1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

202 phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của công ty CP thực phẩm ngôi sao xanh

38 992 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ảnh Hưởng Của Lạm Phát Tới Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Thực Phẩm Của Công Ty CP Thực Phẩm Ngôi Sao Xanh
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương
Trường học Khoa Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn nguyên lý kế toán, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lương phục vụ, phát triển hình ảnh thương hiệu, hoàn thiện công tác bán hàng, chất lượng dịch vụ khách sạn

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ LẠM PHÁT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC

PHẨM NGÔI SAO XANH 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại WTO, nền kinh tếViệt Nam dần có những chuyển biến rõ rệt Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại chochúng ta những cơ hội phát triển,nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, cơ cấu kinh tếcũng dần thay đổi linh hoạt, hoàn thiện hơn để phù hợp với nền kinh tết toàn cầu Tuynhiên cùng với những cơ hội mà hội nhập mang lại cũng có không ít những khó khăn,thác thức Biến động kinh tế thế giới trong thời gian qua cũng đã có ảnh hưởng khôngnhỏ tới nền kinh tế nước ta, sự biến động giá cả một số nguyên liệu đầu vào chínhlương thực, xăng dầu, Cùng với ảnh hưởng chảu thiên tai, dịch bệnh, một số điềuchỉnh trong điều hành chính sách của chính phủ làm cho giá cả trong nước có biếnđộng mạnh theo chiều hướng gia tăng và lạm phát là một hệ lụy không thể tránh khỏi.Năm 2007 mức lạm phát của Việt Nam là 12,69%, đáng chú ý trong năm 2008 lạmphát đã ở mức phi mã 19,98%, đến năm 2009 tình hình lạm phát có xu hướng tích cựchơn với mức 6,88%, năm 2010 mức lạm phát là 9,19%(theo Tổng cục thống kê).Lạm phát đã ảnh hưởng rất lớn tới các chủ thể trong nền kinh tế , mà ảnh hưởng nhiềunhất là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Lạm phat ảnh hưởng nhiều đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, khi chi phí đầu vào tăng làm cho hầu hết lợi nhuậncủa hầu hết các doanh nghiệp bị giản sút đáng kể Lạm phát cao làm cho thu nhập thực

tế của người dân giảm, nhu cầu tiêu dùng giảm kéo theo cầu về hàng hóa dịch vụ trênthị trường cũng giảm đi

Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay mà mục tiêuchủ yếu của bất kỳ doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí Vì vậy,trong điều kiện khó khăn, rủi ro của nền kinh tế nói chung và nền kinh tế Việt Nam nóiriêng đã đặt ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệp phải đẩy mạnh hơn nữaviệc phân tíchảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó, doanhnghiệp sẽ có những chiến lược, giải pháp kinh donh phù hợp để ứng phó với tình hìnhbất ổn của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng

Trang 2

Công ty CP thực phẩm ngôi Sao Xanh là một công ty sản xuất và kinh doanh tronglĩnh vực thực phẩm, có những nguyên liệu đầu vào với giá cả rất nhạy cảm với mức độlạm phát nên không thể tránh khỏi những ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát Chính vìvậy mà công ty đã xác định vấn đề cấp thiếp đặt ra lúc này là cần phải phân tích ảnhhưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì vậy, đề tài “phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanhthực phẩm của Công ty CP thực phẩm Ngôi Sao Xanh” là một đề tài cấp thiết Đề tài

là phương tiện giúp chủ thể thích nghi trước ảnh hưởng tiêu cực của lạm phát

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Do đặc thù của ngành sản xuất thực phẩm có những nguyên liệu đầu vào chịu ảnhhưởng rất nhiều của lạm phát Vì vậy, lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Qua đề tài nghiên cứu, em muốn hiểu rõ hơn tình hình lạm phát ở Việt Nam trongthời gian gần đây, đồng thời xem xét ảnh hưởng của của lạm phát tới hoạt động sảnxuất thực phẩm của doanh nghiệp

Việc nghiên cứu đề tài sẽ tập trung giả quyết các vấn đề sau:

 Tìm hiểu về tình hình lạm phát ở VIệt Nam hiện nay

 Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất thực phẩm của doanh nghiệp

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sảnxuất kinh doanh thực phẩm của doanh nghiệp

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu lý luận

Hệ thống lại một cách tổng quát về lạm phát, nguyên nhân lạm phát, phân loạilạm phát và các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty,

1.3.2 Mục tiêu thực tế

Đánh giá thực tế tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm của của công ty Đánhgiá những ảnh hưởng của lạm phat tới hoạt động sản xuất của công ty Từ đó làm rõnguyên nhân lam phát và dự báo xu hướng của tình hình giá cả 2011.Cụ thể hơn làtìm hiểu về hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, các biện pháp

Trang 3

ứng phó của doanh nghiệp cũng như của chính phủ trước diễn biến giá cả và lạmphát khó lường như hiện nay.

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu về ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế nói chung vàxem xét tác động của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm, từ đó đưa rakết luận và đề ra các phương hướng nhằm hạn chế tác động tiêu cực của lạm phát đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.2 Giới hạn về không gian

Đề tài xem xét ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế nói chung và tìm hiểu ảnhhưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP thực phẩm Ngôi SaoXanh

1.4.3 Giới hạn về thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát tác động tới sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ năm 2007 tới nay

1.5 Một số khái niệm và nội dung nghiên cứu của đề tài

1.5.1 Lý thuyết về lạm phát

1.5.1.1 Khái niệm về lạm phát

 Lạm phát là một phạm trù vốn có của nền kinh tế thị trường, nó xuất hiện khi cácyêu cầu của quy luật kinh tế hàng hóa không được tôn trọng, nhất là quy luật lưuthông tiền tệ ở đâu còn sản xuât hàng hóa, còn tồn tại những quan hệ hàng hóa tiền tệthì ở đó còn ẩn náu khả năng lạm phát và lạm phát chỉ xuất hiện khi các quy luật lưuthông tiền tệ bị vi phạm

 Trong bộ “Tư Bản” nổi tiếng của mình, C Mác viết: “ việc phát hành tiền giấy phảiđược giới hạn bởi số lượng vàng hoặc bạc thực sự lưu thông nhờ các đại diện tiềngiấy của mình” Điều này có nghĩa khi khối lượng tiền giấy do nhà nước phát hành vàlưu thông vượt quá số lượng vàng mà nó đại diện thì giá trị của tiền giấy giảm xuống

và lạm phát xuất hiện

 Một định nghĩa nữa về lạm phát do các nhà kinh tế học hiện đại đưa ra và nó được

sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế thị trường: “lạm phát là sự tăng lên của mức giátrung bình theo thời gian”

Trang 4

1.5.1.2 Phân loại lạm phát

 Lạm phát vừa phải: Còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới 10%/

năm Lạm phát ở mức độ này ít gây ra những sáo trộn lớn đối với nền kinh tế hay là ởmức chấp nhận được

 Lạm phát phi mã: lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh với tỷ lệ lên tới 2

hoặc 3 con số Ở thời kỳ này, lạm phát làm cho mức giá cả chung tăng lên nhanhchóng, gây biến động lớn trong đời sống kinh tế, xã hội

 Siêu lạm phát: Xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát

phi mã tỷ lệ lạm phát có thể > 200%, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng rất mạnh, gây biếnđộng lớn về kinh tế, giá cả tăng nhanh và có nhiều biến động, tiền lương thực tế bịgiảm mạnh, tiền mất giá, các yếu tố thị trường không còn chuẩn xác và hoạt động kinhdoanh rối loạn Tuy nhiên tình trạng siêu lạm phát rất hiếm khi xảy ra

1.5.1.3 Nguyên nhân của lạm phát

● Lạm phát cầu kéo:Lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng trong lúc tổng cung

không thay đổi hoặc khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung Lúc đó, một lượng tiềnlớn được dùng để mua một lượng hàng hóa ít ỏi sẽ tạo ra hiện tượng tăng giá Chênhlệnh giữa cung và cầu càng lớn thì giá tăng càng nhiều Trên thực tế, nguyên nhân chủyếu làm tổng cầu trong nền kinh tế tăng lên:

- Niềm tin của người tiêu dùng tăng lên, có thể là do giảm sự thất nghiệp, làm tăng chitiêu của người tiêu dùng

- Sự tăng lên niềm tin của khối kinh doanh về bán hàng trong tương lai sẽ làm tăng chiphí cho nhà xưởng, v.v làm tăng các chi phí đầu tư

- Tỷ lệ lãi suất giảm (có thể do sự tăng lên về cung ứng tiền của ngân hàng trung ương)làm tăng tiêu dùng và việc đi vay của doanh nghiệp, và làm tăng chi tiêu

- Thu nhập của các nước bạn hàng tăng lên làm tăng kim ngạch xuất khẩu của chúngta

- Chi tiêu của chính phủ tăng lên làm tăng tổng chi tiêu

- Sự giảm đi giá trị của tỷ giá ngoại hối ở Canada làm tăng lượng xuất khẩu và giảmnhập khẩu, do đó làm tăng Tổng YD

Ta có mô hình tổng cầu AD = C + I + G + NX

Trang 5

Ban đầu tổng cầu của nền kinh tế là AD1 ( Hình 2.1) và nền kinh tế cân bằng trongdài hạn tại E0 (Y0 ; P0) với Y0 = Y* Khi chi tiêu của hộ gia đình tăng (C↑), chi tiêuchính phủ tăng(G↑), thuế giảm(T↓) hoặc do xuất khẩu ròng tăng(NX↑) kết quả là tổngcầu tăng.

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD1 sang AD2 và điểm cân bằng mới củanền kinh tế là E1 (Y1 ; P1) với Y1 > Y0 và P1 > P0 tốc độ tăng trưởng của giá nhanh hơntốc độ tăng trưởng sản lượng Nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát xảy ra

Ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E0 ( Y0 = Y*) ( Hình 2.2) Khi giá nguyên vật liệuđầu vào chủ yếu tăng như giá xăng dầu, điện…do thiên tai, dịch bệnh làm tổng cunggiảm Đường tổng cung dịch chuyển sang trái từ ASS1 sang ASS2 Điểm cân bằng dịchchuyển từ E0(Y0=Y*; P0) sang E1(Y1 ;P1) với P1>P0 và Y1>Y0 Giá tăng, sản lượng giảm,lạm phát tăng, thất nghiệp tăng

E 0

E 1

AS L AS S

Y AD

0 0

Trang 6

Bảng 1.3: lạm phát dự kiến

Khi mà giá cả chung của các loại hàng hóa và dịch vụ đều tăng đều với một tỷ lệ tươngđối ổn định, tức là giá cả chung tăng lên đều đặn theo thời gian Lạm phát này khi đãhình thành thì thường trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian dài

Đối với lạm phát dự kiến AS và AD dịch chuyển theo 1 tỷ lệ, sản lượng vẫn giữnguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến

 Các nguyên nhân khác

- Lạm phát do lãi suất:

Khi tỷ lệ lạm phát tăng lên lãi suất danh nghĩa tăng theo, tăng chi phí cơ hội củaviệc giữ tiền, càng nhiều tiền càng thiệt hại Điều này đặc biệt đúng trong các cuộcsiêu lạm phát, tiền mất giá càng nhanh, tiền được đẩy ra thị trường để mua mọi hànghóa có thể dự trữ làm mất cân đối cung cầu thị trường càng làm cho giá cả tăng cao.Lãi suất thực tế = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát

- Lạm phát do nguyên nhân tiền tệ:

Khi ngân sách thâm hụt lớn các chính phủ có thể in thêm tiền để trang trải, lượngtiền danh nghĩa tăng lên nhưng vì sản lượng và việc làm không đổi, chỉ có mức cungtiền danh nghĩa tăng là một nguyên nhân gây ra lạm phát Và một khi giá cả đã tănglên thì sự thâm hụt mới lại nảy sinh đòi hỏi phải in thêm một lượng tiền mới và lạmphát lại gia tăng

Trang 7

Đây là nhân tố đóng góp vào chiều hướng của lạm phát trong nền kinh tế Chẳnghạn khi các nhà chức trách thông báo trước sẽ tăng cung tiền thì lập tức người dân dựđoán rằng giá cả sẽ tăng cho dù dữ kiện trong quá khứ cho thấy là giá cả đang có xuhướng giảm Điều này đã dẫn đến những kết luận hết sức quan trọng trong lý thuyếttiền tệ Khi tăng cung tiền được dự báo trước thì giá cả sẽ tăng lên theo kỳ vọng củadân chúng và như thế sẽ ít ảnh hưởng tới sản lượng thực tế ngay cả trong ngắn hạn.

- Lạm phát và kinh tế học chính trị:

Bên cạnh những nhân tố kinh tế kể trên ta cũng phải tính đến những nhân tố phikinh tế như: vai trò của thể chế, những nhân tố chính trị, văn hóa trong việc tạo ranhững chuyển biến của lạm phát Sự lựa chọn chính sách không bao giờ dựa trên phântích kinh tế đơn thuần, mà nó luôn có hàm ý chính trị Chính vì điều này những nhân

tố chính trị luôn ảnh hưởng đến các kết quả của nền kinh tế trong đó có lạm phát

1.5.1.4 Chỉ tiêu đo lường lạm phát

Để đo lường lạm phát, người ta dùng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát Về mặt tính toán,tỷ lệ lạmphát là phần trăm thay đổi của chỉ số giá chung trong nền kinh tế theo từng giai đoạn,

nó có thể là tháng, quý hoặc năm

Để đo lường mức giá chung này, các nhà thống kê xây dựng 3 chỉ số giá để đo lường:

 Thứ nhất là chỉ số giá tiêu dùng – CPI( Cosummer Price Index )

CPI là một tỷ số phản ánh giá của một rổ hàng hóa trong nhiều năm so với chính giácủa rổ hàng hóa đó ở một năm nào đó Thống kê gọi đó là năm cơ sở hay năm gốc.Nghĩa là, rổ hàng hóa được lựa chọn là không thay đổi trong nhiều năm Chỉ số giá nàyphụ thuộc vào năm được chọn làm gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêu dùng

Ta có công thức tính chỉ số giá như sau:

Ip = ∑ ip x d hoặc Ip =

Trong đó: Ip là chỉ số giá cả chung

Ip : là chỉ số giá cá thể của từng loại hàng hóa, nhóm hàng

D : là tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại từng nhóm hàng

Q1 : là số lượng hàng hóa, dịch vụ ở thời kỳ báo cáo

P1 : là giá cả hàng hóa dịch vụ kỳ báo cáo

Trang 8

Đối với sản lượng và việc làm: Cùng với sự tăng mức giá chung, sản lượng của nền

kinh tế cũng bị giảm sút, nền kinh tế vừa có lạm phát vừa bị suy thoái Nếu lạm phát

do cầu thì sản lượng có thể tăng lên nhưng thực chất chỉ là sự tăng sản lượng tối ưu màgiá vẫn tăng lên hay còn gọi là lạm phát thuần Nếu lạm phát do cả cung lẫn cầu thì tùytheo mức độ dịch chuyển của cung và cầu mà sản lượng có thể tăng hoặc giảm

Đối với phân phối lại thu nhập: Tác động của lạm phát đối với phân phối lại thu

nhập phụ thuộc vào kết quả dự tính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sựchênh lệch về tốc độ tăng giá giữa các loại hàng hóa dịch vụ Tuy nhiên khi nền kinh

tế có sự biến động lớn thì phân phối thu nhập lại càng trở nên không cân bằng Lạmphát cao đặc biệt ảnh hưởng xấu đến những người có thu nhập không tăng kịp mứctăng của giá cả, đặc biệt là những người sống bằng thu nhập cố định như là nhữngngười hưởng lương hưu hay công chức Phúc lợi và mức sống của họ sẽ bị giảm đi.Việc phân phối lại thu nhập do lạm phát xảy ra theo chiều hướng chuyển bớt thu nhập

từ những người nắm các yếu tố có giá tăng chậm sang những người nắm các yếu tố có

Trang 9

giá tăng nhanh hơn so với tỷ lệ lạm phát Mức độ phân phối lại còn phụ thuộc ít nhiềuvào: Mức độ chên lệch về tốc độ tăng của các loại hàng hóa, các yếu tố sản xuất, cácloại tài sản Chênh lệch càng cao thì phân phối lại càng nhiều.

Đối với cơ cấu kinh tế: Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do giá các loại

hàng hóa không thay đổi theo cùng 1 tỷ lệ Những ngành có giá tăng nhanh sẽ tăng tỷtrọng trong tăng trưởng:

- Do giá tăng nhanh, làm tăng giá trị sản lượng tính theo giá hiện hành

- Do giá một số ngành tăng nhanh, nguồn sản xuất sẽ chảy về ngành đó, làm tăng giátrị sản lượng thực của ngành Đồng thời lúc đó sản lượng của các ngành khác có thểgiảm xuống Kết quả là tỷ trọng của ngành có giá tăng nhanh hơn sẽ cao hơn, tỷ trọngcủa ngành khác sẽ thấp hơn, cho dù tính giá hiện hành hay giá cố định

Đối với cơ cấu đầu: Khi giá cả và lạm phát có diễn biến thất thường làm giảm hiệu

quả của các khoản đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư dài hạn Hiện tượng thoái luiđầu tư diễn ra do các nhà đầu tư không tin tưởng vào hiệu quả của các dự án đó manglại thay vào đó là xu hướng dự trữ những tài sản hoặc hàng hóa có giá trị hơn là giữtiền mặt cũng như đầu tư nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra đối với tài sản của

họ Lạm phát cao khuyến khích các hoạt động đầu tư mang tính đầu cơ trục lợi hơn làđầu tư vào các hoạt động sản xuất Cơ cấu các nguồn lực được phân bổ lại một cáchkém hiệu quả từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung

Đối với hiệu quả kinh tế: Lạm phát có thể tạo ra một số tác động làm cho việc sử

dụng nguồn lực trở nên kém hiệu quả do:

- Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá: giá là tín hiệu quan trọng để giúp cho người mua

có được quyết định tối ưu Trong thời kỳ lạm phát cao, giá thay đổi quá nhanh làm chongười tiêu dùng không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa các loại hàng hóa thayđổi như thế nào

- Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá tiền tệ Khilạm phát xảy ra, càng giữ nhiều tiền mặt trong tay thì càng trở nên “nghèo” đi, do giátrị đồng tiền bị giảm sút Tiền mặt không còn được ưa chuộng thay vào đó là xu hướng

dự trữ một số mặt hàng có thể dự trữ hoặc dự trữ vàng , ngoại tệ…

Trang 10

- Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng tới nhiều hoạt động kinh tế khác, do cơ cấu kinh tếbiến đổi làm cho các cá nhân mất thêm các khoản chi phí khác để thay đổi, thích ứngvới diễn biến khác nhau của thị trường.

1.5.2 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5.2.1 Khái niệm liên quan đến “ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”

 Sản xuất ( production) hay sản xuất của cải vật chất: là hoạt động chủ yếu trong các

hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng,hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chínhsau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?,sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làmthế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sảnphẩm?( bách khoa toàn thư)

Sản xuất là quá trình sử dụng lao động và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế(một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạtđộng, các giao dịch kinh tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí

là vật chất và dịch vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả những hànghóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng cókhả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền ( theoLiên hợp quốc)

 Kinh doanh: Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về kinh doanh

hay hoạt động kinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: "Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từsản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đíchsinh lợi" (Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005) Hoạt đông kinh doanh trongmột số trường hợp được hiểu như hoạt động thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thươngmại 2005 giải thích: Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, baogồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạtđộng nhằm mục đích sinh lợi khác

1.5.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Các khái niệm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

 Doanh thu: Doanh thu được hiểu là phần tiền mà hãng thu được từ việc bán hàng hóa

hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường trong một thời kỳ nhất định

Trang 11

 .Mcconell đưa ra khái niệm: “ Doanh thu là tổng số tiền người bán nhận được từviệc bán một sản phẩm trong một khoảng thời gian nhất định.”

 Chi phí: “ Chi phí của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động

sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trongquá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định”

 Lợi nhuận: “ Lợi nhuận của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh

thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó”

1.5.2.3 Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Môi trường kinh tế: Việt nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,

đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, tuy nhiên trong mấy nămgần đây tình hình kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp.Nền kinh tế Việt Nam chịu nhiềuảnh hưởng tiêu cực biểu hiện giá cả hàng hóa ngày càng tăng đẩy chi phí mua nguyênvật liệu dầu vào tăng Lạm phát cũng khiến cầu tiêu duàng giảm, việc tiêu thụ hànghóa gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

 Môi trường chính tri – pháp luật: trong những năm qua, Việt Nam được coi là quốc

gia có tình hình chính trị ổn định, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện phùhợp với đường lối của Đảng, Nhà nước và thông lệ quốc tế Chính điều này đã tạo môitrường an toàn và ổn định cho hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty Mặc dù tìnhhình kinh tế còn nhiều bất ổn, lạm phát cao nhưng nhờ có sự chỉ đạo hướng dẫn củaĐảng và Nhà nước có những chính sách phù hợp đã giữ vững và ổn định tình hìnhchính trị – pháp luật tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế phát triển dần kiền chế lạm phát,kích thích sản xuất kinh doanh của công ty

 Môi trường văn hóa xã hội: Môi trường này cũng có ảnh hưởng đén sự phát triển của

công ty với văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, nghìn năm Văn Hiến Việc tiêu dùng, ẩmtục của người dân cũng bị ảnh hưởng rất nhiều nên việc sản xuất kinh doanh cũng bịchi phối rất nhiều bởi những yếu tố này

1.5.2.4 Ảnh hưởng của lạm phát đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Ảnh hưởng của lạm phát đến doanh thu

Trang 12

Nền kinh tế lạm phát cao giá hầu hết các loại hàng hóa đều tăng, nhưng cùng với đósản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra cũng tăng giá Nếu doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh mặt hàng có mức giá tăng nhanh, sản lượng bán ra ít bị ảnh hưởng cảu lạm phát

có thể làm cho doanh thu của doanh nghiệp tăng

Tuy nhiên, nếu mặt hàng kinh doanh có mức giá tăng chậm,sản lượng bán ra chịuảnh hưởng nhiều của lạm phát thì doanh thu có xu hướng giảm Như vậy, để đánh giáđược mức độ ảnh hưởng của lạm phát ta cần phải xét đến mức tăng giá sản phẩm vàmức tăng hay giảm sản lượng bán ra

 Ảnh hưởng của lạm phát đến chi phí

Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, lạm phát tăngcao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất,chi phí nhân công, chi phí quản lý, bán hàng, thuê kho bãi, điều đó làm tổng chi phísản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến các hướng đầu tư của doanh nghiệp, buộccác doanh nghiệp phải có những điều chỉnh nhằm tối đa hóa chi phí để có thể tồn tại

và cạnh tranh trên thị trường

Tuy nhiên, lạm phát dẫn đến tình trạng tăng giá chung của tòan nền kinh tế Điều đó

có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều chịu ảnh hưởng của sự tănggiá chung.Vì vậy, nếu doanh nghiệp có các biện phất tốt để tối thiểu hóa chi phí nhưtìm được những nhà cung ứng với giá thấp hơn, phân phối tốt chi phí nhân công, thìviệc tăng chi phí chung trong nền kinh tế lại có thể trở thành một lợi thế của doanhnghiệp

 Ảnh hưởng của lạm phát đến lợi nhuận

Lạm phát khiến cho các yếu tố đầu vào tăng cao, chi phí tăng cao ảnh hưởng đếndoanh thu và chi phí của doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanhnghiệp Lạm phát làm cho giá trị thực của các tài sản khấu hao nhiều hơn, phải nộpthuế thu nhập doanh nghiệp cao hơn khiến lợi nhuận giản sút

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, trong thời kỳ lạm phát lợi nhuận của doanhnghiệp vẫn có thể tăng do mức tăng giá bình quân của các yếu tố đầu vào thấp hơnmức tăng giá của sản phẩm đầu ra trong khi sản lượng sản phẩm của doanh nghiệp bán

ra không giảm sút nhiều

 Ảnh hưởng của lạm phát đến năng suất lao động

Trang 13

Lạm phát xảy ra làm tiền lương thực tế của người lao động giảm xuống Người laođộng sẽ mất động lực làm việc nếu doanh nghiệp không có chế độ dãi ngộ tốt đối vớinhân viên của mình Điều đó ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong điều kiện lạm phát thì tất cả các doanh nghiệp đều chịu ảnhhưởng.Vì vậy, doanh nghiệp đề ra cách ứng phó với lạm phát sẽ hạn chế được rủi ro,nắm bắt tốt những cơ hội kinh doanh và duy trì ổn định việc làm cho người lao động,

sẽ giữ được người lao động ở lại với doanh nghiệp, người lao động sẽ ổn định đượctâm lý và phục vụ tốt cho công ty, qua đó năng suất lao động sẽ cao hơn

 Ảnh hưởng của lạm phát đến thị phần

Khi lạm phat cao, doanh nghiệp gặp phải khó khăn trong khâu huy động vốn đẻ mởrộng quy mô sản xuất Cùng với đó, khi xảy ra lạm phát nhu cầu tiêu dùng của ngườitiêu dùng cũng có xu hướng giảm làm sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp giảm kéotheo doanh thu cả doanh nghiệp cũng giảm Nhiều doanh nghiệp không có sức cạnhtranh trên thị trường, uy tín và thị phần suy giảm thậm chí có những doanh nghiệp bịthua lỗ trong hoạt động kinh doanh hoặc bị các doanh nghiệp lớn thâu tóm

Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính lớn, thực hiện tốt công tác

dự báo sẽ hạn chế được những ảnh hưởng bất lợi của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm thị phần và uy tín của doanh nghiệp được nâng cao

Trang 14

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM NGÔI SAO XANH 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm

Điều tra là khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng nhằm phát hiện ra cácquy luật, trình độ phát triển, những đặc điểm về mặt định tính và định lượng của cácđối tượng cần nghiên cứu Các tài liệu điều tra dược sẽ là thông tin quan trọng về đốitượng cần cho các quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đền xuất những giảipháp khoa học hay giải pháp thực tiễn

Nhằm phục vụ cho việc phân tích ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinhdoanh thực phẩm của Công ty CP thực phẩm Ngôi Sao Xanh, tác giả đã điều tra phỏngvấn tại công ty thông qua “phiếu điều tra” (phụ lục 1)

Cuộc điều tra được thực hiện từ ngày 25/03/2011 đến ngày 05/04/2011, với số phiếuphát ra và thu về là 20 phiếu Nguyên tắc phỏng vấn là tiến hành phát phiếu điều trađến giám đốc, các nhân viên sản xuất, nhân viên bán hàng để tìm hiểu các tác độngcủa lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty như thế nào

Đề tài sử dụng phần mền SPSS để tổng hợp số liệu sơ cấp có được qua điều tra( phụlục 2) Với cách thức điều tra chon mẫu và chất lượng câu hỏi phỏng vấn được đánhgiá là khá tốt, kết quả của cuộc điều tra phỏng vấn được đánh giá phần nào ảnh hưởngcủa lạm phát tới hoạt động sản suất kinh doanh thực pẩm của Công ty CP thực phẩmNgôi Sao Xanh

 Phương pháp phỏng vấn

Là phương pháp được sủ dụng phổ biến để thu thập thông tin từ con người

Mẫu phiếu phỏng vấn gồm 5 câu hỏi được để dưới dạng mở để người được phỏngvấn trả lời chuyên sâu về vấn đề được phỏng vấn

Mẫu phiếu phỏng vấn: Phụ lục 3

Trang 15

Cách thức tiến hành: phát ra 20 phiếu để phỏng vấn giám đốc và trưởng phòng kinhdoanh của công ty nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động củacông ty, những ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động đến hoạt động sản xuất kinhdoanh và một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ thực phẩm của công ty Phương pháp nàyđược thu thập bằng cách gửi bảng điều tra câu hỏi qua bưu điện và phỏng vấn trựctiếp.

2.1.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đây là phương pháp thu thập số liệu phổ biến, đơn giản, chi phí thấp Các số liệuthu được trên sách báo, các bài viết trên internet, nguồn số liệu của tổng cục thống kê

và nguồn số liệu trong các báo cáo của công ty CP thực phẩm Ngôi Sao Xanh

Trong quá trình đi thực tập, tác giả đã tập hợp các dữ liệu về tình hình hoạt động xuấtkinh doanh của công ty về các chỉ tiêu như chi phí, lợi nhuận, doanh thu tù đó có thểphân tích và tìm ra những giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Sau khi dữ liệu được thu thập, tổng hợp và chọn lọc được các dữ liệu phù hợp, côngtác xử lý dữ liệu được tiến hành Các phương pháp được sử dụng bao gồm:

- Phương pháp minh họa: bằng các hình vẽ, biểu đồ, đồ thị

- Phương pháp thống kê, so sánh, sử dụng phần mềm SPSS: sử dụng trong công tác xử

lý các phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến vấn

 Tăng trưởng: Năm 2007, tăng trưởng 8.48%, đây cũng là mức tăng cao nhất từ sau

khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 So với các nước trong khu vực và trên thếgiới, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam những năm gần đây khá ấn tượng Dù đạt đượctốc độ tăng trưởng cao nhưng đây không phải là một hiện tượng thần kỳ vì theo tínhtoán của các nhà kinh tế thì tăng trưởng của Việt Nam đang ở dưới mức tiềm năng

Trang 16

Năm 2008, chịu ảnh hưởng từ bất ổn kinh tế vĩ mô và khủng hoảng tài chính thếgiới, tăng trưởng GDP chỉ đạt 6.19% [2] Tốc độ tăng trưởng này thấp hơn nhiều sovới năm 2007 và mục tiêu đã đề ra của chính phủ Nhómngành có tốc độ tăng trưởnggiảm nhiều nhất là công nghiệp và xây dựng Năm 2008, tăng trưởng của công nghiệp

và xây dựng chỉ khoảng 6.33%, trong khi đó năm 2007 là 10.6%. Ngành xây dựng cómức suy giảm mạnh nhất từ mức 12.01% năm 2007 xuống 0.02% năm 2008.Nhóm ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2008 tăng trưởng 3.79%, không biếnđộng nhiều so với tỷ lệ 3.4% của năm 2007 Quý 1 năm 2009 tăng trưởng GDP đạt3.1%, thấp hơn nhiều so với năm 2008 và những năm trước đó Tính chung cả năm

2009, tổng sản phẩm trong nước tăng 5,32%, bao gồm: khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 1,83%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,52%; khu vực dịch vụtăng 6,63% và tăng trưởng năm 2010 đạt 6,78%, như vậy tốc độ tăng trưởng 2009 và

2010 bắt đầu có dấu hiệu tăng dần, tổng sản phẩm tiêu dùng trong nước tăng, thu nhậpcủa người dân có xu hướng tăng, đặc biệt tại các nước đang phát triển như Việt Namlàm gia tăng nhu cầu thịt và sữa nên cần nhiều ngũ cốc để chế biến thức ăn, không chỉcho con người mà còn cho các loại gia súc cũng như đất để chăn thả động vật, là điềukiện cho công ty thâm nhập thị trường mới, tiếp cận thị trường tiềm năng, từ đó tăngkhối lượng tiêu thụ được nhiều hơn

Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam các năm giai đoạn 2007-2010

Tốc độ tăng trưởng các năm giai đoạn 2007-2010

Lạm phát: Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cộng với những

nguyên nhân chủ quan bên trong, dấu hiệu lạm phát cao đã bắt đầu từ tháng 06 năm

2007 khi CPI tháng 06 tăng đột biến xấp xỉ 1% và tỷ lệ lạm phát tăng tới 12,6% so với

Trang 17

tháng 12 năm 2006 và đến năm 2008, mức tăng CPI lên tới 19,89% so với tháng 12năm 2007 Giai đoạn lạm phát 2007-2010 đã ảnh hưởng không nhỏ tới kinh tế- chínhtrị xã hội Việt Nam.

Cùng nhìn lại chặng đường diễn biến lạm phát trong giai đoạn vừa qua giai đoạn

- Giai đoạn 2007-2008: Nửa đầu năm 2008, lạm phát liên tục leo thang Chỉ sau 6tháng, tổng cục thống kê công bố chỉ số CPI đã lên tới 2,68% so với 6 tháng năm

2007 và 18.44% so với cuối năm 2007 Năm2008 giá tăng cao từ quý I và liên tụctăng lên trong quý II và III nhưng các tháng trong quý IV liên tục giảm( so với thángtrước, tháng 10 giảm 0.2%, tháng 11 giảm0.9%, tháng 12 giảm0.8%)

Trang 18

-Giai đoạn 2009-2010: Lạm phát bình quân 12 tháng năm 2009 là 6,88% Riêngtrong tháng 12, CPI tăng 1,38% Chỉ số lạm phát tháng 12 cao hơn 6,52% so với cùng

kỳ mức kiềm chế lạm phát dưới 7% mục tiêu, Bước sang năm 2010, chỉ số giá tiêudùng tháng 12/2010 tăng 1,98% so với tháng trước, mức tăng cao nhất các tháng trongnăm Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2010 so với tháng 12/2009 tăng 11,75% Chỉ sốgiá tiêu dùng bình quân năm 2010 tăng 9,19% so với bình quân năm 2009

Bảng 2.3: Biến động CPI các tháng trong năm giai đoạn 2007-2010

Biến động CPI các tháng trong năm giai

Dấu hiệu lạm phát đã xuất hiện năm 2007 khi CPI tháng 6 tăng vọt lên 1% trái hẳnvới thông lệ giá cả hơn một thập kỷ qua Tín hiệu này đã được ghi nhận và xử lý kịpthời, tuy nhiên do không phân tích đúng nguyên nhân của lạm phát, thêm vào đó việctriển khai thực hiện không nghiêm túc nên mặc dù tăng trưởng kinh tế cả năm 2007 ởmức cao trên 8.5%, song lạm phát cũng ở mức kỷ lục 12.69%.Ta có thể thấy mức độlạm phát của Việt Nam có xu hướng tăng lên nhanh chóng đặc biệt là năm2008(19.89%) sang tới năm 2009 con số này đã giảm xuống bởi tác động của suythoái kinh tế và năm 2010 lạm phát cả nước lên 11.75% so với tháng 12/2009, chỉ sốgiá bình quân 2010 so với 2009 tăng 9.19%

Trong giai đoạn nền kinh tế lạm phát cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hìnhkinh doanh thực phẩm của công ty, chi phí đầu vào tăng khiến cho lợi nhuận công ty

Trang 19

giảm, giá gạo, điện, xăng là các yếu tố tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm liêntục tăng, biến động liên tục đẩy công ty vào tình trạng kinh doanh kém hiệu quả hơn.

 Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái tăng làm tăng các chi phí đầu vào, các nguyên vật

liệu nhập khẩu của công ty cũng tăng giá làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh gây trởngại khó khăn trong việc phát triển mở rộng quy mô của doanh nghiệp

2.2.1.2 Chính sách vĩ mô liên quan đến vấn đề nghiên cứu( chính sách thúc đẩy tăng trưởng, chính sách tỷ giá, chính sách về kiềm chế lạm phát…)

 Chính sách thúc đẩy tăng trưởng: đó là các chính sách thu hút đầu tư, phát triển khoa

học công nghệ

Hiện nay, Nhu cầu về thực phẩm không chỉ tăng về số lượng mà còn tăng cả về chấtlượng nên Nhà nước có nhiều chính sách đầu tư, hỗ trợ cho ngành sản xuất thực phẩm,đặc biệt là hỗ trợ cho việc sản xuất nguyên liệu đầu vào như rau quả và thịt, Nhưnhân giống các loại giống cây trồng mới với năng suất và chất lượng cao hơn, nhângiống vật nuôi để đạt sản lượng thịt cao hơn, ngon hơn Cùng với đó là áp dụng cácdây truyền công nghệ vào sản xuất, chăn nuôi để có những giống cây trồng và vật nuôisạch cung cấp cho thị trường chế biết thực phẩm Bên cạnh đó, Nhà nước cũng tạođiều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm mua dây truyền công nghệ tốt

để đạt chất lượng thực phẩm cao hơn và với năng suất cũng cao hơn

Điều đó tạo điều kiện tốt cho việc tìm kiếm nguồn nguyên liều đầu vào tốt cả vềchất lượng và số lượng Đồng thời cũng tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp thực hiệnkhâu sản xuất

Chính sách tỷ giá: Giai đoạn gần đây,Nhà nước có những đợt điều chỉnh tỷ giá mới

để việc phát triển kinh tế Việt nam phù hợp với xu thế phát triển kinh tế thế giới Nhànước hạ thấp giá VND khiến việc nhập một số nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài tăngcao Tuy nhiên, cùng với đó thì việc hạ tỷ giá VND lại thúc đẩy xuất khẩu và ngànhthực phẩm cũng là một ngành có tỷ lệ xuất khẩu tăng tương đối trong những năm vừaqua

Như vậy việc hạ thấp tỷ giá VND làm tăng giá một số nguyên liệu phải nhập từnước ngoài nhưng lại có tác động tích cực đến việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp

Ngày đăng: 12/12/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Lạm phát cầu kéo  Bảng 1.2: Lạm phát chi phí đẩy - 202 phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của công ty CP thực phẩm ngôi sao xanh
Bảng 1.1 Lạm phát cầu kéo Bảng 1.2: Lạm phát chi phí đẩy (Trang 5)
Bảng 2.5: Tiêu thụ thực phẩm tại Việt Nam 2004 -2010 - 202 phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của công ty CP thực phẩm ngôi sao xanh
Bảng 2.5 Tiêu thụ thực phẩm tại Việt Nam 2004 -2010 (Trang 22)
Bảng 2.6: Doanh số bán thực phẩm đóng hộp - 202 phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của công ty CP thực phẩm ngôi sao xanh
Bảng 2.6 Doanh số bán thực phẩm đóng hộp (Trang 22)
Bảng 2.7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - 202 phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm của công ty CP thực phẩm ngôi sao xanh
Bảng 2.7 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w