luận văn nguyên lý kế toán, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lương phục vụ, phát triển hình ảnh thương hiệu, hoàn thiện công tác bán hàng, chất lượng dịch vụ khách sạn
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế đang trở thành xu hướng tất yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới.Cùng với quá trình này, các quốc gia ngày càng phụ thuộc vào nhau và chịu ảnh hưởng lẫnnhau nhiều hơn Nước ta cũng không nằm ngoài xu hướng đó Nền kinh tế Việt Nam đanghội nhập ngày càng sâu rộng vào kinh tế thế giới và khu vực Từ sau công cuộc đổi mới
1986, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập như gia nhậpASEAN năm 1995, gia nhập APEC năm 1997…Và đặc biệt là ngày 7/11/2006, Việt Namchính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, đánh dấu mộtbước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập của nước ta Quá trình hội nhập kinh tế khuvực và thế giới đã và đang đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng như đầy thách thức cho nền kinh
tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng
Hiện nay sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thế giới cũng như trong nước ta cóảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển và chỗ đứng của các doanh nghiệp Việt Nam trên thươngtrường Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam lại đang phải đối phó với sự biến động của giá cảnguyên liệu đầu vào tăng mạnh, lạm phát xảy ra tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Trước những yêu cầu của tình hình mới, đồng thời để thích ứng tốthơn với những biến động trên thế giới và trong nước, các doanh nghiệp Việt Nam phải tựhoàn thiện mình, cải tiến sản xuất, đổi mới tư duy, cách thức quản lý và đặc biệt là sử dụngtốt các yếu tố đầu vào
Đầu vào là nguồn lực của doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Trong điều kiện thị trường thếgiới cũng như trong nước đầy biến động, cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, các yếu
tố đầu vào càng trở nên khan hiếm Do vậy các doanh nghiệp phải tự ý thức được việc sửdụng có hiệu quả các đầu vào, phải biết lựa chọn đầu vào tối ưu nhất, đặc biệt là vốn và laođộng, để giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng doanh thu và lợi nhuận Việc sản xuất kinh doanh
có hiệu quả thì các doanh nghiệp mới có thể đứng vững và tạo được vị thế của mình trênthương trường trong thời điểm khó khăn hiện tại và cả trong tương lai
Có thể thấy lợi nhuận chính là chỉ tiêu phản ánh xác thực nhất hiệu quả của sản xuấtkinh doanh, và cũng là mục tiêu cuối cùng của mọi doanh nghiệp Trong mối quan hệ vớiđầu vào thì nếu như doanh nghiệp sử dụng tốt các đầu vào sẽ giúp giảm thiểu chi phí sảnxuất kinh doanh, qua đó có thể góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, chứng tỏ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại Như vậy, doanhnghiệp muốn làm ăn có hiệu quả và đạt được lợi nhuận cao thì trước hết bản thân doanhnghiệp phải lựa chọn các đầu vào của mình một cách tối ưu để tối thiểu hóa chi phí và tănglợi nhuận và đạt được các mục tiêu khác
Những sự biến động trên thị trường ngày càng đẩy chi phí hoạt động kinh doanh lêncao bắt buộc các doanh nghiệp phải tìm các biện pháp để cắt giảm chi phí sản xuất Công ty
cổ phần Hanel Mirolin là doanh nghiệp chuyên kinh doanh các lĩnh vực sản xuất, lắp ráp,
nhập khẩu và phân phối thiết bị vệ sinh phòng tắm và các sản phẩm ứng dụng như sen vòi,
nắp bệt thông minh, bình nước nóng trực tiếp, bồn tắm, phụ kiện phòng tắm Trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, công ty sử dụng rất nhiều lao động, nguyên nhiên vật liệu đầu vào
Trang 2để phục vụ cho quá trình sản xuất Do vậy công ty chịu tác động rất lớn của thị trường khiếncho chi phí sản xuất của công ty ngày càng tăng trong giai đoạn hiện nay Bên cạnh đó công
ty cũng gặp phải sự cạnh tranh của các hãng thiết bị vệ sinh lớn tại Việt Nam như: Toto,America, Inax, caesar
Trong thời gian thực tập tại công ty Hanel Mirolin, nhận thấy việc sử dụng và quản lýchi phí kinh doanh của công ty còn chưa hiệu quả tốt nhất, nhiều khi còn gây lãng phí, việclựa chọn đầu vào vốn và lao động còn chưa hợp lý khiến cho năng lực sản xuất chưa cao, lợinhuận có năm bị giảm sút Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty còn bộc lộnhững điểm yếu trong việc sử dụng đầu vào vốn, lao động, quản lý chi phí kinh doanh Dovậy để đảm bảo công ty có thể vượt qua những khó khăn trước mắt, đem lại kết quả hoạtkinh doanh tốt và đạt được các mục tiêu trong thời gian tới thì công ty cần thiết phải lựa chọnđầu vào vốn và lao động tối ưu để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm thiểu chi phí sảnxuất và nâng cao lợi nhuận
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Từ vấn đề cấp thiết trên và với thời gian thời gian thực tập tại công ty cổ phần HanelMirolin, tác giả quyết định chọn đề tài: “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để giảm
thiểu chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty Hanel Mirolin”.
Việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp công ty vận dụng được nguyên tắc phối hợp tối
ưu các yếu tố sản xuất, nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí… và sẽ trả lời cho ta những câu hỏi:
Thực trạng sử dụng vốn, lao động và quản lý chi phí sản xuất kinh doanhcủa công ty như thế nào? Đã hợp lý chưa?
Các yếu tố đầu vào vốn và lao động có mối quan hệ như thế nào trong quátrình sản xuất của công ty? Chúng chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
Có thể lượng hoá để đánh giá hiệu quả sử dụng đầu vào vốn và lao độnghay không? Nếu công ty chưa sử dụng vốn và lao động chưa hợp lý thì nên sử dụng ởnhư thế nào?
Các biện pháp nào giúp cho công ty có thể lựa chọn đầu vào vốn và laođộng tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất?
1.3 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài
Để thực hiện được đề tài nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu củacác năm trước để làm rõ được vấn đề của đề tài và có sự so sánh sự giống và khác nhau giữanghiên cứu này với các công trình nghiên cứu trước đó
Nếu xét trên góc độ các nghiên cứu, luận văn, chuyên đề của trường, đã có khá nhiềucông trình nghiên cứu như:
Luận văn tốt nghiệp “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối đa hóa lợi
nhuận trong kinh doanh sản phẩm thiết bị lọc khí độc công nghiệp tại công ty TNHH thiết bị công nghiệp Nguyên Tùng Thực trạng và giải pháp” của sinh viên Nguyễn Văn Hải_K40F4.
Nghiên cứu trên cũng nhằm mục đích lựa chọn đầu vào tối ưu cho DN để tối đa hóa lợinhuận trong kinh doanh Tuy nhiên cơ sở lý luận của đề tài này lại chỉ ra sự lựa chọn đầu vàovốn tối ưu và lựa chọn lao động tối ưu hoàn toàn tách biệt mà không có sự liên quan vớinhau
Trang 3Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp lựa chọn các đầu vào tối ưu để tăng doanh
thu kinh doanh nước sạch tại công ty TNHH một thành viên cấp nước Hải Phòng” của sinh
viên Nguyễn Thị Hà Phương_K40F3_Trường đại học thương mại Nghiên cứu này cũngnhằm mục đích lựa chọn đầu vào tối ưu để tăng doanh thu, nhưng lại chưa làm rõ được cơ sở
lý luận về chi phí sản xuất và lợi nhuận
Ngoài ra hai nghiên cứu trên mới chỉ dựa trên những số liệu thứ cấp để đánh giá dựatrên một số chỉ tiêu so sánh mà chưa sử dụng phương pháp thống kê, xây dựng mô hình hàmsản xuất để đánh giá và dự báo về lượng vốn, lao động, sản lượng của DN trong hiện tại vàtrong tương lai Đề tài này sẽ chỉ ra làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vàovốn và lao động để có thể giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tăng lợi nhuận cho
DN thông qua phần mềm Eviews và sử dụng phương pháp ước lượng Dựa trên cơ sở môhình ước lượng được để đánh giá hiệu quả sử dụng đầu vào của DN và tính toán lượng vốn,lao động tối ưu mà DN nên sử dụng để tối thiểu hoá chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận
Luận văn tốt nghiệp “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để giảm thiểu chi phí
sản xuất bánh mứt kẹo tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh Thực trạng và giải pháp” của sinh viên Tạ Thị Sáng_K41F4 Đối với đề tài này cùng nghiên cứu việc lựa chọn
đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất cho DN nhưng chỉ nghiêncứu mặt hàng bánh mứt kẹo, khác với đề tài này là nghiên cứu về mặt hàng thiết bị vệ sinhphòng tắm
Nếu xét tại công ty đang thực tập (Công ty cổ phần Hanel Mirolin) thì đối với vấn đề
lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hoá chí phí sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận thì chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này.
Như vậy việc lựa chọn đề tài “Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để giảm
thiểu chi phí sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại Công ty cổ phần Hanel Mirolin” là hoàn toàn phù hợp và thật sự cần thiết.
1.4 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu lý luận: nghiên cứu các loại đầu vào vốn và lao động mà DN sử dụng, mối
liên hệ giữa các loại đầu vào để tìm ra điểm lựa chọn tối ưu Từ đó đưa ra những biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và lao động nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất, tănglợi nhuận cho DN trong giai đoạn tới
Mục tiêu thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn và lao động, thực trạng chi phí
sản xuất, lợi nhuận của công ty trong những năm qua để thấy đuợc những thành tựu đạtđuợc, những hạn chế của công ty trong việc sử dụng vốn và lao động, nguyên nhân củanhững hạn chế đó Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm giúp công ty sử dụngcác đầu vào tối ưu để giảm thiểu chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho công ty
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tuợng nghiên cứu: việc sử dụng các yếu tố đầu vào vốn và lao động, chi phí sản
xuất và lợi nhuận của công ty Hanel Mirolin
Phạm vi nghiên cứu: về mặt không gian nghiên cứu là trong phạm vi công ty cổ phần
Hanel Mirolin Về thời gian nghiên cứu là trong 3 năm từ năm 2007 đến năm 2010
Trang 41.6 Nguồn số liệu nghiên cứu: Nguồn số liệu nghiên cứu chủ yếu là các số liệu thứ
cấp về chi phí sản xuất, lợi nhuận, các số liệu về vốn và lao động lấy từ các phòng ban củacông ty Hanel Mirolin trong phạm vi từ năm 2007 đến năm 2010
1.7 Cơ sở lý luận về lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu cho DN
1.7.1 Một số khái niệm có liên quan
1.7.1.1 Vốn
Khái niệm về vốn xuất hiện từ khi có sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa Cùng với sựphát triển của nền kinh tế, vai trò của vốn ngày càng trở nên vô cùng quan trọng đối với nềnkinh tế cũng như với các DN Nó tạo tiền đề về cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động của
DN Bất kỳ một DN nào muốn tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường đều cần đến vốn
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn tùy từng góc độ nghiên cứu như kinh tế, xãhội, hay triết học
Trong kinh tế học, Tư bản hay vốn là khái niệm để chỉ những vật thể có giá trị, có khảnăng đo lường được sự giàu có của người sở hữu chúng Tư bản là sở hữu về vật chất thuộc
về cá nhân hay tạo ra bởi xã hội
Theo quan điểm của kinh tế học cổ điển, tư bản được định nghĩa là những hàng hóasẵn có để sử dụng làm yếu tố sản xuất Với vai trò là yếu tố sản xuất, tư bản có thể là mọi thứnhư tiền bạc, máy móc, công cụ lao động, nhà cửa, bản quyền, bí quyết nhưng không baogồm đất đai và người lao động
Kinh tế học tân cổ điển đã kế thừa những đặc trưng về vốn của kinh tế học cổ điển vớimột chút thay đổi cho phù hợp với thời đại, đó là đưa thêm mục hàng hóa trong kho vào tưbản Giá trị tư bản lưu kho có thể được xác định tại những thời điểm cụ thể Ngược lại, đầu
tư được mô tả như một dòng, luồng vốn thực hiện theo thời gian vì sản phẩm tạo ra làm tănggiá trị của lưu kho (dạng tư bản)
Còn trong lĩnh vực tài chính và kế toán, khi đề cập đến tư bản (vốn) là nói đến nguồnlực tài chính, đặc biệt là để bắt đầu hoặc duy trì một công việc kinh doanh, đôi khi còn đượcgọi là dòng tiền hay dòng luân chuyển vốn
Như vậy, Vốn là một khái niệm hết sức mơ hồ mà định nghĩa cụ thể của nó phụ thuộc
vào văn cảnh sử dụng Tuy nhiên, chúng ta xin có thể hiểu Vốn của DN là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ vật tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của DN nhằm mục đích sinh lời (TS Lưu Thị Hương, 2010) Vốn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh tồn tại dưới hai hình thức: vốn cố định và vốn lưu động
1.7.1.2 Lao động
Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có lao động, lao động là hoạt động có
mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi những vật thể của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người (Các Mác).
Trong kinh tế học, lao động được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo ra và
là một dịch vụ hay hàng hoá Người có nhu cầu về hàng hoá này là người sản xuất, người
cung cấp hàng hoá này là người lao động Cũng như mọi hàng hoá dịch vụ khác, lao độngđược trao đổi trên thị trường gọi là thị trường lao động Giá của lao động là tiền công thực tế
Trang 5Các nhà quản trị nguồn nhân lực lại cho rằng: sức lao động là năng lực lao động củacon người, là toàn bộ thể lực và trí lực của con người, sức lao động là yếu tố tích cực nhất,
hoạt động nhất trong quá trình lao động (Võ Xuân Tiến, 2010) Sức lao động mới chỉ là khả
năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện tại
Do vậy khi nói đến lao động trong DN thì có nghĩa bao gồm tất cả những người lao
động, làm việc trong DN đó, gồm lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất và lao
động gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
1.7.1.3 Chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa với sự vận động theo cơ chế thị trường, các DNluôn phải đối mặt với sự canh tranh Muốn thắng trong cạnh tranh, một vấn đề quan trọng màbất cứ DN nào cũng cần phải quan tâm đó là chi phí sản xuất Vấn đề này không chỉ là sựquan tâm của các DN mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và toàn xã hội nói chung
Có thể hiểu chi phí sản xuất của DN là những khoản chi bằng tiền hoặc tài sản mà
DN phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (Trần Thế Dũng, 2008) Ví dụ như chi phí mua nguyên liệu, vật liệu, vay vốn, thuê đất đai, chi phí
quản lý DN, mua tài sản cố định
Chi phí sản xuất là một vấn đề có ý nghĩa lớn đối với các DN, đặc biệt là trong nềnkinh tế thị trường Việc tính toán chi phí và nhận biết xu hướng vận động của các loại chi phí
có ý nghĩa lớn đối với các DN trong việc đưa ra các quyết định kinh tế nhằm tối thiểu hóachi phí, hạ giá thành và tăng lợi nhuận
Chi phí ngắn hạn và chi phí dài hạn
Chi phí ngắn hạn
Tổng chi phí ngắn hạn (TC): bao gồm giá trị thị trường của toàn bộ nguồn lực được sử
dụng để sản xuất ra sản phẩm (Nguyễn Đình Giao, 2007)
Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định (TFC) + Chi phí biến đổi (TVC)
Chi phí cố định (TFC): là những chi phí không phụ thuộc trực tiếp vào số lượng và cơcấu hàng hóa tiêu thụ Trong thực tế đó là những chi phí khấu hao, tiền thuê nhà máy và tài
sản, lương hành chính, bảo hiểm…(Nguyễn Đình Giao, 2007)
Chi phí biến đổi (TVC): là những chi phí phụ thuộc trực tiếp vào số lượng và cơ cấuhàng hóa tiêu thụ Ví dụ: tiền mua nguyên, nhiên, vật liệu, tiền công theo sản phẩm
(Nguyễn Đình Giao, 2007)
Chi phí bình quân (ATC): là mức chi phí tính bình quân cho mỗi đơn vị sản lượng.Chi phí cận biên (MC): là mức tăng tổng chi phí khi sản lượng tiêu thụ tăng thêm mộtđơn vị Điều này cho thấy nếu giá bán một đơn vị sản phẩm cao hơn chi phí biên thì việctăng sản lượng hàng hóa là có lợi nhuận
Chi phí dài hạn (LTC) :
Trang 6Trong dài hạn, tất cả các yếu tố đầu vào đều biến đổi và xảy ra sự đánh đổi giữa haiđầu vào vốn (K) và lao động (L) DN sẽ có nhiều cơ hội để lựa chọn quy mô về nhà máy và
số lượng thiết bị thích hợp với yêu cầu của thị trường, với nhiều cách kết hợp đầu vào vốn vàlao động khác nhau để sản xuất ra một mức sản lượng với chi phí thấp nhất
Chi phí kinh tế và chi phí kế toán
Chi phí kinh tế: Chi phí kinh tế của việc sản xuất một khối lượng hàng hóa nào đó
chính là toàn bộ các chi phí cơ hội có liên quan Nó là tổng cộng của các khoản chi phí cơhội của việc doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực để sản xuất khối lượng hàng hóa trên Cómột số chi phí cơ hội là rõ ràng, được thể hiện ngay trong chi phí kế toán (PGS.TS Phí Mạnh Hồng).
Chi phí kế toán là những khoản chi phí trực tiếp mà DN thực tế phải bỏ ra khi sản
xuất hàng hóa Nó bao gồm những khoản chi phí như: khấu hao máy móc, thiết bị, nhàxưởng, mua sắm nguyên, nhiên, vật liệu; trả tiền thuê nhân công hay thanh toán các khoản lãivay (PGS.TS Phí Mạnh Hồng)… Các chi phí này luôn luôn gắn với một khối lượng hàng
hóa đầu ra cần sản xuất nhất định Chi phí kế toán luôn luôn thể hiện dưới dạng những dòngtiền mà người chủ DN thực sự phải chi trả, thanh toán khi thuê, mua các yếu tố đầu vào Vềnguyên tắc, những khoản chi này có thể dễ dàng ghi chép trong các sổ sách kế toán, màngười khác có thể kiểm chứng được
Chi phí cơ hội của một thứ chính là cái mà chúng ta buộc phải từ bỏ để có được nó.
Liên quan đến quá trình sản xuất hàng hóa, do doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực đầuvào theo một cách nào đó, nên có thể quy chi phí cơ hội của việc sản xuất một khối lượnghàng hóa về những thứ mà doanh nghiệp phải từ bỏ do không thể sử dụng các nguồn lực trêntheo cách khác (PGS.TS Phí Mạnh Hồng) Thực tế, có thể có nhiều phương án thay thế nhau
trong việc sử dụng một nguồn lực xác định nhưng khi ta đã sử dụng nguồn lực theo mộtphương án nào đó thì không thể sử dụng nó theo những phương án khác nữa Vì thế, tổn thất
cơ hội đối với việc sử dụng nó theo một cách thức nhất định nào đó chỉ là cái mà ta phải hysinh khi không sử dụng nó trong một phương án thay thế tốt nhất
Chi phí kế toán không phản ánh đầy đủ và chính xác các khoản tổn thất hay mất mátcủa doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất một khối lượng hàng hóa nào đó Nó còn bỏ qua cáckhoản chi phí cơ hội ẩn Do vậy, để ra được những quyết định hiệu quả, DN phải quan tâmđến chi phí kinh tế chứ không phải là chi phí kế toán
1.7.1.4 Lợi nhuận
Mục tiêu hoạt động của mọi DN suy đến cùng đều là vì lợi nhuận, nó không chỉ làthước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN mà còn là điều kiện để DN tồn tại và pháttriển Lợi nhuận cũng chính là khoản tiền thưởng cho việc chịu mạo hiểm, là phần thu nhậpbảo hiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không ổn định Các DN không thể tồn tại lâu trên thịtrường nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh luôn bị thua lỗ, không có lợi nhuận
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận Theo Adam Smith thì lợi nhuậnchính là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của lao động (khoản khấu trừ thứ nhất là địatô) Theo David Ricardo thì lợi nhuận là phần giá trị lao động dư thừa ra ngoài tiền lương, lợinhuận là lao động không được trả công của công nhân Còn theo Các Mác thì lợi nhuận làhình thái biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả của lao động không được trả công
Trang 7Tuy nhiên ta có thể hiểu Lợi nhuận chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu
và tổng chi phí Ta có công thức tính lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí ( ∏ = TR – TC)
Hay ta cũng có thể tính tổng lợi nhuận bằng cách xác định lợi nhuận của một đơn vị
sản phẩm: Lợi nhuận đơn vị bán ra = Giá bán – Tổng chi phí bình quân
∏đơn vị = P – AC → ∏ = (P – AC ) x Q
Trong đó Q là tổng sản lượng của DN
1.7.2 Nguyên tắc lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
1.7.2.1 Đường đồng phí
Đường đồng phí là đường gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị cách sử dụng cùng một mức chi phí để mua các mức đầu vào vốn và lao động khác nhau (giá của các đầu vào
và các yếu tố khác không đổi).
Giả sử một hãng có một mức chi phí là C sử dụng để thuê hai đầu vào vốn (K) và laođộng (L) Giá của hai đầu vào này tương ứng là r và w Khi đó, tổng chi phí của hãng là:
C = wL + rK
Viết lại phương trình tổng chi phí ta được: K = C/r – (w/r)L Đây chính là phươngtrình đường đồng phí
Hình 1.1: Đồ thị đường đồng phí
Qua đồ thị ta thấy: DN có thể lựa chọn lựa chọn cơ cấu đầu vào tại điểm A hoặc điểm
B Tại điểm A, DN sử dụng K1 đơn vị vốn và L1 đơn vị lao động Còn tại điểm B, DN sửdụng K2 đơn vị vốn và L2 đơn vị lao động (K2 < K1 và L2 > L1) Mặc dù hai điểm này có cơcấu đầu vào khác nhau thể hiện các cách kết hợp khác nhau giữa đầu vào lao động và vốnnhưng tổng chi phí đều là C không thay đổi
Như vậy mọi điểm trên đường đồng phí đều thể hiện những cách lựa chọn vốn và laođộng khác nhau nhưng cùng có chung một mức chi phí là C = wL + rK
1.7.2.2 Đường đồng lượng
Đường đồng phí(C = wL + rK)
K
Trang 8Đường đồng lượng là đường gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị các cách kết hợp các đầu vào vốn và lao động khác nhau để sản xuất ra cùng một mức sản lượng như nhau.
Các đường đồng lượng dốc xuống từ trái sang phải và lồi so với gốc tọa độ Mỗiđường đồng lượng thể hiện một mức sản lượng nhất định, các đường đồng lượng khác nhauthể hiện các mức sản lượng khác nhau Đường đồng lượng càng xa gốc tọa độ thì có mức sảnlượng càng cao, các đường đồng lượng không bao giờ cắt nhau
Đường đồng lượng có độ dốc âm Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên giữa lao động vàvốn (MRTS ) là giá trị tuyệt đối của độ dốc đường đồng lượng Giá trị MRTS cho biết sốlượng vốn cần thiết phải tăng thêm (giảm đi) khi ta giảm đi (tăng thêm) một đơn vị lao động
Hình 1.2: Đồ thị đường đồng lượng
Trên đồ thị hai điểm A và B cho thấy hai cách kết hợp khác nhau giữa đầu vào vốn vàlao động để sản xuất ra mức sản lượng đầu ra là Q Tại A, DN sẽ chọn kết hợp K1 đơn vị vốn
và L1 đơn vị lao động Tại B, DN kết hợp K2 đơn vị vốn và L2 đơn vị lao động (K2 < K1 và L2
> L1) Hai cách kết hợp là khác nhau nhưng đều tạo ra mức sản lượng đầu ra là như nhau
Như vậy mọi điểm trên đường đồng lượng đều thể hiện những cách lựa chọn vốn vàlao động khác nhau nhưng cùng sản xuất ra một mức sản lượng như nhau là Q DN có thểlựa chọn bất kỳ cách kết hợp nào sao cho phù hợp với tình hình bên ngoài cũng như điềukiện của chính DN
1.7.2.3 Lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu hóa chi phí
Như đã nói ở trên, lợi nhuận chính là mục tiêu cơ bản nhất mà mọi DN hoạt động trênthị trường đều hướng tới Một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của DNchính là việc sử dụng sao cho có hiệu quả các yếu tố đầu vào, nhất là vốn và lao động Việckết hợp hai đầu vào vốn và lao động một cách tối ưu là biện pháp để DN tối thiểu hóa chi phísản xuất kinh doanh của mình, qua đó góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận Để lựa chọncác đầu vào tối ưu, trước hết cần có các yêu cầu sau:
Thứ nhất, điểm lựa chọn đầu vào tối ưu phải nằm trên đường đồng lượng
Trang 9 Thứ hai, DN phải sử dụng hết chi phí, tức là điểm lựa chọn tối ưu phải nằmtrên đường đồng phí.
Do đó DN sẽ lựa chọn các đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí tại điểm đường đồngphí tiếp xúc với đường đồng lượng Để thấy rõ hơn điều này ta minh họa trên đồ thị:
Hình 1.3: Đồ thị lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hoá chi phí
Giả sử DN muốn sản xuất mức sản lượng là Q0 Nhìn trên đồ thị ta thấy:
Nếu DN sử dụng mức chi phí C1 thì không thể sản xuất được mức sản lượng Q0 nhưmong muốn vì mức chi phí này qúa thấp để có thể mua tập hợp các đầu vào DN có thể sảnxuất mức sản lượng Q0 bằng cách lựa chọn sản xuất tại điểm A (Kết hợp K1 đơn vị vốn và L1
đơn vị lao động), hoặc tại điểm B (Kết hợp K2 đơn vị vốn và L2 đơn vị lao động) Tại haiđiểm này DN sẽ mất một khoản chi phí là C3 để mua tập hợp đầu vào vốn và lao động Tuynhiên, Mức chi phí C3 chưa phải là chi phí tối thiểu để sản xuất ra mức sản lượng là Q0
DN hoàn toàn có thể sản xuất sản lượng Q0 với mức chi phí C2 thấp hơn mức chi phí
C3, bằng cách lựa chọn sản xuất tại điểm E (sử dụng K0 đơn vị vốn và L0 đơn vị lao động).Trên thực tế, đường đồng phí C2 là đường đồng phí thấp nhất cho phép DN có thể sản xuấtđược đầu ra là Q0 và tại điểm E thì DN có thể tối thiểu hóa chi phí sản xuất Như vậy, điểmtiếp tuyến của đường đồng lượng Q0 và đường đồng phí C2 cho chúng ta biết đó là điểm lựachọn các đầu vào để tối thiểu hoá được chi phí
Tại điểm tiếp xúc giữa đường đồng lượng (Q0) và đường đồng phí (C2) thì độ dốc củahai đường là bằng nhau Do đó ta có điều kiện cần và đủ để DN lựa chọn các đầu vào tối ưunhằm tối thiểu hóa chi phí là:
1.8 Phân định nội dung nghiên cứu
Đề tài phân tích các dữ liệu về thực trạng sử dụng vốn và lao động, thực trạng chi phísản xuất của công ty, để biết được tình tình thực hiện chi phí của công ty và xem xét việc sửdụng vốn và lao động tại công ty đã hợp lý chưa Cụ thể là đi phân tích tổng số vốn và cơ cấuvốn của công ty xem tỷ trọng vốn cố định, vốn lưu động như thế nào và xem chúng thay đổi
BK
Trang 10ra sao qua các năm Phân tích cơ cấu lao động theo trình độ và sự thay đổi tỷ trọng của cácnhóm lao động
Xem xét tình hình thực hiện chi phí của công ty gồm những loại chi phí nào, công ty
đã sử dụng từng loại chi phí ra sao? Đánh giá tổng quan xem hiệu quả thực hiện chi phíthông qua chỉ tiêu đánh giá là tỷ suất chi phí trên doanh thu (hay lợi nhuận) để chỉ ra đượchiệu quả sử dụng chi phí của công ty
Công thức: Tỷ suất chi phí trên doanh thu =
TR
TC
×100%
Trong đó: TC là tổng chi phí
TR: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng các loại chi phí trên một đồng doanh thu (lợinhuận) thu được Nếu tỷ lệ tăng doanh thu (lợi nhuận) nhỏ hơn tỷ lệ tăng của chi phí thì tỷsuất chi phí tăng lên chứng tỏ rằng DN chưa tận dụng hết nguồn lực, hiệu quả sản xuất chưacao và ngược lại
Xây dựng mô hình hàm sản xuất trong dài hạn của công ty, dạng hàm Cobb-douglas
có dạng: Q= A.K α L β để có thể đánh giá chính xác hơn về hiệu quả sử dụng đầu vào vốn vàlao động của công ty
Thu thập các số liệu về sản lượng, vốn và lao động mà công ty đã sử dụng trong giaiđoạn từ năm 2007 đến năm 2010 (các số liệu được thu thập theo từng quý), sau đó dùng phầnmềm Eviews để ước lượng hàm sản xuất trong dài hạn của công ty và kiểm định xem môhình đó có ý nghĩa về mặt thống kê hay không Số vốn cần thu thập để ước lượng hàm sảnxuất là vốn lưu động mà công ty sử dụng vì đây mới là nguồn vốn trực tiếp trong sản xuấtkinh doanh, còn số liệu về lao động là số lao động làm việc trong khâu sản xuất của công tybởi chỉ có lao động trong khâu sản xuất mới trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo rasản phẩm
Sau khi xây dựng được hàm sản xuất dài hạn của công ty, dựa trên số liệu về giá vốn(được tính theo lãi suất hàng năm mà doanh nghiệp vay ngân hàng) và giá thuê nhân công(số tiền lương trung bình mà công ty trả cho lao động trong khâu sản xuất) mà công ty đãthuê để xác định xem lượng vốn và lao động tối ưu mà công ty nên sử dụng trong từng quý ởmỗi năm là bao nhiêu để có thể tối thiểu hóa chi phí thông qua việc giải hệ phương trình:
Từ đó đề xuất các biện pháp sử dụng vốn và lao động cho hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phísản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho công ty
1.9 Kết cấu của chuyên đề
Trang 11Ngoài phần kết luận, lời cảm ơn, lời cam kết, mục lục, danh mục từ viết tắt, tài liệutham khảo, phụ lục thì kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN, LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNHTHỰC HIỆN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY HANEL MIROLIN GIAI ĐOẠN 2007-2010
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP LỰA CHỌN ĐẦU VÀO VỐN
VÀ LAO ĐỘNG TỐI ƯU ĐỂ GIẢM THIỂU CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH NHẰMTỐI ĐA HÓA LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY HANEL MIROLIN
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN, LAO ĐỘNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL
MIROLIN GIAI ĐOẠN 2007- 2010
2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong quá trình thực tập tại công ty CP Hanel Mirolin qua việc tìm hiểu những thông tinchung cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tiến hành thu thập dữ liệu bằng việcxin số liệu trực tiếp từ các phòng ban của công ty; phát phiếu điều tra, phỏng vấn 5 người tạicông ty để phát hiện ra những vấn đề còn tồn tại của công ty cần giải quyết, từ đó lựa chọn vấn
đề nghiên cứu
2.1.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê: sắp xếp, thống kê lại các dữ liệu từ các phiếu điều tra phỏng vấn,
các số liệu của công ty và trên các tài liệu tham khảo để tìm ra vấn đề cần nghiên cứu
Trang 12Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh, đối chiếu tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh, tình hình sử dụng nguồn vốn, lao động, chi phí của DN và lợi nhuận của công ty qua cácnăm
Phương pháp phân tích đánh giá: sử dụng những số liệu sẵn có lấy được từ công ty và
các chỉ tiêu kinh tế để phân tích, đánh giá tình hình sử dụng đầu vào vốn và lao động, tình hìnhchi phí cũng như lợi nhuận của công ty, từ đó đưa ra lượng vốn và lao động tối ưu mà công tynên sử dụng để tối thiểu hoá chi phí Phương pháp này có thể sử dụng kết hợp với với phươngpháp mô hình để đưa ra kết quả và nhận định chính xác hơn
Phương pháp phân tích hồi quy: đưa ra mô hình hàm sản xuất để phân tích Thu thập
những số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh như sản lượng (Q), vốn (K), lao động (L) củacông ty theo từng quý từ đó xác định các biến độc lập, biến phụ thuộc rồi sử dụng các phầnmềm liên quan như Eviews để xây dựng nên mô hình hàm sản xuất trong dài hạn cho công ty,kiểm định xem mô hình đã phù hợp về mặt thống kê hay chưa Từ mô hình hàm sản xuất trongdài hạn, ta đi xác định lượng vốn và lao động tối ưu trong từng năm và phân tích xem lượng vốn
và lao động mà công ty đã sử dụng đã tối ưu chưa Qua đó có thể biết được tình hình hoạt độngcủa công ty, ta tiếp tục ước lượng xem lượng vốn và lao động tối ưu mà công ty cần phải sử
dụng để tối thiểu hóa chi phí trong năm tới để đưa ra một số giải pháp và đề xuất cho công ty
Cụ thể, ta xây dựng mô hình hàm sản xuất trong dài hạn (dạng hàm Cobb-douglas) có
dạng: Q= A.K α L β (điều kiện A > 0) Trong đó:
A là là hệ số hồi qui của mô hình
Q là sản lượng
K là số vốn lưu động
L là số lao động DN sử dụng trong sản xuất
, là các hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của lao động và vốn trongquá trình sản xuất Chúng biểu thị hiệu suất theo quy mô của DN:
Nếu α +β = 1 thì biểu thị hàm sản xuất không đổi theo quy mô
Nếu α+ β > 1 thì biểu thị hàm sản xuất tăng theo quy mô
Nếu α +β < 1 thì biểu thị hàm sản xuất giảm theo quy mô.
Đây là dạng hàm phi tuyến tính, đối với dạng hàm này để thể ước lượng hàm sản xuấttrong dài hạn ta phải chuyển về dạng hàm tuyến tính bằng cách lấy loga tự nhiên hai vế củaphương trình, ta có:
ln(Q) = ln(A) + α.ln(K) +β.ln(L)
Ta đặt: Y = ln(Q) C = ln(A) X = ln(K) Z = ln(L)Khi đó hàm sản xuất Cobb-douglas trở thành: Y = C + αX + βZ
Ta sẽ ước lượng hàm này để tìm ra hàm sản xuất trong dài hạn của công ty
Phương pháp phân tích tối ưu: dựa vào điều kiện lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối
ưu trong kinh tế học để phân tích, đánh giá, rồi đưa ra lượng vốn và lao động tối ưu mà công tynên sử dụng để tối thiểu hoá chi phí Áp dụng mô hình xây dựng được có thể tính được các chỉtiêu để áp dụng điều kiện tối lựa chọn đầu vào vốn và lao động tối ưu để tối thiểu chi phí sảnxuất Cụ thể điều kiện để tối thiểu hóa chi phí được xác định qua việc giải hệ phương trình:
Trang 13L MP
MP
= w rQ= f (K, L)
2.2 Giới thiệu chung về công ty Hanel Mirolin
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty CP Hanel Mirolin tiền thân là Trung tâm thương mại Hanel Mirolin của công
ty CP Hanel xốp nhựa hoạt động từ năm 1998 (Một trong những đơn vị trực thuộc có hoạt
động kinh doanh rất hiệu quả của Tổng Công ty Điện tử Hà Nội Hanel)
Do yêu cầu phát mở rộng và phát triển kinh doanh Trung Tâm Mirolin, Công ty CP
HANEL MIROLIN chính thức được thành lập ngày 25 tháng 08 năm 2005 theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103008991 do Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kếhoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL MIROLIN.
Tên tiếng Anh: HANEL MIROLIN JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HANEL MIROLIN JSC
Mã số thuế: 0101760550
Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc: Ông Phạm Quang Anh
Trụ sở chính: Số 551 Nguyễn Văn Cừ, Gia Thụy, Long Biên, Hà Nội.
Từ khi được thành lập, Công ty CP Hanel Mirolin không ngừng phát triển và đạt đượcnhững thành tự to lớn như: trở thành Nhà phân phối, đại lý độc quyền của Công ty Sứ NamhUmi - Laufen Thái Lan tại Việt Nam; đưa thêm nhiều sản phẩm bồn tắm, thiết bị vệ sinh mới
ra thị trường; xây dựng nhà máy sản xuất composite, vật liệu xây dựng; ký kết sản xuất bồntắm cho TOTO Việt Nam; liên kết với Công ty Metan Dawoo Korea để sản xuất sen vòi; hợptác với Công ty Jmcon Enginering – Son Bhd Malaysia; thành lập hai công ty con là công ty
CP Mirolin Miền Trung và công ty CP Mirolin Miền Nam; tham gia góp vốn thành lập công
ty CP Gạch Khang Minh, xây dựng nhà máy Khang Minh tại Hà Nam; mở rộng chuỗi cácdịch vụ khác về thương mại như liên kết với Khu Liên Hợp thể thao Quốc Gia, cho ra đờiTrung Tâm dịch vụ thương mại Mỹ Đình với hàng loạt dự án dịch vụ kèm theo
Như vậy, với việc mở rộng sản xuất, tăng cường mở thêm các showroom trưng bày,sản phẩm mang nhãn hiệu Mirolin đã phân bố rộng khắp ba miền Bắc, Trung, Nam và đãxuất khẩu sang một số nước khác Công ty Hanel Mirolin đang trên đường trở thành mộttrong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh, các sản phẩm thiết bị vệsinh, nội thất phòng tắm tại Việt Nam
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Với tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo Công ty và sự nỗ lực không biết mệt mỏi củađội ngũ cán bộ công nhân viên luôn đồng lòng gắng sức, phát triển Công ty từ những ngàyđầu chỉ có 10 cán bộ nhân viên, với trang thiết bị đơn sơ, cơ sở vật chất thiếu thốn Đến cuốinăm 2010, số lượng công nhân viên của Công ty đã lên con số 152 người (trong đó có 58
Trang 14người có trình độ ĐH trở lên), chưa tính hàng nghìn cán bộ nhân viên ở hai công ty liên kết
và ba công ty thành viên
Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty gồm có: đứng đầu công ty là chủ tịch hội đồng quảntrị kiêm giám đốc Tiếp đó là các phó giám đốc phụ trách các phòng ban thuộc các mảng lĩnhvực khác nhau Trong các phòng ban có trưởng phòng, phó phòng và nhân viên Cuối cùng làcác công nhân trong các bộ phận sản xuất
Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty: xem phụ lục 1 và 2
2.2.3 Sản phẩm kinh doanh của công ty
Công ty CP Hanel chuyên kinh doanh các lĩnh vực sau:
Sản xuất, lắp ráp, phân phối thiết bị vệ sinh phòng tắm nhãn hiệu Mirolin và các
sản phẩm ứng dụng vật liệu composite như sen vòi, nắp bệt thông minh, bình nước nóng trực
2.2.4 Tình hình tài chính tổng quan của công ty
Từ một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty trong các năm từ 2007 đến 2010 (Phụ lục3) ta thấy:
Tổng doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ tăng là không đều.Năm 2008, doanh thu tăng lên 20,787% so với năm 2007, đến năm 2009 doanh thu tăng đột biếnvới tỷ lệ lên tới 70,8%, nhưng đến năm 2010, doanh thu chỉ tăng 27,5% so với năm 2009 Cùngvới sự gia tăng của tổng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng lên nhanh chóng, thậm chí tỷ lệtăng của chi phí hầu như là lớn hơn so với tỷ lệ tăng của doanh thu Cụ thể, năm 2008 tổng chiphí tăng 25,29%, năm 2009 là 68% và năm 2010 là 33% Cho dù tốc độ tăng chi phí của công ty
có lớn hơn tốc độ tăng doanh thu nhưng tổng doanh thu các năm đều lớn hơn tổng chi phí chứng
tỏ rằng công ty làm ăn vẫn có lãi, do đó lợi nhuận vẫn dương qua các năm Tuy nhiên năm 2010,lợi nhuận lại bị giảm đi chút ít so với năm 2009 Đó là do trong năm này công ty mới bắt đầu mởrộng sản xuất, đầu tư thành lập thêm các công ty con và công ty liên kết nên chi phí là rất lớn,trong khi tỷ lệ tăng doanh thu thấp hơn nên lợi nhuận bị giảm đi nhưng không đáng kể
Như vậy, qua các năm hoạt động kinh doanh của công ty khá tốt, lợi nhuận tăng qua
các năm từ 2007 tới năm 2009, tuy nhiên đến năm 2010 thì hơi chững lại vì tỷ lệ tăng chi phílớn hơn tỷ lệ tăng doanh thu nên lợi nhuận có bị giảm đi chút ít
Trang 152.3 Thực trạng sử dụng vốn và lao động tại công ty Hanel Mirolin giai đoạn 2007- 2010
2.3.1 Thực trạng sử dụng vốn của công ty
Vốn của công ty tồn tại dưới hai hình thức, đó là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cốđịnh dùng để trang trải cho tài sản như mua sắm trang bị máy móc, đầu tư xây dựng cơ bản,phương tiện vận tải, dây chuyền sản xuất… Vốn lưu động chủ yếu đảm bảo cho tài sản lưu độngnhư mua nguyên, nhiên, vật liệu, trả lương cho nhân viên…Để thấy rõ hơn tình hình biến động
và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty ta xem xét bảng số liệu:
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của công ty CP Hanel Mirolin
Tổng số vốn (triệu đồng) 11.990,075 100% 16.890,872 100% 25.502,435 100% 53.469,174 100%
Vốn cố định (Triệu đồng) 6.415,889 53,51% 8.460,638 50,09% 11.208,32 43,95% 22.291,299 41,69%
Vốn lưu động (Triệu đồng) 5.574,186 46,49% 8.430,234 49,91% 14.294,115 56,05% 31.177,875 58,31%
(Nguồn: Phòng Kế toán công ty CP Hanel Mirolin)
Qua bảng số liệu ta thấy quy mô sản xuất kinh doanh của công ty không ngừng được mởrộng, thể hiện ở số vốn của công ty tăng lên qua từng năm, kể cả vốn cố định, vốn lưu động haytổng số vốn Đặc biệt năm 2010 tăng nhanh nhất khi mà tổng số vốn của công ty tăng lên độtbiến, gấp hơn hai lần so với năm 2009 Không chỉ gia tăng mạnh về số lượng mà cơ cấu vốn củacông ty cũng đã có sự thay đổi đáng kể theo xu hướng giảm dần tỷ trọng vốn cố định và tăngdần tỷ trọng vốn lưu động Từ năm 2008 trở về trước, vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn,nhưng bắt đầu từ năm 2009 thì lượng vốn lưu động lại tăng nhanh chóng và chiếm nhiều hơntrong tổng số vốn
Sự thay đổi trong tổng số vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn là do công ty là một DN vừasản xuất vừa kinh doanh, trong những năm đầu mới thành lập cần phải đầu tư cho cơ sở hạ tầngnhư xây dựng nhà máy, mua sắm dây chuyền sản xuất, máy móc kỹ thuật, phương tiện vận tải nên tỷ trọng vốn cố định lớn hơn so với vốn luu động Khi đã ổn định về cơ sở hạ tầng, công tytập trung vào việc sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm cho nên tỷtrọng vốn lưu động tăng lên
Cụ thể, bắt đầu từ cuối năm 2006, công ty bắt đầu tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất
và đến năm 2007 thì đã hoàn thiện nhà máy và công ty đã tiến hành mua sắm trang thiết bị phục
vụ sản xuất kinh doanh như mua dây chuyền máy đúc, mạ, lắp ráp và nhập khẩu thiết bị sản xuấtcủa hãng Paco – Italy với công suất lên tới 15.000 sản phẩm/năm, do vậy trong năm này vốn cốđịnh chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cơ cấu vốn Trong năm 2008 và năm 2009, vốn cố địnhchỉ tăng nhẹ, sự gia tăng trong tổng số vốn chủ yếu là do vốn lưu động tăng nhiều hơn Điều đó
là do trong trong những năm này khi mà tài sản cố định vẫn chưa tới thời gian khấu hao lớn, việcmua sắm trang thiết bị cũng ít đi, vốn cố định chỉ tăng lên chút ít do công ty mở thêm các
Trang 16showroom để trưng bày sản phẩm, trang bị thêm phương tiện vận tải Nguồn vốn trong thờigian này chủ yếu công ty tập trung cho sản xuất kinh doanh như mua nguyên, nhiên, vật liệu,quảng cáo giới thiệu sản phẩm cho nên vốn lưu động tăng dần và đã chiếm tỷ trọng cao hơn
Trong năm 2010, cả vốn cố định và vốn lưu động của công ty đều tăng nhanh chóng làmcho tổng số vốn tăng đột biến Nguyên nhân của sự gia tăng này là do công ty tiến hành mở rộngquy mô sản xuất, tiến hành di chuyển từ nhà máy cũ lên nhà máy mới và thành lập thêm haicông ty con ở miền trung và miền nam; tiếp đến là tham gia góp vốn thành lập công ty CPGạch Khang Minh, xây dựng nhà máy Khang Minh tại Hà Nam Để có thể thực hiện tốt tất
cả những việc đó thì sự gia tăng nguồn vốn kinh doanh là một yêu cầu tất yếu Hơn nũa, do
có nhiều dự án xây dựng mới như vậy nên công ty cần đầu tư thêm về cơ sở hạ tầng, mua thêmcác công cụ, dụng cụ quản lý, phương tiện vận tải để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh Công ty đã đầu tư để mua sắm thêm dây chuyền sản xuất mới ngoài những trang bịsẵn có, mua thêm xe tải để vận chuyển sản phẩm Mặt khác, để đảm bảo đủ nguồn lực cho việcsản xuất với quy mô mới, công ty cũng đã đầu tư nhiều vốn hơn để mua nguyên, nhiên, vật liệuphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh bởi cần tăng thêm số lượng mới có thể tận dụngđược hiệu suất tăng theo quy mô
Ngoài ra, một trong những lý do khiến tổng số vốn của công ty tăng mạnh là tronggiai đoạn này luôn xảy ra tình trạng lạm phát, kéo theo đó là giá cả nguyên vật liệu đầu vàongày càng tăng cao, chi phí vận chuyển tăng làm cho công ty phải bỏ ra nhiều vốn hơn đểđảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định và thuận lợi
2.3.2 Thực trạng sử dụng lao động của công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động công ty CP Hanel Mirolin
Nguồn: phòng hành chính- nhân sự CP Hanel Mirolin