1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN phương pháp làm bài tập trắc nghiệm và vận dụng vào làm bài tập trắc nghiệm chương IV mĩ, tây âu, nhật bản (1945 – 2000) – lịch sử 12 – ban cơ bản

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được các bài tập trắc nghiệm không đơn thuần chỉ là học thuộccác kiến thức như hình thức thi tự luận mà đòi hỏi học sinh phải có phương pháphọc, phương pháp làm bài hợp lí để đạt

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HẬU LỘC 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

VÀ VẬN DỤNG VÀO LÀM BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 - 2000)

Trang 2

MỤC LỤC

1 Mở đầu………

1.1 Lí do chọn đề tài ………

1.2 Mục đích nghiên cứu ………

1.3 Đối tượng nghiên cứu ………

1.4 Phương pháp nghiên cứu……….

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm ………

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ………

2.2 Thực trạng của vấn đế trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ………

2.3 Các giải pháp ………

2.3.1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm……….

2.3.2 Các mức độ câu hỏi trắc nghiệm ………

2.3.3 Phương pháp ôn tập theo hình thức thi trắc nghiệm

2.3.4 Phương pháp làm bài thi trắc nghiệm ………

2.3.5 Vận dụng vào làm chương IV: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) ……….

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường ………….…

3 Kiến nghị và đề xuất ………

3.1 Kiến nghị ………

3.2 Đề xuất ………

2 2 2 2 2 3 3

3 3 3 4 4 5 6

18 19 19 19

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài:

Ngành giáo dục đang từng bước đổi mới: đổi mới phương pháp dạy học,đổi mới về hình thức kiểm tra đánh giá nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dụchiện nay là giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện

Những năm gần đây, hình thức kiểm tra đánh giá bằng bài tập trắc nghiệmngày càng được nâng cao vị trí Trong các kì thi THPT Quốc gia, việc đánh giánăng lực học sinh trước đây được tiến hành bằng câu hỏi tự luận thì những nămgần đây được thay bằng câu hỏi bài tập trắc nghiệm

Để làm được các bài tập trắc nghiệm không đơn thuần chỉ là học thuộccác kiến thức như hình thức thi tự luận mà đòi hỏi học sinh phải có phương pháphọc, phương pháp làm bài hợp lí để đạt kết quả cao

Môn Lịch sử không chỉ là một trong các môn thi đánh giá năng lực củahọc sinh mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, những chủ nhântương lai của đất nước cần trang bị cho mình đầy đủ những kiến thức, kỹ năng,đặc biệt kiến thức về Lịch sử dân tộc, Lịch sử thế giới là hết sức cần thiết

Do đó, nhiệm vụ của giáo viên là ngoài cung cấp kiến thức cho học sinh,còn phải giúp học sinh có phương pháp học và làm bài tập đúng đắn phù hợp với

xu thế của xã hội

Vì vậy tôi chọn đề tài “Phương pháp làm bài tập trắc nghiệm và vận dụng vào làm bài tập trắc nghiệm chương IV: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) – Lịch sử 12 – Ban cơ bản”

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu các phương pháp làm bài tậptrắc nghiệm môn Lịch sử và vận dụng vào làm bài tập trắc nghiệm chương IV:

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) – Lịch sử 12 – Ban cơ bản nhằm giúp học

sinh có kĩ năng làm bài trắc nghiệm đạt kết quả cao

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương pháp làm bài tập trắcnghiệm môn Lịch sử và vận dụng vào làm bài tập trắc nghiệm chương IV: Mĩ,Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000) – Lịch sử 12 – Ban cơ bản

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Phân tích, tổng hợp,

hệ thống hóa, khái quát hóa nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thông qua dựgiờ để thu thập thông tin liên quan đến việc làm bài tập trắc nghiệm của học sinh

- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Sử dụng phương pháp này để xử lýkết quả thu thập được phục vụ cho quá trình nghiên cứu

Trang 4

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

Trắc nghiệm là phương pháp kiểm tra nhanh các kiến thức, kỹ năng củangười học thông qua việc đánh giá bằng các câu hỏi đúng sai hoặc lựa chọn đáp

án A, B, C, D

Từ năm 2017, Bộ GD&ĐT đã thay đổi phương án thi Tốt nghiệp THPT

từ hình thức thi tự luận truyền thống sang thi trắc nghiệm (trừ môn Văn vẫn thitheo tự luận truyền thống)

So với hình thức thi tự luận như trước đây thì hình thức thi trắc nghiệm cónhiều ưu điểm:

Nếu như thi tự luận lượng kiến thức trong bài thi sẽ ít hơn, coi trọng đếncách trình bày hơn; còn đối với thi trắc nghiệm thì ngược lại, lượng kiến thức thì

vô tận, có nhiều dạng và đào sâu tất cả những gì có trong sách giáo khoa Nhưvậy, dễ dàng đánh giá được hiểu biết của các em về lượng kiến thức các em nắmđược

Hình thức thi trắc nghiệm ứng dụng được công nghệ thông tin vào quátrình chấm thi: Mỗi thí sinh đều được phát một mẫu phiếu trả lời câu hỏi trắcnghiệm, thí sinh phải điền đầy đủ thông tin vào đó kèm theo đáp án, máy tính sẽ

tự động chấm bài mà không cần phải có giáo viên chấm thi như trước

Chấm thi trắc nghiệm sẽ nhanh chóng và khách quan hơn so với chấm thibằng tay: Việc chấm thi bằng máy sẽ công bằng và khách quan hơn Nếu nhưchấm tay, giáo viên có thể châm chước bỏ qua bớt các lỗi sai hoặc vớt điểm chothí sinh nhưng đối với chấm thi bằng máy thì mọi thứ đều là tự động, chỉ có một

số người người điều khiển máy nên điều này sẽ rất công bằng cho các thí sinh

Thi trắc nghiệm thí sinh sẽ biết kết quả thi sớm hơn: Nếu như với hìnhthức thi tự luận, việc chấm thi sẽ do đại diện các giáo viên của các trường THPTtrên cả nước tham gia chấm thi và chấm theo kiểu thủ công nên thời gian có kếtquả sẽ chậm hơn Nếu là chấm trên máy, chỉ cần bỏ bài làm vào và máy sẽ chạy

tự động và có kết quả chỉ trong thời gian ngắn

Điểm của bài thi trắc nghiệm chia đều cho các câu: Nếu như bài thi tựluận thì các câu sẽ có các thang điểm khác nhau tùy theo mức độ dễ khó; còn đốivới bài thi trắc nghiệm thì điểm sẽ chia đều cho 40 câu, tức là 1 câu 0,25 điểm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Thực tế giảng dạy, ôn luyện cho các em khi chuẩn bị bước vào kì thi tốtnghiệp THPT Quốc gia tôi nhận thấy:

- Nhiều em chưa biết cách học theo hình thức thi trắc nghiệm mà vẫn họctheo kiểu chỉ học thuộc, chưa nắm được trọng tâm của bài học

- Nhiều em khi làm bài tập trắc nghiệm chỉ chọn phương án đúng theocảm tính, chọn bừa, chưa biết tìm từ khóa, chưa biết loại trừ để chọn phương ánđúng nhất

- Nhiều em không chịu học kiến thức mà chỉ học các câu hỏi trắc nghiệmdẫn đến làm bài máy móc, khi gặp câu hỏi chưa đọc thì không thể làm được vìkhông có kiến thức nền vững chắc

2.3 Các giải pháp.

2.3.1 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm.

Trang 5

Các môn thi khoa học xã hội nói chung và môn Lịch sử nói riêng thường

sử dụng các dạng câu hỏi trắc nghiệm sau:

- Dạng câu hỏi đưa ra lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 phương án gâynhiễu (A, B, C, D) chỉ có 1 phương án đúng, các phương án còn lại đều sai

- Dạng câu hỏi đưa ra lựa chọn câu trả lời đúng trong 4 phương án gâynhiễu (A, B, C, D) có nhiều câu trả lời đúng nhưng chỉ có 1 câu trả lời đúngnhất, đầy đủ nhất/bao trùm, quan trọng nhất, quyết định nhất

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn tư liệu: Dạng câu hỏinày nhằm phân hóa thí sinh Câu hỏi sẽ đưa ra đoạn tư liệu liên quan trực tiếpđến một sự kiện, hiện tượng lịch sử quan trọng (có trong sách giáo khoa hoặcngoài sách giáo khoa) Đoạn tư liệu là căn cứ cho các em đưa ra tư duy, suy luận

để đưa ra quyết định lựa chọn

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn ý phủ định trong 4 phương án(A, B,C, D) đã cho: câu hỏi được kiểm tra, đánh giá ở các mức độ khác nhau,yêu cầu các em không hiểu sai về các sự kiện, hiện tượng lịch sử Các cụm từthường được sử dụng trong dạng câu hỏi này thường là: không đúng, khôngphải, không chính xác, phương án không đúng…

- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn phương án nhận xét, tranh biện

về sự kiện, hiện tượng lịch sử (các quan điểm, chính kiến, hoặc ý kiến nhận xét,đánh giá về lịch sử) Ở dạng câu hỏi này, đề thi sẽ đưa ra sẵn các quan điểm,chính kiến hoặc ý kiến nhận xét, đánh giá về sự kiện, hiện tượng lịch sử phứctạp, yêu cầu thí sinh phải chọn phương án đúng Không thông hiểu vấn đề, thísinh sẽ chọn sai

2.3.2 Các mức độ câu hỏi trắc nghiệm.

Các mức độ câu hỏi trắc nghiệm có các mức độ sau:

- Mức độ nhận biết: Là dạng câu hỏi đơn giản, mang tính chất tái hiện lạikiến thức lịch sử như sự kiện, nhân vật, …

- Mức độ thông hiểu: Là những câu hỏi yêu cầu học sinh phải lí giải, phântích, chứng minh được các vấn đề lịch sử dùng để đánh giá năng lực học sinh ởmức cao hơn

- Mức độ vận dụng (vận dụng và vận dụng cao): Là những câu hỏi yêucầu học sinh phải đưa ra những nhận xét, đánh giá, bình luận, vận dụng đượcnhững kiến thức đã học để giải quyết thực tiễn một nhiệm vụ học tập hoặc 1 vấn

đề thực tiễn đặt ra Đây là nhóm câu hỏi phân hóa học sinh cao nhất

2.3.3 Phương pháp ôn tập theo hình thức thi trắc nghiệm.

Để ôn luyện tốt các em cần nắm vững những kiến thức căn bản trongchương trình sách giáo khoa lớp 11 và lớp12 hiện hành của Bộ GD&ĐT theocấu trúc đề thi minh họa của Bộ Từ những kiến thức, sự kiện, giai đoạn lịch sử

cụ thể từng phần, từng chương, các em hãy học các bài tổng kết phần, chương

để rèn luyện kỹ năng khái quát hóa kiến thức và xâu chuỗi vẫn đề

Học theo sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, sơ đồ tư duy, từ chìa khóa Cụ thểTrong quá trình học, tùy vào nội dung và tính chất của từng bài giảng, sau mỗibài học, mỗi chương, mỗi giai đoạn; các em cần làm “sơ đồ tư duy” dựa trênnguyên lý từ “cây” đến “cành” đến “nhánh”; từ ý lớn sang ý nhỏ theo phươngpháp “diễn dịch: Luận điểm, luận cứ, luận chứng theo định hướng của giáo viên

Trang 6

Bên cạnh sách giáo khoa, các em có thể sưu tầm các tài liệu tham khảonâng cao, hệ thống bộ đề ôn luyện, xem tivi, đọc các bài báo, tham gia các nhómcác diễn đàn ôn tập, cùng tham gia, tranh luận, phản biện các vấn đề lịch sử đểnâng cao khả năng nhận thức của bản thân, giúp các em tự tin suy luận, trả lờicác câu hỏi.

Thay vì ngồi học thuộc lòng, các em nên hệ thống kiến thức, đặt các sựkiện trong bối cảnh lịch sử, luôn gắn sự kiện lịch sử với không gian, thời gian,nhân vật, hoạt động; luôn đặt câu hỏi: Tại sao? Như thế nào? So sánh điểmgiống và khác nhau giữa các sự kiện, hiện tượng; giải thích được tại sao sự kiệnlại diễn ra như vậy; tại sao có sự thành công và thất bại trong quá khứ? Nhữngbài học nào được rút ra cho hiện tại và tương lai, … Nếu làm được như vậy, các

em đã từng bước hiểu được bản chất của sự kiện, việc học Lịch sử sẽ không cònnặng nề, khô khan mà sẽ khiến các em thấy hấp dẫn, tò mò muốn khám phá, giảithích nó

Sau quá trình ôn tập, hệ thống kiến thức cơ bản các em nên bước vào giaiđoạn luyện đề khi cảm thấy tự tin, có thể độc lập làm đề trong khoảng thời gian

50 phút Trong quá trình luyện đề, các em rèn luyện cho mình tác phong cẩnthận, sử dụng quỹ thời gian hiệu quả để suy nghĩ, phân tích, loại trừ các đáp ánnhiễu, lựa chọn các đáp án chính xác

Sau khi kết thúc mỗi đề, các em cần kiểm tra đáp án, xem mình làm đúngđược bao nhiêu câu, đặc biệt lưu ý những câu sai, các em giải thích được tại saomình sai Đây là bước rất quan trọng mỗi khi các em luyện đề, làm cẩn thậnbước này, kiến thức và kinh nghiệm, bản lĩnh của các em sẽ tăng lên, tạo tâm lý,tinh thần vững vàng và tự tin khi vào phòng thi và làm bài thi

2.3.4 Phương pháp làm bài thi trắc nghiệm

Để làm tốt bài thi trắc nghiệm, các em cần:

Đọc kỹ yêu cầu của câu hỏi và tìm “từ khóa”, có thể lấy bút chì khoanhtròn “từ khóa” đó để lưạ chọn phương án trả lời với những kiến thức nào Đâyđược xem là cách để học sinh giải quyết câu hỏi một cách nhanh nhất và tránh bịlạc đề hay nhầm kiến thức

Thời gian làm bài thi trắc nghiệm ngắn nên cần tính toán Cần lưu ý, đọc

kỹ, tính toán kỹ câu hỏi và phương án trả lời không có nghĩa là chần chừ, do dự

Phải biết phân tích và xử lý nhanh Không nhất thiết phải làm theo trình

tự, số thứ tự của câu hỏi Câu nào thấy dễ và tự tin thì làm trước, câu khó làmsau 50 phút với 40 câu hỏi thì các em không nên giành quá nhiều thời gian chonhững câu hỏi khó mà mình không đủ kiến thức và sự tự tin Thời gian trungbình mỗi câu khoảng 1,25 phút

Nếu không nhớ chính xác các phương án trả lời một số câu hỏi thì khôngnên đoán mò hoặc làm theo kiểu “phủ xanh đất trống đồi trọc” một cách mayrủi, mà các em cần dùng phương pháp loại trừ

Một khi các em không có cho mình một đáp án trả lời thật sự chính xácthì phương pháp loại trừ cũng là một kỹ năng hữu hiệu giúp mình tìm ra câu trảlời đúng

Hơn nữa, thay vì đi tìm đáp án đúng, các em hãy thử tìm phương án saicũng là một cách hay và loại trừ càng nhiều phương án càng tốt Khi các em

Trang 7

không còn cơ sở để loại trừ nữa thì nên dùng cách phỏng đoán để nhận thấyphương án nào khả thi hơn, đủ độ tin cậy hơn thì khoanh vào phiếu trả lời và đó

là kỹ năng cuối cùng của các em

Cẩn thận trong quá trình chuyển đáp án từ đề sang phiếu trả lời trắcnghiệm để tránh nhầm lẫn và chênh giữa đáp án đã chọn trong đề thi với đáp án

tô trong phiếu trả lời trắc nghiệm Tô cẩn thận đáp án mình lựa chọn, không tô 2đáp án trong cùng một câu hỏi Trường hợp tô nhầm hoặc muốn thay đổi câu trảlời thì các em phải tẩy sạch chì ở ô cũ rồi tô ô mà mình lựa chọn

Các em không được bỏ trống câu trả lời Để tránh bỏ sót những câu hỏichưa hoàn thiện, các em nên dành 5 phút cuối giờ để rà soát lại bài thi và phiếutrả lời trắc nghiệm

2.3.5 Vận dụng vào làm bài tập trắc nghiệm chương IV: Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000).

Câu 1: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những thành tựu mà Mĩ đạt

được trong lĩnh vực kinh tế là gì?

A Chiếm hơn 45% tổng sản phẩm kinh tế thế giới

B Chiếm 2/3 dự trữ vàng của thế giới

C Sản lượng nông nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng nông nghiệp thế giới

D Sản lượng công nghiệp chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới Câu 2: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta

sụp đổ (1991) chính sách đối ngoại của Mĩ là

A Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

B Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng

bố

C Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

D Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới.

Câu 3: Từ năm 1983 đến năm 1991, kinh tế Mĩ có đặc điểm nào dưới đây?

A Phục hồi và phát triển trở lại B Phát triển không ổn định.

C Phát triển nhanh chóng D Khủng hoảng suy thoái

Câu 4: Sau Chiến tranh thế giới thứ II, chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện

tham vọng

A Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Mĩ

B Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở Mĩ Latinh, châu Á – Thái Bình Dương.

C Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở trên khắp toàn cầu.

D Xác lập vai trò lãnh đạo của Mĩ ở châu Âu

Câu 5: Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian

A Tháng 7/1973 B Tháng 12/1989

C Tháng 7/1995 D Tháng 7/1997

Câu 6: Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ giữ vai

trò như thế nào trên trường quốc tế?

A Trung tâm công nghiệp của thế giới

B Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

C Trung tâm nông nghiệp của thế giới.

D Trung tâm kinh tế của thế giới.

Trang 8

Câu 7: Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách

đối nội và đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI?

A sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

B chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

C nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

Câu 8: Sau Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối

ngoại như thế nào

A Trở thành đối trọng vỡi Mĩ

B Liên minh chặt chẽ với Mĩ

C Liên minh với Liên Bang Nga

D Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

Câu 9: Sự kiện lịch sử nào diễn ra làm cho tình hình căng thẳng ở Tây Âu có

phần dịu đi?

A Tháng 11–1972, kí kết Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Cộng hòa

Liên bang Đức và Cộng hòa Dân chủ Đức

B Tháng 11–1989, bức tường Beclin được phá bỏ.

C Năm 1975, Định ước Henxinki về an ninh và hợp tác châu Âu được kí kết.

D Tháng 12–1989, Chiến tranh lạnh chính thức chấm dứt.

Câu 10: Mục tiêu của liên minh châu Âu (EU) là

A hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ

B hợp tác liên minh trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại

C hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an

ninh chung

D hợp tác liên minh trong lĩnh vực kinh tế, quân sự

Câu 11: Tổ chức nào ra đời ở Châu Âu ngày 18/4/1951

A Cộng đồng năng lượng và nguyên tử Châu Âu

B Cộng đồng Châu Âu

C Cộng đồng kinh tế Châu Âu

D Cộng đồng than – thép Châu Âu

Câu 12: Tổ chức liên kết kinh tế – chính trị lớn nhất thế giới hiện nay là

A Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ

B Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

D Liên minh Châu Âu.

Câu 13: Trong giai đoạn 1950 – 1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan

tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

A “phi thực dân hóa” trên toàn thế giới

B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ về cơ bản.

C hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn.

D suy thoái của nền kinh tế và chính trị của các nước Tây Âu.

Câu 14: Các thành viên đầu tiên của Liên minh châu Âu (EU) gồm có

A Anh, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, I–ta–li–a, Hà Lan

B Anh, Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha.

C Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, I–ta–li–a, Bỉ, Hà Lan, Luc–xem–bua

Trang 9

D Pháp, Cộng hòa liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, I–ta–li–a, Bồ Đào Nha

Câu 15: Hiệp ước nào dưới đây đã chấm dứt chế độ chiếm đóng của đồng minh

ở Nhật Bản

A Hiệp ước hoà bình Xan Phranxico B Hiệp ước Bali

C Hiệp ước Mattrich D Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật

Câu 16: Khoa học – kĩ thuật và công nghệ của Nhật Bản sau Chiến tranh thế

giới thứ hai tập trung vào nghiên cứu lĩnh vực

A Công nghiệp năng lượng B Công nghiệp dân dụng

C Công nghiệp quốc phòng D Công nghiệp vũ trụ.

Câu 17: Giai đoạn được xem là phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

A Từ năm 1960 đến năm 1969 B Từ năm 1960 đến năm 1973

C Từ năm 1969 đến năm 1973 D Từ năm 1952 đến năm 1969.

Câu 18: Học thuyết nào áp dụng từ năm 1991 đánh dấu Nhật Bản vẫn coi trọng

quan hệ với Tây Âu?

A 1978, hiệp ước hòa bình và hữu nghị Trung – Nhật

B 1991, học thuyết Kai – phu.

C Học thuyết Hasimoto (1/1997)

D 4/1996, hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật kéo dài vĩnh viễn.

Câu 19: Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương ứng với vị trí

siêu cường kinh tế?

A Nỗ lực trở thành một cường quốc chính trị

B Vươn lên trở thành một cường quốc quân sự

C Vận động trở thành Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo An Liên hợp quốc

D Đẩy mạnh chính sách ngoại giao và viện trợ cho các nước

Câu 20: Từ những năm 70 của thế kỉ XX nền kinh tế Nhật Bản giữ vị trí

A Trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới

B Là trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới

C Một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

D Đứng thứ 2 thế giới.

Câu 21: Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn

cầu” của Mĩ?

A Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh

B Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

C Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

D Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ

của nước khác

Câu 22: Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát

triển?

A Lợi dụng chiến tranh làm giàu

B Áp dung khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

C Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên,

Việt Nam

D Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

Câu 23: Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ

thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

Trang 10

A tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn

B sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

C sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

D sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.

Câu 24: Sự phân chia đối lập về kinh tế và chính trị giữa các nước Tây Âu tư

bản chủ nghĩa và Đông Âu xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi

A Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ

B Kế hoạch Mác-san (tháng 6-1947).

C Học thuyết Truman (tháng 3-1947).

D Kế hoạch Mác-san và sự ra đời của khối quân sự NATO

Câu 25: Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu

những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế

B mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu.

C thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài

D quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc.

Câu 26: Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản ở Tây Âu cơ bản được

phục hồi, đạt mức trước chiến tranh do

A Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật

B Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm

C Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan

D Sự giúp đỡ của Liên Xô

Câu 27: Tình hình nổi bật của các nước Tây Âu trong những năm 1945 - 1950 là

A Là thời kì Tây Âu đạt được sự ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng khá

B Là thời kì Tây Âu tập trung ổn định chính trị, phục hồi kinh tế.

C Là thời kì đầy khó khăn của chủ nghĩa tư bản Tây Âu trước nhũng biến

động to lớn về kinh tế - tài chính do cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra

D Trên cơ sở nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nước Tây Âu tập trung

củng cố nền chính trị, đấu tranh nhằm hạn chế sự bành trướng thế lực của Mĩ ởchâu Âu

Câu 28: Trong những năm 60 – 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế của Nhật Bản phát

triển “thần kì”, yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân nội tại?

A Biết lợi dụng vốn của nước ngoài để đầu tư vào những ngành công nghiệp

then chốt

B Chi phí quốc phòng không vượt quá 5% GDP.

C Biết lợi dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật để tăng năng suất.

D Lợi dụng chiến tranh ở Triều Tiên và Việt Nam để buôn bán vũ khí.

Câu 29: Trong những năm 1973 – 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản thường

xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do

A thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể

B tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

C sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.

D sự cạnh tranh của Trung Quốc và Ấn Độ.

Câu 30: Ý nào dưới đây không phải là biện pháp khôi phục đất nước của Nhật

Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

Trang 11

A Nhận viện trợ của Mĩ qua hình thức vay nợ để phát triển

B Xây dựng lực lượng quân sự hùng mạnh để đối phó với Trung Quốc ở biển

Hoa Đông

C Ban hành Hiến pháp mới và tiến hành nhiều cải cách dân chủ tiến bộ

D Loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt và bộ máy chiến tranh của Nhật Bản.

Câu 31: Từ năm 1945 đến đầu những năm 70, chính sách đối nội nhất quán của

chính quyền Mĩ là

A phân biệt, đối xử với người nước ngoài đến Mĩ nhập cư

B ngăn chặn các tổ chức độc quyền lũng đoạn kinh tế Mĩ.

C cấm nhân dân biểu tình chống chiến tranh Mĩ xâm lược Việt Nam.

D ngăn chặn, đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân và các lực lượng

tiến bộ

Câu 32: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau chiến tranh thế giới thứ

hai đến năm 2000 là

A khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

B chống phá Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới

C can thiệp vào công việc nội bộ các nước, sau đó tiến hành chiến tranh xâm lược

D triển khai kế hoạch toàn cầu, thiết lập trật tự đơn cực với tham vọng làm bá

chủ thế giới

Câu 33: Nguyên nhân dẫn đến việc chính sách đối ngoại của Mĩ bị thất bại ở

nhiều nơi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A một mình Mĩ không thể thực hiện chiến lược toàn cầu

B các đồng minh của Mĩ là Nhật, Tây Âu không thống nhất mục tiêu trong

chính sách đối ngoại

C xu thế tất yếu của thời đại, phong trào giải phóng dân tộc sau thế chiến thứ

2 dâng cao

D sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới, sự sai lầm

trong chính sách đối ngoại, sự giúp đỡ các nước XHCN và các lực lượng tiến bộ

Câu 34: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự phát triển “thần kì” của Nhật

Bản giai đoạn từ 1960 đến 1973 là

A Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

B Áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật.

C Con người được coi là vốn quý nhất.

D Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước

Câu 35: Ý nào không phải là nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của

liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc

gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác

B Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị để

thoát khỏi bị chi phối, ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài

C Ban đầu khi mới hình thành chỉ có vài nước thành viên, về sau mở rộng ra

nhiều nước

D Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc

tế cao

Ngày đăng: 09/06/2021, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa Lịch sử lớp 12, Phan Ngọc Liên (Tổng chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam Khác
2. Sách giáo viên Lịch sử lớp 12, Phan Ngọc Liên (Tổng chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam Khác
3. Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Lịch sử 12, Đinh Ngọc Bảo, NXB Đại học sư phạm Khác
4. Đại cương Lịch sử Việt Nam, Trương Hữu Quýnh, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002 Khác
5. Phương pháp dạy học Lịch sử, Phan Ngọc Liên (Chủ biên), Trần Văn Trị.NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998 Khác
6. Phương pháp trắc nghiệm môn Lịch sử, Trương Ngọc Thơi, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w