nâng cao chất lượng khách sạn, chiến lược marketing sản phẩm, giải pháp phát triển thị trường, kế toán trang thiết bị, nâng cao dịch vụ tiệc cưới, marketing xúc tiến bán
Trang 1mà công ty đã tiến hành cùng với những hiệu quả đạt được Bên cạnh đó, việc kích cầuđối với sản phẩm điện tử của công ty còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt về phía thịtrường, khách hàng, cạnh tranh khốc liệt Từ việc nghiên cứu những thuận lợi khókhăn từ việc kích cầu đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm kích cầu đối với mặthàng điện tử của công ty như sử dụng các mô hình kinh tế lượng trong phân tích, dựbáo, ước lượng cầu; tăng cường chính sách sản phẩm, các hoạt động marketing; hoànthiện chính sách giá và chính sách sản phẩm Bên cạnh đó đề tài cũng đã có một sốkiến nghị với Nhà nước trong việc tạo ra cơ chế chính sách, môi trường thuận lợi và hỗtrợ nhiều mặt nhằm kích cầu đối với sản phẩm thép của công ty trong thời gian tới.
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần hệ thống mạng 3C, thông qua việcnghiên cứu công tác kích cầu sản phẩm điện tử của công ty, tác giả đã thấy rõ được vaitrò quan trọng của công tác kích cầu đối với các doanh nghiệp, đồng thời cũng thấyđược những thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc kích cầu sản phẩm điện tử
Trong quá trình nghiên cứu đề tài gặp phải một số khó khăn và không thể tránhkhỏi những thiếu sót, vì vậy tác giả rất mong nhận được sự giúp đỡ cũng như đóng gópý kiến của ban giám đốc công ty, đặc biệt là phòng kinh doanh để tác giả có thể hoànthành tốt đề tài luận văn của mình
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy Phan Thế Công,
là người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tác giả hoàn thành đề tài luận văntốt nghiệp của mình Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn các thầy cô trong trường Đại họcThương mại đã giảng dạy nhiệt tình và trang bị cho tác giả một nền tảng kiến thứcvững chắc trong thời gian học tập tại trường
Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới ban giam đốc và cácphòng ban, đặc biệt là phòng kinh doanh của công ty cổ phần hệ thống mạng 3C đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành đợt thực tập và bài chuyên đề tốtnghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Sinh viên thực hiện chuyên đề
Lê Văn Hoài
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động KD của công ty giai đoạn 2007 – 2010 21
Bảng 3.2 Phương hướng KD sản phẩm điện tử của công ty giai đoạn
Trang 4DANH MỤC ĐỒ THỊ
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cuộc đại khủng hoảng kinh tế toàn thế giới vào cuối năm 2007, năm 2008 vàđầu năm 2009 làm cho nền kinh tế Việt Nam suy thoái Tốc độ tăng trưởng kinh tế củaViệt Nam giảm từ 8,5% vào năm 2007 xuống còn 7,5% vào năm 2008 Tỉ lệ lạm pháttăng nhanh năm 2007 là 8,3% thì sang năm 2008 đã ở mức phi mã 22,97% Năm 2009,nền kinh tế Việt Nam bắt đầu phục hồi, tốc độ tăng trưởng đạt 5,32% và tỉ lệ lạm phátchỉ còn 6,88% Đến năm 2010, mặc dù đang phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàncầu và có những chuyển biến tích cực, song nhìn chung chưa thực sự ổn định và còntiềm ẩn nhiều yếu tố bất lợi tác động đến kinh tế nước ta Ở trong nước, thiên tai liêntiếp xảy ra, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân cư
Các DN chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng từ nhiều mặt tác động đến hoạtđộng KD của DN qua tất cả các khâu từ đầu vào đến đầu ra trong đó đặc biệt là thịtrường đầu ra
Khủng hoảng kinh tế kéo theo hậu quả việc người tiêu dùng tiêu dùng ít hơn,các quốc gia cũng tiến hành thu hẹp các khoản chi tiêu cho tiêu dùng trong thời buổikhó khăn Đó là nguyên nhân rất lớn làm thu hẹp cầu của DN
Đối với mặt hàng điện tử là mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ công ty mẹ từ nước ngoài,nên các doanh nghiệp phân phối mặt hàng này trong đó có công ty cổ phần hệ thống-mạng 3C cũng không thể tránh được những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảngnày Khủng hoảng kinh tế làm tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và VNĐ tăng lên làm chogiá của các sản phẩm tăng lên điều này làm giảm cầu mặt hàng này Bên cạnh đó,trong hoàn cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp kinh doanh cùnglĩnh vực gây khó khăn và bất lợi cho công ty, giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ các sảnphẩm của công ty là một trong những vấn đề rất cấp bách để duy trì sự ổn định và tăngtrưởng Trên thực tế thì công ty đã có các biện pháp cũng như đã thực hiện các côngtác phân tích và đánh giá nhu cầu tiêu dùng của người dân đối với sản phẩm của công
ty nhưng hiệu quả mang lại thực sự chưa cao do công ty chưa chú trọng vào công tácnày, chưa có hẳn một bộ phận chuyên trách đảm nhiệm công tác này, bên cạnh đó thìcông việc này lại không được thực hiện một cách thường xuyên Chính vì vậy mà côngtác kích cầu để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của công ty cần phải được thực hiện tốthơn nữa để giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được những thời cơ, khắc phục những hạnchế cũng như tìm ra các biện pháp để thực hiện tốt hơn
Trước điều kiện thực tế và xuất phát từ điều kiện trong DN vấn đề nghiên cứu
và tìm hiểu nhu cầu thị trường, phân tích, dự báo và đưa ra đánh giá, nhận định cùng
Trang 7các giải pháp kích cầu là một vấn đề quan trọng và thức sự có ích cho hoạt động KDcủa công ty không chỉ trong hiện tại mà còn rất quan trọng trong giai đoạn tiếp theo.
Chính vì vậy tác giả quyết định đi nghiên cứu đề tài : “ Kích cầu sản phẩm điện tử tại công ty cổ phần hệ thống-mạng 3C trên thị trường Hà Nội Thực trạng và giải pháp”
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Qua quá trình tìm hiểu, tác giả tiếp cận một số nghiên cứu liên quan tới vấn đềnghiên cứu của đề tài của một số tác giả như:
Nghiên cứu của tác giả Đào Văn Dương (2009) về vấn đề kích cầu sản phẩm thép đãbám sát mục tiêu nghiên cứu, sử dụng phần mềm kinh tế lượng (Eviews) và phần mềmSPSS để thống kê tổng hợp các số liêu sơ cấp, đưa ra được các giải pháp kích cầu sảnphẩm thép Nhưng về mặt lý thuyết, tác giả chưa phân biệt cầu với nhu cầu và lượngcầu; đồng thời chưa đưa ra khái niệm, vai trò và các phương pháp phân tích cầu mà chỉ
đề cập tới ước lượng và dự báo cầu
Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Phương Nga (2009) về kích cầu sảnphẩm may mặc, phần cơ sở lý luận tác giả đã có sự phân biệt giữa cầu với lượng cầu
và nhu cầu, nhưng tác giả không nêu một yếu tố quan trọng hàng đầu tác động tới cầu
là giá của bản thân hàng hóa Hơn nữa, đề tài không đề cập tới khái niệm và vai trò củaphân tích cầu, ước lượng và dự báo cầu mà chỉ nêu lên các phương pháp nghiên cứucầu Còn về phần thực trạng, tác giả đã định lượng được các yếu tố ảnh hưởng đến cầusản phẩm may mặc của công ty Cổ Phần May Nhà Bè Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa
ra được các giải pháp kích cầu mặt hàng này của công ty
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hào (2009) về phân tích cầu và các giải phápđẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tác giả đã đưa ra được các khái niệm và lý thuyết cơ bản
về cầu, nêu ra sự cần thiết của kích cầu đối với DN và đưa ra các chính sách Nghiêncứu về phân tích cầu nhưng tác giả không nêu lên khái niệm cũng như các phươngpháp và vai trò của phân tích cầu Trong nghiên cứu đã có cả phân tích số liệu sơ cấp
và số liệu thứ cấp
Trang 81.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định nhóm khách hàng hiện tại và nhóm khách hàng tiềm năng cho công ty,yếu tố tác động đến cầu sản phẩm điện tử của nhóm khách hàng này
- Chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế còn tồn tại trong công ty, kiến nghị những giải phápnhằm kích cầu đối với sản phẩm điện tử của công ty tại thị trường miền Bắc
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này chính là cầu đối với sản phẩm điện tử trên thịtrường miền Bắc, nhóm khách hàng mục tiêu của sản phẩm và các giải pháp kích cầu đốivới sản phẩm điện tử tại công ty cổ phần hệ thống mạng 3C
1.6 NGUỒN SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU
Số liệu được thu thập từ phòng KD, phòng kế toán của công ty; nguồn sách báonhư niên giám thống kê; các giáo trình…
Số liệu còn được thu thập trong quá trình điều tra, phỏng vấn đối với các đại líbán sản phẩm điện tử trên địa bàn Hà Nội, trưởng phòng KD của công ty
1.7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.7.1 Cơ sở phương pháp luận
Mỗi một công trình dù quy mô đến đâu cũng cần một hệ phương pháp nghiên cứunhất định Phương pháp nghiên cứu như một tấm bản đồ dẫn chúng ta đi một con đường
và nó chỉ ra hướng đi, cách đi theo đúng hướng đề ra Khi có một phương pháp luận chínhxác sẽ giúp cho vấn đề nghiên cứu đi theo đúng hướng mà chúng ta cần nghiên cứu Do
đó phương pháp nghiên cứu là một nội dung cần phải được xây dựng trước khi một vấn
đề nghiên cứu được tiến hành.
1.7.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Chuyên đề sử dụng một hệ các phương pháp nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp điều tra, thu thập, các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Trang 91.8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mục lục, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệutham khảo thì chuyên đề được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Đánh giá thực trạng về cầu và công tác kích cầu tiêu thụ sản phẩm điện tử củacông ty cổ phần hệ thống-mạng 3C trên thị trường Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp kích cầu sản phẩm điện tử của công ty cổphần hệ thống-mạng 3C trên thị trường miền Bắc đến năm 2015
1.9 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẦU VÀ KÍCH CẦU
Ví dụ: khi ở mức thu nhập thấp con người hướng tới các sản phẩm mang tính thiết yếu,sản phẩm tiêu dùng có chất lượng vừa phải, cần một căn nhà nhưng không cần quárộng Nhưng khi có các sản phẩm đó rồi họ lại hướng tới cái cao hơn, một căn nhàrộng hơn, trang trí đẹp hơn Nhu cầu của con người có thể không có khả năng thanhtoán Ví dụ sắp ra trường mỗi sinh viên đều cần có một chiếc xe máy nhưng do không
đủ điều kiện để mua nên nhu cầu đó không thể thanh toán và khi đó cầu đối với xemmáy bằng không
* Cầu
Cầu(1) là số lượng hàng hoá mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng muatại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, các yếu tố kháckhông đổi
Cầu về một loại hàng hóa chính là nhu cầu có khả năng thanh toán, khi có nhu cầu vềmột sản phẩm và có khả năng chi trả để mua sản phẩm đó thì khi đó nhu cầu biếnthành cầu Ví dụ khi có nhu cầu mua xe máy để đi làm sau khi ra trường và gia đình đãchuẩn bị đủ tiền để mua khi đó nhu cầu xe máy đã biến thành cầu về sản phẩm xe máy
* Lượng cầu
Lượng cầu(1) là số lượng hàng hoá, DV mà người mua muốn mua và sẵn sàngmua tại mức giá đã cho trong một thời gian nhất định
Trang 10* Luật cầu
Số lượng hàng hoá được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá củahàng hóa giảm xuống và ngược lại, các yếu tố khác không đổi
Quy luật cầu tương ứng với trực giác: khi giá (P) giảm xuống, người tiêu dùng
đã cho có thể sẵn sàng và có khả năng mua một lượng nhiều hơn và các người tiêudùng mới cũng sẵn sàng và có khả năng xâm nhập thị trường trong điều kiện các yếu
Hàm cầu dơn giản khi chỉ có sản lượng cầu chỉ phụ thuộc vào giá của chínhhàng hoá đó, các yếu tố khác không đổi có dạng Q = f (P)
Q = a + b PTrong đó Q là sản lượng cầu
P là giá của hàng hoá
a, b là các hằng số (a >0 ; b <0)
P là giá bản thân hàng hóa
PR là giá của hàng hóa liên quan (thay thế hay bổ sung)
I là thu nhập
E là thị hiếu của người tiêu dùng
T là thuế của Nhà nướcKhi đó hàm cầu có dạng: Q = f (P, PR, I, E, T)
Hay Q = a + bP + cPR + dI + eE + gT
Trong đó a,b,c,d,e,g là các hệ số chặn và hệ số góc tương ứng
Các yếu tố khác không đổi
Trang 111.9.2 Các nhân tố tác động đến cầu
* Giá của bản thân hàng hoá
Cầu tuân theo đúng quy luật của nó, khi giá hàng hóa tăng (giảm) thì lượng cầuhàng hoá giảm (tăng) ngoại trừ hàng hóa Giffen khi giá tăng thì lượng tăng và ngượclại Khi giá của hàng hóa rẻ hơn nhu cầu về hàng hoá đó cũng tăng và khả năng thanhtoán đối với mặt hàng đó cũng cao hơn với điều kiện các yếu tố khác không đổi Khi
đó sẽ có sự di chuyển dọc đường cầu, được mô tả theo đồ thị sau:
Đồ thị 1.2 Tác động của giá tới cầu
Ban đầu với mức giá P1 lượng cầu là Q1 tương ứng với điểm lựa chọn là điểm
A Khi giá tăng từ P1 lên P2 làm cho lượng cầu giảm từ Q1 xuống Q2 khi đó điểm lựachọn là điểm B Như vậy khi mức giá thay đổi từ P1 lên P2 sẽ có sự di chuyển trênđường cầu từ điểm A đến điểm B
Tác động ảnh hưởng của giá cả tới cầu có thể sử dụng độ co dãn của cầu theo giá, đây làthước đo sự nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của bản thân hàng hóa
Ø Công thức tính:
ED P = = * Giá trị tuyệt đối của ED P càng lớn thì người mua càng phản ứng nhiều trước sự thayđổi của giá cả
- ED P > 1, cầu co dãn tương đối trong miền giá cả hiện thời
- ED P < 1, cầu không co dãn tương đối
Trang 12a Đối với hàng hoá thông thường
Đối với hàng hóa thông thường khi thu nhập tăng (giảm) sẽ làm cho đường cầu dịchchuyển sang phải (trái) Khi thu nhập tăng với các yếu tố khác không đổi người tiêudùng có ngân sách nhiều hơn, với mức giá cũng không đổi người tiêu dùng có khảnăng mua được nhiều hàng hoá hơn Ta có thể nhìn rõ tác động này qua đồ thị sau:
Đồ thị 1.3 Tác động của thu nhập tới cầu
Ban đầu với thu nhập là I1 khi đó đường lợi ích là U1 và tương ứng với điểm lựachọn tối ưu thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng về 2 loại hàng hoá A và B là A Khithu nhập tăng từ I1 lên I2, tương ứng với I2 đường lợi ích lúc này là U2 và điểm lựa chọntối ưu thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng lúc này là B
Tương ứng với 2 điểm A và B ta xác định được 2 điểm C và E Qua đồ thị tathấy với mức giá không đổi, khi thu nhập tăng thì cầu về hàng hóa A tăng hay đườngcầu dịch chuyển từ đường D1 sang D2 Sự thay đổi của thu nhập sẽ làm dịch chuyểnđường cầu
Tác động ảnh hưởng của thu nhập đối với cầu có thể sử dụng thước đo độ co giãn củacầu theo thu nhập
“Độ co dãn của cầu theo thu nhập được định là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong lượng
cầu và tỷ lệ phần trăm thay đổi trong thu nhập.” (Jones, 2005, tr.94-95)
ØCông thức tính:
E I = = *
- Nếu E I > 0 đối với hàng hoá thông thường
Trang 13- Nếu E I < 0 đối với hàng hoá thứ cấp
b Đối với hàng hoá thứ cấp
Khi thu nhập tăng sẽ dẫn đến đường cầu dịch chuyển sang trái do khi thu nhậptăng người tiêu dùng sẽ ít mua hàng hoá đó hơn và chuyển sang mua hàng hóa khác
Ví dụ trước khi thu nhập tăng người tiêu dùng mua sắm lúa mì, khoai sắn nhiều hơnnhưng khi thu nhập tăng người tiêu dùng mua ít những hàng hoá này hơn và chuyểnsang mua thịt, cá và những thực phẩm chất lượng cao hơn
* Giá cả của hàng hoá liên quan
Cầu đối với hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá màcòn phụ thuộc vào giá của hàng hoá liên quan Các hàng hoá liên quan chia làm 2 loại:hàng hoá thay thế và hàng hoá bổ sung
Hàng hoá thay thế là hàng hóa có thể sử dụng thay cho hàng hoá khác Ví dụ,giả định sản phẩm điện tử của công ty cổ phần hệ thống-mạng 3C và sản phẩm điện tửcủa Công ty Điện tử Công nghiệp Việt Nam là 2 hàng hoá thay thế, khi giá của mộtloaị hàng hoá thay đổi thì cầu đối với loại hàng hoá kia cũng thay đổi Cụ thể khi giásản phẩm điện tử của Công ty Điện tử Công nghiệp Việt Nam tăng lên, thì cầu đối vớisản phẩm điện tử của công ty cổ phần hệ thống-mạng 3C sẽ tăng lên Ta có thể hiểu rõhơn mối quan hệ này qua đồ thị sau:
Đồ thị 1.4 Tác động giá của hàng hóa thay thế tới cầu
Ban đầu người tiêu dùng lựa chọn tại A tương ứng với đường lợi ích là U1 Khigiá hàng hoá B tăng người tiêu dùng sẽ chuyển sang mua hàng hoá A có cùng chứcnăng với mức giá rẻ hơn tương đối khi đó điểm người tiêu dùng lựa chọn tại B tươngứng với lợi ích là đường U2 Nhưng về thực chất lợi ích của người tiêu dùng vẫn là U1
Trang 14do đó điểm tối ưu mà người tiêu dùng lựa chọn là điểm C Từ A và C xác định được 2điểm tương ứng là G và E và xác định được sự dịch chuyển của đường cầu từ D1 sangD2.
Hàng hóa bổ sung là hàng hoá được sử dụng đồng thời với hàng hoá khác Đốivới hàng hoá bổ sung thì khi giá của một hàng hoá tăng lên thì cầu đối với hàng hoá bổsung kia sẽ giảm Ta có thể hiểu cùng với đồ thị 1.4 nhưng trong trường hợp này 2hàng hoá A và B là bổ sung cho nhau và giá của hàng hoá B giảm
Độ co dãn của cầu theo giá chéo được định nghĩa là hệ số phản ánh phần trăm thay đổitrong lượng cầu của hàng hóa này so với phần trăm thay đổi trong giá cả của hàng hóakia Hay khi giá cả của hàng hóa kia thay đổi 1% thì lượng cầu của hàng hóa này thayđổi bao nhiêu %
ØCông thức tính:
E xy = = *
- Nếu : Exy > 0 nếu là hai hàng hóa thay thế
- Nếu : Exy < 0 nếu là hai hàng hóa bổ sung
- Nếu : Exy = 0 nếu là hai hàng hóa độc lập nhau
* Số lượng người tiêu dùng
Số lượng người tiêu dùng tăng thì nhu cầu đối với hàng hoá tăng và từ đó làmcho cầu đối với hàng hoá tăng đặc biệt đối với các hàng hoá thiết yếu Yếu tố tác độngđến số lượng người tiêu dùng chủ yếu đó là yếu tố về dân số Dân số gia tăng dẫn đến
số người tiêu dùng tăng dẫn đến cầu tăng và ngược lại trong điều kiện các yếu tố khác
là không đổi
Đồ thị 1.5 Sự dịch chuyển đường cầu
Ban đầu đường cầu là D0, khi số lượng người tiêu dùng tăng thì đường cầu dịchchuyển sang phải đường cầu khi này là đường D2, khi số lượng người tiêu dùng giảmthì đường cầu dịch chuyển sang trái đường cầu là đường D1
Trang 15* Thị hiếu
Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng, thị hiếu là sở thích hay
sự ưu tiên của người tiêu dùng đối với hàng hoá hoặc DV Thị hiếu của người tiêudùng có thể làm đường cầu dịch chuyển sang trái hoặc sang phải theo đồ thị 1.5 Khithị hiếu của người tiêu dùng về một mặt hàng nào đó tăng thì đường cầu tăng dịchchuyển sang phải và ngược lại khi thị hiếu về một mặt hàng giảm thì đường cầu dịchchuyển sang trái
Không thể quan sát trực tiếp thị hiếu được do đó xác định được tác động của thịhiếu đến cầu là một công việc rất khó khăn Do vậy các nhà kinh tế thường giả địnhrằng thị hiếu không thay đổi hoặc thay đổi rất chậm và thị hiếu độc lập với các yếu tốkhác của cầu
Như vậy có một hệ các yếu tố tác động đến cầu của một hàng hoá, việc nghiêncứu các yếu tố tác động đến cầu là một công việc rất quan trọng nó giúp phân tíchđược cầu, tìm hướng tác động đến cầu qua các nhân tố tác động đến nó một cách hiệuquả
1.9.3 Các biện pháp kích cầu đối với mặt hàng điện tử.
1.9.3.1 Đặc trưng của mặt hàng điện tử
Điện tử là một mặt hàng của xã hội hiện đại, với đặc điểm công nghệ cao, nhiềutính năng siêu việt, góp phần giảm nhẹ lao động chân tay… Hiện nay do trình độ khoahọc công nghệ phát triển các sản phẩm điện tử đã có nhiều thay đổi vựơt bậc về tínhnăng cũng như: nhẹ, rẻ, bền, đẹp, dễ sử dụng, có khả năng tái chế nên đã thay thế vị trícủa những máy móc cồng kềnh và nặng chịch ngày trước như: thực hiện nhiều phéptính hơn, nhỏ gọn mà lại nhiều tính năng hơn Với sự tiện dụng của các mặt hàngđiện tử nên cuộc sống con người có phần tiện nghi hơn, phong phú hơn trước đây.Chính vì vậy, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm điện tử công nghệ cao đang ngày mộtgia tăng và không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của con người
Có thể nói, đây là nguyên nhân gây bùng nổ cạnh tranh trong ngành điện tử, từ các tổchức kinh tế đến các cơ sở tư nhân cùng tham gia sản xuất, tính cạnh tranh càng trởnên gay gắt hơn
Trong những năm gần đây xuất hiện thêm nhiều công ty, các doanh nghiệp nhànước các công ty liên doanh, công ty tư nhân, các đại lý văn phòng đại diện của cáccông ty nước ngoài tham gia vào cung cấp các hàng điện tử cho người tiêu dùng ViệtNam Một trong số các đại lý, văn phòng đại diện đó phải kể đến Công ty cổ phần hệthống-mạng 3C
Ngoài ra, các sản phẩm điện tử ngoại nhập cũng đang ngập tràn thị trường Việtnam, kể từ sau thời kỳ mở cửa Trong số này phải kể đến là sản phẩm điện tử của
Trang 16Trung Quốc (Có mẫu mã đẹp, rẻ) Bên cạnh đó là các cơ sở tư nhân trong nước cũng
tự nghiên cứu, nhái lại sản xuất, hoặc nhập linh kiện nước ngoài về lắp ráp và chếthêm tạo ra các mặt hàng có giá thành rẻ hơn mặc dù chất lượng không như hàng nhậpnguyên chiếc nhưng cũng tạo khó khăn cho doanh nghiệp
1.9.3.2 Chính sách giá
Giá là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quan trọng nhất tác động đến cầu củamột DN đối với một hàng hoá, DV Theo quy luật cầu khi giá cả hàng hoá tăng haygiảm thì cầu về hàng hoá sẽ giảm hoặc tăng, tức là giá có tác động ngược chiều đối vớicầu Chính vì vậy có một chính sách giá thích hợp là một yếu tố tạo nên sự thành côngcủa DN, dựa vào DN thuộc loại nào chấp nhận giá hay hãng định giá mà vấn đề địnhgiá cũng rất quan trọng
Giá tác động lớn đến cầu về hàng hoá do đó việc đặt mức giá thích hợp là mộtbiện pháp kích cầu hiệu quả và tác động nhanh và nhiều nhất Khi giá của hàng hoáthay đổi thì việc mua hàng cũng có nhiều thay đổi, do đó có thể nói tâm lí người tiêudùng ảnh hưởng rất lớn đến định giá, họ có thể thay đổi theo chiều hướng tích cực haytiêu cực với sự thay đổi của giá DN phải nắm bắt được điều này để điều chỉnh mứcgiá cho hợp lí
Đối với sản phẩm điện tử cũng là một mặt hàng nhạy cảm với giá, do đó việcđịnh giá phải thích hợp Giá cả mà tăng lên người tiêu dùng có thể thay đổi chuyểnsang mua hàng của công ty khác và làm giảm cầu của DN DN có thể áp dụng chínhsách giá cố định hoặc linh hoạt Chính sách giá cố định là bán một mức giá duy nhấtcho tất cả khách hàng mua cùng một sản phẩm trong cùng một điều kiện Chính sáchgiá linh hoạt là cùng với một loại hàng hoá như nhau nhưng tuỳ vào khách hàng, khốilượng mua, mối quan hệ và các yếu tố khác mà đưa ra các mức giá khác nhau
Việc đưa ra được mức giá hợp lí có thể giúp DN tăng lượng bán, tăng doanhthu, tăng lợi nhuận ngược lại khi đưa ra mức giá không hợp lí có DN có thể không bánđược hàng hoá và có thể bị lỗ Vấn đề quan trọng là DN phải đưa ra mức giá là baonhiêu, như thế nào, áp dụng cho những khách hàng ra sao là rất quan trọng trong kíchcầu sản phẩm
1.9.3.3 Chính sách sản phẩm
Sản phẩm là đối tượng người tiêu dùng hướng tới và cũng là đối tượng mà DNcần phải quan tâm bởi mọi việc kích cầu là kích cầu cho sản phẩm của DN Xã hộingày càng phát triển nhu cầu về hàng hoá càng thay đổi theo yêu cầu cao hơn và việccung cấp các sản phẩm cũng nhiều hơn, tốt hơn Câu hỏi đặt ra lúc này là mặt hàng
KD của DN đã đáp ứng được chưa và vấn đề đặt ra là DN cần phải tạo ra sự khác biệtthì mới có thể tồn tại
Trang 17Sản phẩm gồm số lượng và chất lượng sản phẩm, nhằm kích cầu về sản phẩm
DN phải lựa chọn yếu tố nào trong 2 yếu tố Tuỳ theo loại hình sản phẩm, nguồn lực
DN và đặc biệt quan trọng đó là chu kì sản phẩm, nhu cầu thị trường và nhiều yếu tốkhác để lựa chọn hướng đi cho thích hợp Ví dụ nhu cầu của thị trường còn cao và sảnphẩm vẫn đang ở gian đoạn phát triển, DN có nhiều lợi thế nhờ quy mô thì DN nên lựachọn SX nhiều hơn do đó giá cũng giảm và nhu cầu tăng Nhưng nếu sản phẩm đang ởgiai đoạn bão hoà, nhu cầu thị trường giảm thì DN nên tăng cường chất lượng sảnphẩm Chất lượng sản phẩm cũng luôn là yếu tố được người tiêu dùng quan tâm nhất
là khi xã hội phát triển
Đối với sản phẩm điện tử, việc tăng cường chất lượng là yếu tố quan trọng nhất,đặc biệt đối với những DN KD mặt hàng này Chất lượng có tốt DN mới đáp ứng đượcnhu cầu khách hàng, có thể cạnh tranh và tăng cầu của mình Chất lượng luôn là yếu tốhàng đầu, mang tính chất dài hạn mà DN phải khai thác nếu không muốn nhanh chóng
bị đẩy ra khỏi thị trường
1.9.3.4.Liên kết giữa các loại sản phẩm, công ty
Bất kì một sản phẩm nào luôn có sản phẩm thay thế và bổ sung nó quyết địnhrất lớn tới cầu về mặt hàng đó và là yếu tố quan trọng mà DN không thể không chú ý.Thị trường điện tử là một thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với nhiều loại sảnphẩm có chất lượng cao của nhiều DN trên thế giới Để tồn tại và cạnh tranh DN phảiliên kết với nhau từ đó đảm bảo sự chênh lệch về mức giá không quá lớn và các DNcạnh tranh bình đẳng với nhau Người xưa đã có câu: “buôn có bạn, bán có phường”
sự liên kết tạo nên sự lớn mạnh cho các DN giúp chúng có thể cạnh tranh trên thịtrường
1.9.3.5 Các giải pháp marketing
*Quảng cáo
Quảng cáo là một trong những nhân tố tác động đến cầu, quảng cáo tăng thì cầucũng tăng, do đó sử dụng quảng cáo là một công cụ kích cầu cũng có thể mang lại hiệuquả Tuy nhiên DN quảng cáo cần phải tạo ra sự khác biệt, quảng cáo như thế nào dễtiếp thu đối với người tiêu dùng để họ không chỉ biết đến sản phẩm mà còn nhớ lâu nó
và sẵn sàng mua nó
*Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường
Thị trường ngày càng biến động phức tạp do đó DN phải luôn tăng cường cáchoạt động nghiên cứu thị trường để nắm bắt được nhu cầu của người tiêu dùng nhằmthoả mãn nhu cầu của họ để bán được hàng hoá và kiếm lợi nhuận tối đa Hoạt độngnghiên cứu thị trường rất quan trọng, ngày càng được quan tâm nhiều đặc biệt ở các
DN có quy mô lớn
Trang 18*Phát triển hệ thống kênh phân phối
DN có một hệ thống kênh phân phối tốt sẽ có thể vươn bàn tay của mình, mởrộng được thị trường từ đó tăng cầu đối với sản phẩm đặc biệt đối với sản phẩm điện
tử vấn đề này càng có ý nghĩa DN mua hàng sẽ quan tâm tới hệ thống phân phối, vậnchuyển có tốt không, nếu tốt có lợi họ sẽ tăng cầu đối với nó
*Các biện pháp khác
Hoạt động marketing là một hoạt động khá quan trọng trong kích cầu đối vớisản phẩm, nó làm một công cụ khá hữu ích và được áp dụng nhiều tại các DN Bêncạnh các hoạt động trên còn nhiều hoạt động khác nhằm kích cầu đối với sản phẩmnhư việc xây dựng thương hiệu, các DV sau bán…
1.9.3.6.Các biện pháp kích cầu khác
Ngoài các biện pháp nêu trên DN còn có thể áp dụng nhiều biện pháp kích cầukhác như đào tạo nhân viên, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
Đào tạo nhân viên giúp DN có thể tạo ra được một đội ngũ lao động có trình độcao, đặc biệt là đội ngũ quản lí, đội ngũ nhân viên bán hàng và nhân viên phát triển thịtrường Trình độ kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên càng cao thì càng làm tăng cầucủa sản phẩm do đó công ty nên quan tâm tới nhân viên bằng các đãi ngộ xứng đáng
cả về vật chất lẫn tinh thần, không chỉ chăm lo tới nhân viên mà cả gia đình họ qua đókích thích và có thể khai thác hết khả năng tăng hiệu quả công việc
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, các DN phải biết tận dụng cáctiến bộ khoa học kĩ thuật vào hoạt động SX KD vừa đuổi kịp sự phát triển của toàn xãhội vừa tăng tính hiệu quả trong hoạt động SX KD Qua phát triển công nghệ sảnphẩm của DN có chất lượng cao hơn, khả năng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùngtốt hơn kích thích cầu tăng mạnh hơn
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CẦU VÀ CÔNG TÁC KÍCH CẦU TIÊU THỤ SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG MẠNG
3C TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.
2.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp
Các bước tiến hành:
Trang 19* Lập mẫu phiếu điều tra về cầu sản phẩm điện tử
+ Thu thập kết quả điều tra
+ Lập bảng đánh giá của khách hàng về cầu sản phẩm điện tử
* Phỏng vấn
+ Thu thập phiếu phỏng vấn và đánh giá kết quả
* Tổng hợp số liệu tình hình kinh doanh sản phẩm điện tử của công ty trong những nămqua
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
* Phương pháp điều tra thực tế, phỏng vấn: Đây là phương pháp chủ yếu được tiến
hành để thu thập thông tin sơ cấp nhằm tìm kiếm thông tin một cách thực tế Phươngpháp này ngày càng được quan tâm nhiều do tính thực tiễn cao và có thể tìm kiếmđược những thông tin hữu ích
Điều tra thực tế chủ yếu được tiến hành bằng cách phát phiếu điều tra đối vớiđối tượng cần điều tra từ đó tiến hành tổng hợp các thông tin có được từ phiếu điều traphục vụ cho quá trình nghiên cứu Phương pháp này có tính thực tiễn cao, thông tin sátvới thực tế nhưng tốn kém chi phí cả về tiền và nguồn nhân lực, thông tin có thể có độchính xác không cao nếu không xác định đúng đối tượng điều tra Đề tài này tôi tiếnhành phát phiếu điều tra cho các đại lí bán sản phẩm điện tử trên địa bàn Hà Nội qua
đó tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu của các đại lí đối với sản phẩm điện tử của công ty cổphần hệ thống mạng 3c
* Phương pháp thu thập, xử lí, phân tích tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Thu thập thông tin là quá trình rất quan trọng, nó là yếu tố tạo ra sự thành công
của một vấn đề nghiên cứu, nếu chúng ta có thông tin nhiều nhất có thể chắc chắn vấn
đề nghiên cứu sẽ được phân tích và đánh giá đầy đủ Thông tin sau khi thu thập phảitiếp tục qua quá trình xử lí, phân tích và tổng hợp từ đó mới có thể đưa vào quá trìnhphân tích Thông tin thu thập có thể là thông tin thứ cấp hoặc sơ cấp và các thông tin
có thể được thu thập từ nhiều nguồn, bằng nhiều cách Thông tin thứ cấp có thể đượctìm kiếm qua sách báo, các bài viết, qua các số liệu thu thập từ công ty và nhiều nguồnkhác Thông tin sơ cấp chủ yếu được tiến hành qua điều tra thực tế
* Phương pháp so sánh, đối chiếu: phương pháp này được tiến hành nhằm nhận
biết được sự khác biệt của đề tài so với các công trình khác để tìm ra một hướng đimới đối với vấn đề nghiên cứu Nó còn được sử dụng nhiều trong suốt quá trìnhnghiên cứu, là một phương pháp hữu ích giúp ta có một cái nhìn toàn diện về các vấn
đề, nội dung nghiên cứu
* Phương pháp sử dụng hệ thống bảng biểu, đồ thị: Vấn đề sẽ được phân tích
rõ hơn bằng cách ngoài việc dùng những phân tích sẽ đi kèm với các đồ thị, bảng biểu
Trang 20hay gọi là phương pháp mô hình hoá Phương pháp này giúp người đọc sẽ dễ dàng tiếpcận với vấn đề, giúp cho bài luận văn có tính logic, chặt chẽ và phong phú, sinh độnghơn.
* Phương pháp sử dụng nhiều nhất và cũng có hiệu quả cao nhất trong đề tài đó là
phương pháp lượng hoá bằng cách sử dụng các phần mềm kinh tế lượng và các mô
hình kinh tế lượng Hai phần mềm chính được sử dụng đó là phần mềm Eviews vàSPSS, 2 phần mềm được sử dụng chủ yếu trong phân tích kinh tế hiện nay
Mô hình kinh tế lượng dùng phần mềm SPSS giúp ta tổng hợp và phân tích các kết quả
từ quá trình điều tra sơ cấp là phát phiếu điều tra đối với một số cửa hàng kinh doanhthép trên địa bàn Hà Nội từ đó đảm bảo quá trình phân tích cầu và các biện pháp kíchcầu đối với mặt hàng thép của công ty được đầy đủ và sát với thực tế
2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG MẠNG 3C
2.2.1 Giới thiểu chung về công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần hệ thống – mạng 3C
Tên giao dịch quốc tế : 3C NET SYSTEM Joint Stock Company
Tên viết tắt : 3CNET , JSC
Địa chỉ: Tổ 8 Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, Hà Nội
VPGD : Số 3 lô 11A KĐT Trung Yên – Trung Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: ( 84 - 4) 37832434 Fax :( 84 - 4) 378324343
Website: http:/ΔQ/ΔQwww.3cnet.com.vn Email: sale@3cnet.com.vn
Công ty cổ phần hệ thống mạng 3C(3C NET System JSC) được chính thức thành lậptháng 7 năm 2007 với tên đăng ký kinh doanh là Công ty cổ phần máy tính Việt Namđến tháng 3 năm 2009 đã đổi tên đăng ký kinh doanh là Công ty cổ phần hệ thốngmạng 3C Hiện có trụ sở chính và văn phòng giao dịch tại Hà Nội Các cổ đông sánglập của công ty sau khi tham gia các hoạt động quản lý, kỹ thuật, kinh doanh tronglĩnh vực máy tính, cơ khí, công nghệ cao tại các thị trường máy tính, viễn thông vàcông nghệ thông tin (CNTT) … đã chính thức sát nhập thành lập công ty cổ phần3CNET Với nền tảng tài chính vững mạnh, sự ổn định trong kinh doanh và hệ thốngđối tác rộng khắp, tôn chỉ của công ty 3CNET JSC là luôn hướng tới khách hàng, vìkhách hàng và đem đến cho khách hàng những sản phẩm và giải pháp phù hợp nhất,kinh tế nhất
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tính đến cuối năm 2010 là 105 người,trong đó có 37 cán bộ, nhân viên có trình độ đại học, sau đại học và có 12 người tốtnghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh, trong đó từ đại học Thương Mại 2 người
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty cổ phần hệ thống – mạng 3C kinh doanh đa dạng với nhiều lĩnh vực như:
Trang 21Sản xuất, mua bán, lắp đặt và bảo dưỡng máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh,điện dân dụng, tin học, điều khiển tự động.Sản xuất phần mềm tin học Đào tạo vàchuyển giao công nghệ trong lĩnh vực tin học ( Doanh nghiệp chỉ hoạt động đào tạosau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) Mua bán thiết bị truyền thanh,truyền hình, thiết bị y tế, thiết bị văn phòng, thiết bị giáo dục, văn phòng phẩm Dịch
vụ vui chơi giải trí trên truyền hình, các phương tiện thông tin đại chúng ( trừ các loạihình vui chơi giải trí Nhà nước cấm) Dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin, khai thác
dữ liệu, cung cấp dữ liệu, xử lý dữ liệu (trừ các loại thông tin Nhà nước cấm và dịch
vụ điều tra) Đại lý cung cấp và khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễnthông, internet Việt Nam Đại lý bán vé máy bay, vé tàu hỏa.Xây dựng công trình dândụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, xây lắp đườngdây và trạm biến áp đến 35KV.Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nộithất, ngoại thất Dịch vụ vận tải hàng hóa và vận chuyển hành khách bằng xe ô tô theohợp đồng
2.2.2.Tông quan các hoạt động SX KD công ty giai đoạn 2007 - 2010
Dưới sự lãnh đạo của ban quản trị cùng sự đóng góp của các nhân viên của cácphòng ban trong công ty, hoạt động KD của công ty trong giai đoạn vừa qua đã cónhiều thành tựu to lớn Chúng ta có thể xem xét sự biến động này qua bảng số liệu sau:
Đơn vị: triệu đồng
4 Thu nhập bình quân của cán
bộ công nhân viên
2008 tăng gần gấp 2 lần so với mức tăng của tổng chi phí 22.861 triệu do đó lợi nhuậntăng hơn 16 tỷ đồng
Năm 2009 doanh thu đạt gần 267 tỷ đồng tăng 25,7 % so với năm 2008, tổng chi phí là223.763 triệu đồng tăng 32,9 % so với năm 2008 kéo theo lợi nhuận chỉ đạt 59,6 % sovới năm 2008
Trang 22Năm 2010 doanh thu đạt 320 tỷ đồng bằng 97,8 % so với năm 2009 giảm 2,2%, bằng123,1 % so với năm 2008 tăng 23,1 % Trong khi đó tổng chi phí năm 2010 là 264.376triệu đồng tăng 1,7% so với năm 2009 làm cho lợi nhuận đạt được giảm so với năm
2009 chỉ đạt gần 12 tỷ đồng bằng gần 35 % so với năm 2009 Ta có thể nhìn rõ mốiquan hệ này qua đồ thị sau:
050
Biểu đồ 2.1 Mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận công ty giai đoạn 2007 - 2010
Như vậy theo doanh thu có xu hướng tăng nhưng tăng chậm đặc biệt là năm
2008 do ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu, chi phí có
xu hướng tăng lên do đó lợi nhuận đạt được có xu hướng giảm xuống Điều đó nói lênrằng hoạt động KD của công ty mặc dù vẫn có lợi nhuận nhưng việc KD ngày càngkhó khăn công ty phải có chiến lược KD sáng suốt để tăng lợi nhuận của mình và tồntại trong điều kiện khó khăn nhằm hướng tới đạt lợi nhuận cao hơn trong tương lai
Trang 232.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÍCH CẦU VỚI SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỆ THỐNG MẠNG 3C GIAI ĐOẠN 2007-2010.
2.3.1 Đánh giá tổng quan các yếu tố tác động đến cầu sản phẩm điện tử của công ty
cổ phần hệ thống mạng 3C
2.3.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
Các DN luôn tồn tại và hoạt động trong một môi trường nhất định nên sẽ chịuchi phối của các yếu tố thuộc môi trường đó như kinh tế dân cư, chính trị - pháp luật,văn hoá - xã hội, tự nhiên, công nghệ Các DN không chỉ chịu sự chi phối của các yếu
tố trong nước mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường quốc tế đặc biệtđối với các DN có hoạt động KD như công ty cổ phần hệ thống mạng 3C
Công ty chủ yếu tiến hành nhập khẩu sản phẩm điện tử từ thị trường bên ngoài và báncho thị trường trong nước nên các yếu tố môi trường vĩ mô chủ yếu tác động đến cầusản phẩm điện tử của công ty đó là kinh tế và chính sách pháp luật của Nhà nước
Về môi trường kinh tế, có 2 yếu tố chủ chốt tác động đến hoạt động KD sảnphẩm điện tử của công ty cổ phần hệ thống mạng 3C đó là cuộc khủng hoảng kinh tếtài chính toàn cầu và xu hướng khu vực hoá và toàn cầu hoá Khủng hoảng kinh tế tàichính toàn cầu đã len lỏi vào hầu hết mọi lĩnh vực của nền kinh tế cả đối với hàng hoá
và DV trong đó có các sản phẩm điện tử Các DN phải đối đầu với chi phí tăng caotrong khi cầu về hàng hoá sụt giảm kéo theo sự sụt giảm của doanh thu và lợi nhuận cóthể dẫn đến sự phá sản Khủng hoảng như một cơn bão với cường độ mạnh đánh phátoàn bộ nền kinh tế, DN nào có sự chuẩn bị kĩ lưỡng và đủ mạnh để chống lại thì sẽnhanh chóng vượt qua được cơn bão, còn DN nào sức kháng sinh yếu sẽ nhanh chóng
bị đánh bại, đó là một quy luật của cuộc sống
Công ty cũng như các DN KD mặt hàng sản phẩm điện tử cũng chịu nhiều áp lực từcuộc khủng hoảng, cầu của DN sụt giảm, chi phí tăng cao từ nhiều mặt khiến DN cũnggặp nhiều khó khăn Thị trường buôn bán điện tử hiện nay hầu như trong giai đoạnkhủng hoảng rất khó bán được hàng hoá, chỉ còn chờ các biện pháp kích cầu củaChính phủ và đợi cho cuộc khủng hoảng đi qua Công ty cũng như các DN trong nềnkinh tế phải tự hình thành cho mình sức đề kháng để có thể vượt qua cuộc khủnghoảng kinh tế tài chính hiện nay và những khó khăn cho các giai đoạn tiếp theo
Bên cạnh khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu một trong những yếu tố vĩ mô tácđộng lớn đến hoạt động KD của công ty nói chung và đối với hoạt động KD mặt hàngsản phẩm điện tử của công ty nói riêng đó là xu hướng khu vực hoá, toàn cầu hoá đặcbiệt từ khi Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới
Trang 24WTO Gia nhập WTO luôn mang lại nhiều thời cơ nhưng cũng không ít thách thức đốivới hoạt động KD của DN DN sẽ được hưởng nhiều ưu đãi hơn, mở rộng các mốiquan hệ làm ăn nhưng phải đối đầu với sự cạnh tranh khốc liệt hơn từ môi trườngtrong nước cũng như quốc tế Công ty hoạt động KD XNK đối với mặt hàng sản phẩmđiện tử nên cũng được hưởng nhiều thuận lợi đặc biệt là thuế nhập khẩu, giảm các ràocản thương mại giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh.
Chính sách pháp luật Nhà nước là một yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của
KD của công ty Qua nghiên cứu, tìm hiểu và nắm bắt một cách chủ động, kịp thời luậtpháp và các quy định, chính sách của Nhà nước công ty có thể đề ra được chiến lược
KD, các kế hoạch KD cho phù hợp Các bộ luật và những thay đổi của nó qua các kìhọp Quốc hội có thể mang lại những khó khăn, thuận lợi cho hoạt động KD của công
ty nó đòi hỏi công ty phải luôn nắm bắt kịp thời những sự thay đổi này để hạn chếnhững rủi ro, tổn thất KD đồng thời cũng có thể tạo thêm những cơ hội KD thích hợptrong tương lai
Nhà nước khuyến khích hay hạn chế XNK của các DN thông qua chính sách XNK,các thủ tục hải quan tác động rất lớn đến hoạt động KD XNK sản phẩm điện tử củacông ty
Bên cạnh đó còn nhiều chính sách khác cũng tác động lớn đến hoạt động KD sản phẩmđiện tử của công ty như trong năm 2008 trước tình hình lạm phát gia tăng đột biến Nhànước đã có những chính sách nhằm hạn chế lạm phát bằng cắt giảm chi tiêu công giảmkhả năng tiêu thụ các mặt hàng tiêu dùng trong đó có sản phẩm điện tử Ngoài ra hoạtđộng KD mặt hàng sản phẩm điện tử của công ty hay cầu về mặt hàng này còn chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố khác thuộc môi trường vĩ mô như môi trường côngnghệ…
2.3.1.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô có nhiều yếu tố tác động đến hoạt động KD của công ty nóichung và hoạt động SX KD sản phẩm điện tử của công ty nói riêng, trong đó có 3 nhân
tố chính đó là khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh
* Khách hàng
Khách hàng là yếu tố quyết định đến sự sống còn cũng như sự thành công của DN vìmục tiêu của DN là phục vụ khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cho DN đó là mụcđích cuối cùng Khách hàng với những sở thích, thị hiếu khác nhau và nhiều yếu tốkhác ảnh hưởng lớn đến cầu của DN DN phải nắm được các yếu tố này để có thể phục
vụ khách hàng một cách tốt nhất
Số lượng khách hàng càng lớn, khả năng thanh toán càng cao sẽ càng mang lạicho công ty nhiều thuận lợi Số lượng khách hàng lớn thì lượng hàng hoá bán ra càng
Trang 25nhiều, cầu tăng kéo theo doanh thu và lợi nhuận cũng tăng Số lượng khách hàng cònảnh hưởng đến thị phần của công ty trên thị trường Khả năng thanh toán của kháchhàng ảnh hưởng đến vòng quay vốn của DN, chi phí huy động và sử dụng vốn.Công ty
cổ phần hệ thống mạng 3C chủ yếu cung cấp sản phẩm điện tử cho các đại lí trên địabàn Hà Nội và có xu hướng mở rộng đối tượng khách hàng do đó yếu tố khách hàngngày càng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động KD của công ty
* Nhà cung cấp
Đối với mỗi DN vừa đóng vai trò là nhà cung cấp vừa đóng vai trò là kháchhàng với những DN chỉ có hoạt động KD mà không có hoạt động SX thì muốn bánđược hàng DN phải có hàng tức là có hoạt động mua hàng từ phía DN khác hay từphía nhà cung cấp Nhà cung cấp của Công ty cổ phần hệ thống mạng 3C rất đa dạng
và phong phú, họ là những tổ chức, cá nhân tham gia KD với uy tín cao trên thị trườngtrong và ngoài nước Đặc biệt, trong điều kiện chúng ta đã là thành viên của tổ chứcthương mại thế giới WTO, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển, nó cho phépcông ty có thêm những thuận lợi trong việc tìm kiếm, lựa chọn nhà cung cấp bởi sựcạnh tranh giữa các nhà cung cấp trở nên gay gắt hơn
Nhà cung cấp có tác động lớn đến hoạt động KD của công ty trong việcđảm bảo sự ổn định trong cung cấp sản phẩm, giá cả, các chính sách của công ty chokhách hàng… Bên cạnh đó việc đa dạng hoá nhà cung cấp giúp cho công ty có thể lựachọn được các nhà cung cấp tốt nhất
Bên cạnh 3 yếu tố trên, hoạt động KD sản phẩm điện tử của công ty còn chịuảnh hưởng của các cơ quan hữu quan Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, định hướng vàđiều tiết sự phát triển của nền kinh tế, vai trò này là rất lớn Sự tác động của các cơquan hữu quan quản lí Nhà nước địa phương có thể tạo điều kiện thuận lợi hoặc gâytrở ngại đối với sự phát triển của công ty cổ phần hệ thống mạng 3C
2.3.2 Thực trạng kích cầu đối với sản phẩm thép của công ty cổ phần hệ thống mạng 3C 2007 – 2010
2.3.2.1 Đặc điểm của người mua sản phẩm điện tử
Trang 26a Địa điểm, mục đích sử dụng và cách thức mà khách hàng biết tới sản phẩm điện
tử của công ty
Qua điều tra 34 khách hàng, tác giả tổng hợp thấy có 5 khách hàng sử dụng sảnphẩm điện tử tại nhà và với mục đích là giải trí tương ứng với tỷ lệ 15,2% trên tổng sốkhách hàng có sử dụng hay kinh doanh sản phẩm điện tử; 13 người hay 39,4% sốkhách hàng có sử dụng sản phẩm điện tử là sử dụng tại trường học và với mục đích làgiảng dạy, học tập và 15 người tức 45,5% số khách hàng sử dụng sản phẩm điện tử là
sử dụng tại nơi làm việc với mục đích là làm việc
Thông qua điều tra ta thấy, khách hàng biết tới công ty chủ yếu thông quainternet, báo chí và do nhân viên quảng cáo, tiếp thị cùng chiếm 25% Khách hàng biếttới công ty là do người quen giới thiệu chiếm 12,5%, còn thông qua tivi và các hìnhthức khác chỉ chiếm tỷ lệ 6,2% Qua đó, có thể thấy số lượng khách hàng biết tới công
ty vẫn thấp chỉ có 48,5% số lượng khách hàng có sử dụng hay kinh doanh máy chiếu,
và cách thức mà khách hàng biết tới công ty còn chưa nhiều Vì vậy, công ty nên cóchính sách quảng cáo hợp lý để vừa có thể tăng số lượng khách hàng biết tới công tyvừa có thể tiết kiệm được chi phí quảng cáo để giá sản phẩm điện tử không tăng nhưcác công ty khác
b Lý do mua và không mua sản phẩm điện tử của công ty
Qua điều tra số lượng khách hàng có biết tới và mua sản phẩm điện tử của công
ty thì có 18,8% khách hàng mua vì giá cả hợp lý; vì chất lượng, kiểu dáng và chấtlượng dịch vụ chăm sóc đều chiếm tỷ lệ 12,5%; và vì thương hiệu của sản phẩm chiếm6,2%; còn 37,5% số khách hàng còn lại mua sản phẩm là do các yếu tố trên kết hợplại
Cũng thông qua điều tra 34 khách hàng thì có 11 khách hàng (trong số 23 kháchhàng có mua sản phẩm điện tử) là không mua sản phẩm điện tử của công ty, với các lý
do sau: 17,6% vì giá cả chưa hợp lý; do không biết tới công ty chiếm 29,4%; lý dokhoảng cách xa chiếm 23,4% và các lý do khác chiếm tỷ lệ 29,4%
Như vậy, từ lý do mà khách hàng không mua sản phẩm điện tử của công ty thìcông ty sẽ có các giải pháp thích hợp và hiệu quả để tăng số lượng khách hàng muamáy chiếu đa năng của công ty hay chính là tăng cầu về máy chiếu đa năng
2.3.2.2 Kích cầu bằng giá