1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Phần III: Các tiết máy đỡ nối_ Chương 7: Trục docx

10 1,2K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trục
Tác giả Ngụ Văn Quyết
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ sở
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 558,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng lượng của bản thân trục và trọng lượng của các chi tiết lắp trên trục chỉ tính đến ở các cơ cấu tải nặng, dùng vô lăng, còn lực ma sát trong ổ được bỏ qua.. Chiều của lực Fx này có

Trang 1

Phần III

các tiết máy đỡ nối

CHƯƠNG 7: TRỤC

1- Khái niệm chung

1- Công dụng

Trục là một chi tiết máy dùng để đỡ các tiết máy quay, để truyền mômen xoắn hoặc để thực hiện đồng thời cả hai nhiệm vụ trên

2- Phân loại

Theo đặc điểm chịu tải phân ra:

- Trục tâm: chỉ dùng để đỡ các CTM và chỉ chịu mômen uốn Ví dụ như trục tầu hoả, trục trước hoặc sau xe đạp v.v Trục tâm có thể quay (trục tầu hoả) hoặc không quay (trục trước hoặc sau xe đạp)

- Trục truyền: vừa để đỡ các chi tiết máy quay, vừa để truyền mômen xoắn Ví dụ trục giữa xe đạp, trục trong các hộp giảm tốc

Theo dạng đường tâm trục phân ra:

- Trục thẳng: đường tâm trục là đường thẳng (h7.1.1a, b);

- Trục khuỷu: đường tâm trục là đường gãy khúc (h7.1.1c);

- Trục mềm: đường tâm trục là một đường thay đổi

Theo cấu tạo trục phân ra: trục

trơn, trục bậc, trục đặc, trục rỗng

Trục là một chi tiết phức tạp về công nghệ và kết cấu Trục làm việc tốt hay xấu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự làm việc của các chi tiết máy lắp trên nó hoặc của cả máy Khi thiết kế trục cần phải chú ý đồng thời đến các vấn đề về kết cấu, độ bền, độ cứng, dao động công nghệ chế tạo, nhiệt luyện

2 Kết cấu trục

Kết cấu trục được xác định theo trị số và tình hình phân bố lực tác dụng trên trục, cách bố trí và cố định các chi tiết máy lắp trên trục, phương pháp gia công và lắp ghép v.v

Hình 7.1.1: Các loại trục

1- Kết cấu trục

Ngõng trục (1) là đoạn trục để lắp với ổ (ổ trượt hay ổ lăn) Đường kính ngõng trục phải

lấy theo trị số tiêu chuẩn Các ngõng trục lắp với ổ trượt yêu cầu cao về độ bóng và độ cứng

bề mặt Ngõng trục lắp với ổ lăn thường có dạng hình trụ, ngõng trục lắp với ổ trượt đỡ có dạng hình trụ hoặc hình côn (để điều chỉnh ổ khi mòn)

Thân trục (2) là đoạn trục để lắp với các chi tiết máy quay như bánh răng, bánh đai, đĩa

xích v.v Vì có lắp ghép với các chi tiết máy quan trọng nên thân trục cần phải chế tạo với

độ bóng và độ chính xác cao Các trị số đường kính thân trục cũng phải theo trị số tiêu chuẩn

Trang 2

Đoạn trục chuyển tiếp (3) là phần trục nằm giữa hai bậc trục Chúng có thể là đoạn

rãnh thoát đá mài (h7.1.7a), là mặt lượn với bán kính r không đổi (h7.1.7b) hoặc thay đổi (h.7.1.3c) hoặc có thể là rãnh giảm tải (h7.1.3d)

Phần cố định các chi tiết máy lắp trên trục (4) Cố định theo phương dọc trục: dùng vai trục, gờ trục, mặt côn, vòng chặn, đai ốc hoặc lắp bằng độ dôi v.v Cố định theo phương tiếp tuyến có thể dùng then, then hoa hoặc lắp bằng độ dôi

Hình 7.1.2: Kết cấu trục

Hình 7.1.3: Đoạn chuyển tiếp của trục

- Cố định theo phương tiếp tuyến: dùng then, then hoa, chốt hoặc lắp bằng độ dôi v.v

2- Các biện pháp nâng cao sức bền mỏi cho trục

a- Các biện pháp kết cấu

Vì trục chịu ứng suất thay đổi nên thường bị hỏng do mỏi Những vết nứt do mỏi thường sinh ra ở những chỗ có tập trung ứng suất Do đó khi định kết cấu cho trục cần chú

ý dùng các biện pháp làm giảm tập trung ứng suất

Có thể giảm tập trung ứng suất bằng các biện pháp sau:

- Tại chỗ chuyển tiếp của các đoạn trục có đường kính khác nhau sử dụng góc lượn (h.7.1.3b); nên dùng góc lượn có bán kính r lớn nhất có thể được, hoặc góc lượn hình e-lip (h.7.1.3c)

- Dùng rãnh để giảm tập trung ứng suất (h.7.1.3d)

- Khi có rãnh then, nên dùng rãnh then chế tạo bằng dao phay đĩa

- Dùng then hoa răng thân khai thay cho then hoa răng chữ nhật

- Đối với mối ghép bằng độ dôi phải vát mép mayơ hoặc tăng độ mềm của mayơ để

áp suất giữa trục và mép mayơ giảm xuống, dẫn đến ứng suất trong mối ghép phân bố đều hơn

b- Các biện pháp công nghệ

- Dùng các biện pháp nhiệt luyện và hoá nhiệt luyện như tôi bề mặt, thấm than, thấm nitơ

- Dùng biện pháp biến cứng nguội như lăn nén, phun bi

- Dùng các biện pháp gia công tinh bề mặt như đánh bóng, mài nghiền v.v để giảm độ nhám bề mặt

Trang 3

3- Cơ sở tính toán thiết kế trục

1- Tải trọng tác dụng lên trục

Tải trọng chủ yếu tác dụng lên trục gồm mômen xoắn và các lực tác dụng khi ăn khớp trong bộ truyền bánh răng, trục vít - bánh vít; các lực tác dụng lên trục do lực căng

đai, căng xích gây nên; lực lệch tâm do sự không đồng trục khi lắp hai nửa khớp nối Trọng lượng của bản thân trục và trọng lượng của các chi tiết lắp trên trục chỉ tính đến ở các cơ cấu tải nặng, dùng vô lăng, còn lực ma sát trong ổ được bỏ qua

Các lực tác dụng khi ăn khớp, các lực tác dụng lên trục do lực căng xích, căng đai gây nên được xác định trong phần truyền động cơ khí

Nếu trên trục lắp khớp nối thì khi sử dụng nối trục di động, do tồn tại sự không

đồng tâm của các trục được nối, tải trọng phụ Fx sẽ xuất hiện và truyền đến trục Gần đúng

có thể lấy Fx = (0,2-0,3) Ft, với Ft- lực vòng trên nối trục Chiều của lực Fx này có thể bất

kỳ tuỳ thuộc vào sai số ngẫu nhiên khi lắp ghép nối trục, nhưng nên chọn sao cho chiều của

Fx làm tăng ứng suất và biến dạng do các lực từ chi tiết khác gây nên trên các tiết diện của trục

Mômen xoắn cùng các lực tập trung từ các bộ truyền và khớp nối tác dụng lên trục, truyền qua gối đỡ đến bệ máy Như vậy tại các ổ trục sẽ xuất hiện các phản lực đảm bảo cho trục làm việc ở trạng thái cân bằng Các phản lực này được coi như đặt ở chính giữa ổ lăn hoặc đặt cách mép trong cửa ổ trượt một khoảng bằng 0,3 đến 0,4 lần chiều dài ổ

2- ứng suất trên các tiết diện của trục

hiện ứng suất uốn và ứng suất xoắn có đặc tính thay đổi khác nhau Nếu bỏ qua ứng suất kéo hoặc nén do lực dọc trục sinh ra, ứng suất uốn của trục quay (một hoặc hai chiều) coi như thay đổi theo chu trình đối xứng, do đó ứng suất trung bình và biên độ ứng suất ở tiết diện

mj = 0 ; aj = maxj = Mj/Wj

Còn ứng suất xoắn được coi là thay đổi theo chu kỳ mạch động khi trục quay một chiều:

oj

j j max aj

mj

W 2

T

và thay đổi theo chu kỳ đối xứng khi trục quay hai chiều:

oj

j j max aj

mj

W

T

;

Trong đó:

Wj và Wọ - mômen cản uốn và cản xoắn của tiết diện trục thứ j ;

với trục tiết diện tròn đường kính dj

32

Kd W

3 j

j  và

16

Kd W

3 j

o 

Mj = M 2xj M2yj - mômen uốn tổng, với Mxj và Myj là mô men uốn trong mặt

phẳng zox và zoy

Do tác dụng lâu dài của ứng suât suốn và ứng suất xoắn thay đổi có chu kỳ, trục có thể bị hỏng vì mỏi, vì vậy ứng suất uốn và ứng suất xoắn có tác dụng quyết định đến khả năng làm việc của trục

3- Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính toán

a- Các dạng hỏng

- Trục bị gẫy: trục bị gẫy có thể là do mỏi hoặc do quá tải, trong đó gẫy do mỏi là

dạng hỏng chủ yếu Nguyên nhân trục bị gẫy do mỏi có thể là do trục làm việc quá tải thường xuyên; do không đánh giá đặc điểm và trị số của tải trọng; do không đánh giá đúng

Trang 4

ảnh hưởng của sự tập trung ứng suất do kết cấu gây nên; do gia công cơ và nhiệt luyện kém

- Trục không đủ độ cứng: làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng làm việc của các tiết

máy có liên quan Trục bị võng nhiều làm thay đổi khe hở giữa ngõng trục và ổ trục, đồng thời phá hỏng sự tiếp xúc chính xác giữa các chi tiết máy quay Trục chính của máy cắt kim loại không đủ độ cứng uốn sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác và độ nhẵn bề mặt của các vật gia công

- Hỏng bề mặt ngõng trục: chỉ xẩy ra với bề mặt ngõng trục lắp ổ trượt mà chất

lượng nhiệt luyện kém

- Trục bị dao động nhiều: xẩy ra với các trục quay nhanh mà các chi tiết lắp trên

trục bị lệch tâm; hoặc do hệ thống kém cứng vững Dao động lớn gây tải trọng động phụ chu kỳ có thể làm gẫy trục do cộng hưởng

b- Chỉ tiêu tính

- Vì trục bị gẫy vì mỏi là dạng hỏng chủ yếu của trục, do đó độ bền mỏi là chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của trục và tính trục về độ bền mỏi có ý nghĩa quyết định trong tính toán thiết kế trục

Bên cạnh tính trục về độ bền mỏi, cần tính kiểm nghiệm trục về độ cứng, kiểm nghiệm trục về quá tải

Với các trục quay nhanh, cần tính toán trục về dao động

4- Vật liệu trục

Vật liệu trục cần có độ bền cao, ít nhậy với tập trung ứng suất, có thể nhiệt luyện và

dễ gia công Thép các bon và thép hợp kim thường được sử dụng để chế tạo trục Khi trục chịu ứng suất không lớn, có thể dùng thép CT5 không nhiệt luyện để chế tạo trục Với các trục chịu tải lớn hơn dùng thép 35, 45, 50 nhiệt luyện, trong đó thép 45 dùng nhiều hơn cả

Trường hợp chịu tải lớn, dùng trong các máy quan trọng, trục được chế tạo bằng thép hợp kim như 40X, 40XH, 40XHMA, tôi cải thiện hoặc tôi cao tần Với các trục lắp

ổ trượt, ngõng trục cần có độ rắn cao, trục thường chế tạo bằng thép 20, 20X, 12XH3A, 18XГT thấm than và tôi

Chú ý: Thép hợp kim đắt và nhạy với tập trung ứng suất nên ít dùng Mặt khác thép

hợp kim có độ bền cao nhưng độ cứng của nó hầu như không cao hơn thép các bon vì mô

đun đàn hồi của nó không cao hơn của thép các bon, do vậy chỉ khi yêu cầu kích thước nhỏ gọn mà vẫn đảm bảo đủ độ cứng hoặc yêu cầu cùng kích thước mà trục đòi hỏi có hệ số an toàn bền cao mới dùng thép hợp kim

4- Tính trục về độ bền

1- Tính trục về độ bền mỏi

Tính trục về độ bền mỏi thường tiến hành qua 3 bước: tính sơ bộ, tính gần đúng và tính chính xác (tính kiểm nghiệm trục theo hệ số an toàn bền s)

a- Tính sơ bộ trục

Mục đích của bước tính sơ bộ nhằm xác định đường kính sơ bộ của trục, để từ đó sơ

bộ chọn ổ để xác định kích thước chiều rộng ổ, từ đó xác định kích thước chiều dài trục, phục vụ cho cho bước tính gần đúng trục

Có hai phương pháp tính sơ bộ:

- Tính theo kinh nghiệm: Tính theo phương pháp này nhanh chóng, đơn giản

nhưng kém chính xác Để tính, người ta dựa vào các công thức kinh nghiệm như :

dc

v (0,8 1,2)d

trong đó: dv - đường kính đầu trục vào của hộp giảm tốc;

ddc - đường kính trục động cơ điện

hoặc: dbd (0,30,35)aw

trong đó: dbd - đường kính trục bị dẫn;

Trang 5

aw - khoảng cách trục của bộ truyền bánh răng

- Tính sơ bộ đường kính trục theo mômen xoắn:

Sở dĩ tính theo mômen xoắn vì lúc này chiều dài trục chưa xác định, do đó chưa tìm

được mômen uốn

Dưới tác dụng của mômen xoắn T =

n

P 10 55 ,

, trong trục sinh ra ứng suất xoắn

 =

3 d , 0

T o W

T

Trong đó: W o - mômen chống xoắn của trục (mm3);

d - đường kính trục (mm)

Theo điều kiện bền :

d 2 , 0

T

 [] (MPa)

Do đó đường kính trục sẽ là:

d 

 

2 , 0

T (mm) (7.1.1) Trong đó: T – mô men xoắn tác dụng lên trục (Tmm);

[] - ứng suất xoắn cho phép (MPa) (đã được lấy giảm đi để kể đến ảnh hưởng của mô men uốn); với trục làm bằng thép CT5, 45, 40X: [] = 23  35 MPa; Khi tính lại tiết diện nguy hiểm [] = 12  20 MPa

b- Tính gần đúng trục

Mục đích của bước tính này là tiến hành định sơ bộ kết cấu và các kích thước của trục, có xét đến vấn đề lắp, tháo, cố định và định vị các tiết máy lắp trên trục

Tính gần đúng trục thường tiến hành qua các bước sau:

- Sơ đồ hoá trục, coi trục quay như một dầm tĩnh chịu tải;

- Phân tích lực tác dụng lên trục, tính phản lực tại các gối và vẽ biểu đồ mô men uốn

và mô men xoắn

- Tính đường kính trục tại các tiết diện nguy hiểm: Vì trục chịu trạng thái ứng suất phức tạp, nên ứng suất tương đương có thể xác định theo thuyết bền thứ tư (thuyết bền thế năng biến dạng lớn nhất):

] [

3 2

2

td   

với  - ứng suất pháp do mô men uốn gây nên:

2 uy 2 nx u

d , 0

M M W

trong đó: Mux , Muy - mô men uốn trong mặt phẳng ngang và mặt phẳng đứng tại tiết diện cần tính đường kính d

 - ứng suất tiếp do mô men xoắn gây nên:

0 0, d

T W

T

2 2

3

2 uy 2

ux

) d , 0 (

T 3 ) d , 0 (

M M

d , 0

T 75 , 0 M M

3

2 2

uy 2 ux

Từ công thức trên ta rút ra được:

Trang 6

d  3 ux uy

] [ 1 , 0

T 75 , 0 M M

Với trục rỗng: d  3

4

2 2

uy 2 ux

) 1 ].(

[ 1 , 0

T 75 , 0 M M

trong đó:

d

d0

 với d0 là đường kính lỗ rỗng của trục

Chú ý: Để tính toán đơn giản, ta không xét đến sự khác nhau về tính chất chu kỳ

ứng suất uốn và chu kỳ ứng suất xoắn (xem 7.2)

c- Tính chính xác trục (tính kiểm nghiệm trục theo hệ số an toàn bền S)

ở các bước tính trước, ta chưa đánh giá đến ảnh hưởng của các nhân tố đến giới hạn mỏi của trục như hình dáng kết cấu, kích thước tuyệt đối, trạng thái ứng suất v.v Để trục không bị hỏng vì mỏi, sau khi có kết cấu sơ bộ của trục, cần tiến hành kiểm nghiệm hệ số

an toàn của trục tại một số tiết diện nguy hiểm (tiết diện có mô men uốn và mô men xoắn lớn, có tập trung ứng suất lớn hoặc có đường kính tương đối nhỏ nhưng chịu mô men tương

đối lớn ) theo điều kiện:

s =

2 2

s s

s s

trong công thức trên:

[s]- hệ số an toàn cho phép; thường [s] = 1,5  2,5; khi cần tăng độ cứng lấy [s] = 2,5 - 3 và khi này có thể không cần tính độ cứng cho trục

s , s - hệ số an toàn chỉ xét riêng ứng suất uốn và xoắn:

m a

d

1

K

s

s =

m a

d

1

Trong đó:

1, -1 - giới hạn mỏi uốn và xoắn trong chu trình đối xứng của mẫu nhẵn đường kính 710 mm; có thể tra trong các tài liệu hoặc lấy gần đúng theo các công thức:

-1 = (0,40,45)b

-1 = (0,230,28)b

a, a - biên độ ứng suất uốn và xoắn trong tiết diện trục;

2

min max a

2

min max a

m, m - ứng suất trung bình pháp và tiếp;

2

min max m

2

min max m

Đối với trục quay, ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ đối xứng nên:

m = 0; a = max = Mu/W Khi trục quay một chiều, ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ mạch động nên:

m = a = max/2 = T/(2W0) Khi trục quay hai chiều, ứng suất xoắn thay đổi theo chu kỳ đối xứng nên:

m = 0 ; a = max = T/W0; với W, W0 - mô men cản uốn và mô men cản xoắn của tiết diện trục

 ,  - hệ số kể đến ảnh hưởng của trị số ứng suất trung bình pháp và tiếp đến độ bền mỏi (tra bảng);

Trang 7

K , K d - các hệ số, xác định theo công thức sau:

y

x d

K

1 K / K

K d =

y

x

K

1 K /

trong đó:

Kx - hệ số tập trung ứng suất do trạng thái bề mặt, phụ thuộc vào phương pháp gia công và độ nhẵn bề mặt (tra bảng);

Ky - hệ số tăng bền bề mặt (tra bảng); khi không tăng bền thì Ky = 1;

,  - hệ số kích thước, kể đến ảnh hưởng của kích thước tiết diện trục đến giới hạn mỏi (tra bảng);

K , K - hệ số tập trung ứng suất thực tế khi uốn và xoắn, phụ thuộc vào hình dáng gây tập trung ứng suất (tra bảng)

Trường hợp s nhỏ hơn hệ số an toàn bền cho phép, phải tăng đường kính trục hoặc chọn lại vật liệu trục có độ bền cao hơn so với vật liệu đã chọn hoặc có thể áp dụng các biện pháp năng cao sức bền mỏi cho trục Mặt khác nếu s quá lớn thì cần giảm bớt đường kính trục hoặc chọn vật liệu có giới hạn bền thấp hơn, nếu độ cứng của trục cho phép

2- Tính trục về độ bền tĩnh

Khi bị quá tải đột ngột (lúc mở máy, hãm máy ), trục có thể bị biến dạng dẻo hoặc

bị gẫy, vì vậy, sau khi tính trục theo độ bền mỏi cần kiểm nghiệm trục theo độ bền tĩnh Công thức kiểm tra là:

trong đó:

u = W

Mqt ; x =

0

qt

W T

với: Mqt, Tqt - mô men uốn quá tải và mô men xoắn quá tải tại tiết diện nguy hiểm;

[]max  0,8ch - ứng suất cho phép khi quá tải

5- Tính trục về độ cứng

1- Tính độ cứng uốn

Nếu không đủ độ cứng uốn, trục bị biến dạng uốn lớn sẽ ảnh hưởng đến sự làm việc của trục và của các tiết máy lắp trên trục Ví dụ, nếu trục lắp bánh răng không đủ độ cứng, bánh răng sẽ ăn khớp lệch làm tải trong phân bố không đều Góc xoay của trục tại chỗ lắp ổ trục quá lớn làm ngõng và ổ trục mòn không đều, sinh nhiệt nhiều

Vì vậy, khi thiết kế trục cần hạn chế biến dạng của trục - tức đảm bảo độ cứng uốn cho trục Điều kiện trục đảm bảo độ cứng uốn là:

y  [y] ;   [] (7.1.8) Trong đó:

[y] - độ võng cho phép (tra bảng);

[]- góc xoay cho phép (tra bảng);

Độ võng, góc xoay được xác định theo các phương pháp của “Sức bền vật liệu” (Phép nhân biểu đồ Veresaghin) Trường hợp các dầm đơn giản và có tiết diện không đổi,

có thể sử dụng các công thức cho trong bảng để tính

2- Tính độ cứng xoắn

Biến dạng xoắn của trục ảnh hưởng đến độ chính xác làm việc của các cơ cấu và máy Như, với trục bánh răng hoặc trục then hoa, nếu không đủ độ cứng xoắn sẽ làm tăng

sự phân bố không đều tải trọng trên các răng Trong một số máy, nếu trục không đủ độ cứng xoắn, sẽ sinh ra dao động xoắn rất nguy hiểm

Trang 8

Góc xoắn của trục trơn, tiết diện tròn được xác định theo công thức:

 =

0

J G

l T

=

0

J G

l T 57

Trong đó:

G- mô đun đàn hồi trượt (MPa), với thép có thể lấy G = 8.104

MPa;

J0- mô men quán tính độc cực, với trục tiết diện tròn, đường kính d thì J0 = 0,1d4

(mm4

);

l- chiều dài đoạn trục chịu xoắn (mm);

T- mô men xoắn (Nmm);

[]- góc xoắn cho phép (tra bảng)

Như vậy có thể thấy, với các máy thông dụng, góc xoắn cho phép khá lớn, tức độ cứng xoắn không giữ vai trò quan trọng, vì vậy có thể không cần kiểm nghiệm về độ cứng xoắn

Chú ý: trường hợp trục không đủ độ cứng, cần áp dụng các biện pháp tăng độ cứng

cho trục (xem bài 2 phần I)

6- Tính toán dao động của trục

Khi trục làm việc, dao động của trục xuất hiện do sự thay đổi có chu kỳ của tải trọng, sự mất cân bằng của các vật quay, sự phân bố không đều của tải trọng trong vùng tiếp xúc giữa trục và các chi tiết lắp với nó

Dao động mạnh có thể làm hỏng trục hoặc các tiết máy lắp trên nó Nếu tần số dao

động của tải trọng tác dụng lên trục bằng hoặc gần bằng tần số dao động riêng của trục hoặc của hệ thống trục thì biên độ dao động của trục và các tiết lắp máy trên trục sẽ tăng lên, dẫn đến hiện tượng cộng hưởng

Trục có thể bị dao động ngang, dao động dọc và dao động xoắn Trong thực tế thường chú ý đến dao động ngang và dao động xoắn vì tần số riêng của dao động ngang và dao động xoắn tương đối thấp

Đối với phần lớn các trục quay nhanh, lực kích thích chủ yếu là lực sinh ra do thiếu cân bằng của các tiết máy quay Khi tần số tác dụng của lực này bằng hoặc là bội số của tần số riêng của dao động ngang của trục thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng Vận tốc của trục khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng gọi là vận tốc tới hạn Để tránh hiện tượng cộng hưởng, thường cho trục làm việc thấp hơn hoặc cao hơn vận tốc tới hạn

Tính toán dao động của trục là vấn đề khá phức tạp Dưới đây chỉ trình bày một trường hợp tính toán đơn giản về dao động ngang của trục do lực ly tâm gây nên

Giả sử có một trục, trên đó lắp đĩa có khối lượng m, đặt ở khoảng cách giữa hai ổ trục

và lệch tâm với trục một khoảng bằng e Dưới tác dụng của lực ly tâm Flt , trục bị võng đi một khoảng y (h.7.1.4), ta có:

Coi trục như một dầm đặt trên hai gối tự do:

y = Flt l3

Trong đó:l- khoảng cách giữa hai gối;

J- mô men quán tính của tiết diện trục Từ công thức (7.1.12) có thể viết:

Hình 7.1.4: Sơ đồ tính dao

động ngang của trục

Flt

Trang 9

Flt = C y (7.1.13) Với C = 48EJ/l3 - là lực gây nên độ võng bằng một đơn vị

Do đó ta có: m(y + e) 2 = C y

1 m C e

2 

Từ (7.1.14) ta thấy khi tăng vận tốc góc  của trục, độ võng y tăng lên và khi  = m

C

thì y  , nghĩa là ở vận tốc này trục sẽ bị phá hỏng Vận tốc góc  =

m

C

là vận

tốc góc tới hạn của trục, ký hiệu là th : th =

m C

Số vòng quay tới hạn của trục nth được xác định theo công thức:

nth =

m

C 30 2

60

th

Gọi yt = G/C là độ võng tĩnh do trọng lượng G = mg gây nên (g = 9810 mm/s2 - gia tốc trọng trường), ta có thể viết:

C = G/yt = mg/yt

Thay vào công thức (7.1.15):

nth =

l

l 950 y

g 30

Theo tính toán, khi  = th thì y , trục sẽ bị gẫy, nhưng thực ra do có những lực giảm dao động như lực ma sát trong, lực cản môi trường xung quanh cho nên trục không

bị hỏng ngay tức khắc Vì vậy có thể tăng tốc độ rất nhanh cho vận tốc góc  của trục vượt qua th và trục sẽ làm ổn định Khi   thì y  - e, trục không bị võng nữa

Có thể dùng các biện pháp sau đây để tránh cộng hưởng:

- Thay đổi kích thước trục

- Thay đổi vận tốc góc của trục

- Thay đổi mô men quán tính

- Lắp các thiết bị giảm chấn

Trang 10

Filename: BAI1.DOC

Directory: C:\Users\Ngo Van Quyet\Desktop\CTMK4\PHAN3-TMDONOI

Template: C:\Users\Ngo Van

Quyet\AppData\Roaming\Microsoft\Templates\Normal.dotm

Title: các tiết máy đỡ nối

Subject:

Keywords:

Comments:

Creation Date: 18/11/2001 11:21:00 CH

Change Number: 6

Last Saved On: 19/12/2008 9:22:00 CH

Last Saved By: Ngo Van Quyet

Total Editing Time: 4 Minutes

Last Printed On: 19/12/2008 9:32:00 CH

As of Last Complete Printing

Number of Pages: 9

Number of Words: 3.050 (approx.)

Number of Characters: 17.387 (approx.)

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 7.1.3: Đoạn chuyển tiếp của trục - Tài liệu Phần III: Các tiết máy đỡ nối_ Chương 7: Trục docx
Hình 7.1.3 Đoạn chuyển tiếp của trục (Trang 2)
Hình 7.1.4: Sơ đồ tính dao - Tài liệu Phần III: Các tiết máy đỡ nối_ Chương 7: Trục docx
Hình 7.1.4 Sơ đồ tính dao (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm