SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ DẠNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ĐỊA
LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT VIỆT NAM TRONG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
Người thực hiện: Cao Hoàng Anh Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa lí
THANH HOÁ NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỘT MỞ ĐẦU………
1 Lí do chọn đề tài……… ………
2 Mục đích nghiên cứu………
3 Đối tượng nghiên cứu………
4 Phương pháp nghiên cứu………
PHẦN HAI NỘI DUNG……….
1 Cơ sở lí luận………
2 Cơ sở thực tiễn………
3 Xây dựng một số dạng câu hỏi và bài tập chuyên đề Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí………
3.1 Một số dạng câu hỏi lí thuyết………
3.1.1 Dạng câu hỏi trình bày, phân tích………
3.1.2 Dạng câu hỏi giải thích………
3.1.3 Dạng câu hỏi so sánh.……….………
3.1.3 Dạng câu hỏi chứng minh……….………
3.2 Các dạng câu hỏi, bài tập rèn luyện kĩ năng……… ……….………
3.2.1 Dạng câu hỏi dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam………
3.2.2 Dạng câu hỏi liên quan đến bảng số liệu …… ………
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm………
PHẦN BA KẾT LUẬN………
1 Kết luận ……….………
2 Kiến nghị……… ………
LỜI KẾT………
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1 1 2 2 2 3 3 3
4 4 4 6 8 9 9 11 11 13 16 18 18 19
Trang 3Thấm nhuần tư tưởng đó Đảng, nhà nước đã thường xuyên quan tâm đếncông tác phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng và đào tạo nhân tài Trong báo cáocủa Bộ Chính trị trình Đại hội Đảng lần thứ 12 cũng nêu khẳng định tầm quan
trọng của giáo dục: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Trong xu hướng toàn cầu hóa, tri thức, trí tuệ mỗi con người không còn là
tài sản riêng của từng quốc gia Việc phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinhgiỏi tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đã trở thành trách nhiệm chung của toàn
xã hội Công việc bồi dưỡng học sinh giỏi là công việc khó khăn và vất vảnhưng rất vinh quang Để có học sinh giỏi đòi hỏi người giáo viên phải dày côngnghiên cứu, trang bị cho học trò phương pháp học tập, kiến thức, kĩ năng tốtnhất
Môn Địa lí là môn học vừa thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên vừa thuộckhoa học xã hội Học Địa lí giúp các em nhận thức thế giới theo quan điểmkhông gian, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí, sử dụng các công cụcủa Địa lí học; thu thập, xử lí và truyền đạt thông tin địa lí; vận dụng kiến thức,
kĩ năng địa lí vào thực tiễn hàng ngày
Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam là một trong những nội dung xuất hiệntrong đề thi học sinh giỏi Quốc gia, học sinh giỏi Tỉnh Các dạng bài tập vềngành này khá phong phú từ lí thuyết gắn với Atltat Địa lí đến phân tích bảng sốliệu với nhiều mức độ nhận thức khác nhau; trong đó có nhiều dạng câu hỏi vàbài tập mà các em học sinh làm bài còn bị sót ý, chưa đầy đủ
Học tốt địa lí ngành trồng trọt Việt Nam giúp các em học sinh có kiếnthức nền tảng để học tập địa lí các ngành kinh tế khác như địa lí ngành chănnuôi; địa lí ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm và công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng; ngoại thương … Học tập và rèn luyện địa lí ngànhtrồng trọt Việt Nam còn giúp các em học sinh củng cố kiến thức nông nghiệp đạicương lớp 10, địa lí tự nhiên Việt Nam, … hình thành và phát triển các năng lựcđịa lí đó là tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, bản đồ, phân tích bảng số liệu, …
Tài liệu liên quan đến ngành trồng trọt Việt Nam chủ yếu là sách giáokhoa và giáo trình đại học, cao đẳng tập trung phân tích về kiến thức lí thuyết;các sách tham khảo nâng cao có một số bài tập về trồng trọt nhưng chưa đầy đủ,
hệ thống và viết lẫn với nhiều kiến thức địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội khác
Trang 4Trên cơ sở giảng dạy thực tế môn Địa lí tại nhà trường và trực tiếp bồi
dưỡng học sinh giỏi các cấp, tôi đã mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm “Một
số dạng câu hỏi và bài tập chuyên đề Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giói Quốc gia” Trong đề tài này, tôi đã tổng hợp một số
dạng câu hỏi, bài tập thuộc phần Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam, hướng dẫncách giải cho từng dạng và đưa ra các bài tập cụ thể kèm theo hướng dẫn trả lời
Vì vậy, chuyên đề có thể trở thành tài liệu bổ ích cho giáo viên và học sinh trongquá trình dạy và học Địa lí cũng như bồi dưỡng học sinh giỏi
3 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung chuyên đề Địa lí ngành trồng trọt và các dạng câu hỏi, bài tập trong bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia
- Học sinh đội tuyển quốc gia môn Địa lí tỉnh Thanh Hóa năm học 2020 – 2021
- Học sinh lớp 11 chuyên Địa trường THPT chuyên Lam Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Việc thu thập tài liệu được thực hiện dựa vào mục đích và nhiệm vụnghiên cứu của đề tài Để đề tài đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, trongquá trình thu thập tài liệu phải đặc biệt chú ý đến nội dung chương trình SGKĐịa lí 12, nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi Quốc gia, sách hướng dẫn của giáoviên, cùng với các tài liệu tham khảo khác Vì vậy, nguồn tài liệu thu thập đượchết sức phong phú và đều liên quan đến nội dung của đề tài nghiên cứu
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh số liệu thống kê.
Sau khi thu thập tài liệu, tác giả tiến hành tổng hợp, phân tích và so sánh
số liệu thống kê để phù hợp với mục đích nghiên cứu
4.3 Sử dụng công nghệ thông tin trong quá trình nghiên cứu
Các phần mềm và công cụ hỗ trợ được sử dụng trong đề tài bao gồm:Microsoft Word, google.com Internet Explorer
4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng thực nghiệm sư phạm là học sinh đội tuyển HSG Quốc gia mônĐịa lí năm học 2020-2021 và học sinh lớp 11 địa (chia làm 2 nhóm: nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng)
Trang 5PHẦN HAI: NỘI DUNG
1 Cơ sở lí luận
Nội dung địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong chương trình sách giáokhoa rất hẹp, cung cấp kiến thức khái quát, tình hình phát triển và phân bố; họcsinh gặp nhiều khó khăn trong việc phân tích sâu một vấn đề Với kiến thức củasách giáo khoa, chỉ có 1 bài liên quan trực tiếp đến ngành trồng trọt đó là bài 31Thực hành Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt, còn về lí thuyết thìđược nêu ra trong bài 30 Vấn đề phát triển nông nghiệp Nội dung trình bàychưa tập trung, ít bài tập thực hành nên chưa đủ sâu và rộng cho yêu cầu củabồi dưỡng học sinh giỏi
Ngày nay, thực trạng phát triển ngành trồng trọt Việt Nam có nhiều thayđổi, trong khi sách giáo khoa cho học sinh được biên soạn từ nhiều năm trước,nhiều nội dung không còn phù hợp, cần sửa đổi và cập nhật mới, nhất là hệthống các bảng số liệu
Điều này đặt ra một yêu cầu đối với người dạy và người học, đó là sự chủđộng tìm kiếm những nguồn thông tin chính thống về ngành trồng trọt từ bênngoài sách giáo khoa Từ những nguồn tài liệu chính thống đó, giáo viên và họcsinh có thể xây dựng nên hệ thống các bài tập thực hành nâng cao thông quabảng số liệu để rèn luyện kĩ năng cho học sinh
Thông qua nghiên cứu nhiều nguồn khác nhau, chúng tôi nhận thấy rằng,thông tin liên quan đến ngành trồng trọt thu thập được từ webside Tổng cụcThống kê https://www.gso.gov.vn/ hoặc Niên giám thống kê là chính xác, cầnthiết cho nhu cầu bồi dưỡng nâng cao của chương địa lý ngành trồng trọt Saukhi tìm thông tin trên webside https://www.gso.gov.vn/, giáo viên có thể chọnlọc, tổng hợp số liệu, xử lí số liệu và đưa ra một số bài tập thực hành thêm chohọc sinh rèn luyện kĩ năng địa lý
Từ nội dung lí thuyết, thực hành và yêu cầu của chương trình thi học sinhgiỏi Quốc gia môn Địa lí, tôi thiết nghĩ có thể tổng hợp các dạng bài tập củaphần địa lí ngành trồng trọt gồm: trình bày – phân tích, giải thích, chứng minh,
so sánh, nhận xét bảng số liệu dựa trên nền kiến thức đã học kết hợp với Atlatđịa lí Việt Nam
Các dạng này ít nhiều có mẫu giải nhất định theo quy tắc, đây là một lợithế rất lớn cho học sinh tiếp cận chuyên đề một cách dễ dàng Đồng thời, liênquan đến kiến thức địa lí Việt Nam thường luôn gắn liền với việc khai thác Atlatđịa lí Việt Nam Vì vậy, phần địa lí ngành trồng trọt Việt Nam cũng không loạitrừ việc trả lời các dạng câu hỏi gắn với Atlat địa lí Việt Nam, nhất là trangNông nghiệp chung (trang 18); trang nông nghiệp (trang 19), trang các vùngkinh tế (trang 26,27,28,29)
2 Cơ sở thực tiễn.
Công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí ở trườngTHPT chuyên Lam Sơn có nhiều thuận lợi :
Trang 6- Về phía các cấp lãnh đạo : Trường THPT Chuyên Lam Sơn luôn nhận
được sự quan tâm rất lớn về vật chất và tinh thần của UBND tỉnh, Sở giáo dục –đào tạo Thanh Hóa Đặc biệt, đội tuyển Địa lí luôn được sự quan tâm, động viên,
hỗ trợ của chuyên viên môn Địa lí Đây chính là động lực to lớn để giáo viên vàhọc sinh đội tuyển Địa lí nỗ lực vươn lên đạt kết quả tốt nhất
- Về phía Ban giám hiệu nhà trường : kịp thời động viên, giải quyết
những khó khăn của giáo viên và học sinh trong quá trình tập huấn đội tuyển
- Về phía tổ chuyên môn : Tổ Địa lí trường THPT chuyên Lam Sơn có 07
giáo viên tham gia giảng dạy, đều đạt trình độ chuyên môn Đại học và trên Đạihọc Trong đó, nhóm chuyên gồm có 04 thầy, cô giáo trẻ, nhiệt huyết, có nănglực, có khả năng biên soạn các chuyên đề giảng dạy
- Về phía học sinh : Nhìn chung, học sinh các lớp chuyên Địa có tố chất
tốt, yêu thích bộ môn Những học sinh tham gia đội tuyển đều có thái độ học tậpnghiêm túc, có sự đam mê môn Địa lí
Ngoài ra, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí cũng gặp phải một
số khó khăn về nội dung kiến thức, kĩ năng trong chương trình thi rất rộng, một
số kiến thức khó, gây trở ngại cho quá trình lĩnh hội của học sinh,…Để việc bồidưỡng đội tuyển đạt kết quả tốt, đòi hỏi sự nỗ lực, đầu tư tâm sức của giáo viêntrong việc biên soạn các chuyên đề, hệ thống câu hỏi vận dụng kiến thức và kĩnăng Trong số các nội dung của chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi đãlựa chọn xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập chuyên đề Địa lí ngành trồng trọtViệt Nam để tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia và dạy học sinh lớpchuyên, giúp các em lĩnh hội tri thức ở học phần này và từ đó vận dụng phươngpháp học vào các nội dung khác
3 Xây dựng một số dạng câu hỏi và bài tập chuyên đề Địa lí ngành trồng trọt Việt Nam trong bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí.
3.1 Một số dạng câu hỏi lí thuyết
3.1.1 Dạng câu hỏi trình bày, phân tích
3.1.1.1 Yêu cầu.
- Hiểu và nắm vững kiến thức cơ bản trong SGK Địa lí 12
- Tái hiện, sắp xếp kiến thức cơ bản và trình bày theo yêu cầu câu hỏi
3.1.1.2 Hướng dẫn trả lời.
Có thể nhận biết dạng câu hỏi trình bày qua các từ hoặc cụm từ như "trình bày",
"phân tích” Việc giải các câu hỏi này cần được thực hiện theo các bước sau đây:
- Nhận dạng câu hỏi cần phải làm Việc nhận dạng ở đây khá dễ dàng và cơ sở của
nó chủ yếu dựa vào hình thức câu hỏi như đã nêu ở trên
- Tái hiện kiến thức đã học và trả lời theo yêu cầu câu hỏi
- Kiểm tra lại các ý cần trình bày, bổ sung nếu thiếu sót
Trang 73.1.1.3 Bài tập áp dụng.
Trình bày điều kiện phát triển cây lương thực của nước ta.
Gợi ý trả lời:
* Thuận lợi
- Điều kiện tự nhiên.
+ Đất – địa hình: Nước ta có diện tích đất phù sa màu mỡ, phân bố chủyếu ở các đồng bằng châu thổ: đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng sông CửuLong Ngoài ra còn có một phần không nhỏ đất phù sa pha cát phân bố ở khuvực đồng bằng ven biển như: đồng bằng Thanh – Nghệ - Tĩnh, đồng bằng Bình– Trị - Thiên hay đồng bằng Tuy Hòa
+ Khí hậu: Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa với đặcđiểm: nền nhiệt cao (trung bình trên 200C), độ ẩm lớn (trung bình trên 80%),lượng mưa 1500-2000mm giúp cây trồng phát triển quanh năm, có thể thực hiệnsản xuất thâm canh, xen canh, tăng vụ
+ Nguồn nước: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc với khoảng 2360con sông dài trên 10km, ngoài ra còn phải kể đến lượng nước ngầm và lượngnước ở các hồ, đầm
- Điều kiện kinh tế - xã hội.
+ Dân cư – lao động: Với khoảng 95 triệu dân (năm 2018) đã cung cấpnguồn lao động dồi dào cho ngành sản xuất lương thực; lao động nhiều kinhnghiệm trong sản xuất thâm canh cây lúa
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ nông nghiệp được nângcấp; các dịch vụ sản xuất nông nghiệp: thủy lợi, giống mới, phân bón, thuốc trừsâu, thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tốt hơn nhằm đáp ứng cho ngành sảnxuất lương thực
+ Chính sách: Sản xuất lương thực luôn là vấn đề mũi nhọn được Đảng vàNhà nước quan tâm đầu tư, khuyến khích phát triển
+ Thị trường:Thị trường trong và ngoài nước rộng lớn
* Khó khăn:
- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán ; các hiện tượng thời tiết cực đoan: sươngmuối, mưa đá, rét đậm, rét hại; nền nhiệt cao, độ ẩm lớn cũng là điều kiện để sâubệnh, dịch hại phát triển phá hoại mùa màng làm sản xuất lương thực bấpbênh
- Diện tích đất bạc màu, mặn, phèn ngày càng lớn
- Tình trạng thiếu nước tưới vào mùa khô vẫn diễn ra ở nhiều nơi
3.1.2 Dạng câu hỏi giải thích.
Trang 83.1.2.1 Yêu cầu.
- Nắm vững kiến thức cơ bản trong chương trình và sách giáo khoa
- Tìm mối liên hệ giữa các hiện tượng địa lí theo yêu cầu câu hỏi Các hiệntượng địa lí luôn có các mối liên hệ qua lại với nhau, trong đó quan trọng là mốiliên hệ nhân quả
- Biết cách khái quát các kiến thức liên quan đến câu hỏi và mối liên hệ của chúng đểtìm ra nguyên nhân Đây là khâu mấu chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng bài thi
3.1.2.2 Hướng dẫn cách giải
a Giải thích theo mẫu nguồn lực.
Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu nguồn lực thường gặp khá phổbiến Ví dụ:
- Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm sản xuất lúa lớn nhấtnước ta?
- Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?
Tùy theo yêu cầu của câu hỏi, lựa chọn kiến thức phù hợp để giải thíchtheo các nhóm nguồn lực Đối với trồng trọt thường đề cập đến điều kiện tựnhiên, điều kiện kinh tế xã hội
b Giải thích theo mẫu vai trò.
Loại câu hỏi có cách giải thích theo mẫu vai trò, ví dụ như:
- Tại sao việc phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần nâng caohiệu quả tính nhiệt đới của ngành trồng trọt nước ta?
Tùy theo yêu cầu của câu hỏi, lựa chọn kiến thức phù hợp để giải thíchtheo các vai trò đối với kinh tế, xã hội và môi trường
c Giải thích không theo mẫu.
Loại câu hỏi giải thích không theo mẫu, ví dụ như:
- Tại sao vấn đề an ninh lương thực ở nước ta có ý nghĩa chiến lược hàng đầu?
- Vì sao đầu tư nước ngoài vào ngành trồng trọt nước ta không đáng kể?Loại câu hỏi giải thích không theo mẫu cần phải sử dụng nhiều nội dung kết hợp
để giải thích như: vai trò, điều kiện, tình hình phát triển và phân bố (hiện trạng),đặc điểm sinh thái của cây trồng, …Qui trình trả lời gồm 3 bước:
Bước 1: đọc kĩ câu hỏi, định hướng trả lời
Bước 2: tái hiện kiến thức đã có và có trong Atlat địa lí Việt Nam, tìm cácmối liên hệ
Bước 3: đưa ra lí do
3.1.2.3 Bài tập áp dụng.
Trang 9* Giải thích theo mẫu nguồn lực.
Vì sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước?
Vùng hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên và kinh tế xã hội phục vụ
cho phát triển cây công nghiệp trên qui mô lớn
- Tự nhiên:
+ Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đỏ bazan màu mỡ, đất xám phù sa
cổ thoát nước tốt, … thích hợp cho việc sản xuất cây công nghiệp qui mô lớn
+ Khí hậu cận xích đạo phù hợp với các cây công nghiệp nhiệt đới, nhiềunắng thuận lợi cho phơi sấy, bảo quản sản phẩm; nguồn nước phong phú thuậnlợi cho tưới tiêu ở các vùng chuyên canh cây công nghiệp
- Kinh tế xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, trình độ tay nghề cao trongtrồng và chế biến cây công nghiệp, năng động trong cơ chế thị trường, … làđộng lực để đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật: khá hoàn thiện đặc biệt là các cơ sở công nghiệpchế biến, hệ thống thủy lợi (công trình thủy lợi Phước Hòa, hồ Dầu Tiếng, cáctrạm bơm, kênh mương, …), dịch vụ cung ứng giống, vật tư, phân bón cho pháttriển cây công nghiệp
+ Cơ sở hạ tầng tốt nhất cả nước
+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
* Giải thích theo mẫu vai trò
Giải thích tại sao việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với công nghiệp chế biến?
- Tạo điều kiện khai thác hợp lí tiềm năng của vùng Đem lại hiệu quả cao
về kinh tế và xã hội
- Gắn chặt các vùng chuyên canh với công nghiệp chế biến trước hết
nhằm mục đích đưa công nghiệp phục vụ đắc lực cho nông nghiệp, từng bướcthực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, đưa nông thôn xích lại gầnthành thị
- Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu từ nơi sản suất đến nơi chế biến,
giảm thời gian vận chuyển Nâng cao chất lượng nguyên liệu từ đó nâng caochất lượng sản phẩm sau khi chế biến, nâng cao giá trị của nông sản và thu nhậpcho người nông dân
- Phát triển mô hình nông nghiệp gắn với công nghiệp chế biến có ý nghĩa
là thực hiện liên hết nông – công nghiệp
- Thu hút lao động, tạo thêm việc làm cho người dân, giảm lao động thuần
nông, giảm tính mùa vụ trong nông nghiệp
Trang 10* Loại câu hỏi giải thích không theo mẫu.
Tại sao nước ta cần phải đẩy mạnh tái cơ cấu ngành trồng trọt và việc tái
cơ cấu không giống nhau giữa các địa phương, các vùng?
- Tái cơ cấu ngành trồng trọt là thay đổi cơ cấu cây trồng trên cơ sở lựachọn những cây trồng chủ lực phù hợp với lợi thế, mang lại hiệu quả cao
- Cần phải tái cơ cấu ngành trồng trọt bởi
+ Điều kiện phát triển ngành trồng trọt nước ta có nhiều thay đổi như biếnđổi khí hậu, sự thay đổi nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, …
+ Cần phải tái cơ cấu để phát huy nguồn lực của địa phương, của vùng,đáp ứng nhu cầu của thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu … hướngđếnnâng cao hiệu quả ngành trồng trọt và phát triển bền vững
- Việc tái cơ cấu ngành trồng trọt không giống nhau giữa các địa phương,các vùng do nguồn lực phát triển ngành trồng trọt của các địa phương, các vùngkhác nhau (vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật – hạ tầng, thị trường tiêu thụ, …) Thực
tế cơ cấu cây trồng của các địa phương, các vùng và hiệu quả của ngành trồngtrọt khác nhau
3.1.3 Dạng câu hỏi so sánh
3.1.3.1 Yêu cầu
Dạng câu hỏi so sánh là dạng tương đối khó và có tần suất xuất hiện caotrong đề thi học sinh giỏi quốc gia Đối với dạng này, cần đảm bảo được một sốyêu cầu chủ yếu sau đây:
3.1.3.2 Hướng dẫn trả lời
Có thể phân tất cả các câu hỏi so sánh thành 2 loại:
- Loại câu hỏi so sánh hai (hay nhiều) chỉnh thể với nhau
- Loại câu hỏi so sánh một bộ phận (hay một phần, một khía cạnh) của hai (haynhiều) chỉnh thể (gọi tắt là so sánh bộ phận)
Quy trình gồm có 3 bước sau đây:
+ Bước 1: Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng cần phải so sánh.+ Bước 2: Xác định các tiêu chí để so sánh
Trang 11Xác định các tiêu chí để so sánh là bước có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng bài thi bởi vì trình bày sự giống nhau và khác nhau theo các tiêu chí giúpcho bài làm trở nên mạch lạc và giảm thiểu việc bỏ sót ý.
+ Bước 3: "Lấp đầy" các tiêu chí bằng kiến thức đã học
3.1.3.3 Bài tập áp dụng
So sánh sản phẩm chuyên môn hóa cây công nghiệp lâu năm của vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
* Giống nhau: Đây là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của nước ta
với hướng chuyên môn hóa là cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới như cà phê,cao su, hồ tiêu, điều Trong đó, có các sản phẩm chuyên môn hóa chủ đạo có giátrị xuất khẩu, có vị trí hàng đầu trong vùng và cả nước
Giải thích: do hai vùng có điều kiện thuận lợi để hình thành vùng chuyêncanh cây công nghiệp với mức độ tập trung đất đai cao, khí hậu cận xích đạo giómùa thích hợp phát triển cây công nghiệp nhiệt đới…
* Khác nhau: về vị trí chủ đạo của sản phẩm chuyên môn hóa và sự đa dạng về
- Đông Nam Bộ: Vùng chuyên canh cây công nghiệp nhiệt đới điển hình,
so với Tây Nguyên, cao su, hồ tiêu, điều có vị trí quan trọng hơn Trong đó, cao
Trang 12- Biết cách sàng lọc, lựa chọn kiến thức cũng như số liệu cần thiết để chứngminh Đây cũng là một yêu cầu quan trọng nhằm tránh sự sa đà, dàn trải và tậptrung vào việc tìm ra đủ chứng cứ chứng minh.
- Đưa ra các bằng chứng thuyết phục dựa trên cơ sở kiến thức cơ bản và sốliệu thống kê đã được chọn lọc Chất lượng của bài thi trong trường hợp này phụthuộc nhiều vào các bằng chứng có sức thuyết phục
- Bước 1: Đọc kĩ và nhận dạng câu hỏi Vấn đề cần chú ý là xem câu hỏiyêu cầu phải chứng minh cái gì Việc nhận dạng chính xác câu hỏi là tiền đề quantrọng để định hướng và lựa chọn cách giải phù hợp
- Bước 2: Hệ thống hoá kiến thức và số liệu liên quan đến câu hỏi
- Bước 3: Sử dụng kiến thức cơ bản và số liệu đã chọn lọc để chứng minhtheo yêu cầu của câu hỏi Vấn đề then chốt là phải tìm ra được các bằng chứng cótính thuyết phục cao
3.1.4.3 Bài tập áp dụng.
* Chứng minh tiềm năng.
Chứng minh rằng tài nguyên đất nước ta có nhiều thuận lợi và khó khăn cho phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất hàng hóa?
Nông nghiệp hàng hóa đáp ứng được nhu cầu của đa dạng thị trường & qui môsản xuất lớn
- Khó khăn:
+ Quĩ đất nông nghiệp hạn chế, bình quân trên đầu người nhỏ
+ Chất lượng: miền núi đất bị rửa trôi, Đồng bằng sông Hồng đất bạcmàu, Đồng bằng sông Cửu Long nhiễm phèn, nhiễm mặn nhiều, Duyên hải miềnTrung hiện tượng cát bay, hoang mạc hóa
Trang 13* Chứng minh hiện trạng.
Chứng minh rằng Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất
cả nước?
- Đứng đầu về quy mô diện tích và sản lượng:
+ Tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích đã sửdụng cao nhất (dẫn chứng) Diện tích trồng một số cây công nghiệp lớn nhất(dẫn chứng số liệu về diện tích cây cao su và một số loại cây khác)
+ Sản lượng một số cây công nghiệp (dẫn chứng số liệu về sản lượng cao
su và một số loại cây khác)
- Đứng đầu về mức độ tập trung hóa đất đai cho cây công nghiệp
+ Tập trung đất trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng kháctrong cả nước do địa hình tương đối bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng.(dẫn chứng)
+ Tập trung nhất ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, TâyNinh
- Đứng đầu về trình độ thâm canh, về tổ chức quản lí và về cơ sở vật chất - kĩthuật
+ Trình độ thâm canh, tổ chức quản lí (dẫn chứng)
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật (cơ sở trồng, chế biến,…)
- Đứng đầu về hiệu quả (kinh tế - xã hội)
+ Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực (dẫn chứng)
+ Giải quyết việc làm, phân bố lại dân cư và lao động
3.2 Các dạng câu hỏi, bài tập rèn luyện kĩ năng.
3.2.1 Dạng câu hỏi dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam.
3.2.1.1.Yêu cầu:
Đây là câu hỏi phổ biến trong đề thi học sinh giỏi Quốc Gia Muốn khaithác kiến thức từ Atlat Địa lí Việt Nam đòi hỏi học sinh phải sử dụng tổng hợpcác kiến thức và kĩ năng
3.2.1.2 Hướng dẫn trả lời:
Dạng câu hỏi này thường gặp là “ Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức
đã học ” hoặc “Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam ”
Để làm tốt câu hỏi này học sinh phải hệ thống được kiến thức có thể khai thác từcác trang Atlat liên quan đến câu hỏi, liên quan trực tiếp đến Atlat thường sử dụng trang 19, cần chú ý khai thác hết các biểu đồ
3.2.1.3 Bài tập áp dụng.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học trình bày và giải thích tình
Trang 14hình phát triển và phân bố cây lúa ở nước ta.
Gợi ý trả lời:
- Tình hình phát triển
+ Diện tích gieo trồng lúa giảm, từ 7666 nghìn ha (năm 2000) xuống còn
7207 nghìn ha (năm 2007), giảm 459 nghìn ha
+ Năng suất lúa tăng khá, từ 42,4 tạ/ha (năm 2000) lên 49,9 tạ/ha (năm2007), tăng gấp 1,17 lần Nguyên nhân là do áp dụng các biện pháp thâm canh
+ Sản lượng lúa tăng từ 32530 nghìn tấn (năm 2000) lên 35942 nghìn tấn(năm 2007), tăng gấp 1,1 lần, chủ yếu do tăng năng suất
+ Tuy dân số nước ta tăng nhanh, nhưng do sản lượng lúa tăng nhanh hơnnên sản lượng lương thực bình quân đầu người vẫn tăng trong giai đoạn 2000 –
2005, từ 419kg/người (năm 2000) lên 431 kg/người (năm 2005), sau đó giảmcòn 422 kg/người (năm 2007) do diện tích trồng lúa giảm
- Phân bố cây lúa
+ Lúa có phạm vi phân bố rộng khắp trên lãnh thổ nước ta, phân bố cả ởđồng bằng, trung du và miền núi
+ Tuy nhiên có sự phân hóa theo lãnh thổ:
Lúa tập trung nhiều nhất ở các đồng bằng châu thổ Điều đó phù hợp vớiđặc điểm sinh thái của cây lúa nước là ưa khí hậu nóng ẩm, chân ruộng ngậpnước, cần nhiều công chăm sóc, đất phù sa màu mỡ
Phân bố không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ được thể hiện thông qua
tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực của tùng vùng
Tỉ lệ rất cao (>90%) gồm tất cả các tỉnh ở Đồng bằng sông Cửu Long,một số tỉnh Đồng bằng sông Hồng (kể tên tỉnh)
Tỉ lệ cao (từ 80% - 90%) phân bố ở Đồng bằng sông Hồng (kể tên tỉnh) Tỉ lệ trung bình (trên 70% - 80%) phần lớn các tỉnh thuộc Duyên hảiNam Trung Bộ (kể tên tỉnh)
Tỉ lệ thấp (từ 60% - 70%): phần lớn các tỉnh thuộc Đông Bắc, rải rácDuyên Hải Miền Trung
Tỉ lệ rất thấp (<60%) gồm các tỉnh thuộc núi cao của Trung du miền núiBắc Bộ, Tây Nguyên, một số tỉnh thuộc Đông Nam Bộ
- Trên cả nước nổi lên 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất cả nước: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích các điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cây công nghiệp ở nước ta.
Gợi ý trả lời:
Trang 15- Địa hình: Đồi núi chiếm ¾ diện tích, phần lớn đồi núi thấp và có nhiềucao nguyênthuận lợi xây dựng các vùng chuyên canh.
- Đất trồng: Đất feralit chiếm diện tích lớn, có nhiều loại khác nhau, thíchhợp cho trồng các loại cây công nghiệp
+ Đất đỏ badan: Diện tích trên 2 triệu ha, phân bố tập trung ở TâyNguyên, Đông Nam Bộ, ngoài ra còn có ở Bắc Trung Bộ thích hợp cho cây càphê, cao su, hồ tiêu
+ Đất feralit trên đá phiến và đá mẹ khác: phân bố rộng rãi ở nhiều nơi,thích hợp cho cà phê chè và các cây khác
+ Đất đỏ đá vôi: Chủ yếu ở Trung du và miền núi phía Bắc, thích hợp chotrồng cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, thuốc lá
+ Đất phù sa: Tập trung ở các đồng bằng, thích hợp cho nhiều cây côngnghiệp hàng năm; trên đất mặn trồng cói, dừa
+ Đất xám phù sa cổ: Tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ, thích hợp vớimột số cây công nghiệp lâu năm như điều, cao su và một số cây công nghiệphàng năm (mía, lạc, đậu tương, thuốc lá )
- Nguồn nước: Nước mặt, nước ngầm đều dồi dào
- Sinh vật: Một số giống cây công nghiệp có giá trị cao thích hợp với điềukiện sinh thái nước ta
3.2.2 Dạng câu hỏi liên quan đến bảng số liệu.
3.2.2.1.Yêu cầu
Tuy số lượng các bài tập này không nhiều, nhưng các bài tập dạng này đòihỏi học sinh phải thực hiện tổng hợp nhiều kĩ năng: xử lí và phân tích số liệu, sosánh, vận dụng kiến thức đã học để rút ra đặc điểm quy luật,…
Để làm tốt các bài tập dạng này đòi hỏi học sinh phải:
- Tính toán, xử lí số liệu triệt để theo hàng, cột…
- Nắm chắc các kiến thức liên quan đến bảng số liệu đó
- Phân tích, đối chiếu với các kiến thức liên quan để rút ra đặc điểm
- Vận dụng kiến thức để giải thích…
3.2.2.2 Hướng dẫn trả lời