TRÖÔØNG TIEÅU HOÏC BÌNH CHAÙNH HOÏ VAØ TEÂN :..C. Chöõ kí Giaùm thò Soá maät.[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHÁNH
HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I -NĂM HỌC 2012 -2013
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NGÀY THI; Chữ kí Giám thị Số mật mã Số thứ tự
II Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “Những ngưởi bạn tốt”(SGK TV 5 Tập 1- 64) và khoanh
vào ý đúng cho các câu từ câu 1 đến câu 8
/đ Câu 1: A – ri – ơn là nghệ sĩ nổi tiếng của nước nào ?
/đ Câu 2: Truớc khi chết A – ri – ơn xin được làm gì?
A Hát truớc khi chết
B Múa truớc khi chết C.Ăn truớc khi chết
/đ Câu 3: Vì sao A – ri – ơn phải nhảy xướng biển?
A.Vì bị cướp tặng vật
B Vì bị bọn cướp địi giết
C Vì bị bọn cướp biển cướp tặng vật và địi giết
/đ Câu 4: Điều kì diệu gì đã xảy ra khi A – ri – ơn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời.
A Được một chiếc thuyền khác cứu sống.
B Bầy cá heo vây quanh thuyền, say sưa thuởng thức tiếng hát của A – ri – ơn và đã cứu sống ơng.
C Được nhà vua cứu sống
/đ Câu 5: Qua câu chuyện em thấy cá heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
A Biết thưởng thức tiếng hát.
B Biết cứu người gặp nạn.
C Cả ý A và B.
/đ Câu 6: Em cĩ suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và đàn cá heo đối với
nghệ sĩ A – ri – ơn?
A.Bọn cuớp là những người độc ác.
B.Cá heo là những con vật hung dữ.
C.Bọn cuớp là những người độc ác, tham lam; cá heo là những con vật đáng yêu biết cứu nguời gặp nạn
Học sinh không viết vào đây vì phần phách sẽ cắt đi
Trang 2/đ Câu 7: Những đồng tiền khắc hình một con cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩ
gì?
A Thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh.
B Thể hiện tình cảm của con nguời với thực vật.
C Thể hiện tình cảm của cá heo với thiên nhiên.
/đ Câu 8: Nội dung của bài là:
A Khen đàn cá heo thông minh.
B Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con nguời
C Khen cá heo biết thương yêu lẫn nhau
/đ Câu 9: Tìm các từ trái nghĩa với từ “hòa bình”: ……… ………
Câu 10: Gạch chân từ đồng âm trong 2 câu sau:
Chúng ta ngồi vào bàn để bàn công việc.
Nước chứa trong hồ này rất trong.
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHÁNH
HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I -NĂM HỌC 2012 -2013
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NGÀY THI;
Chữ kí Giám thị Số mật
mã
Số thứ tự
khảo
Số mật mã
Số thứ tự
A Kiểm tra viết:
I.Chính tả: (Nghe-viết) Bài: Dịng kinh quê hương (5 điểm) ( Tiếng Việt 5, tập 1, trang 65).
Trang 4II.Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Em hãy tả ngơi truờng thân yêu đã gắn bĩ với nhiều năm.
Học sinh không viết vào đây
vì phần phách sẽ cắt đi
Trang 5ĐÁP ÁN MÔN MÔN TIẾNG VIỆT 5 GIỮA HKI
I Kiểm tra đọc:
2.Đọc hiểu: ( 5 điểm: khoanh đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm)
Câu 1: C, Câu 2: A, Câu 3: C, Câu 4: B, Câu 5: C, Câu 6: C, Câu 7: A, Câu 8: B
Câu 9: chiến tranh, xung đột
Câu 10: Chúng ta ngồi vào bàn để bàn công việc.
Nước trong hồ này rất trong.
II Kiểm tra viết: (10 điểm)
a Chính tả: ( 5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn ( thơ): 5 điểm
Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định trừ: 0,5 điểm)
(Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ,….bị trừ toàn bài 1 điểm)
b Tập làm văn ( 5 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả ngôi trường đủ phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ
dài từ 15 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm : 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 15; 1,0
Trang 6TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH CHÁNH
HỌ VÀ TÊN:
LỚP:
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I -NĂM HỌC 2012 -2013 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 - KIỂM TRA ĐỌC NGÀY THI; Chữ kí Giám thị Số mật mã Số thứ tự
I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: 6 điểm
Học sinh đọc các bài sau:
1/ Quang cảnh làng mạc ngày mùa ( SGK trang 10 TV 5 tập 1)
2/ Sắc màu em yêu.( SGK trang 19,20 TV 5 tập 1)
3/ Những con sếu bằng giấy ( SGK trang 36 TV 5 tập 1)
4/.Bài ca về trái đất ( SGK trang 41 TV 5 tập 1)
5/ Trước cổng trời ( SGK trang 80 TV 5 tập 1)
* Giáo viên nêu một câu hỏi về nội dung bài học để học sinh trả lời
1 Đọc rõ ràng ,rành mạch , lưu loát /2,5
điểm
3 Cường độ, tốc độ đọc ( khoảng 45 tiếng trên một phúc) /1 điểm 4.Tư thế khi đọc bài: Tự nhiên đúng qui cách /0,5
điểm Cộng /5 điểm
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
1 Đọc sai một tiếng trừ 0,5 điểm, ngập ngừng trừ 0,5 điểm
2 Ngắt hoặc nghỉ hơi sai mỗi lần trừ 0,5 điểm
3 Đọc vượt qua ù1 phút 20 giây trừ 0,5 điểm Đọc nhỏ, lí nhí trừ 0,5 điểm
4 Tư thế đọc không tự nhiên , thoải mái trừ 0,25 điểm, cầm sách đọc không
đúng qui cách , không đủ tầm trừ 0,25 điểm