1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số dạng toán thay đổi cấu trúc của con lắc lò xo nằm ngang, giúp học sinh nâng cao kiến thức thi THPT quốc gia

23 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 368,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GI O D C V ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA À ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA O T O THANH HÓA ẠO THANH HÓATR ƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 1 NG THPT NÔNG C NG 1 ỐNG 1 SÁN

Trang 1

GI O D C V ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA À ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA O T O THANH HÓA ẠO THANH HÓA

TR ƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 1 NG THPT NÔNG C NG 1 ỐNG 1

SÁNG KI N KINH NGHI MẾN KINH NGHIỆM ỆM

N GI N HÓA B I TO N GIAO THOA NH S NG

ĐƠN GIẢN HÓA BÀI TOÁN GIAO THOA ÁNH SÁNG ẢN HÓA BÀI TOÁN GIAO THOA ÁNH SÁNG À ĐÀO TẠO THANH HÓA ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

C A HAI KHE Y- NG V I HAI B C X ỦA HAI KHE Y- ÂNG VỚI HAI BỨC XẠ ĐƠN SẮC ÂNG VỚI HAI BỨC XẠ ĐƠN SẮC ỚI HAI BỨC XẠ ĐƠN SẮC ỨC XẠ ĐƠN SẮC ẠO THANH HÓA ĐƠN GIẢN HÓA BÀI TOÁN GIAO THOA ÁNH SÁNG N S C ẮC

GI P H C SINH L P 12 CÓ K N NG CH A T T ÚP HỌC SINH LỚP 12 CÓ KỸ NĂNG CHƯA TỐT ỌC SINH LỚP 12 CÓ KỸ NĂNG CHƯA TỐT ỚI HAI BỨC XẠ ĐƠN SẮC Ỹ NĂNG CHƯA TỐT ĂNG CHƯA TỐT Ư ỐNG 1

V TO N H C CHINH PH C NH NG C U I M 8 Ề TOÁN HỌC CHINH PHỤC NHỮNG CÂU ĐIỂM 8 ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ỌC SINH LỚP 12 CÓ KỸ NĂNG CHƯA TỐT ỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ỮNG CÂU ĐIỂM 8 ÂNG VỚI HAI BỨC XẠ ĐƠN SẮC Đ ỂM 8 +

TRONG C C ÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ TOÁN HỌC CHINH PHỤC NHỮNG CÂU ĐIỂM 8 THI

Ng ười thực hiện: VŨ NGỌC VỸ i th c hi n: V NG C V ực hiện: VŨ NGỌC VỸ ện: VŨ NGỌC VỸ Ũ NGỌC VỸ ỌC SINH LỚP 12 CÓ KỸ NĂNG CHƯA TỐT Ỹ NĂNG CHƯA TỐT

Ch c v : Giáo viên ức vụ: Giáo viên ụ: Giáo viên SKKN thu c l nh v c môn: V t lí ộc lĩnh vực môn: Vật lí ĩnh vực môn: Vật lí ực hiện: VŨ NGỌC VỸ ật lí

THANH HÓA N M 2021ĂM 2021

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

“MỘT SỐ DẠNG TOÁN THAY ĐỔI CẤU TRÚC CỦA CON LẮC LÒ XO NẰM NGANG, GIÚP HỌC SINH NÂNG CAO

KIẾN THỨC THI THPT QUỐC GIA”

Trang 2

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Con lắc lò xo 3

1.2 Những thay đổi bài toán về con lắc lò xo khi đang dao động 4

2 BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT 5

2.1.Bài toán cơ bản về con lắc lò xo nằm ngang 5

2.2 Phát triển bài toán 5

2.2.1 Thay đổi khối lượng của vật bằng cách đặt thêm (hoặc cất bớt) khối lượng m mà không làm thay đổi vận tốc tức thời 5

2.2.2 Thay đổi khối lượng bằng cách đặt thêm vật m' có làm thay đổi vận tốc tức thời của vật 8

2.2.3 Khi đang dao động, tại vị trí vật có ly độ x thay đổi độ cứng của lò xo bằng cách giữ một điểm trên lò xo cố định lại 11

2.2.4 Khi đang dao động, có thêm lực ma sát không đổi (lực cản) tác dụng vào vật 14

3 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 19

III – KẾT LUẬN 20 TÀI LIỆU THAM KHẢO

I – ĐẶT VẤN ĐỀ

Bài toán về con lắc lò xo là một bài toán thông dụng của chương trình vật lý 12 trong phần dao động điều hòa Tuy nhiên khi học sinh làm bài tập về con lắc lò xo có thay đổi cấu trúc của hệ con lắc (thay đổi độ cứng k; thay đổi khối lượng m; thay đổi lực ma sát ) trong lúc vật dao động thì học sinh gặp nhiều khó khăn để giải quyết vấn đề Một số bài toán về con lắc lò xo khi thay

Trang 3

đổi cấu trúc của hệ con lắc sẽ trở thành bài toán khó, học sinh dễ nhầm lẫn dẫnđến sai lầm.

Chúng ta đã biết rằng, các bài toán mới, bài toán khó đều được xuất phát

từ các bài toán đơn giản nhưng thay đổi một số yếu tố, một số dự kiện, hoặccũng có thể kết hợp từ nhiều bài toán đơn giản mà thôi Vậy, làm thế nào đểhọc sinh thấy được mối liên hệ giữa các bài toán cơ bản về con lắc lò xo và cácbài toán phát triển mở rộng nâng cao hơn Nếu xây dựng được cách phát triểnbài toán khó từ bài toán cơ bản và xây dựng hệ thống bài tập theo sự phát triển

đó thì học sinh sẽ không còn bỡ ngỡ, lúng túng khi gặp bài toán mới, từ đó sẽ

có cách giải quyết bài toán dễ dàng, hiệu quả hơn

Để giải quyết những vấn đề nêu trên, trong quá trình giảng dạy tôi đã

nghiên cứu và đúc rút kinh nghiệm thông qua đề tài: “Một số dạng toán thay đổi cấu trúc con lắc lò xo nằm ngang, giúp học sinh nâng cao kiến thức thi THPT Quốc gia” Trong giới hạn của một đề tài sáng kiến kinh nghiệm tôi chỉ

nghiên cứu về con lắc lò xo nằm ngang, tìm hiểu về ly độ, vận tốc, gia tốc, lựcđàn hồi khi thay đổi về khối lượng m, độ cứng k và lực ma sát trong khi conlắc đang dao động

Với đề tài này, tôi đã thực hiện và tiến hành giảng dạy cho học sinh vàthấy được những hiệu quả nhất định Học sinh không còn bỡ ngỡ khi gặp cácdạng bài toán nêu trên Đồng thời đây cũng là một tài liệu tham khảo thiết thựccho các đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy vật lý về phần dao động củacon lắc lò xo Nội dung đề tài được áp dụng cho các bài toán nâng cao từ bàitoán cơ bản trong chương trình ôn thi kỳ thi quốc gia ở mức độ khá, giỏi

II – GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Con lắc lò xo.

Xét con lắc lò xo gồm vật m gắn vào đầu lò xo có độ cứng k (khối lượng

lò xo không đáng kể), đầu kia của lò xo gắn vào một điểm cố định, vật m có

Trang 4

thể trượt trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát Khi cho vật dao động điềuhòa thì các đại lượng được xác định:

1- Tần số góc

k m

k

2- Phương trình dao động: x = Acos(t )

3- Phương trình vận tốc:: v = - Asin(t + ) = Acos(t +  + ).4- Phương trình gia tốc: a = - 2Acos(t + ) = - 2x

5- Liên hệ giữa vận tốc, gia tốc, biên độ và ly độ :

+ Thế năng: Wt = kx2 = k A2cos2(t + ) + Động năng: Wđ = mv2 = m2A2sin2(t + )

+ Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực kéo về chính là lực đàn hồi.

8 – Thay đổi khối lượng m của con lắc lò xo làm thay đổi chu kỳ T :

2

1

2 1

2

1

2 1

2 1

Trang 5

+ Với các vật m1 và m2:

1 1

2 2

m

km

9 - Thay đổi độ cứng k của lò xo làm thay đổi chu kỳ T :

+ Ghép lò xo: Hai lò xo có độ cứng là k1 và k2 được ghép với nhau thành

1.2 Những thay đổi của bài toán con lắc lò xo khi đang dao động.

a Khi đang dao động, tại một vị trí có biên độ x ta đặt thêm (hoặc cất bớtđi) khối lượng m thì các đại lượng A, , v, a, thay đổi như thế nào?

b Khi đang dao động, tại một vị trí ly độ x ta thay đổi độ cứng k của lò

xo bằng cách giữ 1 điểm trên lò xo lại thì các đại lượng A, , v, a, thay đổinhư thế nào?

c Khi đang dao động, có thêm lực ma sát (lực cản) không đổi tác dụngvào vật thì các đại lượng A, , v, a, thay đổi như thế nào?

Thực tế cho thấy, học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi gặp phải bàitoán có những sự thay đổi trên Một phần, học sinh chỉ quen với các bài toán

cơ bản, phần khác giáo viên khi giảng dạy cũng không có nhiều thời gian để

mở rộng thêm vấn đề của bài toán Học sinh, chưa biết cách suy luận theo

Trang 6

những thay đổi của bài toán từ những kiến thức cơ bản đã học, từ những bàitoán đã biết Để giải quyết vấn đề này, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu vànghiên cứu nội dung vấn đề được giải quyết sau đây.

2 BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT

2.1 Bài toán cơ bản về con lắc lò xo nằm ngang.

Một con lắc lò xo gồm vật m gắn vào đầu lò xo độ cứng k, đầu kia của lò

xo gắn và giá cố định Cho con lắc dao động trên mặt phẳng nằm ngang không

ma sát với biên độ A

a Tính chu kỳ dao động

b Tính vận tốc, gia tốc của vật m tại vị trí li độ x

c Tính thời gian ngắn nhất vật đi từ vị trí ly độ x1 đến vị trí ly độ x2

- Hướng dẫn: Vận dụng lý thuyết cơ bản ta có:

+ Tần số góc

k m

2.2 Phát triển bài toán và biện pháp giải quyết.

2.2.1 Khi đang dao động, tại vị trí vật có ly độ x thay đổi khối lượng của vật bằng cách đặt thêm (hoặc cất bớt) khối lượng m sao cho không làm thay đổi vận tốc tức thời của vật.

A- Phân tích hiện tượng và hướng giải quyết bài toán.

a Thay đổi khối lượng khi ly độ x = A (vận tốc của vật v = 0)

Khi đó, biên độ A của vật dao động không thay đổi nhưng tần số góc thayđổi dẫn đến chu kỳ, vận tốc và gia tốc của vật thay đổi

Tần số góc ban đầu:

k m

N'

Trang 7

=> Vận tốc và gia tốc tại vị trí ly độ x: v =  ' A2 x2 ; a = - ’ 2 x

b Thay đổi khối lượng của vật khi vật qua VTCB x = 0 (vận tốc v max )

Khi đó, tần số góc thay đổi, vận tốc cực đại của vật không thay đổi dẫn đến biên độ thay đổi

Ta có: v max = v’ max => A  ' 'A Biên độ của vật: A’ = 'A

 =

A m



c Thay đổi khối lượng khi vật có ly độ x 1 (vật có vận tốc v 1 )

Vận tốc tức thời của vật không thay đổi: v 1 = v’ 1 Tần số góc và biên độ thay

Từ đó, thay các giá trị của A’, ’ vào bài toán cơ bản để tìm vận tốc, gia tốc

và thời gian của vật dao động (và các đại lượng khác theo yêu cầu bài toán)

Trang 8

+ Vận tốc ban đầu qua VTCB: vmax = A = 3 m/s

+ Tại vị trí biên, tốc độ của vật M bằng 0, khi đặt thêm vật m thì biên độ của hai vật không thay đổi

là vmax Khi 2 vật dao động đến vị trí biên, người ta cất vật m2 đi, còn lại vật m1

dao động điều hòa Tốc độ của vật m1 sau đó tại vị trí có ly độ x = A/2 là:

 , tốc độ cực đại ban đầu: vmax = A

+ Khi cất vật m2 tại vị trí biên thì biên độ không đổi

 =

Trang 9

- Hướng dẫn:

+ Sau khoảng thời gian 0,75 chu kỳ vật qua vị trí cân bằng theo chiều

dương, vận tốc cực đại của vật m là: v max = A

+ Khi đặt thêm vật m’ mà vận tốc của 2 vật không thay đổi:

- Hướng dẫn: Ban đầu tần số góc: 2

k m

 Vận tốc tức thời của vật còn lại không thay đổi Biên độ dao động là A’:

2.2.2 Khi đang dao động, tại vị trí vật có ly độ x đặt thêm khối lượng m'

làm thay đổi vận tốc tức thời của vật.

A- Phân tích hiện tượng và hướng giải quyết bài toán.

Nếu tại vị trí x, vận tốc của vật là v, đặt thêm vật m’ mà làm thay đổivận tốc tức thời của vật thì bài toán trở thành bài toán va chạm mềm giữa 2vật Sau khi đặt thêm vật m’ vận tốc tức thời của hai vật thay đổi:

Trang 10

- Theo định luật bảo toàn động lượng: mv(m m V ') => V = '

Con lắc lò xo nằm ngang gồm vật m1 = 900g dao động điều hòa với biên

độ 4cm Khi m1 qua vị trí cân bằng, người ta thả vật m2 = 700g lên vật m1 saocho m2 dính chặt ngay vào vật m1 Biên độ dao động mới của hệ 2 vật là:

A 2 2 cm B 3 cm C 4 cm D 3 2 cm

- Hướng dẫn:

- Khi qua vị trí cân bằng, vật m1 có tốc độ: vmax  A

- Sau khi thả vật m2 lên m1 thì tần số góc: 1 2

Trang 11

lượng m’ = m/2 rơi thẳng đứng và dính vào vật m và 2 vật cùng dao động Khiqua vị trí cân bằng hệ 2 vật có tốc độ bằng bao nhiêu?

k m

+ Tốc độ của hai vật sau khi vật m’ dính vào vật m:

1

1

2

4 10 ' 3

Con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m gắn với vật

m1 = 100g Ban đầu vật m1 được giữ dao cho lò xo bị nén 4cm, đặt vật m2 =300g tại vị trí cân bằng O của con lắc m1, sau đó buông nhẹ m1 để nó dao độngđến va chạm mềm với m2 (hai vật dính vào nhau xem là chất điểm) Bỏ quamọi ma sát, lấy   2 10 Quảng đường hai vật đi được sau 1,9s kể từ lúc vachạm là bao nhiêu?

Trang 12

+ Ngay sau va chạm mềm với m2: v’max

1 ax

' ' ' m

T

vật đi được quảng đường là:

s = 19.A’ = 19.2 = 38 (cm) ( Đáp án A )

2.2.3 Khi đang dao động, tại vị trí vật có ly độ x thay đổi độ cứng của lò

xo bằng cách giữ một điểm trên lò xo cố định lại.

A- Phân tích hiện tượng và hướng giải quyết bài toán.

+ Ban đầu lò xo có độ cứng k, chiều dài tự nhiên là l

+ Khi giữ một điểm trên lò xo lại thì độ cứng thay đổi là k’ và chiều dài còn lại là l’

a Giữ một điểm trên lò xo cố định khi con lắc qua vị trí cân bằng (x = 0)

- Khi đó, độ cứng của lò xo thay đổi nhưng cơ năng của hệ lò xo – con lắc không đổi

+ Ta có: k.l = k’.l’ => k’ = '

l k

l => ’ = '

l l

b Giữ một điểm trên lò xo cố định khi con lắc qua vị trí ly độ x bất kỳ

- Khi đó, một phần thế năng của lò xo bị mất đi, cơ năng sau khi giữ nhỏ hơn

cơ năng ban đầu

+ Toàn bộ thế năng của lò xo khi ở ly độ x: W t =

2

1

2kx chia đều trên chiều

dài lò xo l

Trang 13

+ Khi giữ một điểm trên lò xo, chiều dài lò xo mất đi đoạn l, thế năng

l hay

' '

+ Ban đầu, chiều dài lò xo l, độ cứng k

+ Sau khi giữ điểm chính giữa lò xo, chiều dài còn lại l’ = l/2

Trang 14

Một con lắc lò xo bố trí nằm ngang, lúc đầu vật dao động điều hòa với chu kỳ T, biên độ A Khi vật chuyển động qua vị trí có động năng bằng thế năng thì giữ cố định một điểm C trên lò xo sao cho chu kỳ dao động mới là T’ = T/2 Tìm biên độ dao động mới.

A

C

2,5 4

A

D

5 2

A

( Đáp án C )

Ví dụ 3:

Con lắc lò xo gồm vật m và lò xo có độ cứng k, chiều dài tự nhiên l 0 dao

động điều hòa theo phương ngang không ma sát với biên độ A = l 0 /2 Tại vị trí

lò có chiều dài cực đại, người ta giữ 1 điểm trên lò xo cách vật một đoạn bằng

l 0 Sau khi giữ, tốc độ cực đại của vật là bao nhiêu?

A 0

k l

k l

k l

k l m

- Hướng dẫn:

+ Khi lò xo có chiều dài cực đại, vật ở vị trí biên: x = A = l 0 /2

+ Chiều dài lò xo lúc này là: l = 0

3

2l

Trang 15

+ Cơ năng của con lắc : W = (W t )max =

+ Cơ năng còn lại của hệ con lắc lò xo: t

2 W' W - W = W

' 2

3 '

4 9

m ( Đáp án B )

Ví dụ 4:

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật m = 0,1kg,dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát Khi t = 0 vật qua

vị trí cân bằng với tốc độ v = 40 cm/s Đến thời điểm t = 1/30 s, người ta giữ

cố định điểm chính giữa của lò xo Tính biên độ dao động mới của vật

A 5 cm B 4 cm C 2 cm D 2 2 cm

-Hướng dẫn:

k m

(rad/s), chu kỳ T =

2

= 0,2 (s) Biên độ: A =

A

= 2 3 (cm)

Trang 16

O M AxM

+ Khi giữ điểm chính giữa lò xo:

- Chiều dài còn lại l’ = l/2, độ cứng k’ = 2k

- Phần thế năng của con lắc bị mất: t t t

1

2

l l

A- Phân tích hiện tượng và hướng giải quyết bài toán.

Ban đầu con lắc lò xo gồm vật m và lò xo có độ cứng k đang dao động với biên độ A Khi đang dao động tại vị trí ly độ x có thêm lực ma sát (lực cản)tác dụng vào vật m, sau đó vật sẽ dao động tắt dần Bài toán trở về bài toán daođộng tắt dần Ở đây, trong giới hạn của đề tài, ta chỉ xét quá trình dao động củavật khi có lực ma sát (lực cản) tác dụng vào vật mà vật chưa đổi chiều chuyển động Cụ thể xét 2 trường hợp sau đây:

a Lực ma sát (lực cản) tác dụng khi vật ở vị trí biên x = A (Hình vẽ) Khi đó lực kéo về F = kA lớn hơn lực ma sát F ms = µmg

Hợp lực Fhl = F – Fms > 0 và chiều F hl

hướng về vị trí cân bằng O Khi vật chuyển động, độ lớn lực kéo về F thay đổi, còn độ lớn lực ma sát không thay đổi nên Fhl giảm dần Khi đến điểm M có vị trí xM lực kéo về F cân bằng với Fms nên vật đạt vận tốc cực đại tại điểm M

Khi đó, quảng đường vật đi được từ A đến M: A’ = A - x M

Trang 17

b Lực ma sát (lực cản) khi vật qua vị trí cân bằng x = 0.(Hình vẽ)

Khi qua vị trí cân bằng O, tốc độ của con lắc ban đầu là cực đại

vmax = A

Sau đó, vật chịu thêm lực ma sát F ms = µmg vật chuyển động chậm dần

và dừng lại tại điểm A’ rồi đổi chiều chuyển động Khi chuyển động từ O đến

A’, lực kéo về tăng dần đến M’ thì F = F ms => k.x M’ = µmg => x M’ =

mg k

Trang 18

B - Bài tập ví dụ

Ví dụ 1:

Một con lắc lò xo có độ cứng k =2N/m và vật m = 80g đang dao động theo phương nằm ngang không ma sát với biên độ A = 10cm Khi lò xo bị nén tối đa, người ta tác dụng vào vật m một lực cản không đổi Fc = 0,08N Tính thếnăng của vật mà tại đó vật có vận tốc lớn nhất

k m

(rad/s)

+ Ban đầu giữ lò xo bị nén 10cm, do đó biên độ: A = 10cm

+ Sau khi thả để vật dao động, đến vị trí M có ly độ xM thì: Fđh = Fms

=> k.x M = µmg => x M =

mg k

= 0,02 (m) = 2 (cm) + Khi đó quảng đường của vật đi được là: A’ = A – x M = 8 (cm)

Trang 19

- Hướng dẫn:

+ Tại vị trí cân bằng: Tốc độ của vật là cực đại: v max = A

+ Sau khi có lực cản tác dụng vật dao động đến A’ dừng lại rồi đổi chiềuchuyển động Khi vật đến A’ vận tốc bằng 0 :

+ Theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:

0, 2

10P10mg(N) Thay các giá trị của k, v max, F c vào phương trình trên ta tìm được

Trang 20

+ Vị trí mà vật có vận tốc cực đại: x0 = 2

A

 = 1cm+ Thời gian vật đi từ vị trí biên đến vị trí x0 là: t 1 = 4

T

= 0,05 (s) + Thời gian vật đi từ vị trí x0 đến vị trí lò xo không biến dạng:

t 2 =

1

arcsin

0 0

x

A x =

1 10 arcsin

1

6 1   0,006 (s)

+ Tốc độ trung bình: v = 1 2

6 107

0, 056

ttt   (cm/s) ( Đáp án B)

3 HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Nội dung đề tài “Bài toán thay đổi cấu trúc con lắc lò xo nằm ngang khiđang dao động” đã trình bày ở trên định hướng được cho học sinh cách pháttriển bài toán về con lắc lò xo từ bài toán cơ bản Thông qua các trường hợplàm thay đổi cấu trúc của con lắc lò xo khi đang dao động, chúng ta thấy đượcnhiều vấn đề được mở rộng, phát triển nâng cao của bài toán Qua đó, học sinh

sẽ có được cách tư duy logic về các hiện tượng vật lý xảy ra trong bài toán conlắc lò xo khi đang dao động Nếu chúng ta có thể làm thay đổi một yếu tố nào

đó liên quan đến cấu trúc của con lắc lò xo, thì bài toán cơ bản trở thành bàitoán nâng cao hơn

Đề tài đã được áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, học tập và ôn thicho kỳ thi quốc gia năm 2018 đạt được những kết quả đáng ghi nhận Thôngqua các nội dung đã trình bày trong đề tài, học sinh có cái nhìn tổng quát hơn

về các dạng bài toán dao động của con lắc lò xo Mỗi một trường hợp đề tàiđưa ra đều được phân tích hiện tượng, nêu hướng giải quyết vấn đề của bàitoán và có các bài tập ví dụ minh họa cho các trường hợp cụ thể Đồng thời,còn mở rộng thêm các hướng giải quyết cho các bài toán khác tương tự

Ngày đăng: 09/06/2021, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Duyên Bình, Vũ Quang: “Vật Lý 12” ; “Bài tập vật lý 12” Nhà xuất bản 2011 giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật Lý 12” ; “Bài tập vật lý 12
Nhà XB: Nhà xuất bản 2011 giáo dục
2. Nguyễn Anh Vinh : “Cẩm nang ôn luyện thi đại học” – Tập 1. Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ôn luyện thi đại học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội 2013
3. Lê Văn Vinh: “Khám phá tư duy giải nhanh bộ đề thi THPT quốc gia môn Vật lý”, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám phá tư duy giải nhanh bộ đề thi THPT quốc gia môn Vật lý
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 2014
4. Chu Văn Biên: “Bổ trợ kiến thức luyện thi đại học Vật lý 12”, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bổ trợ kiến thức luyện thi đại học Vật lý 12
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội 2013
5. Phạm Phúc Tuy: “Một số vấn đề cơ bản về phương pháp viết sáng kiên kinh nghiệm ” (Đề tài nghiên cứu khoa học trường CĐSP Bình Dương, 2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Một số vấn đề cơ bản về phương pháp viết sáng kiên kinh nghiệm ” "(Đề tài nghiên cứu khoa học trường CĐSP Bình Dương, 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w