1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngu van 7 tuan 3233343536 chi viec in

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 82,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát và phân tích ngữ liệu: - Mục đích: Viết báo cáo để trình bày về tình hình, sự việc và kết quả đã làm được của cá nhân hay tập thể.. VBBC có gì đáng chú ý về nội dung và - Nội du[r]

Trang 1

* Kĩ năng bài dạy :

- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập vb

- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Em hiểu thế nào là liệt kê

- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loaijddeer diễn tả được đầy

đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng tình cảm

? Vẽ sơ đồ phân loại các kiểu liệt kê

III Bài mới : (35’)

Ở bậc Tiểu học các em đã được học và biết sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm về công dụng của hai loại dấu này

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

(a) Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê

Trang 2

? 2 ví dụ dưới đây dấu chấm lửng dùng

để làm gì

d Nó nói nó không đến được Nó bận

lắm, bận…ngủ-> biểu thị ý châm biếm

e Tin mới đây, tin mới là…không có gì

mới cả

-> biểu thị ý hài hước

? Từ các ví dụ trên, hãy rút ra kết luận về

công dụng của dấu chấm lửng

- Câu ghép cú hai vế câu:

- Vế 1 : từ đầu đến người vội ; vế 2 : ăn

cốm ngẫm nghĩ

? Trong câu a dấu chấm phẩy được dùng

để làm gì

a Để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của

một câu ghép có cấu tạo phức tạp

? Trong câu b, theo tác giả, có mấy tiêu

chuẩn đạo đức của con người mới ? - 9

tiêu chuấn

? Những tiêu chuẩn đó được tác giả sắp

xếp theo lối nào? - Liệt kê

? Như vậy, trong phần b, dấu chấm phẩy

được dựng để làm gì

- Dùng để ngăn cách các bộ phận liệt kê

nhiều tầng bậc ý

?Có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu

phẩy được không? Vì sao?

- Trong câu a nếu thay bằng dấu phẩy

tưởng như có thể được nhưng thực chất

trong vế thứ 2 tác giả đã dùng dấu phẩy

để ngăn cách các bộ phận đồng chức :

(b) Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ (c) Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn

bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ "bưu thiếp"

2 Ghi nhớ : sgk (122)

II Dấu chấm phẩy.

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

(a) dùng để đánh dấu ranh giới giữa 2 vếcủa một câu ghép có cấu tạo phức tạp

(b) dùng để ngăn cách các bộ phận liệt

kê nhiều tầng bậc ý

Trang 3

( từng chút ít, thong thả, ngẫm nghĩ)

? Trong ví dụ b, dấu phẩy được dùng để

làm gì

- Dấu phẩy dùng để ngăn cách các thành

phần đồng chức trong nội bộ các mối

quan hệ

- Trong phần b, không thể thay dấu chấm

phẩy bằng dấu phẩy được

+ vì các tiêu chuẩn đạo đức được liệt kê

sau dấu chấm phẩy bình đẳng với nhau

+ Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy

không thể bình đẳng với các tiêu chuẩn

đạo đức đã nêu

Cụ thể : Những tiêu chuẩn đạo đức

của : yêu nước, yêu nhân dân, ghét bóc

lột, ăn bám dẫn đến người đọc nếu cố

tình hiểu nhầm, bóp méo nội dung, cố

tình hiểu rằng, ăn bám và lười biếng

cũng là một tiêu chuẩn đạo đức của con

người mới

- G: Không nên thay dấu chấm phẩy

bằng dấu phẩy vì dễ hiểu sai lệch nội

dung câu nói

? Hãy rút ra công dụng của dấu chấm

Đổi bài, kiểm tra chéo

Chữa bài, bổ sung, đánh giá

Bài 1: Xđ tác dụng của dấu chấm lửng.

(a) biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứtquãng do sợ hãi, lúng túng

(b) biểu thị câu nói bị bỏ dở

(c) biểu thị sự liệt kê ko đầy đủ

Bài 2: Tác dụng của dấu chấm phẩy.

- Dùng để ngăn cách các vế của mộtcâu ghép phức tạp

Bài 3 Viết đoạn văn.

Trang 4

- H Luyện viết đoạn văn

- G gọi 2 H lên bảng

- Chữa bài

- Đ.v có sử dụng dấu chấm lửng

- Đ.v có sử dụng dấu chấm phẩy

IV Củng cố: (3’)

? Nêu công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học thuộc ghi nhớ

- Viết 1 đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

- Chuẩn bị bài: Văn bản đề nghị

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 122: VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ A Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đặc điểm của vb đề nghị: hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại vb này 2 Kĩ năng: * Kỹ năng bài dạy : - Nhận biết vb đề nghị - Viết vb đề nghị đúng quy cách - Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết vb đề nghị * Kỹ năng sống - Suy nghĩ phê phán sáng tạo : phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc

điểm, tầm quan trọng của văn bản đề nghị - Giao tiếp, ứng xử với người khác hiệu quả bằng văn bản đề nghị(phù hợp với mục đích, hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp) 3 Thái độ:

- Có ý thức viết vb đề nghị đúng quy cách

B Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

C Phương pháp:

- PP: Nêu vấn đề, quy nạp thực hành

Trang 5

- KT: Kĩ thuật hỏi đáp, động não, phân tích tình huống.

? Nêu đặc điểm của vb hành chính Kể tên các loại vb hành chính thường gặp

- Đặc điểm của vb hành chính là có tính khuôn mẫu, được sắp xếp, trình bày theo một

số mục nhất định

- Ngôn ngữ của vb hành chính giản dị, dễ hiểu, đơn nghĩa

- Các loại vb hành chính thường gặp là: đơn từ, báo cáo, đề nghị, biên bản, thông bái, chỉ thị, bản kiểm điểm

III Bài mới : (35’)

Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu sâu hơn về vb hành chính ở kiểu vb đề nghị.

* Hoạt động 1

- H Đọc văn bản

* Văn bản 1:

- Mục đích: đề nghị GVCN lớp cho sơn lại bảng đen

- Về nội dung: Nêu rõ điều đề nghị, lí do có đề nghị đó

? Nhận xét về nội dung và hình thức của VBĐN?

- H Nêu một tình huống trong sinh hoạt và học tập ở

trường, lớp mà em thấy cần viết giấy đề nghị

* HS thảo luận theo nhóm bàn

- Mục đích: Viết văn bản

đề nghị nhằm đề đạt 1 nguyện vọng chính đáng của 1 cá nhân hay tập thể nào đó với cơ quan hoặc

cá nhân có thẩm quyền giải quyết

- Về nội dung: Nêu rõ

điều đề nghị, lí do có đềnghị đó

- Về hình thức: Đúng

quy cách các mục củaVBĐN

Trang 6

- Đề nghị giáo viên chủ nhiệm cho phép dùng tiền của

lớp mua trái bóng cho đội của lớp

- Đề nghị danh sách các học sinh được khen thưởng

cuối học kỳ I vừa qua

- Đề nghị giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho lớp xem vở

chèo Quan Âm Thị Kính để phục vụ cho việc học tác

phẩm này ở môn ngữ văn

? Trong các tình huống a, b, c, d SGK/125 tình huống

nào phải viết giấy đề nghị

- Tình huống a,c viết văn bản đề nghị

- Tình huống b viết văn bản tường trình

- Tình huống d viết bản kiểm điểm

? Như vậy, theo em, trong cuộc sống, khi nào cần viết

? Những điểm cần lưu ý khi viết VBĐN?

- Tình huống a,c: viết văn

bản đề nghị

2 Ghi nhớ: (Sgk)

II Cách làm văn bản đề nghị.

1 Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị:

* Các mục bắt buộc trongVBĐN:

- Người viết đề nghị

- Người tiếp nhận đề nghị

Trang 7

Tập thể lớp 7C chúng em xin trình bày với cô giáo chủ

nhiệm một việc như sau:

Tối mai, tại sân khầu ngoài trời của địa phương em có

tổ chức biểu diễn vở chèo Quan Âm Thị Kính Buối

biểu diễn có sự tham gia của các nghệ sĩ rất tên tuổi Và

chắc chắn sẽ đem lại nhiều điều bổ ích cho chúng em

trước khi học văn bản này Chính vì vậy chúng em kính

đề nghị cô giáo chủ nhiệm cho phép chúng em được

tham dự buổi biểu diễn

Thay mặt lớp 7CLớp trưởng N

- H Thảo luận các lỗi trong khi viết vb đề nghị

- G Chốt kiến thức

? Tình huống nào sau đây cần viết văn bản đề nghị:

nghị? đề nghị ai? đề nghị điều gì?

- Hình thức: trình bàytrang trọng, ngắn gọn,sáng sủa, theo một số mụcquy định sẵn

+ Khác:

- Đơn: nguyện vọng của

1 cá nhân, thực hiện trước

- thông báo

- VBĐN: nhu cầu của 1tập thể, được thực hiệnkhi được đồng ý

Bài 2:

NX các lỗi mắc phải :

- Diễn đạt dài dòng, không viết hoa theo quy định trình bày không rõ ràng , chưa ngắn

gọn ,chưa cân đối

- Khoảng cách giữa cácphần quốc hiệu , tiêu ngữ, tên VB , nơi nhận và ND

Trang 8

a Em phát hiện ra kẻ lấy cắp xe đạp nhà hàng xóm.

b Em muốn theo học lớp học tin do nhà trường tổ chức

c Em muốn gây quỹ lớp để giúp đỡ những bạn có hoàn

cảnh khó khăn

d Tổng kết học kì, em được thay mặt lớp trình bày kết

quả học tập

Kiểm tra 15’ : Viết 1 VB đề nghị trong trường hợp sau:

Phòng học lớp em thiếu ánh sáng, cần được thay bóng

đèn có công suất lớn hơn

Bài 3: Tình huống viết VBĐN

- Tình huống : c

Bài 4: Viết VBĐN

IV Củng cố: (3’)

- Đặc điểm của văn bản đề nghị

- Các điều cần chú ý khi viết văn bản đề nghị

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị

- Sưu tầm một số vb đề nghị làm tài liệu học tập

- Chuẩn bị bài : Ôn tập văn học ( Ôn kĩ các tác phẩm có trong đề cương ôn tập )

E Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 123 ÔN TẬP PHẦN VĂN A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Một số khái niệm, thể loại có liên quan đến đọc - hiểu vb như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản

và tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật

- Hệ thống vb đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng vb

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các vb đã học

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các vb tiêu biểu

- Đọc - hiểu các vb tự sự, miêu tả, nghị luận ngắn

* Kĩ năng sống:

Trang 9

- Tự nhận thức và xác định được nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại của từng văn

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

C Phương pháp:

- PP: Nêu vấn đề, hệ thống hóa kiến thức

- KT: Kĩ thuật hỏi đáp, động não, phân tích tình huống

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nội dung của đoạn trích Nỗi oan hại chồng phản ánh điều gì.

- Nội dung đoạn trích thể hiện được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm,

bế tắc của người phụ nữ và những đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến

III Bài mới : (35’)

A Hệ thống hoá kiến thức:

I Hệ thống các tác phẩm văn học:

Học kì I

1 Cổng trường mở ra 19 Hồi hương ngẫu thư

2 Mẹ tôi 20 Nguyên tiêu (Rằm tháng giêng)

3 Cuộc chia tay của những con búp bê 21 Cảnh khuya

4 Những câu hát về tình cảm gia đình 22 Tiếng gà trưa

5 Những câu hát về tình yêu quê hương

đất nước, con người

23 Một thứ quà của lúa non: cốm

6 Những câu hát than thân 24 Sài Gòn tôi yêu

7 Những câu hát châm biếm 25 Mùa xuân của tôi

8 Nam quốc sơn hà Học kỳ II

9 Tụng giá hoàn kinh sư 26 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất

10 Thiên trường vãn vọng 27 Tục ngữ về con người và xã hội

11 Côn Sơn ca 28 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

12 Chinh phụ ngâm khúc (trích) 29 Sự giàu đẹp của tiếng Việt

13 Bánh trôi nước 30 Đức tính giản dị của Bác Hồ

14 Qua Đèo Ngang 31 Ý nghĩa văn chương

15 Bạn đến chơi nhà 32 Sống chết mặc bay

Trang 10

34 Ca Huế trên sông Hương

18 Mao ốc vị thu phong sở phá ca 35 Quan Âm Thị Kính

2 Tục ngữ - Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,

đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về:quy luật của thiên nhiên; kinh nghiệm lao động, sản xuất; kinh nghiệm về con người và xã hội

- Những bài học kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên và lđsx là nội dung quan trọng của tục ngữ

3 Thơ trữ

tình

- Một thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp củangười sáng tác Văn bản thơ trữ tình thường có vần điệu nhịp điệu,ngôn ngữ cô đọng, mang tính chất cách điệu cao

4 Thơ thất

ngôn tứ

tuyệt Đường

luật

- 4 câu, mỗi câu 7 tiếng,có niêm luật chặt chẽ

- Hiệp vần ở tiếng cuối câu 1,2,4 hoặc 2,4

- 8 câu, mỗi câu 7 tiếng,có niêm luật chặt chẽ

- Gieo vần ở chữ cuối câu 1,2,4,6,8

- Cú phép đối ở câu 3-4, 5-6

- Luật bằng trắc

7 Thơ lục

bát

- Thể thơ dân tộc cổ truyền bắt nguồn từ ca dao - dân ca

- Không hạn định về số câu Kết cấu theo từng cặp: câu trên 6 tiếng(lục), câu dưới 8 tiếng (bát)

- Nhịp 2/2/2/; 3/3/4/4; 2/4/2; 2/4

- Có luật bằng trắc, cứ 2 câu thì đổi vần mà là vần bằng

- Gieo vần: chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8, chữ cuối câu 8 ở cặp

Trang 11

trên vần với chữ cuối câu 6 của cặp dưới.

8 Thơ song

thất lục bát

- Kết hợp có sáng tạo giữa thơ thất ngôn Đường luật và thơ lục bát do người VN sáng tạo ra

- Một khổ 4 câu: 2 câu 7 tiếng (song thất) tiếp 1 cặp 6-8 (lục bát)

- Gieo vần: chữ cuối câu 7 trên vần với chữ thứ 5 câu 7 dưới (vần trắc), chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu 6 ( vần bằng), chữ cuối câu 8 vần với chữ thứ 5 câu 7 trên của khổ sau (vần bằng)

- Nhịp ở 2 câu 7 tiếng 3/4 hoặc 3/2/2

- Thường đi cùng với tương phản

- Cùng với quá trình hành động, nói năng, tăng dần cường độ, tốc độ, mức độ, chất lượng, số lượng, màu sắc, âm thanh

III Giá trị nội dung, đặc điểm hình thức nổi bật của các văn bản tục ngữ, ca dao dân ca, thơ trữ tình đã học:

- Tự hào, biết ơn

- Châm biếm, hài hước, đả kích

- Tạo vần, nhịp cho dễ nhớ, dễ vận dụng

Thơ trữ

tình

- Lòng yêu nước và tự hào dân tộc

- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược

- Thương yêu dân, mong dân được no ấm

- Nhớ quê, mong về quê, ngỡ ngàngkhi trở về, nhớ mẹ, nhớ thương bà

- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh

- Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ái

- Sử dụng phép đối, so sánh, ẩn

dụ, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình có hiệu quả nghệ thuật

- Vận dụng ngôn ngữ, thể loại

Trang 12

- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: đêm trăng xuân, cảnh khuya, thác hùng vĩ,đèo vắng

- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi, vời vợi, nhớ thương

điêu luyện

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa,tạo nên tình huống khó xử, cấu tứ độc đáo

IV Giá trị nội dung, đặc điểm hình thức nổi bật của các văn bản văn xuôi đã học:

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật

kí của mẹ nói với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

- Lựa chọn hình thức biểucảm trực tiếp

- Sáng tạo nên hoàn cảnhxảy ra chuyện: En-ri-cômắc lỗi với mẹ

3 Cuộc chia tay

của những con

búp bê (Khánh

Hoài)

- Tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng

- Người lớn, các bậc cha mẹhãy vì con cái mà cố gắng cóthể tránh những cuộc chia li

- Xây dựng tình huống tâmlí

- Khắc họa hình tượng nhânvật trẻ nhỏ, qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn, ứng xửcủa các bậc làm cha, làm mẹ

4 Một thứ quà của

lúa non: cốm

(Thạch Lam)

- Ca ngợi và miêu tả vẻ đẹp giá trị của một thứ quà quê đặc sản mà quen thuộc Việt Nam

- Lời văn trang trọng, tinh

tế, giàu cảm xúc, giàu chấtthơ

- Chọn lọc chi tiết gợi nhiềuliên tưởng, kỉ niệm

5 Sài Gòn tôi yêu - Tình cảm sâu đậm của t/g - Tạo bố cục vb theo mạch

Trang 13

(Minh Hương) đối với Sài Gòn qua sự gắn

bó lâu bền am hiểu tường tận

và cảm nhận tinh tế về thànhphố này

cảm xúc về thành phố Sài Gòn

- Ngôn ngữ đậm đà chất NBộ

6 Mùa xuân của

tôi (Vũ Bằng)

- Vẻ đẹp độc đáo của mùa xuân miền Bắc và Hà Nội qua nỗi sầu xa xứ của người

Hà Nội

- Trình bày nội dung vb theo mạch cảm xúc lôi cuốn, say mê

- Có nhiều so sánh, liên tưởng phong phú, độc đáo, giàu chất thơ

- Nghệ thuật tương phản,tăng cấp và kết thúc bấtngờ, ngôn ngữ đối thoạingắn gọn, sinh động

- Sử dụng triệt để phép đốilập - tương phản

- Sáng tạo nên hình thứcngôn ngữ đối thoại đơphương của nhân vật Va-ren

- Giọng điệu mỉa mai, châmbiếm sâu cay

- Viết theo thể bút kí

- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thấm đẫm chất thơ

B Luyện tập:

Câu 7 (sgk): Ý kiến về sự giàu đẹp của tiếng Việt

1 Hệ thống ng.âm, phụ âm khá phong phú

a Nguyên âm và bán nguyên âm: a, ă, â, o, ô, ơ, i , (y), ê, e, iê, ươ, uô

b Phụ âm: b, c, (k), l, m, n, s, x t, v, q p, th, nh, th, ch (tr) kh, ph, ng (ngh)

2 Giàu thanh điệu:

a Bằng: huyền, ngang

b Trắc: sắc, hỏi, ngã, nặng

Trang 14

Sự phối hợp các nguyên âm - phụ âm, các thanh bằng - trắc tạo cho câu văn, lờithơ nhạc điệu trầm bổng du dương, có khi cân đối nhịp nhàng, có khi trúc trắc khúckhuỷu:

VD: - Sóng sầm sịch lưng chừng ngoài bể Bắc

Giọt mưa buồn rỉ rắc ngoài hiên (Dân ca)

- Mùa xuân, cùng em lên đồi thông

Ta như chim bay trên tầng không (Lê Anh Xuân)

3 Cú pháp câu tiếng Việt rất tự nhiên, cân đối, nhịp nhàng:

- Kho tàng tục ngữ - những câu nói cô đọng, hàm súc nhiều ý nghĩa, cân đối nhịp nhàng có khi có vần điệu, đúc kết những kinh nghiệm sâu sắc về mọi mặt đời sống

của nhân dân ta: Lá lành đùm lá rách, một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

- Kho tàng ca dao - dân ca, thơ:

Quả cau nho nhỏ Cái vỏ vân vân Nay anh học gần Mai anh học xa

Xưa xung kích tầm vông kháng chiến Nay hiên ngang một dải thành đồng

(Tố Hữu) Đông ăn măng trúc, thu ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao!

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

4 Từ vựng dồi dào về cả 3 mặt thơ, nhạc, họa:

a Những tiếng gợi âm thanh, tiếng động (tượng thanh): ầm ầm, ào ào, vi vu, róc rách, réo rắt, du dương, chan chát, cành cạch

b Gợi màu sắc: Xanh xanh, xanh ngắt, xanh ve, xanh nõn chuối, xanh lục, xanhbiêng biếc, xanh như một nỗi niềm cổ tích ngày xưa, xanh màu thiên thanh, xanh trứng sáo, xanh cổ vịt, xanh nhung, xanh tái

c Gợi hình dáng: Phục phịch, phôm phốp, ục ịch, nặng nề, ì ạch, lạch bạch, lịchbịch, húp híp, khẳng khiu, lẳng khẳng, tong teo, gầy gò, gầy giơ xương, gió thổi bay, gầy xác ve, hoăm hoắm, hun hút

5 Từ vựng tiếng Việt mỗi ngày tăng một nhiều từ mới, cách nói mới:

Xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay

Trang 15

Bắn như đổ đạn lên trời, trai anh hùng, gái thuyền quyên, chia lửa, hội thảo

Câu 8 (sgk): Phát biểu về ý nghĩa văn chương

1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương muôn vật muôn loài

Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

chính là nguồn gốc cảm hứng của Nguyễn Du khi ông viết Đoạn trường tân thanh

Tố Như ơi, lệ chảy quanh thân Kiều

(Tố Hữu)

Chinh phụ ngâm khúc là lòng thương nhớ, mong mỏi chờ đợi người chồng đi

chinh chiến xa của người chinh phụ: Thiên địa phong trần, hồng nhan đa truân

- Ca dao, dân ca trữ tình, thơ Hồ Xuân Hương là tiếng nói cảm thông đối với thân phận người phụ nữ

- Tình yêu thương chim chóc là cảm hứng của bài Lao xao, thương quý cây tre

- thương quý con người Việt Nam là nguồn gốc của bài thuyết minh Cây tre Việt Nam

và bài thơ Tre Việt Nam

2 Văn chương sáng tạo ra sự sống, sáng tạo ra những thế giới khác, những người, những vật khác

- Thế giới làng quê trong ca dao, thế giới truyện Kiều với biết bao cảnh ngộ

khác nhau: mơ màng, dữ dội, thanh nhã, nhơ bẩn

Có cảnh mùa xuân cỏ non xanh rợn chân trời, cảnh đêm hè hoa lựu lập lòe

đâm bông, trời thu long lanh đáy nước, thề bồi dưới trăng, xung sát quyết tử nơi chiến

trường, sông Tiền Đường, lầu Ngưng Bích

- Thế giới loài vật trong Dế mèn phiêu lưu ký vừa quen vừa lạ thật hấp dẫn,

không chỉ đối với trẻ con cũng như truyện cổ tích kỳ diệu của An-đéc-xen

3 Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có

- Ta chưa già để hiểu hết được cảm xúc bẽ bàng và buồn tê tái của Hạ Tri Chương khi lũ trẻ con ở làng quê coi ông như khách lạ, cũng chưa có dịp xa nhà, xa

quê lâu để cùng Lý Bạch cúi đầu, ngẩng đầu mà tư cố hương, ta cũng không phải sống trong cảnh nghèo túng, quẫn bách như Đỗ Phủ để mơ một ngôi nhà rộng muôn

ngàn gian thế nhưng ta vẫn có thể đồng cảm, cùng xúc động chia sẻ những tâm

trạng, những nỗi niềm mà văn học chân chính đem lại cho ta

- Đọc văn chương, ta mới càng thấm thía câu: Ngoài trời còn có trời (thiên ngoại hữu thiên), không có gì đẹp bằng con người

Trang 16

Bài tập: Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em về giá trị nội dung, nghệ thuật của

một trong số các tác phẩm đã học ( Học sinh tự chọn )

IV Củng cố : (3’)

- G chốt phần kiến thức quan trọng V Hướng dẫn về nhà: (1’) - Học thuộc lòng một số đoạn thơ, đoạn văn hay trong các vb đã học - Nhớ được 50 từ Hán Việt thông dụng E Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Ngày soạn:

Ngày giảng: Tiết 124 DẤU GẠCH NGANG. A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Công dụng của dấu gạch ngang trong vb

2 Kĩ năng:

* Kĩ năng bài dạy:

- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập vb

* Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng dấu gạch ngang theo mục đích giao tiếp cụ thể

Trang 17

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi cách sử dụng dấu gạch ngang.

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang để phục vụ yêu cầu biểu đạt

B Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu công dụng của dấu chấm lửng

* Dấu chấm lửng được dùng để :

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nộidung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

? Nêu công dụng của dấu chấm phẩy

* Dấu chấm phẩy được dùng để :

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

III Bài mới: (35’)

Dấu gạch ngang cũng thường được dùng trong quá trình tạo lập văn bản Tiết học này chúng ta tìm hiểu về công dụng của dấu gạch ngang

Trang 18

a Bác tôi – cụ Nguyễn Đạo Quán - là người giữ

cuốn gia phả ấy

b Bác tôi, cụ Nguyễn Đạo Quán, là người giữ

cuốn gia phả ấy

c Bác tôi (cụ Nguyễn Đạo Quán) là người giữ

cuốn gia phả ấy

? Trong ví dụ a người viết dùng dấu gạch ngang

nhằm mục đích gì

- Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

* G: 2 trường hợp b,c người viết dùng dấu phẩy,

dấu ngoặc đơn để đánh dấu bộ phận giải thích

-> trong 1 số trường hợp dường như 3 loại dấu

này có thể thay thế cho nhau

? Hãy lấy ví dụ trong đó có sử dụng dấu gạch

ngang để nối các từ trong 1 liên danh

- Chủ nghĩa Mác - Lê-nin

- Tuyến đường Hà Nội - thành phố HCM

* Hoạt động 2 :

? Trong VD (d) ở mục I dấu gạch nối giữa các

tiếng trong từ Va-ren được dùng để làm gì

? Lấy 1 số ví dụ có sử dụng dấu gạch nối

- A-mi-xi; In-tơ-nét

? Em có nhận xét gì về cách viết dấu gạch nối so

với dấu gạch ngang

- G Dấu gạch nối ko phải là dấu câu Nó chỉ là 1

A Lí thuyết:

I Công dụng của dấu gạch ngang.

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

a, đánh dấu bộ phận giải thích

b, đánh dấu lời nói trực tiếp củan.v

c, thực hiện phép liệt kê

d, nối các bộ phận trong 1 liêndanh

2 Ghi nhớ: (sgk 130)

II Phân biệt dấu gạch ngang, dấu gạch nối.

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

- Danh từ: Va-ren, A-mi-xi.

- Dấu gạch nối được dùng để

nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài

- Dấu gạch nối được viết ngắn

Trang 19

qui định về chính tả.

? Qua đó em hãy phân biệt dấu gạch ngang với

dấu gạch nối

* Hoạt động 3

? Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:

a, Nhưng ngài lại chỉ vừa mới xuống tàu, mà hành

trình từ Mác-xây đến Sài Gòn kéo chừng 4 tuần lễ

b, - Tôi đem tự do đến cho ông đây! - Va-ren

tuyên bố vậy

- Gọi H đọc - H Trả lời - H Nhóm (bài 4) hơn dấu gạch ngang 2 Ghi nhớ: (sgk 130) B Luyện tập. Bài 1: Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối: a, Mác-xây: dấu gạch nối b, Va-ren: dấu gạch nối - Tôi đem tự do đến cho ông đây! - : dấu gạch ngang Bài 2: Công dụng của dấu gạch ngang a,b: đánh dấu bộ phận giải thích c : đánh dấu lời nói trực tiếp

d,e, nối các từ trong 1 liên danh Bài 3: Công dụng của dấu gạch nối - Nối các tiếng trong từ phiên âm tiếng nước ngoài Bài 4: Đặt câu có dùng dấu gạch ngang Ví dụ: Sùng bà - mẹ chồng Thị Kính - là một người đàn bà tàn nhẫn IV Củng cố: (3’) ? Điền dấu gạch ngang hay dấu gạch nối - Ra đi ô.(Gạch nối.) - Tuyến đường Hà Nội Vinh Sài Gòn.(Gạch ngang: tên liên danh) - Sài Gòn Hòn ngọc viễn đông.(Gạch ngang:giải thích) V Hướng dẫn về nhà: (1’) - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối - Chuẩn bị bài : Ôn tập Tiếng Việt E Rút kinh nghiệm ………

………

………

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 20

- Tự nhận thức và xác định được các dấu câu và các kiểu câu đơn đã học.

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách sử dụng các dấu câu và các kiểu câu đơn đã học trong chương trình lớp 7

3 Thái độ:

- Có ý thức ôn tập nghiêm túc

B Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, sơ đồ, bảng phụ

- Hs: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn

C Phương pháp:

- PP: Nêu vấn đề, quy nạp thực hành, hệ thống hóa

- KT: Kĩ thuật hỏi đáp, động não, phân tích tình huống

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định lớp: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu công dụng của dấu gạch ngang Cho một ví dụ

- đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu

- đánh dấu lời nói trực tiếp của n.v hoặc để liệt kê

- nối các bộ phận trong 1 liên danh

? Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối Cho ví dụ có sử dụng dấu gạch nối.

- Dấu gạch nối không phải là một dấu câu Nó được dùng để nối các tiếng trong từ

mượn gồm nhiều tiếng

- Dấu gạch nối được viết ngắn hơn dấu gạch ngang

III Bài mới: (35’)

Tiết học này chúng ta ôn tập về các dấu câu, các kiểu câu đơn

* G treo BP sơ đồ 1 SGK/132

? Gọi HS lên bảng thuyết trình nội dung theo sơ đồ

- HS khác nhận xét

- G đánh giá, rút kinh nghiệm

? Thế nào là câu đơn

* G nêu câu hỏi HD HS lập bảng hệ thống:

I Các kiểu câu đơn đã học:

- Câu đơn là câu do

1 cụm chủ- vị làm nòng cốt

Trang 21

- Cuối câu đặt dấu chấm hỏi.

- Cuối câu đặt dấu:!

- Trời ơi, bông hoa đẹp quá!

Trần

thuật

Dùng để kể, tả, giới

thiệu, nêu ý kiến

- Không chứa các từ ngữ trong

3 loại câu trên

- Cuối câu đặt dấu chấm

- Ngày mai, lớp tôi

đi lao động

* HS thảo luận: Phân biệt câu bình thường và câu

đặc biệt ? VD: Một đêm trăng Tiếng reo

? Câu đặc biệt thường được dùng trong những tình

huống nào? cho ví dụ?

+ Nêu thời gian nơi chốn: buổi sáng, đêm hè, chiều

đông

+ Bộc lộ cảm xúc: trời ơi

+ Gọi đáp: Sơn ơn!

* G treo BP sơ đồ 2

? HS lên thuyết trình theo sơ đồ

? Nối dấu câu ở cột A với công dụng ở cột B cho

1- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Lời nói ngập ngừng, ngắt quãng, làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước dí dỏm

2- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê

Trang 22

d Dấu chấm

phẩy

e Dấu chấm

phức tạp

3- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê, nối các từ nằm trong một liên danh

4 Nối các tiếng trong phiên âm

- Nắm chắc các khái niệm liên quan đến dấu câu, các kiểu câu đơn

- Nhận biết các dấu câu, các kiểu câu đơn phân loại theo mục đích nói và phân loại theo cấu tạo trong vb

- Xác định được mục đích sử dụng các dấu câu, các kiểu câu

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng các kiểu câu đơn trong vb

Trang 23

* Kỹ năng bài dạy:

- Nhận biết vb báo cáo

- Viết vb báo cáo đúng quy cách

- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết vb báo cáo

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, CKTKN, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Văn bản đề nghị cần đảm bảo những yêu cầu gì

- Văn bản đề nghị cần trình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo 1 số mục qđ

sẵn, nd không nhất thiết đầy đủ nhưng cần chú ý các mục sau: Ai đề nghị? Đề nghị nội dung gì? Đề nghị để làm gì?

III Bài mới : (35’)

Văn bản báo cáo có những yêu cầu và cách làm riêng Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về loại

I Đặc điểm của văn bản báo cáo.

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu:

- Mục đích: Viết báo cáo để trình bày vềtình hình, sự việc và kết quả đã làm đượccủa cá nhân hay tập thể

- Nội dung: người báo cáo, người nhậnbáo cáo, kết quả

Ngày đăng: 09/06/2021, 14:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w