1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN rèn luyện kỹ năng giải nhanh các dạng bài tập về xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử trong giảm phân có đột biến nhiễm sắc thể cho học sinh 12

18 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI VÀ TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ, HỢP TỬ TRONG G

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH SỐ LOẠI VÀ TỈ LỆ CÁC LOẠI GIAO TỬ, HỢP TỬ TRONG GIẢM PHÂN

CÓ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ CHO HỌC SINH 12

Người thực hiện: Lê Văn Lập Chức vụ: Giáo viên

SKKN thuộc môn: Sinh học

THANH HOÁ NĂM 2021

Trang 2

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

1 Mở đầu

Trang

1

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2

2.3.2 Một số dạng bài tập và phương pháp giải 3 2.3.2.1 Giảm phân xảy ra đột biến cấu trúc NST 3

2.3.2.2 Giảm phân xảy ra đột biến số lượng NST 6

Trang 4

1 Mở đầu

1.1 Lý do chọn đề tài

Môn Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu sự sống của các

cơ thể sinh vật ở nhiều cấp độ khác nhau Chương trình Sinh học THPT hiện nay thì phần lớn nội dung và thời lượng giành cho việc nghiên cứu về lí thuyết còn việc vận dụng kiến thức đã được học để giải quyết những bài toán trong sinh học còn rất nhiều hạn chế Chính vì lẽ đó, một bộ phận không ít học sinh đã bỏ qua

kĩ năng này và gần như không biết vận dụng để giải các bài toán trong Sinh học Vậy nên người giáo viên luôn phải nghiên cứu, tìm ra cách dạy học hiệu quả giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ hơn, yêu thích môn học hơn

Trong thực tế giảng dạy nhiều năm qua tại trường THPT Triệu Sơn 4, đồng thời tìm hiểu quá trình học tập của học sinh tôi nhận thấy đa phần học sinh

đã không còn gặp nhiều khó khăn khi làm các bài tập về tính số lần nguyên phân, số lượng nhiễm sắc thể cung cấp cho nguyên phân, giảm phân hay xác định số giao tử được tạo ra và hiệu xuất thụ tinh của từng loại giao tử Tuy nhiên với dạng bài tập tính số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử được tạo ra trong trường hợp có xảy ra đột biến nhiễm sắc thì hầu hết học sinh không làm được, một số học sinh xác định được thì lại mất quá nhiều thời gian như vậy sẽ không thuận lợi khi thi trắc nghiệm theo yêu cầu hiện nay

Các bài toán về xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể lại vô cùng phong phú nhưng tài liệu để học sinh nghiên cứu lại rất hạn chế Các tài liệu tham khảo cũng không hệ thống rõ ràng, mỗi tài liệu khai thác một khía cạnh, hơn nữa học sinh cũng không đủ điều kiện về kinh

tế cũng như thời gian để mua và hệ thống hết các kiến thức, cách giải hay trong các tài liệu tham khảo

Dạng bài xác định số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử trong trường hợp có đột biến nhiễm sắc thể là dạng bài tập hay và khó xuất hiện khá phổ biến trong các đề học sinh giỏi các tỉnh, đề thi minh họa của bộ giáo dục và

đề thi khảo sát THPT Quốc gia của sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh cũng như của các trường trung học phổ thông trên cả nước trong một vài năm trở lại đây, điều đó cho thấy đây là dạng bài tập mới, tuy nhiên nó có thể sẽ là một trong những xu hướng ra đề thi THPT Quốc gia trong những thời gian sắp tới, chính

vì vậy việc hiểu biết và có thể làm nhanh dạng bài tập này sẽ là mấu chốt không thể bỏ qua cho những học sinh khá giỏi muốn đạt được điểm cao trong kì thi THPT Quốc gia và thi học sinh giỏi đối với bộ môn sinh học

Vì những lí do trên, cùng một số kinh nghiệm sau những năm công tác, đặc biệt là những năm đứng đội tuyển học sinh giỏi và ôn thi THPT Quốc gia tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến về “Rèn luyện kỹ năng giải nhanh các dạng bài tập

về xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử trong giảm phân có đột biến nhiễm sắc thể cho học sinh 12” nhằm giúp học sinh chinh phục được mức

điểm cao trong các kì thi

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Tìm hiểu, nghiên cứu các đề thi mà trong đó có dạng bài tập về xác định

số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử tạo ra sau giảm phân có đột biến NST

Trang 5

nhằm đưa ra phương pháp giải cho các dạng bài tập thường gặp làm tài liệu bổ ích cho học sinh và giáo viên tham khảo và học tập

Thông qua đề tài này giúp học sinh biết cách nhận dạng và phương pháp giải một số dạng bài tập xác định số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử tạo ra sau giảm phân có đột biến NST Từ đó nghiên cứu tìm tòi sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng học tập môn Sinh học trong trường THPT, đặc biệt phần nào đó giúp các học sinh khá, giỏi đạt kết quả cao trong các kì thi THPT Quốc gia, thi học sinh giỏi

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nguyên cứu: Các dạng bài tập về xác định số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử tạo ra sau giảm phân

- Phạm vi: Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu dạng bài tập xác định số loại và tỉ

lệ các loại giao tử, hợp tử tạo ra trong trường hợp giảm phân có đột biến NST nhưng không xảy ra trao đổi chéo

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Thông qua quá trình giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi bản thân tôi đã tìm hiểu và tích luỹ được

- Thông qua các bài kiểm tra, các kì thi, đặc biệt là kì thi THPT quốc gia, thi học sinh giỏi hằng năm để rút ra kinh nghiệm bồi dưỡng cho học sinh

- Thông qua các tài liệu bồi dưỡng, các bài tập nâng cao, đề khảo sát thi THPT Quốc gia của các trường THPT trên cả nước

- Phương pháp phân tích, so sánh

- Phương pháp kiểm tra, đánh giá

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Đề tài này được xây dựng dựa trên cơ sở:

- Nghiên cứu cơ chế giảm phân và thụ tinh khi có xảy ra đột biến cấu trúc và số lượng NST, khi không có trao đổi chéo giữa các gen trên cùng một cặp nhiễm sắc thể

Cụ thể:

+ Kết quả của giảm phân tạo giao tử ở tế bào sinh dục đực và cái

+ Số loại và tỉ lệ giao tử của giảm phân khi xảy ra đột biến NST trong trường hợp không có trao đổi chéo

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Kỹ năng giải bài tập di truyền của học sinh còn nhiều hạn chế, chưa được rèn luyện thường xuyên Học sinh mới chỉ tiếp cận bài tập di truyền dạng đơn giản như: xác định số nhiễm sắc thể cung cấp cho nguyên phân, giảm phân, xác định

số loại giao tử khi các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau, xác định số loại giao tử trong trường hợp hai cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể liên kết gen hoặc hoán vị gen Tuy vậy, khi gặp các dạng bài tập

di truyền thuộc dạng toán xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể thì các em tỏ ra lúng túng và hầu như đều không giải được

Trang 6

Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy, khi giải các dạng bài tập về số loại

và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể học sinh thường:

- Nhầm lẫn dạng bài này với dạng bài tập xác định số loại giao tử trong trường hợp giảm phân bình thường hoặc nhầm lẫn giữa xác định số loại giao tử khi rối loạn giảm phân I với rối loạn giảm phân II

- Dùng phương pháp thử các trường hợp từ đó thống kê ra các trường hợp thỏa mãn mà không có phương pháp cụ thể để có thể xử lí nhanh chóng khi làm theo cách này học sinh gặp một số vấn đề sau:

+ Liệt kê không đủ các trường hợp nên rút ra kết luận không chính xác

+ Mất rất nhiều thời gian cho một câu: Dạng bài này khó để xác định số loại và

tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, do vậy khi gặp trong đề học sinh thường mất nhiều thời gian nên ảnh hưởng đến kết quả bài thi Mặt khác các tài liệu viết về phương pháp giải bài tập về xác định số loại và

tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể còn tản mạn, tuỳ thuộc nhiều vào người viết cũng như cách hướng dẫn học sinh Do đó, chưa có những phương pháp cụ thể, rõ ràng và chưa khắc sâu được kiến thức cho học sinh

Từ thực trạng như trên việc chọn chuyên đề: “Rèn luyện kỹ năng giải nhanh các dạng bài tập về xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp tử trong giảm phân có đột biến nhiễm sắc thể cho học sinh 12” là cần thiết để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên cũng như của học sinh

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện

2.3.1 Các yêu cầu chung:

Trước khi giảng dạy bài tập xác định số loại và tỉ lệ các loại giao tử, hợp

tử khi xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, giáo viên yêu cầu học sinh phải ôn lại những kiến thức về giảm phân, đột biến NST kết hợp với những hiểu biết về các quy luật di truyền như phân li độc lập, liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết giới tính đã học như:

- Phương pháp xác định số loại giao tử, hợp tử tạo ra trong trường hợp giảm phân có đột biến cấu trúc NST và không trao đổi chéo

- Phương pháp xác định số loại giao tử, hợp tử tạo ra trong trường hợp giảm phân có đột biến số lượng NST và không có trao đổi chéo

2.3.2 Một số dạng bài tập và phương pháp giải

2.3.2.1 Giảm phân xảy ra đột biến cấu trúc NST.

2.3.2.1.1 Phương pháp giải:

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n Giả sử có một thể đột biến cấu trúc xảy ra

ở m cặp NST (trong đó mỗi cặp chỉ bị đột biến ở 1 NST) Nếu thể đột biến này giảm phân bình thường thì:

- Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ

m

1 2

 

 

 

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ =

m

1 1 2

 

  

 

Trang 7

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ =

m

1 m.

2

 

 

 

- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở x NST chiếm tỉ lệ =

m x m

1

C 2

 

 

 

- Tỉ lệ hợp tử bình thường = tỉ lệ giao tử bình thường của bố x tỉ lệ giao tử bình thường của mẹ

- Tỉ lệ hợp tử đột biến = 1 – tỉ lệ hợp tử bình thường

2.3.2.1.2 Một số ví dụ:

Ví dụ 1: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22 Giả sử có một thể đột biến ở 4

cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số

7 Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì hãy cho biết:

a.Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

b.Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c.Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

d.Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

a.Tỉ lệ giao tử không bị đột biến

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến

Tỉ lệ giao tử không bị đột biến

4

2 16

 

  

 

b.Tỉ lệ giao tử bị đột biến

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến

Tỉ lệ giao tử bị đột biến

4

1 15 1

2 16

 

    

 

c.Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến

Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST

4

4.

 

   

 

d.Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST

Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến

Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST

4 4 3

C

 

   

 

Ví dụ 2: Cà độc dược có bộ NST 2n = 24 Giả sử có một thể đột biến ở 2 cặp

NST, trong đó cặp số 4 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 6 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST Khi cho cơ thể này tự thụ phấn thì theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử đột biến ở đời con là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Tỉ lệ giao tử không bị đột biến = 1/22 = 1/4

Tỉ lệ hợp tử không đột biến ở đời con = 1/4.1/4 = 1/16

Tỉ lệ hợp tử đột biến ở đời con = 1-1/16 = 15/16

Trang 8

Ví dụ 3: Quá trình giảm phân của một cơ thể mang đột biến chuyển đoạn

tương hỗ giữa 2 NST của 2 cặp tương đồng, tính theo lí thuyết tỉ lệ loại giao tử mang NST bị đột biến chuyển đoạn là

A 1/4 B 1/2 C 1/3 D 3/4

Hướng dẫn giải:

Đột biến chuyển đoạn tương hỗ xảy ra ở 2 NST của 2 cặp NST tương đồng

→ Tỉ lệ giao tử bình thường là 1/2 x 1/2 = 1/4

→ Tỉ lệ giao tử mang NST bị đột biến = 1 – 1/4 = 3/4

=> Đáp án: D

Ví dụ 4: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Giả sử có 1 thể đột biến của

loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp

số 5 Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này?

I Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 12 NST

II Mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều tăng lên

III Trong tổng số giao tử được tạo ra, có 50% số giao tử không mang NST đột biến

IV Tất cả các gen còn lại trên NST số 5 đều không có khả năng nhân đôi

Hướng dẫn giải:

I – đúng vì đột biến mất đoạn nhỏ không làm thay đổi số lượng NST

II- sai, không thể khẳng định mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều tăng lên

III – đúng vì tỉ lệ giao tử không đột biến = 1-1/2 = 1/2 =50%

IV- sai, NST số 5 vẫn có khả năng nhân đôi bình thường

=> Đáp án: D

2.3.2.1.3 Bài tập vận dụng:

Bài 1: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Người ta phát hiện một thể đột biến

mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa các cặp NST như sau: Cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 10 và cặp số 12 có hiện tượng trao đổi đoạn cho nhau trên 1 NST của mỗi cặp Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì tỉ lệ loại giao tử bình thường và giao tử bị đột biến là bao nhiêu?

Bài 2: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 20 Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp

NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 2 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp số 3 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 4 Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Loại giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ 1/16

II Loại giao tử bị đột biến ở 4 NST chiếm tỉ lệ 1/16

III Loại giao tử bị đột biến ở 2 NST chiếm tỉ lệ 3/8

IV Loại giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ 1/4

Trang 9

Bài 3: Cải củ có bộ NST 2n = 18 Giả sử có một thể đột biến ở 5 cặp NST, trong

đó cặp số 1 bị đột biến mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 và 4 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST, cặp số 5 và 7 xảy ra chuyển đoạn tương hỗ ở 1 NST Khi cho cơ thể này tự thụ phấn thì theo lí thuyết, tỉ lệ hợp tử không mang đột biến ở đời con là bao nhiêu?

Bài 4: Một thể đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa cặp NST số 1 và số 3,

cặp NST số 5 bị mất một đoạn, các cặp NST khác bình thường Trong cơ quan sinh sản thấy có 1200 tế bào sinh dục bước vào vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng Số giao tử mang NST đột biến là

2.3.2.2 Giảm phân xảy ra đột biến số lượng NST.

2.3.2.2.1 Phương pháp giải:

- Một cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các NST khác phân li bình thường:

+ Nếu 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen (KG) Aa giảm phân xảy ra hiện tượng NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường sẽ tạo ra 2 loại giao tử Aa và O với tỉ lệ: 1: 1

+ Nếu 1 tế bào sinh trứng có KG Aa giảm phân xảy ra hiện tượng NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường sẽ tạo ra

1 trong 2 loại giao tử Aa hoặc O với tỉ lệ 100%

- Một cặp NST không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường, các NST khác phân li bình thường:

+ Nếu 1 tế bào sinh tinh có KG Aa giảm phân xảy ra hiện tượng NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường sẽ tạo ra 3 loại giao tử AA, aa và O với tỉ lệ: 1: 1: 2

+ Nếu 1 tế bào sinh trứng có KG Aa giảm phân xảy ra hiện tượng NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, giảm phân I bình thường sẽ tạo ra

1 trong 3 loại giao tử AA, aa hoặc O với tỉ lệ 100%

- Một cơ thể lưỡng bội (bộ NST 2n) có x tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Nếu trong quá trình giảm phân, có y tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân thì sẽ sinh ra 3 loại giao tử:

+ Loại giao tử không đột biến (giao tử n) chiếm tỉ lệ 1 y

x

 

+ Loại giao tử đột biến thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ y

2x

+ Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST (giao tử n-1) chiếm tỉ lệ y

2x

- Số loại kiểu gen và tỉ lệ KG của hợp tử được xác định dựa vào số loại và tỉ lệ giao tử

Cụ thể: Cho phép lai P: ♂Aa x ♀Aa Biết quá trình giảm phân của mẹ ở một

số tế bào cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân II, Giảm phân I bình thường, ở bố giảm phân bình thường Ở F1 có thể tạo ra bao nhiêu loại hợp tử?

Trang 10

Hướng dẫn giải:

+ Ở mẹ, một số tế bào xảy ra không phân li trong giảm phân II sẽ tạo 3 loại giao

tử đột biến: AA, aa và O

Các tế bào còn lại phân li bình thường sẽ tạo ra 2 loại giao tử: A và a

+ Ở bố giảm phân bình thường tạo 2 loại giao tử: A và a

+ Quá trình thụ tinh sẽ tạo ra F1 có 9 loại KG gồm:

3 loại KG bình thường: AA, Aa và aa

6 loại KG đột biến gồm: AAA, Aaa, Aaa, aaa, A và a

2.3.2.2.2 Một số ví dụ:

Ví dụ 1: Một cơ thể lưỡng bội có 4000 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân

tạo giao tử Giả sử trong quá trình giảm phân có 40 tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Hãy cho biết:

a Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

b Loại giao tử đột biến thừa 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

c Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Áp dụng công thức số giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ

x 4000

b Loại giao tử đột biến thừa 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Áp dụng công thức số giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ y 40 0,005 0,5%

2x 8000

c Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Áp dụng công thức giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử thiếu 1 NST (giao tử n-1) chiếm tỉ lệ y 40 0,005 0,5%

2x 8000

Ví dụ 2: Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào

có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Ở cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, 10% tế bào có cặp NST mang gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau Ở đời con của phép lai AaBbDd x AaBbDd, hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

- Ở phép lai này, đời con có 2 loại hợp tử là hợp tử đột biến và hợp tử bình thường Vì vậy, tỉ lệ của hợp tử đột biến = 1 - tỉ lệ của hợp tử bình thường

- Hợp tử bình thường = Giao tử ♂ không đột biến x giao tử ♀ không đột biến

- Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 12% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân ly  88% tế bào còn lại giảm phân bình thường nên giao tử ♂ không đột biến có tỉ lệ = 88% = 0,88

- Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân ly trong giảm phân I, 10% tế bào có cặp NST mang gen

Ngày đăng: 09/06/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w