1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

194 kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty cổ phần khoa học kỹ thuật BHLĐ việt nam

42 614 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty cổ phần khoa học kỹ thuật BHLĐ Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Viết Tiến
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nâng cao chất lượng khách sạn, chiến lược marketing sản phẩm, giải pháp phát triển thị trường, kế toán trang thiết bị, nâng cao dịch vụ tiệc cưới, marketing xúc tiến bán

Trang 1

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty Cổ Phần Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tínhquyết định đến cả quá trình kinh doanh Đối với doanh nghiệp, hoạt động bán hàngchính là điều kiện tiên quyết giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thông quahoạt động bán hàng, doanh nghiệp có được doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinhdoanh, đồng thời tạo ra lợi nhuận Lúc này doanh nghiệp có điều kiện để thực hiệnphân phối lợi ích vật chất giữa doanh nghiệp với nhà nước, doanh nghiệp với ngườilao động hoặc giữa doanh nghiệp với chủ doanh nghiệp…, Doanh nghiệp thương mạinói chung và với công ty Cổ Phần Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam nói riêng,cần áp dụng rất nhiều biện pháp để đẩy mạnh và quản lý tốt công tác tiêu thụ hànghoá Một trong những biện pháp quan trọng và hiệu quả là phải kể đến kế toán, đó là

là thực sự cần thiết đối với sự phát triển của công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề cần nghiên cứu trong đề tài

Nhận thức được sự quan trọng của vấn đề trên, và qua quá trình thực tập tạicông ty Cổ Phần Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam Em xin đi sâu vào nghiên cứu

đề tài: “ Kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty Cổ Phần Khoa Học KỹThuật BHLĐ Việt Nam” Để làm rõ vấn đề trên, em xin đi sâu vào nghiên cứu cả về

lý luận và thực trạng về công tác kế toán bán trang thiết bị BHLĐ tại công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Phân tích hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng

1.3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về kế toán bán hàng

Trang 2

o Ưu điểm của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

o Nhược điểm của kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

1.3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại doanh nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Kế toán bán hàng là một vấn đề vừa liên quan đến lợi ích của nhà nước thôngqua các khoản thuế và lệ phí, lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận, lợi íchcủa người lao động thông qua tiền lương và các khoản ưu đãi Song do hạn chế về mặtthời gian và trình độ nhận thức nên em chỉ nghiên cứu của đề tài trong phạm vi:

Về nội dung: Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao Động Việt Namvừa sản xuất, vừa kinh doanh trang thiết bị BHLĐ Tuy nhiên, trong chuyên đề này,

em xin đi sâu vào nghiên cứu thực trạng kế toán bán trang thiết bị bảo hộ tại công ty,tìm ra những ưu, nhược điểm và các biện pháp cần khắc phục, giúp cho công tác kếtoán của công ty ngày càng hoàn thiện hơn

Về không gian: Kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty Cổ PhầnKhoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao Động Việt Nam

- Địa chỉ: Số 26 BT1- Bán đảo Linh Đàm- P Hoàng Liệt- Q Hoàng Mai- TP HàNội

Về thời gian: trong khoảng thời gian từ năm 2010-2011

Bài phân tích dựa trên số liệu minh họa do phòng kế toán cung cấp

Ngoài lời mở đầu và kết thúc, thì kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:

o Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán bán trang thiết bị bảo

hộ lao động

o Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán trangthiết bị bảo hộ lao động ở công ty Cổ Phần Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao ĐộngViệt Nam

o Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán trangthiết bị bảo hộ lao động tại công ty Cổ Phần Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao ĐộngViệt Nam

Trang 3

1.5 Một số khái niệm và lý luận cơ bản về kế toán bán hàng

1.5.1 Một số khái niệm trong kế toán bán hàng

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại, hàng bán bị trả lại và thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp của lượng hàng tiêu thụ trong kỳ

- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhân

thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng khôngđúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng, hàng lạc hậu,…

- Chiết khấu thương mại: Là khoản mà người bán giảm giá niêm yết cho người

mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại bao gồm khoản bớt giá vàkhoản hồi khấu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là chỉ tiêu được xác định

bằng cách lấy tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảmtrừ doanh thu

Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người

mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng

Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, vật tư, hàng hóa, lao vụ, dịch

vụ đã tiêu thụ Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giáthành sản xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế Với vật tư tiêu thụ, giá vốn hàngbán là giá trị thực tế ghi sổ

1.5.2 Một số lý luận cơ bản về kế toán bán hàng

1.5.2.1 Kế toán bán hàng theo hướng dẫn của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 4

Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”

Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi

sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãisuất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trịdanh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo radoanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch

vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặcthu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận vềthì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem traođổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ

Trang 5

đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau;

Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại

Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)

* Ghi nhận doanh thu

Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏamãn tất cả năm điều kiện sau:

- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tại đoạn 11, 12, 13 quy định rằng:

DN phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong những trường hợp cụ thể Trong hầu hếtcác trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyểngiao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa chongười mua

Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hànghóa thì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghinhận DN còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hìnhthức khác nhau như:

- DN còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bìnhthường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường

- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào ngườimua hàng đó

Trang 6

- Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt nó là một phần quantrọng của hợp đồng mà DN chưa hoàn thành.

- Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó nếu tronghợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại haykhông

Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóathì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ, DN còn nắm giữgiấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanhtoán

* Xác định dự phòng phải thu khó đòi.

Tại đoạn 14, VAS 14: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là

DN nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tốkhông chắc chắn này đã xử lý song Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trườnghợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu đượcthì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảmdoanh thu Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khóđòi khi xác định thực sự là không đòi được thì bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phảithu khó đòi

Nội dung chuẩn mực 01 “ chuẩn mực chung”

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Các nguyên tắc cơ bản:

Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Trang 7

Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồmchi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưngliên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nội dung chuẩn mực kế toán số 02 “ hàng tồn kho”

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ Tài Chính

Việc tính giá trị hàng tồn kho trong kế toán bán hàng được áp dụng một trongcác phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp này được áp dụng đối với

doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được Theo phươngpháo bày hàng hóa xuất bán thuộc lần mua nào thì lấy đơn giá của lần mua đó để xácđịnh trị giá hàng xuất kho

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từng

loại hàng tồn khi được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tựđầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trịtrung bình được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộcvào tình hình của doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giả định

là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối

kỳ Theo phương pháp này giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giấ trị hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giả định là

hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lạicuối kỳ là tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trịhàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của

Trang 8

hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồnkho.

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực 02:

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trịthuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn khođược thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang,việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giáriêng biệt

1.5.2.2 Kế toán bán hàng theo quy định của chế độ kế toán ( Quyết định số 48/2006/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )

a Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn giá trị gia tăng

Hóa đơn bán hàng thông thường

Phiếu xuất kho

Bảng kê bán lẻ hàng hóa

Hợp đồng kinh tế với khách hàng

Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán

Phiếu thu, phiếu chi

Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

b Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: TK này dùng để phản

ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanhthu thuần trong kỳ của DN Kết cấu TK như sau:

Bên nợ:

- Số thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

Trang 9

thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dich vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xácđịnh là đã bán trong kỳ kế toán.

- Số thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính thuế theo PPTT

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển đến cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Bên có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa DN thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5118: Doanh thu khác Gồm doanh thu về cho thuê hoạt động,nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước,……

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” tài khoản này dùng để phản ánh trị giá

vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm

đã bán trong kỳ

Kết cấu:

Bên nợ:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi đã trừ đi các khoản bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước)

Trang 10

Bên có:

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Kết chuyển giá vồn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ sangtài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính( Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác như:

Tài khoản 521 “ Các khoản giảm trừ doanh thu”

+ Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

+ Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán”

Tàì khoản 131 “ Phải thu khách hàng”

Các tài khoản 111, 112, 138, 338, 642 (6421, 6422)

c Trình tự hạch toán

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu

trừ

a Kế toán bán buôn hàng hóa:

- Khi xuất kho bán hàng hóa

Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán, ghi Nợ

TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu của khách hàng (131) theo giáthanh toán của hàng hóa ( Giá bán đã có thuế GTGT), ghi Có TK doanh thu (511)theo giá chưa có thuế GTGT, ghi có TK thuế GTGT đầu ra (3331)

Căn cứ và phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán ghi Nợ TKgiá vốn hàng bán (632) theo trị giá của hàng hóa thực tế xuất kho, ghi Có TK hànghóa (156)

Trang 11

Hàng hóa mà có bao bì đính kèm tính giá riêng, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt,tiền gửi, phải thu của khách hàng theo giá bao bì đã có thuế, ghi Có TK công cụ, dụng

cụ (153) theo trị giá thực tế xuất kho của bao bì, ghi Có TK thuế GTGT của bao bì(3331)

- Khi xuất hàng gửi đi bán:

Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá trị thực tế của hàng gửi đi bán, ghi

Nợ TK hàng gửi đi bán (157) theo trị giá thực tế của hàng gửi bán, ghi Có TK hànghóa (156)

Nếu có bao bì đi kèm với hàng gửi bán tính giá riêng thì trị giá của bao bì được

kế toán ghi Nợ TK phải thu khác (1388) theo trị giá bao bì theo giá xuất kho, ghi Có

TK công cụ, dụng cụ (1532)

Nếu phát sinh trong quá trình gửi bán:

Trường hợp doanh nghiệp chịu ghi Nợ TK chi phí bán hàng (641) theo chiphí chưa có thuế, ghi Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331), ghi Có TKtiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng theo giá thanh toán

Trường hợp chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ ghi

Nợ TK phải thu khác (1388) theo tổng giá thanh toán có thuế GTGT, ghi Có TK tiềnmặt (111), tiền gửi (112), phải thu của khách hàng (131)

- Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhậndoanh thu

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi(112), phải thu của khách hàng (131) theo giá bán đã có thuế GTGT, ghi Có TKdoanh thu bán hàng (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Có TK: Thuế GTGTđầu ra (3331)

Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán đã được xác định là tiêu thụ: ghi Nợ TKGiá vốn của hàng gửi bán (632), ghi Có TK hàng gửi đi bán (157)

Nếu lô hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ có bao bì đi kèm tính giá riêng:ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng (111, 112, 131) theo giá bán đã cóthuế, ghi Có TK phải thu khác (138) theo trị giá xuất kho của bao bì không có thuế

Trang 12

GTGT, ghi Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra( nếu có)

Thu hồi tiền chi phí trả thay nếu có, ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu củakhách hàng (111, 112, 131), ghi Có TK phải thu khác (138)

 Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:

Chiết khấu thanh toán:

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng dokhách hàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp vớichính sách bán hàng doanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi Nợ TK chi phí tài chính(635) theo số chiết khấu khách hàng được hưởng, ghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửingân hàng (112) theo số tiền thu thực của khách hàng, ghi Có TK phải thu của kháchhàng (131) theo số phải thu

Chiết khấu thương mại:

Khi bán buôn có phát sinh CKTM giảm trừ cho khách thì kế toán ghi Nợ TKCKTM (5211) theo số CK cho khách hàng, ghi Nợ TK thuế GTGT phải nộp (3331)tính trên khoản CK đồng thời ghi Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112) hoặc phải thucủa khách hàng (131) theo tổng số giảm trừ

Hàng bán bị trả lại:

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại,ghi Nợ TK hàng bán bị trả lại (5212) theo giá bán hàng bị trả lại, ghi Nợ TK thuếGTGT phải nộp (3331) tính trên giá trị hàng bị trả lại, ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi,phải thu của khách hàng theo giá thanh toán của hàng bị trả lại

Khi đơn vị chuyển hàng về nhập kho, kế toán ghi Nợ TK hàng hóa (156) ghi

Có TK giá vốn (632) theo giá vốn của hàng bị trả lại

Trang 13

Nếu đơn vị chưa chuyển về nhập kho, kế toán ghi Nợ TK hàng gửi đi bán(157), ghi Có TK giá vốn (632) theo giá vốn của hàng bị trả lại

Kế toán thừa thiếu trong quá trình bán:

Khi phát sinh hàng thiếu trong quá trình gửi bán chưa rõ nguyên nhân, kế toánchỉ phản ánh doanh thu theo số tiền bên mua chấp nhận thanh toán, kế toán ghi Nợ

TK hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân (1381), đồng thời ghi giảm TK hàng gửi bán theotrị giá hàng hóa thiếu

Khi phát sinh thừa hàng trong quá trình gửi bán chưa xác định được nguyênnhân, kế toán chỉ phản ánh doanh thu theo hóa đơn bên mua đã chấp nhận thanh toán,ghi Nợ TK hàng gửi bán (157), ghi Có TK hàng thừa chưa xác định rõ nguyên nhân(3381) theo trị giá hàng thừa

b Kế toán bán lẻ hàng hóa

Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậu dịchviên Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ.Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế toántiến hành ghi Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán, ghi Có TK doanh thu(511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) tínhtrên giá bán

Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn trên bảng kê bán lẻ hànghóa thì mâuh dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt (111), ghi Nợ TKphải thu khác (1388) số tiền mậu dịch viên phải nộp thiếu, ghi Có TK doanh thu theogiá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp

Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp,

kế toán ghi Nợ TK tiền mặt theo số tiền mậu dịch viên thực nộp, ghi Có TK doanh thutheo giá bán chưa thuế GTGT, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp, ghi Có TK thu nhậpkhác (711) theo số tiền thừa

Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ ghi Nợ TK giá vốn hàng bán(632), ghi Có TK hàng hóa (156)

c Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

Trang 14

c.1 Với đơn vị giao đại lý

Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi Nợ TK hàng gửi bán(157), Có TK hàng hóa (156) theo giá thực tế xuất kho

Khi hàng hóa gửi được bán, doanh nghiệp phản ánh doanh thu, giá vốn vànhững chi phí phát sinh liên quan tương tự như bán buôn

Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lýlập và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành chobên nhận đại lý:

Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TKtiền mặt, tiền gửi theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán, Nợ TK chi phí bán hàng(641) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT, ghi Có TK doanh thu (511) theogiá bán chưa có thuế GTGT, Có TK thuế GTGT đầu ra 333(3331) nếu có

Trường hợp hoa hồng đại lý trả theo định kỳ, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiềngửi, phải thu khách hàng theo giá bán có thuế của hàng hóa đã bán, ghi Có TK doanhthu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT, Có TK thuế GTGT đầu ra 333(3331) nếucó

Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi Nợ tàikhoản chi phí bán hàng (641) và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (133) theo khoảnhoa hồng phải trả, ghi Có TK tiền mặt và tiền gửi

c.2 Với đơn vị nhận đại lý

Khi nhận được hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển đến, căn cứ vào biên bản giaonhận ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003)

Khi bán được hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng vàcác chứng từ liên quan:

- Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hông được hưởng, kế toánghi Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) số tiền thu theo giá thanh toán,ghi Có TK doanh thu (5113) theo khoản hoa hồng được hưởng, ghi Có TK thuếGTGT (3331) tính trên hoa hồng, Có TK phải trả người bán (331) theo số tiền phảitrả cho bên giao đại lý

Trang 15

- Trường hợp doanh nghệp chưa khấu trừ tiền hoa hồng được hưởng, kế toánghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi số tiền theo giá thanh toán, ghi Có TK phải trả người bán(331) số tiền phải trả bên giao đại lý.

- Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi,ghi Có TK doanh thu (5113) theo số hoa hồng được hưởng, Có TK thuế GTGTđầu raphải nộp (3331)

- Đồng thời, ghi Có TK trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ (003)

- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi Nợ TK phải trả người bán(331), ghi Có TK tiền mặt, tiền gửi theo số tiền đã thanh toán

d Kế toán bán hàng trả chậm trả góp

Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuếGTGT: Ghi Nợ TK phải thu khách hàng (131) số tiền còn phải thu, ghi Nợ TK tiềnmặt hoặc tiền gửi ngân hàng số tiền trả lần đầu, ghi Có TK doanh thu (511) theo giábán trả tiền ngay chưa có thuế, ghi Có TK thuế GTGT phải nộp (3331), ghi Có TKdoanh thu chưa thực hiện được (3387) phần lãi trả góp

Kế toán xác định giá vốn hàng hóa đã bán trả góp ghi Nợ TK giá vốn hàng bán(632), ghi Có TK hàng hóa (156) theo trị giá vốn của hàng xuất bán Định kỳ thu nợkhách hàng ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, ghi Có TK phải thu của khách hàng (131)the số thu từng kỳ Đồng thời ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tàichính: Ghi Nợ TK doanh thu chưa thực hiện được (3387), ghi Có TK doanh thu tàichính (515) theo số lãi từng kỳ

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì hạch toán tương tự như trong trường hợp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng không sử dụng TK 133, TK 333 Các khoản thuế đầu vào khi phát sinh các khoản chi phí thì hạch toán vào chi phí đó, các khoản thuế GTGT đầu ra hạch toán vào doanh thu bán hàng.

d Tổ chức sổ kế toán

DN căn cứ vào hệ thống TK kế toán, chế độ, thể lệ kế toán của Nhà nước, căn

cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như trang thiết bị tính toán, xử lý thông tin mà lựa

Trang 16

chọn, vận dụng hình thức kế toán phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán đầy đủ,kịp thời, chính xác và nâng cao hiệu quả công tác kế toán.Việc áp dụng hình thức ghi

sổ phải được thống nhất trong năm tài chính, mọi việc thay đổi liên quan đến hìnhthức ghi sổ kế toán phải được nêu rõ trong báo cáo tài chính năm Chế độ kế toándoanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo quyết định 48/2006/BTC có quy định cáchình thức sổ kế toán gồm:

Hình thức nhật ký chung:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh vào sổ NKC theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệđối ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái Theo hình thức NKCthì kế toán bán hàng sử dụng các loại sổ chủ yếu sau:

+ Sổ NKC

+ Sổ nhật ký bán hàng

+ Sổ nhật ký thu tiền: dùng tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệp baogồm cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, được mở riêng cho từng TK tiền mặt và tiềngửi có thể theo dõi cho từng loại tiền

( Trình tự ghi sổ: Biểu 1.1)

Hình thức chứng từ ghi sổ:

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là căn cứ vào các chứng từ ban đầu để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm đi theotrình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổcái Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng theo số thứ tự trong

Trang 17

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, có chứng từ kế toán đi kèm và phải được kế toán trưởngduyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Kế toán bán hàng theo hình thức này sử dụng các loại sổ sau: Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết bán hàng, chi tiết thanh toán, Chứng từ ghi sổ

( Trình tự ghi sổ: Biểu 1.2)

Hình thức Nhật ký – Sổ cái:

Theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào nhật ký – sổcái theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế Số liệu trên nhật ký – sổ cái dùng

để lập báo cáo tài chính Hình thức này dùng các loại sổ kế toán sau: Nhật ký- sổ cái,

Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán với người mua

( Trình tự ghi sổ: Biểu 1.3)

Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Theo hình thức này công việc kế toán được thực hiện theo một phần mềm kếtoán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trongnhững hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán theo quy định Phần mềm

kế toán được thiết kê theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đónhưng không bắt buộc phải hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

( Trình tự ghi sổ: Biểu 1.4)

Trang 18

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam

2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề

Công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam là một Công ty có quy môvừa Do vậy, để hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cần phảiđiều tra, khảo sát để thu thập các thông tin cần thiết để đưa ra các ý kiến nhận xétchính xác nhất

Để nghiên cứu đề tài, em đã kết hợp các phương pháp: phương pháp quan sátthực tế, phương pháp nghiên cứu tài liệu, khảo sát các công trình từ những năm trước,phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, phương pháp định lượng dựa trên nền tảngnhận thức các vấn đề nghiên cứu từ hiện thực khách quan của hiện tượng

Với phương pháp quan sát thực tế tổng thể tại công ty giúp cho em có cái nhìnbao quát, định hướng về những vấn đề cần nghiên cứu

Dựa vào phương pháp nghiên cứu tài liệu, các văn bản, thông tư, chuẩn mực,chế độ kế toán hiện hành và việc nghiên cứu, khảo sát các công trình từ những nămtrước đã được công bố, kết hợp áp dụng phương pháp phân tích nội dung nhằm đánhgiá và thấy được những vấn đề tốt, chưa tốt cần được giải quyết về mặt lý luận Từ đó,định hướng và tạo cơ sở cho quá trình nghiên cứu đề tài được tốt hơn

Phương pháp phân tích và thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc điềutra chọn mẫu có điều kiện và áp dụng bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn, tiến hành thuthập và xử lý số liệu về đề tài nghiên cứu

Do phạm vi của đề tài nên không thể tiến hành ở tất cả các bộ phận của Công

ty và số liệu kế toán tất cả các năm Với mục đích nghiên cứu về bán trang thiết bị bảo

hộ lao động nên việc chọn mẫu ở đây được giới hạn ở một số phòng ban của công tynhư Ban giám đốc, phòng kế toán, kho… Quá trình chọn mẫu phải thực hiện theonguyên tắc ngẫu nhiên, số lượng đơn vị mẫu phải đủ lớn Nhằm đảm bảo tính kháchquan trong quá trình chọn mẫu, các kỹ thuật điều tra được áp dụng đảm bảo tính bảomật về thông tin phản hồi và khả năng cung cấp kết quả cho người tham gia

Quá trình thu thập và phân tích kết hợp với phương pháp so sánh cơ sở dữ liệu

Trang 19

giúp tìm ra những giải pháp tốt nhất nhằm thể hiện và phản ánh được bản chất của vấn

đề nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được chia làm 3 giai đoạn sau:

* Giai đoạn 1: Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra,phỏng vấn

- Nguồn thông tin cần thu thập là các thông tin liên quan đến nghiệp vụ kế toánbán trang thiết bị bảo hộ lao động tại công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ LaoĐộng Việt Nam Đó là các thông tin về việc áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán, quy trình hạch toán kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ, tài khoản, chứng từ

sử dụng, sổ sách kế toán…của vấn đề nghiên cứu

- Đối tượng cần điều tra, phỏng vấn: Các phòng ban liên quan đến đề tàinghiên cứu như Ban giám đốc, phòng kế toán, kho, bộ phận kinh doanh…

Sau khi đã xác định được nguồn thông tin cần thu thập, đối tượng cần điều tra,phỏng vấn, tiến hành thiết kế, lập bảng câu hỏi điều tra, phỏng vấn Các câu hỏi phảiliên quan đến vấn đề nghiên cứu và nguồn thông tin cần thu thập Không những thế,tất cả những thông tin, số liệu thu thập được về doanh nghiệp và cá nhân tham giacuộc điều tra, phỏng vấn này chỉ được dùng cho mục đích nghiên cứu của đề tài

* Giai đoạn 2: Khảo sát thực tiễn kế toán bán trang thiết bị bảo hộ thông quacác câu hỏi khảo sát, phỏng vấn

- Tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát và phỏng vấn đối với các phòng banliên quan

- Thu thập các chứng từ, sổ sách liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Tổng hợp lại các phiếu điều tra, phỏng vấn đã phát

* Giai đoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu từ đó rút ra các kết luận, đề xuất nhằmhoàn thiện kế toán bán trang thiết bị bảo hộ tại công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Bảo

Hộ Lao Động Việt Nam

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán trang thiết bị bảo hộ lao động trong công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật Bảo Hộ Lao Động Việt Nam.

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài

Trang 20

2.2.2.1 Các văn bản pháp lý về kế toán hiện hành

Để thống nhất quản lý và tạo khuôn khổ pháp lý trong lĩnh vực kế toán, Ngày

20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài Chính ký Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành

Chế độ kế toán DN mới và công bố 26 chuẩn mực kế toán và hàng loạt các thông tưhướng dẫn kế toán thực hiện các chuẩn mực đó VAS là một hành lang pháp lý quiđịnh DN thực hiện công tác kế toán của mình đúng luật Có thể thấy rằng VAS là mộtnhân tố môi trường bên ngoài nhưng có tác động trực tiếp đến công tác kế toán nói

chung và công tác kế toán tiêu thụ nói riêng của các DNSX Nghiên cứu nội dung của

Chế độ kế toán DN ban hành theo quyết định trên, có thể thấy, đây là Chế độ kế toán

có nhiều tiến bộ (theo tạp chí kế toán www.tapchiketoan.com)

Chế độ kế toán doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng.Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ kế toán,tài khoản kế toán và báo cáo tài chính tạo điều kiện thuận lợi giúp cho kế toán nóichung và kế toán bán hàng nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạt độngkinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế toán cung cấp được chính xác, kịp thời và chophép đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp ở mọi thời điểm

Tuy nhiên, sự khác nhau trong ngành và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động, sáng tạohạch toán kế toán các nghiệp vụ theo đúng hành lang pháp lý chung của Nhà nước vàđảm bảo có lợi cho doanh nghiệp

Mặt khác, sự thống nhất giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán cũng là mộtnhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng Nếu giữa chế độ kế toán và chuẩn mực kếtoán không có sự thống nhất sẽ làm cho những người làm kế toán lúng túng trong quátrình xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Từ đó, dẫn tới sự nhầm lẫn, saisót và kết quả là thông tin đưa ra sẽ không còn chính xác, không phản ánh đúng tìnhhình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng làyếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán của DN Phần mềm kế toán chính là minhchứng rõ ràng nhất Việc sử dụng phần mềm kế toán đã giúp cho công việc kế toáncủa DN được thực hiện một cách nhanh chóng, khoa học và chính xác hơn Điều này

là rất quan trọng đối với việc quản lý doanh thu và từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra

Trang 21

các quyết định phù hợp.

Đối với công tác kế toán tiêu thụ có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng nằm bênngoài bản thân mỗi DN mà DN không thể cải tạo hay kiểm soát nó được, mà chỉ cóthể thích nghi Nhóm nhân tố này ảnh hưởng rộng rãi đến hầu hết các DN Nhữngthuận lợi và khó khăn DN nhận được hoặc gánh chịu thì đối thủ cạnh tranh cũng vậy

Vì thế DN phải biết khai thác triệt để các thời cơ, cơ hội mà mình nhận được

2.2.2.2 Các cơ chế quản lý kinh tế tài chính hiện hành của nhà nước

Trong quá trính sử dụng, các đơn vị phải phản ánh kịp thời, đầy đủ các nguồntiền, hàng đã nhận trên chứng từ và sổ sách kế toán theo quy định hiện hành của Nhànước theo Pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ hạch toán kế toán hiện hành Trongtrường hợp có sự điều chỉnh trị giá hàng, tiền viện trợ, căn cứ chứng từ thông báo điềuchỉnh chính thức của cơ quan xác nhận viện trợ hoặc của cơ quan tài chính, đơn vịthực hiện các bút toán điều chỉnh giá trị tiếp nhận hoặc sử dụng của các khoản việntrợ trên sổ sách của mình Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra và giámsát quá trình tiếp nhận và sử dụng tất cả các nguồn tài trợ từ nước ngoài cho các dự ánthuộc phạm vi quản lý tài chính của mình Trong quá trình kiểm tra và giám sát tàichính, cần kiên quyết xử lý kịp thời kiến nghị với bộ tài chính và các cơ quan phápluật xử lý những trường hợp vi phạm chế độ quản lý tài chính

2.2.3 Các nhân tố bên trong:

2.2.3.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty CP Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Khoa Học Kỹ Thuật BHLĐ Việt Nam

- Địa chỉ của doanh nghiệp: Số 26 BT1- Bán đảo Linh Đàm- P Hoàng Liệt- QHoàng Mai- TP Hà Nội

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Số 0103022058

- Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:

 Kinh doanh trang thiết bị bảo hộ lao động

- Sản phẩm chính: Bảo vệ đầu: mũ BHLĐ, mũ vải Bảo vệ tay: găng tay

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w