao
M ột số bài học kinh nghiệm về hoạt động M&A trên thế giới
2.3.1 Kinh nghiệm hợp nhất ngân hàng nhằm tăng quy mô hoạt động và duy trì sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống có thế mạnh:
Ngày 01/10/2005 Mitsubishi UFJ Financial Group ( MUFG) – Ngân hàng lớn nhất thế giới đã ra đời bởi sự sáp nhập giữa Mitsubishi Tokyo- ngân hàng lớn thứ hai với ngân hàng lớn thứ tư - UFJ của Nhật Bản tạo nên ngân hàng có tổng tài sản là
188,000 tỷ yên, quy mô hoạt động tương đương 1,770 tỷ USD và có hơn 40 triệu khách hàng, vượt qua Citigroup của Mỹ về giá trị tổng tài sản, trở thành ngân hàng lớn nhất thế giới Theo các nhà phân tích việc sáp nhập của UFJ và Mitsubishi Tokyo đã góp phần ổn định hệ thống tài chính Nhật Bản, sự kết hợp giữa thế mạnh của UFJ ở thị trường bán lẻ và các khu vực ngoài Tokyo cùng với thương hiệu quốc tế mối quan hệ trong giới chủ đại tập đoàn của Mitsubishi Tokyo sẽ giúp MUFG tạo nên một vị thế vững chắc trong hệ thống tài chính toàn cầu
Năm 2007, hai ngân hàng lớn của Châu Âu là ABN Amro của Hà Lan và
Barclays của Anh chính thức sáp nhập với tên gọi mới Barclays PLC đặt trụ sở tại
Amsterdam (Hà Lan) có tổng tài sản là 91 tỷ USD với 47 triệu khách hàng trên toàn cầu, đây được coi là thương vụ sáp nhập lớn nhất trong lịch sử ngân hàng tại Châu Âu tại thời điểm đó Tiếp sau đó ngân hàng này còn sáp nhập với Liên minh ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn
Hoàng gia Scotland RBS trở thành thương vụ sáp nhập có tổng giá trị 101 tỷ USD trở thành ngân hàng có quy mô hợp vốn lớn nhất Châu Âu
2.3.2 Kinh nghiệm trở thành ngân hàng nội địa có lượng tiền gửi, vốn hóa thị trường lớn nhất:
Trong năm 2009, Bank of America đã lựa chọn ngân hàng mục tiêu là Merrill Lynch có những kinh doanh tương đồng với mình, bằng cách mua lại Merrill Lynch với giá 50 tỷ USD để thực hiện tham vọng trở thành ngân hàng nội địa lớn nhất của
Mỹ Sau khi mua lại mặc nhiên Bank of America đã trở thành ngân hàng lớn nhất tại
Mỹ tính theo số lượng tiền gửi, lượng vốn hóa thị trường nội địa và trở thành ngân hàng thành viện của tập đoàn bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ ( FDIC) Sau đó tiếp tục mua lại chi nhánh ABN Ampro tại Bắc Mỹ và tập đoàn tài chính Lasalle với trị giá 21 tỷ USD mua lại đại gia thẻ tín dụng MBNA với trị giá 35 tỷ USD Bank of America thu được 90% lợi nhuận từ thị trường nội địa và tiếp tục duy trì mục tiêu trở thành ngân hàng nội địa lớn nhất ngành ngân hàng Mỹ
2.3.3 Kinh nghiệm từ hỗ trợ xây dựng các thể chế tài chính lành mạnh, mua lại chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mở rộng mạng lưới hoạt động
Ngân hàng ICBC ( International Commercial Bank of China) Ngân hàng ICBC đã nâng cấp hệ thống ngân hàng trực tuyến của mình lên gấp 2 lần trong 3 năm đầu thực hiện chiến lược và đã thu được giá trị giao dịch lên tới 4 tỷ nhân dân tệ ( tương đương 482 triệu USD) trong 1 ngày kể từ tháng 12 năm 2003 ICBC cũng dẫn đầu dịch vụ thanh toán trực tuyến cước điện thoại cố định và di động tại thị trường nội địa ICBC đã xâm nhập ra thị trường nước ngoài, như ICBC mở rộng mạng lưới từ việc mua lại chi nhánh ngân hàng Mỹ hoạt động trên thị trường Mỹ
2.3.4 Kinh nghiệm mua lại tài sản và xử lý nợ xấu:
Chính phủ Trung Quốc chấp thuận giao cho ngành ngân hàng thành lập các công ty quản lý tài sản ( AMCs) để mua lại tài sản và xử lý nợ xấu cho các ngân hàng lớn Phương thức M&A được tiến hành bằng việc bán tài sản đi mua của ngân hàng và chuyển thành cổ phần, bán các tài sản và các cổ phần đã được hoán đổi Tháng 5 năm
2000 chính phủ Trung Quốc đã cho phép các AMCs này bán các tài sản không sinh lời và các cổ phần đã được hoán đổi từ khoản nợ của công ty cho các nhà đầu tư nước ngoài Các giao dịch M&A lớn vẫn chưa xảy ra cho tới thời điểm đó Đồng thời xử lý nợ xấu của các ngân hàng này bằng việc bán cổ phần của công ty AMCs cho các đối tác đầu tư
Tháng 06/2004 hai ngân hàng China Construction Bank (CCB) và Bank of China ( BOC) đã xử lý 300 tỷ nhân dân tệ tương đương 36.2 tỷ USD nợ khó đòi, và giảm tỷ lệ nợ xấu từ 5.16% xuống còn 3.74%
Tháng 5/2006 International Comercial Bank of China ( ICBC) cũng bán cổ phiếu ra công chúng và trở thành ngân hàng Trung Quốc có vốn đầu tư nước ngoài cao nhất, chiếm khoảng 8.89 % vốn điều lệ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu tăng lên tới 10.26% và tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 4.43%
2.3.5 Kinh nghiệm khác về hoạt động sáp nhập, hợp nhất và mua lại ngân hàng trên thế giới:
Hợp nhất giữa hai ngân hàng JP Morgan và Mahattan Chase thành công là nhờ (i) ngân hàng đã chú trọng đến nguồn lực con người; (ii) thông tin kịp thời; (iii) văn hóa công ty được coi trọng và xác định rõ mục tiêu
Hợp nhất giữa ngân hàng ICICI và Rajasthan của Ấn Độ thất bại được giải thích bởi (i) công tác tư tưởng của phí ngân hàng Rajasthan không được triển khai kịp thời nhằm trấn an sự lo lắng của người lao động về khả năng có thể mất việc sau khi sáp nhập với ngân hàng ICICI; (ii) Văn hóa Ấn Độ rất đa dạng và phong phú, phân biệt tầng lớp và giai cấp vẫn ăn sâu vào tiềm thức người lao động Do vậy sự hợp nhất giữa hai ngân hàng đã tạo ra làn sóng lớn phản đối vì sự khác biệt về văn hóa, tôngiáo
Trong chương này của luận văn nêu ra những kiến thức sơ bộ về thuật ngữ M&A (M&A) và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngoài ra, luận văn cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm từ các hoạt động M&A ngân hàng trên thế giới để các NHTM Việt Nam vận dụng vào quá trình tái cơ cấu hệ thống tài chính thông qua hoạt động M&A nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.