Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết lớp theo dõi và nhận xét.. - GV nhận xét và ch[r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 11 năm 2012.
TẬP ĐỌC
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên(bé Thu); giọng hiền từ(người ông)
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.( Trả lời được các câuhỏi trong SGK)
- GD học sinh tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài cũ và nêu ND chính
của bài
- GV nhận xét – ghi điểm
B Bài mớ:i
1 Giới thiệu chủ điểm.
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ
điểm: Giữ lấy màu xanh
- GV chia đoạn: bài chia 3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậynhư những vòi voi bé xíu Cây đa ấn
Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong lại hiện
ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng.
Trang 2H: Bạn Thu chưa vui vì điều gì?
* Đoạn 3:
H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
H: Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế
nào?
- GV: Loài chim chỉ đến sinh sống và
làm tổ hát ca ở những nơi có cây cối có
sự bình yên, môi trường thiên nhiên sạch
đẹp Nơi ấy không nhất thiết phải là khu
rừng , một công viên hay một cánh đồng
, một khu vườn lớn mà có khi chỉ là một
mảnh vườn nhỏ trên ban công
H: Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
H: Bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì?
H: Em hãy nêu nội dung bài?
- GV ghi nội dung bài
c) Đọc diễn cảm:
- Cho HS xác định giọng đọc toàn bài.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc Hai ông cháu chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình.
+ Bài văn nói lên tình cảm yêu quý thiên nhiên của 2 ông cháu bé Thu và muốn mọi người luôn làm đẹp môi trường xung quanh.
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS đọc theo cặp
- HS thi đọc
TOÁN
Trang 3LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: HS Biết:
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
- Làm được BT1, BT2(a,b), BT3(cột1), BT4
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài :
2.2.Hướng dẫn luyện tập:
*Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập phân
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
H: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu hs nêu cách làm phần a, phần b
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách làm của
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và thực hiện tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 4- GV nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ rồi giải
- GV gọi HS chữa bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập h.d luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theodõi và tự kiểm tra bài của mình
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA HỌC KỲ I
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm được kiến thức các bài đã học từ tuần 1 đến tuần 10 gồm 5 bài
- HS có kĩ năng trong giao tiếp, đối xử với mọi người xung quanh, gia đình và cộngđồng; có ý chí vươn lên trong học tập và trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- GV: Phiếu học tập
ND phiếu:
1 HS lớp 5 có nhiệm vụ gì?
2 Khi gây ra một việc không tốt, em cần có thái độ như thế nào?
3 Tại sao mỗi người đều cần phải có ý chí?
4 Bạn đã làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
5 Cần làm gì để có tình bạn đẹp?
6 Hãy đọc thơ, kể chuyện, hát một bài hát liên quan đến nội dung các bài đã học
- HS: Xem lại các bài đã học
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ÔĐTC:
2 Thực hành
- Cho hs nhắc lại tên những bài đã học
- Phát phiếu thảo luận
- Mời 1 em đọc to nội dung phiếu
- Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm 6
- Các bài đã học: Em là HS lớp 5; Có trách nhiệm về việc làm của mình; Có chí thì nên; Nhớ ơn tổ tiên; Tình bạn.
- Lớp nhận phiếu và đọc nội dung
- Thảo luận nhóm 6
Trang 5- Mời đại diện 1 số nhóm trả lời câu
hỏi
- NX và biểu dương nhóm có phần thảo
luận hiệu quả
3 Củng cố- dặn dò:
- NX về quá trình học tập môn Đạo đức
của lớp; biểu dương và nhắc nhở 1 số
cá nhân tiêu biểu
- Trình bày kết quả thảo luận, nhóm kháctheo dõi, nhận xét và bổ xung
Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Trang 6I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hộ trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được đại từ xưng
hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
- HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô(BT1)
II Đồ dùng dạy - học:
- BT1 viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa kì
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
H: Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ?
- GV: Bài học hôm nay giúp các em hiểu
về đại từ xưng hô, cách sử dụng đại từ
xưng hô trong viết và nói
2 Tìm hiểu ví dụ:
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài:
H: Đoạn văn có những nhân vật nào?
H: Các nhân vật làm gì?
H: Những từ nào được in đậm trong câu
văn trên?
H: Những từ đó dùng để làm gì?
H: Những từ nào chỉ người nghe?
H: Từ nào chỉ người hay vật được nhắc
tới?
- KL: Những từ chị, chúng tôi, ta, các
người, chúng, trong đoạn văn trên được
gọi là đại từ xưng hô Đại từ xưng hô
được người nói dùng để chỉ mình hay
người khác khi giao tiếp
H: Thế nào là đại từ xưng hô?
VD: Mai ơi! chúng mình về đi
- HS đọc
+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo.
+ cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng.
+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm.
+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người + Từ chúng.
- HS trả lời
- 1 em đọc to, lớp đọc thầm
Trang 7H: Theo em , cách xưng hô của mỗi
nhân vật ở trong đoạn văn trên thể hiện
thái độ của người nói như thế nào?
+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ, coi thường người khác.
GV: Cách xưng hô của mỗi người thể hiện thái độ của người đó đối với người
nghe hoặc đối tượng được nhắc đến Cách xưng hô của cơm xưng là chúng tôi, gọi HơBia là chị thể hiện sự tôn trọng lịch sự đối với người đối thoại Cách xưng hô của HơBia xưng là ta, gọi cơm gạo là các người thể hiện sự kiêu căng thô lỗ coi thường ngườiđối thoại Do đó trong khi nói chuyện chúng ta cần thận trọng trong dùng từ Vì từ ngữthể hiện thái độ của mình đối với chính mình và với những người xung quanh
*Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS tả lời
- Nhận xét các cách xưng hô đúng
- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự
cần lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ
bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng
mối quan hệ giữa mình với người nghe
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
trong nhóm 2
- Gọi HS trả lời, GV gạch chân từ: ta,
chú, em, tôi, anh.
- Nhận xét KL
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
H: Đoạn văn có những nhân vật nào?
H: Nội dung đoạn văn là gì?
- 1 HS lên bảng làm
- GV nhận xét bài trên bảng
- HS đọc
- HS thảo luận
- HS nối tiếp nhau trả lời
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: Xưng là con
+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị
+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình
đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng các loài chim cười bồ chao đã quá
sợ sệt
- 1 HS làm trên bảng phụ cả lớp làm vào vởBT
Trang 8- Biết trừ hai số thập phân.
- Vận dụng vào giải bài toán với phép trừ hai số thập phân
- Làm được BT1; BT2(a,b); BT3
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học:
H: Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
H: Để biết đoạn thẳng BC dài bao nhiêu m ta
cần làm như thế nào?
H: Em sẽ làm như thế nào để thực hiện được
phép tính này?
- Cho hs đổi 4,29m và 1,84m về số tự nhiên,
mời 1 hs lên bảng đặt tính và thực hiện
- Cho hs đổi số tự nhiên về số thập phân với
Trang 9H: Vậy đoạn thẳng BC dài bao nhiêu m?
- Giới thiệu cách đặt tính: Cho 1 em lên bảng
đặt tính và tính, dưới lớp tính ra nháp
- Dưới lớp nhận xét phần tính của bạn và nêu
lại cách mình đã thực hiện
- NX và KL bài làm đúng
* Cho hs nhận xét về hai cách thực hiện như
trên và KL : Hai cách làm trên đều có kq giống
nhau nhưng đặt tính và thực hiện luôn sẽ nhanh
- Cho hs nêu cách trừ hai số thập phân
- NX và nêu thành quy tắc, đưa bảng phụ cho
hs nhắc lại
* Lưu ý: (SGK)
H: Em thấy cách thực hiện trừ hai số thập phân
và cộng hai số thập phân có gì giống và khác
nhau?
2 Thực hành
* Bài 1:
- Mời hs nêu yêu cầu bài tập
- Viết phép tính, mời 3 em lên bảng làm bài
- Giao thêm cho hs khá giỏi 1 pt: 50 – 0,8
- Cho hs nhận xét bài làm trên bảng, 1 em nêu
- Đoạn thẳng BC dài 2,45m.
Đặt tính và thực hiện tính
NX và nêu cách thực hiện
- Hai cách đều cho kq như nhau
- Nêu cách trừ số thập phân theocách hiểu
- Tính phép tính
- 1 em nhắc lại cách thực hiện
+ Giống nhau: Cách đặt tính và đặt dấu phẩy ở kết quả
+ Khác nhau: Thực hiện phép trừ (phép cộng)
- Nêu yêu cầu bài tập
- 3 em làm bài trên bảng, lớp làmvào vở, nhận xét
- 1 em nêu cách thực hiện phần b
- Coi 69 là 69,0 rồi thực hiện trừ
Trang 10lại cách đặt tính và thực hiện.
- Gọi hs khá giỏi nêu kết quả pt làm thêm
* Bài 3:
- Mời hs đọc nội dung bài toán
- HS hs xác định cái đã biết; cái phải tìm
- Cho hs nêu hướng làm
- NX và KL hướng giải đúng, mời 1 em lên
bảng làm bài
- Cho hs nhận xét bài làm của bạn, nêu cách
làm khác
3 Củng cố dặn dò:
- Cho hs nhắc lai quy tắc trừ hai số thập phân
- Yêu cầu hs khá giỏi làm bài tập 3 theo cách
I Mục tiêu: Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễmHIV/AIDS
- Giáo dục ý thức phòng tránh các bệnh lây truyền
- Chọn 3 đội chơi, mỗi tổ 1 đội 5 em
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV đưa ra một ô chữ gồm 15 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hình chữ S.Mỗi ô chữ hàng ngang là một nội dung kiến thức đã học với kèm theo gợi ý
+ Khi GV đọc gợi ý cho các hàng, các nhóm chơi phải phất cờ để giành đượcquyền trả lời
+ Nhóm trả lời đúng được 10 điểm
+ Nhóm trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm khác
+ Nhóm thắng cuộc là nhóm ghi được nhiều điểm nhất
+ Tìm được ô hình chữ S được 20 điểm
Trang 11+ Trò chơi kết thúc khi ô hình chữ S được đoán.
- GV tổ chức cho các nhóm HS chơi (theo tổ)
- GV nhận xét, phát phần thưởng (nếu có)
Nội dung ô chữ và gợi ý cho từng ô1) Nhờ có quá trình này mà mà các thế hệ trong mỗi gia đình , dòng họ duy trì, kếtiếp
2) Đây là biểu trưng của nữ giới, do cơ quan sinh dục tạo ra
3) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào khoảng từ 10đến 15 tuổi là:
4) Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi đến tuổi dậy thì
5) Đây là giai đoạn con người ở vào khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi
6) Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu: " dậy thì vào koảng từ
13 đến 17 tuổi là
7) Đây là tên gọi chung của các chất như rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
8) Hậu quả của việc này là mắc các bệnh về đường hô hấp
9) Đây là bệnh nguy hiểm lây qua đường tiêu hoá mà chúng ta vừa mới học
10) Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết
11) Đây là việc chỉ có phụ nữ làm được
12) Người mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng như bạiliệt, mất trí nhớ
13) Điều mà pháp luật quy định, công nhận cho tất cả mọi người
14) Đây là con vật trung gian truyền bệnh sốt rét
15) Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên
Đáp số ô chữ (ô chữ không có dấu)
Trang 121) Vận động phòng tránh sử dụng các chất gây nghiện
2) Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em
3) Vận động nói không với ma tuý, rượu, bia, thuốc lá
4) Vận động phòng tránh HIV/AIDS
5) Vận động thực hiện an toàn giao thông
- Sau khi vẽ hình xong, lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mìh
- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh, lời tuyên truyền
- Trao giải cho HS theo từng đề tài
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- THMT: N©ng cao nhËn thøc vµ tr¸ch nhiÖm cña HS vÒ BVMT
II Đồ dùng dạy - học:
- VBT của HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng
nghe - viết điều 3 khoản 3 trong luật
bảo vệ rừng
2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:
a) Trao đổi về nội dung bài viết:
- Gọi HS đọc đoạn viết
H: Điều 3 khoản 3 trong luật Bảo vệ môi
- HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, tài nguyên thiên nhiên.
- HS luyện viết
- HS viết chính tả
- HS soát lỗi
Trang 133 Hướng dẫn làm bài chính tả:
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu- HS làm bài
- Gọi HS lên làm trên bảng lớp
lương thiện- nươngrẫy; lương tâm - vạtnương; lương thực-nương tay; lươngbổng…
đốt lửa- một nửa;nửa vời- lửa đạn;nửa đời- lửa binh;
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm
- HS thi tiếp sức theo tổ
Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012.
TẬP ĐỌC
ÔN TẬP: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên(bé Thu); giọng hiền từ(người ông)
- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu.( Trả lời được các câuhỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc đúng, hay
Trang 14- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội
- Biết trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân Cách trừ một sốcho một tổng
- Làm được BT1, Bt2(a,c), BT4(a)
II Đồ dùng – dạy học:
- Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ
Trang 15III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới:
2.1.Giới thiệu bài :
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu 4 HS vừa
lên bảng nêu rõ cách tìm x của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
*Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Cho hs nêu hướng giải
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
*Bài 4:
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn nội dung
như phần a; hd HS làm bài và yêu cầu
- HS: Bài tập yêu cầu chúng ta tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- 4 HS lên bảng làm bài (2 lượt), HS cả lớplàm bài vào vở
- HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trongphép cộng, số bị trừ, số trừ chưa biết trongphép trừ để giải thích
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là : 4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)Quả dưa thứ nhất và quả dưa thứ hai cânnặng là :
4,8 + 3,6 = 8,4 (kg)Quả dưa thứ ba cân nặng là : 14,5 – 8,4 = 6,1 (kg)
Đáp số : 6,1 kg
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 16- Mời 3 em nối tiếp lên bảng làm.
- GV hỏi : Khi thay đổi các chữ bằng
cùng một bộ số thì giá trị của biểu thức
a – b – c và a – (b+c) như thế nào so với
nào về phép trừ của số tự nhiên ?
- GV : Hãy nêu quy tắc đó.
- GV : Qua bài toán trên, em hãy cho
biết quy tắc này có đúng với các số thập
phân không ? Vì sao ?
- GV kết : Khi trừ một số thập phân cho
một tổng các số thập phân ta có thể lấy
số đó trừ đi các số hạng của tổng
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa
nêu để làm bài tập 4b (phần đầu)
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Giá trị của biểu thức a – b – c bằng giá trịcủa biểu thức a – (b+c) và bằng 3,1
- HS : Giá trị của hai biểu thức luôn bằng nhau.
- HS nêu quy tắc trừ một số cho một tổng:
Khi trừ một số cho một tổng chúng ta có thể lấy số đó trừ đi từng số hạng của tổng.
- HS : Quy tắc này cũng đúng với các số thập phân bất vì khi thay các chữ số a,b,c trong hai biểu thức a – b – c và a – (b+c) bằng cùng một số ta luôn có :
Trang 17- Kể nối tiếp được từng đoạn cõu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa cõu chuyện : Giỏo dục ý thức bảo vệ thiờn nhiờn, khụng giết hại thỳ rừng
- THMT: Giáo dục ý thức BVMT, không săn bắt các loài động vật trong rừng, góp phầngiữ gìn vẻ đẹp của môi trờng thiên nhiên
II Đồ dựng dạy - học:
- Tranh minh hoạ phúng to trang 107
III Cỏc hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc
+ Dự đoỏn kết thỳc cõu chuyện : Người
đi săn cú bắn con nai khụng? chuyện gỡ
sẽ xảy ra sau đú?
+ Kể lại cõu chuyện theo kết thỳc mà
mỡnh dự đoỏn
d) Kể trước lớp:
- Yờu cầu HS kể tiếp nối từng đoạn cõu
chuyện: Mời 1 -2 nhúm lờn bảng kể nối
tiếp theo tranh
- Mời 1- 2 em kể lại toàn bộ cõu
- HS kể trong nhúm để bổ sung cho nhau
- HS thi kể , lớp theo dừi và nhận xột xemnhúm nào kể hay hơn
- HS kể toàn chuyện
+ Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta hóy yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn, bảo vệ cỏc loài vật quý Đừng phỏ huỷ vẻ đẹp của thiờn nhiờ.n
Trang 18- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân
bố của lâm nghiệp và thuỷ sản
*Học sinh khá, giỏi:
- Biết nước ta có những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng
có nhiều hải sản, mạng lưới sông ngòi dày đặc, người dân có nhiều kinh nghiệm, nhu cầu về thuỷ sản ngày càng tăng
- Biết các biện pháp bảo vệ rừng
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
2 Các hoạt động dạy – học:
*Hoạt động 1: Các hoạt động của lâm
nghiệp.
- Cho hs đọc tên sơ đồ và QS:
H: Theo em, ngành lâm nghiệp có
những hoạt động gì?
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:
+ Kể một số loại cây trồng ở nước ta.
+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững chắc.
- HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân Ví dụ:
+ Trồng rừng.