- Có ý thức tốt trong học tập II/ Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài: - Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái[r]
Trang 1Tuần 6
Tiết 6-Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Học sinh cần:
- Hiểu rõ khái niệm ký hiệu bản đồ là gì?
- Các loại và các dạng kí hiệu được sử dụng trên bản đồ
- Cách thể hiện độ cao địa hình trên bản đồ
2 Kỹ năng
- Kỹ năng đọc và hiểu bản đồ dựa vào kí hiệu trên bản đồ
3 Thái độ
- Có ý thức đúng đắn trong học tập
GD môi trường: không có
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.
- Động não ; Suy nghĩ – cặp đôi – chia sẻ; Thảo luận nhóm; Giải quyết vấn đề;
IV Phương tiện dạy học:
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
- Bản đồ giao thông vận tải Việt Nam
- Bản đồ địa hình Việt Nam
- Sách giáo khoa
V Tiến trình hoạt động trên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Làm thế nào để xác định phương hướng trên bản đồ?
? Vẽ cách phương hướng chính trên bản đồ?
? Nêu khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của 1 điểm và cách viết tọa độ địa lý?
3 Bài mới
Vào bài: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng một loại ngôn ngữ đặc biệt Đó là hệ thống kí
hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý Vậy để hiểu kí hiệu bản đồ là gì và cách biểu hiện loại ngôn ngữ bản đồ này ra sao, nội dung, ý nghĩa của các kí hiệu, chúng ta se đi vào bài học hôm nay Bài 5:KÍ HIỆU BẢN ĐỒ CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại kí
hiệu bản đồ
- giới thiệu một số bản đồ
treo tường có các kí hiệu
khác nhau Treo bản đồ
GTVT và hướng dẫn học
sinh quan sát bản đồ qua
bảng chú giải
- CH: Kể tên một số đối
tượng địa lý được biểu hiện
bằng cách kí hiệu?
- CH: Nhận xét các kí hiệu
HS làm việc cá nhân
- Quan sát bản đồ
- Đường ô tô, đường biển, sắt, hàng không…
Các sân bay, cảng biển, cảng sông, cửa khẩu…
- Sân bay sẽ được thể hiện trên
1 Các loại kí hiệu bản đồ
Trang 2với hình dạng thực tế của
các đối tượng
- CH: Kí hiệu bản đồ là gì?
- CH: Tại sao khi sử dụng
bản đồ, trước tiên chúng ta
phải xem bản chú giải?
- CH: Quan sát hình 14/sgk hãy kể
tên 1 số đối tượng địa lý được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu
- CH: Có mấy loại kí hiệu
thường được sử dụng để thể
hiện các đối tượng địa lý
trên bản đồ?
GV mở rộng:
+ Kí hiệu điểm: thường dùng để
thể hiện vị trí các đối tượng có
diện tích nhỏ( sân bay, mỏ khoáng
sản, động thực vật…)
+ Kí hiệu đường: Thể hiện các đối
tượng phân bố theo chiều dài
( sông ngòi, đường giao thông,
đường biên giới…)
+ Kí hiệu diện tích: Thể hiện các
đối tượng phân bố theo diện tích
lãnh thổ ( rừng, vùng trồng cây…)
- CH: Quan sát hình 15,16/
SGK em hày cho biết có
mấy dạng kí hiệu
- CH: Ý nghĩa của các kí
hiệu
GV chuyển ý: Địa hình được thể
hiện như thế nào trên bản đồ? Để
trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm
hiểu ở mục 2: cách thể hiện địa
hình trên bản đồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu
hiện địa hình trên bản đồ
Giới thiệu cột “ phân tầng địa
hình” của bản đồ địa hình Việt
Nam:
bản đồ là hình vẽ của chiếc máy bay,đường ô tô sẽ là những đường thẳng màu đỏ…
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
- Bảng chú giải của bản đồ giúp chúng ta hiểu nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu dùng trên bản đồ
- Sân bay, cảng biển, nhà máy thủy điện, ranh giới quốc gia, đường ô tô, vùng trống lúa, vùng trồng cây công nghiệp
- Có 3 loại: Kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích
- Có 3 dạng kí hiệu: Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
- Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối tượng địa lý trong không gian
HS làm việc cá nhân, nhóm/cặp
- Kí hiệu bản đồ là những dấu hiệu quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa
lý trên bản đồ
- Có 3 loại kí hiệu:
+ Kí hiệu điểm + Kí hiệu đường + Kí hiệu diện tích
- Có 3 dạng kí hiệu:
+ Kí hiệu hình học + Kí hiệu chữ + Kí hiệu tượng hình
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Trang 3- Màu xanh lá cây thể hiện
độ cao 0m – 200m
- Màu vàng thể hiện độ cao
từ 200 – 500m
- Màu đỏ thể hiện độ cao từ
500 – 1000m
- Màu nâu thể hiện độ cao từ
2000m trở lên
Hoạt động 2.1: Cá nhân
- CH: Hãy xác định độ cao
địa hình dựa vào thang màu
của bản đồ địa hình Việt
Nam?
CH: Ngoài cách thể hiện địa hình
bằng thang màu, người ta còn
dùng cách nào để thể hiện địa
hình?
GV cho HS đọc mục 2 (SGK/19)
và trả lời các câu hỏi sau:
CH: Đường đồng mức là gì? Đặc
điểm của đường đồng mức?
CH: Để biểu hiện độ sâu người ta
thể hiện bằng cách nào?
GV mở rộng : Các đường đồng
mức và đẳng sâu cùng dạng kí
hiệu nhưng biểu hiện ngược lại
VD: Độ cao dựng số dương
(100m, 500m) Độ sâu dựng số âm
(-100)m
Hoạt động 2.2: nhóm/cặp
Quan sát hình 16/SGK cho biết:
- CH: Mỗi lát cắt cách nhau
bao nhiêu m?
- CH: Dựa vào khoảng cách
các đường đồng mức ở 2
sườn núi phía Đông và phía
Tây hãy cho biết sườn nào
có độ dốc lớn hơn?
- CH: Để biểu hiện độ cao
địa hình trên bản đồ người
ta làm thế nào?
- HS xác định
- Đường đồng mức (hay còn gọi
là đường đẳng cao)
- Đường đồng mức là
những đường nối những điểm có cùng độ cao
- Đặc điểm: Trị số các
đường đồng mức cách nhau, các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc
- Đường đẳng sâu
- 100m
- Sườn Tây có độ dốc hơn
- Để biểu hiện độ cao địa hình trên bản đồ người ta biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức
- Độ cao địa hình trên bản
đồ được biểu hiện bằng thang màu hoặc đường đồng mức
Trang 4GV mở rộng: Các đường đồng
mức, các đường đẳng sâu… cũng
là 1 dạng của kí hiệu đường (hay
tuyến)
4 Củng cố
Bài 1: Kí hiệu đường dung để thể hiện những đối tượng nào?
a) Ranh giới
b) Đường giao thông, sông ngòi
c) Đường đồng mức
d) Tất cả các đối tượng trên
Bài 2: Trên bản đồ nếu các đường đồng mức càng dày, sát vào nhau thì địa hình nơi đó:
a) Càng thoải
b) Càng dốc
c) Bằng phẳng
d) Tất cả đều sai
Bài 3: Đường đồng mức trên bản đồ là những đường:
a) Có cùng mức độ cao thấp khác nhau của địa hình
b) Biểu hiện đồng đều về độ cao của các địa hình
c) Cả a, b đều sai
d) Cả a, b đều đúng
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài cũ
- Xem lại các bài đã học tiết sau ôn tập
+ Vị trí , hình dạng, kích thước của Trái Đất
+ Phương hướng trên bản đồ Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lý
+ Kí hiệu bản đồ Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Rút kinh nghiệm
Tuần 7
Tiết 7:
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức :
- Nắm được kiến thức về hình dạng, kích thước của Trái Đất.
Trang 5- Nêu được : Kinh tuyến gốc, vỹ tuyến gốc,kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vỹ tuyến Bắc,
vỹ tuyến Nam, điểm cực Bắc, điểm cực Nam
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ đối với những bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến và
đối với bản đồ không có hệ thống kinh vĩ tuyến và biết phương hướng trên bản đồ
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ, và một số yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản
đồ, lưới kinh, vĩ tuyến
2/ Kỹ năng :
- Biết tính tỉ lệ bản đồ
- Thu thập và trình bày các thông tin địa lý
3/ Thái độ:
- Có ý thức ôn tập tốt
GD môi trường: không có
II/ Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Nêu vấn đề
- Hỏi – đáp
- Đàm thoại, gợi mở
IV/ Thiết bị dạy học :
- Qủa địa cầu
- Hệ thống câu hỏi ôn tập
- Một số bài tập
V/ Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ
? Nêu các dạng và các loại kí hiệu thường được sử dụng để biểu hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
? Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải?
? Nêu cách biểu hiện trên bản đồ? Dựa vào thang màu xác định độ cao của 1 khu vực nào đó?
3/ Bài mới
? Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong hệ Mặt Trời:
? Hình dáng kích thước của trái đất
………
00
Trang 6? Kinh tuyến gốc là gì?
? kinh tuyến tây, kinh tuyến đông là gì?
? Vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam, vĩ tuyến gốc là gì?
? điền vào chỗ trống các đường kinh tuyến gốc, kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến gốc,
vĩ tuyến bắc, vỉ tuyến nam
……… …………
…………
………
0 0
………… 0 0
……
………
? Cho biết bản đồ là gì? ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ ?
? Cách đo tính tỷ lệ bản đồ? Công thức tính ?
? Áp dụng công thức làm bài tập sau:
TỶ LỆ BẢN ĐỒ KHOẢNG CÁCH
TRÊN BẢN ĐỒ
TƯƠNG ỨNG NGOÀI THỰC
ĐỊA
00
00
Trang 7? Cách xác định phương hướng trên bản đồ?
? Hãy nêu các hướng chính:
? Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí là gì? Cách xác định tọa độ địa lý của một điểm?
Hs trả lời:
? Cho biết hướng Bắc tương ứng từ bao nhiêu độ ?
- Hướng Bắc tương ứng từ : 00 _ 3600
? Cho biết hướng Nam tương ứng từ bao nhiêu độ ?
- Hướng Nam tương ứng từ : 00 _ 1800
? Cho biết hướng Đông tương ứng từ bao nhiêu độ ?
- Hướng Đông tương ứng từ : 00 _ 900
? Cho biết hướng Tây tương ứng từ bao nhiêu độ ?
- Hướng Tây tương ứng từ : 00 _ 2700
4/ Củng cố :
5/ Hướng dẫn về nhà :
-Chuẩn bị bài kiểm tra 1 tiết: Học bài
+ Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất
+ Hệ thống kinh, vĩ tuyến
+ Định nghĩa bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của bản chú giải
+ Cách đo tính khoảng cách ngoài thực tế
+ Cách xác định phương hướng? Phương hướng trên bản đồ
+ Xác định toạ độ địa lí của một điểm
Rút kinh nghiệm
Tuần 8
Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức :
- Nắm được kiến thức về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất.
- Nêu được : Kinh tuyến gốc, vỹ tuyến gốc,kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vỹ tuyến
Bắc, vỹ tuyến Nam, điểm cực Bắc, điểm cực Nam
- Định nghĩa bản đồ, ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ, ý nghĩa của bảng chú giải
- Cách xác định phương hướng trên bản đồ
2/ Kỹ năng :
- Xác định đúng phương hướng.
- Xác định được tọa độ địa lí của 1 điểm
3/ Thái độ:
- Có ý thức tự giác, trung thực trong kiểm tra
Trang 8II/ Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
IV/ Thiết bị dạy học :
- Câu hỏi.
- Đáp án.
V/ Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định lớp
2/ Phát đề
3/ Thu bài
4/ Củng cố
5/ Dặn dò
- Chuẩn bị bài mới: bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
+ Trái đất tự quanh quanh trục theo hướng nào?
+ Thời gian Trái đất tự quay 1 vòng quanh trục là bao lâu?
+ Tại sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau khắp mọi nơi trên Trái đất?
+ Nếu Trái đất đứng yên thì xảy ra hiện tượng gì?
+ Hệ quả sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất?
Rút kinh nghiệm
Tuần 9
Tiết 9 – Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC
CỦA TRÁI ĐẤT I/ Mục tiêu bài học :
1/ Kiến thức :
* Giúp HS nắm được :
- Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Hướng quay và thời gian tự quay quanh trục của Trái Đất
- Các hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục :
+ Hiện tượng ngày và đêm liên tục
+ Các vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng
2/ Kỹ năng :
- Dựa vào hình vẽ mô tả chuyển động tự quay của Trái đất, hướng chuyển động tự quay,
sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái đất
- Chứng minh hiện tượng ngày và đêm liên tục
- Thực hành hướng quay của Trái Đất
3/ Thái độ:
Trang 9- Có ý thức tốt trong học tập
II/ Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài:
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, hình vẽ, bản đồ về sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó (các khu vực giờ trên trái đất; về hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất)
- Giao tiếp: Phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, giao tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm trước nhóm về công việc được giao; quản lí thời gian khi trình bày kết quả làm việc trước nhóm và tập thể lớp
III/ Phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng
- Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại, gợi mở; thuyết giảng tích cực.
IV/ Thiết bị dạy học :
- Quả Địa Cầu.
- Đèn pin.
- Hình 20 SGK / 22 và 22 SGK trang 23 ( phóng to )
V/ Các hoạt động dạy và học :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét bài kiểm tra
3/ Bài mới:
Với vị trí thứ 3 trong hệ Mặt Trời Trái Đất có ý nghĩa lớn trong cuộc sống Như chúng ta biết Trái Đất không đứng yên mà có nhiều vận động Vận động tự quay quanh quanh trục là một vận động chính của Trái Đất Vậy vận động này đã sinh ra những hiện tượng gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay Bài 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC
HỆ QUẢ
Hoạt động 1: Tìm hiểu vể sự
vận động của Trái đất quanh
trục
* GV: Cho HS quan sát QĐC
và nhắc lại QĐC là gì
? Quan sát Q ĐC em có nhận
xét gì về trục QĐC so với mặt
bàn ?
* GV: Trục nghiêng của Trái
Đất ( Chỉ là trục tưởng tượng )
cũng vậy nó nối liền hai cực và
nghiêng một góc 660 33’ trên
mặt phẳng quỹ đạo
? Trái Đất tự quay quanh trục
theo hướng nào ?
HS làm việc cá nhân
- QĐC là mô hình thu nhỏ của Trái Đất
- Nghiêng chếch về một phía
- Từ Tây sang Đông ( Từ tay trái sang tay phải, hướng ngựoc chiều kim đồng hồ )
1/ Sự vận động của Trái Đất quanh trục :
- Trái Đất tự quay quanh trục nối liền hai cực và nghiêng 1 góc 660 33’ trên mặt phẳng quỹ đạo
- Trái Đất quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông, trong thời gian 24 giờ (1 ngày đêm)
Trang 10? Trái Đất tự quay một vòng
quanh trục trong thời gian bao
lâu?
* GV treo hình 20/22 yêu cầu
Hs quan sát :
? Người ta chia bề mặt Trái Đất
ra thành bao nhiêu khu vực
giờ ? tại sao ?
* GV như vậy mỗi khu vực sẽ
có một giờ riêng
? Cho biết mỗi khu vực giờ sẽ
rộng bao nhiêu kinh tuyến?
? Khu vực nào là khu vực giờ
gốc ? Có đặc điểm gì nổi bật ?
? VN nằm trong khu vực giờ
thứ mấy ?
? Từ khu vực giờ gốc đi về phía
Đông thời gian như thế nào? Về
phía Tây thời gian như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ quả
sự vận động tự quay quanh
trục của Trái đất
* GV thể hiện thí nghiệm hiện
tượng ngày và đêm bắng đèn
pin và QĐC cho HS quan sát
Hoạt động nhóm/ cặp
? Quan sát QĐC đặt trước ngọn
đèn trong bóng tối ta thấy có
hiện tượng gì xảy ra ?
? Vì sao lại có hiện tượng này?
? Nếu Trái Đất cứ đứng yên thì
có hiện tượng gì xảy ra ?
GV : Nhưng trên thực tế ta thấy
hết ngày rồi lại đến đêm, hết
đêm rồi lại đến ngày… cứ xảy
ra liên tục như thế
? Hãy giải thích tại sao lại có
hiện tượng này ?
* GV: treo hình vẽ 22/23
- Khoảng 24 giờ ( Tức 1 ngày đêm )
- Chia thành 24 khu vực giờ Để cho tiện việc tính giờ trong sinh hoạt, sản xuất và giao dịch…
- Mỗi khu vực giờ rộng khoảng 15 kinh tuyến
- Khu vực giờ gốc là khu vực giờ
số 0 Có kinh tuyến gốc đi qua
- Từ khu vực giờ gốc đi về phía Đông thời gian tăng lên 1 giờ Về phía Tây thời gian giảm đi 1 giờ
HS làm việc cá nhân, nhóm/
phương pháp thảo luận nhóm nhỏ
- Một nửa được chiếu sáng và một nửa trong bóng tối ( Nửa chiếu sáng sẽ là ban ngày còn nửa trong bóng tối sẽ là ban đêm
- Do Trái Đất có dạng hình cầu
- Thì bên chiếu sáng mãi mãi là ban ngày,còn bên không chiếu sáng mãi mãi là ban đêm
- Do Trái Đất chuyển động từ Tây sang Đông
- HS quan sát:
- Trên bề mặt Trái Đất có
24 khu vực giờ và mỗi khu vực có một giờ riêng ( giờ khu vực )
2/ Hệ quả sự chuyển động tự quay quanh trục :
- Do vận động tự quay
quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông nên khắp nơi trên bề mặt Trái Đất dều có hiện tượng ngày và đêm liên tục