nâng cao chất lượng khách sạn, chiến lược marketing sản phẩm, giải pháp phát triển thị trường, kế toán trang thiết bị, nâng cao dịch vụ tiệc cưới, marketing xúc tiến bán
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Sự phát triển của CNTT với những ứng dụng đa dạng của nó trong hầu hếtcác lĩnh vực kinh tế đã và đang được khai thác tối đa để phục vụ cho cuộc sốngcủa con người Một trong những ứng dụng quan trọng được sử dụng như mộtcông cụ hữu hiệu trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN
và nền kinh tế các quốc gia là TMĐT - phương thức kinh doanh được dự báo làkhông thể thiếu trong nền văn minh nhân loại TMĐT và việc ứng dụng TMĐT
là xu hướng tất yếu QCTT được xem là chọn lựa của những DN tạo ra lợi thếcạnh tranh Ngoài cách thức tiếp cận bán hàng truyền thống, hình thức QCTTmang tính giải trí cao đang tạo ra sức hấp dẫn và thu hút sự chú ý của người truy
cập Đúng như dự đoán của giới marketing, QCTT đang ngày càng phát triển.
Các banner, video, công cụ tìm kiếm… đã quảng bá tên tuổi, nhãn hiệu của cáccông ty từ nhỏ đến lớn trên internet Doanh thu QCTT tại Việt Nam năm 2009đạt 278 tỷ đồng, tương đương 15,5 triệu đôla, theo số liệu mới công bố của Công
ty Nghiên cứu Thị trường Cimigo TMĐT và việc ứng dụng mô hình QCTT là xuthế tất yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam Công ty Cổ phần Phát triểnThương mại điện tử Việt Nam là một trong những công ty đi đầu trong lĩnh vựcquảng cáo và tiếp thị trực tuyến Là công ty cho thuê quảng cáo nhưng mô hìnhQCTT của công ty chưa đạt hiệu quả như mong muốn giữa chi phí bỏ ra và lợinhuận thu về Nguyên nhân là do thiếu những chứng cứ đầy đủ toàn diện và bàibản về mô hình QCTT Vì vậy để hội nhập và nâng cao khả năng cạnh tranh củamình, một trong những yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có những nghiên cứu đầy
đủ để mô hình QCTT mà công ty ứng dụng đạt hiệu quả như mong muốn
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
QCTT ra đời chỉ sau internet không lâu, kinh doanh trên mạng bắt đầu ảnhhưởng đến thị trường, DN thu được những lợi nhuận khổng lồ Tuy nhiên, chưa
có sự ý thức thực sự và chuyên nghiệp hóa ngành nghề này Cùng với sự pháttriển vũ bão của internet, kinh doanh trực tuyến, thông qua internet trở nên phổbiến hơn, nhưng quảng cáo truyền thống không còn đáp ứng được cho nhu cầunày nữa Năm 2000, trên thế giới manh nha về khái niệm QCTT Cuộc cách
Trang 2mạng về quảng cáo này đã đem đến sức sống mới cho dân cư lấy internet làmphương tiện kinh doanh Không còn là những banner quảng cáo đơn giản, emailhay một vài bài viết, QCTT trở thành một ngành công nghiệp thực sự với quytrình và chiến lược hẳn hoi Nhận thức được tầm quan trọng của QCTT đối vớicác DN kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiệnnay, trong quá trình đi thực tập tại Công ty Cổ phần Phát triển TMĐT Việt Nam
em đã tập trung nghiên cứu tìm hiểu lĩnh vực hoạt động TMĐT của công ty tạicác website của công ty, đặc biệt là lĩnh vực QCTT Trong thời gian thực tập tạicông ty em đã nhận thấy quảng cáo là một phần không thể thiếu để góp phần tạonên thành công của bất cứ DN nào, đặc biệt trong thời đại CNTT bùng nổ thìquảng cáo cũng được nâng lên một tầm cao mới đó là QCTT thông qua mạnginternet giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo Công ty đã ứng dụng môhình kinh doanh điện tử là mô hình QCTT nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả mong
muốn.Vì vậy em đã chọn đề tài “Phát triển mô hình quảng cáo trực tuyến của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại điện tử Việt Nam ”làm đề tài chuyên đề
tốt nghiệp
1.3 CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Một là: Hệ thống hóa và mô hình hóa được một cơ sở lý luận về mô hìnhQCTT
- Hai là: Có được những đánh giá chân thực về mô hình QCTT của Công ty CPPhát triển TMĐT Việt Nam
- Ba là: Rút ra được những đề xuất, giải pháp hoàn thiện để DN có thể phát triển
mô hình QCTT của công ty thành công nhằm tăng doanh thu
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến việc phát triển mô hình QCTTcủa Công ty CP Phát triển TMĐT Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: đề tài được nghiên cứu tại Công ty CP Phát triển TMĐT ViệtNam, nghiên cứu sâu ở bộ phận quản trị website và bộ phận kinh doanh của côngty
Trang 3Về mặt thời gian: những dữ liệu phục vụ cho đề tài được thu thập trong vòng 3năm 2008, 2009, 2010.
1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG NGHIÊN CỨUCỦA ĐỀ TÀI
1.5.1 Tình hình nghiên cứu
QCTT là loại hình kinh doanh trên mạng mới xuất hiện ở Việt Nam mấynăm trở lại đây Vì vậy mà các công trình nghiên cứu liên quan đến QCTT cònhạn chế QCTT được đề cập trong một số tài liệu:
- “Marketing TMĐT” - Nguyễn Bách Khoa nghiên cứu chuyên sâu về quá trìnhquản trị marketing
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông marketing điện tử tích hợpcủa website chodientu.com”, luận văn tốt nghiệp của SV Tống Đức Việt - K41I1– Trường ĐH Thương Mại
- “Giải pháp nâng cao hiệu lực các công cụ quảng cáo trực tuyến tại Công
ty Hòa Bình”, luận văn tốt nghiệp của SV Nguyễn Thị Nhàn - K41I4 – Trường
ĐH Thương Mại
- “Giải pháp nâng cao hiệu lực truyền thông marketing các công cụ quảngcáo trực tuyến tại Công ty TNHH Taka Việt Nam”, luận văn tốt nghiệp của SVPhạm Thị Hà - K41I1 – Trường ĐH Thương Mại
- “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo trực tuyến của Công
ty Cổ phần Giải pháp Phần mềm Hòa Bình”, luận văn tốt nghiệp của SV Lê ThịTrúc – Trường ĐH Thương mại
Tuy nhiên các công trình trên không phải nghiên cứu về mô hình quảngcáo trực tuyến vì vậy đề tài nghiên cứu “Phát triển mô hình quảng cáo trực tuyếncủa Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại điện tử Việt Nam” tập trung vàođánh giá và phát triển mô hình QCTT của Công ty CP Phát triển TMĐT ViệtNam không bị trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đó
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu
Phân định nội dung
Các vấn đề được nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QCTT, mô hình QCTT
Trang 4- Thực trạng triển khai mô hình QCTT của Công ty CP Phát triển TMĐT ViệtNam.
- Giải pháp hạn chế các tồn tại và phát triển mô hình QCTT của công ty
Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng mô hìnhQCTT của Công ty CP Phát triển TMĐT Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm phát triển mô hình QCTT của Công ty
CP Phát triển TMĐT Việt Nam
1.6 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH QCTT TRONG TMĐT
1.6.1 Một số khái niệm cơ bản
1.6.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
TMĐT là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạnginternet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác
Thuật ngữ thương mại được định nghĩa trong luật mẫu về TMĐT của ủy banLiên Hợp Quốc tế về luật thương mại quốc tế: ”Thuật ngữ thương mại cần đượcdiễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh mang tính chất thươngmại dù có hay không có hợp đồng”
TMĐT là một phương thức thương mại sử dụng các phương tiện điện tử
để làm thương mại Nói chính xác hơn,TMĐT là việc trao đổi thông tin thươngmại thông qua các phương tiện công nghệ điện tử mà nói chung là không cầnphải in ra giấy trong bất kì công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch
Hoạt động TMĐT được thực hiện trên cơ sở các nguồn thông tin dưới dạng sốhóa của các mạng điện tử Nó cho phép hình thành những dạng thức kinh doanhmới và nhứng cách thức mới để tiến hành hoạt động kinh doanh
1.6.1.2 Khái niệm về mô hình kinh doanh điện tử
Mô hình kinh doanh điện tử (business model) mô tả nền tảng kiến trứckinh doanh, qua đó sản phẩm, dịch vụ và thông tin được truyền tới khách hàng và
mô tả dòng doanh thu của DN ứng dụng TMĐT Mô hình kinh doanh cũng xácđịnh các thành tố của chuỗi giá trị trong kinh doanh, ví dụ hệ thống hậu cần đầu
Trang 5vào, hoạt động sản xuất, hậu cần đầu ra, marketing… và các hoạt động hỗ trợkhác.
Mô hình kinh doanh là một phương pháp tiến hành kinh doanh qua đó doanhnghiệp có được doanh thu, điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển trên thịtrường
Mô hình kinh doanh là cách bố trí, sắp xếp các sản phẩm, dịch vụ và cácdòng thông tin, bao gồm việc mô tả các yếu tố của quá trình kinh doanh và vaitrò của nó đối với kinh doanh,đồng thời mô tả các nguồn doanh thu,khả năng thu
lợi nhuận từ mỗi mô hình kinh doanh đó.
Mô hình kinh doanh là bố trí các hoạt động kế hoạch hoá (trong một sốtrường hợp được nói đến như các quá trình kinh doanh) nhằm mục đích thu lợinhuận trên một thị trường Mô hình kinh doanh là trọng tâm của một kế hoạchkinh doanh, kế hoạch kinh doanh là tài liệu mô tả mô hình kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Một mô hình kinh doanh thương mại điện tử nhằm mục đích khaithác và tận dụng những đặc trưng riêng có của internet và web
10 Mô hình kinh doanh điện tử phổ biến:
- Mô hình bán hàng trực tuyến
- Mô hình đấu giá trực tuyến
- Mô hình nhà sản xuất
- Mô hình đại lý
- Mô hình quảng cáo trực tuyến
- Mô hình môi giới
- Mô hình trung gian thông tin
- Mô hình mất phí đăng ký
- Mô hình cộng đồng ảo
- Mô hình hậu cần
1.6.1.4 Khái niệm về mô hình quảng cáo
Mô hình quảng cáo – Advertising model: Giống như các nhà quảng cáotruyền thống, mô hình quảng cáo qua website cung cấp nội dung và các dịch vụ(ví dụ: email, chát, diễn đàn…) hỗ trợ cho các banner quảng cáo và các hình thứcquảng cáo qua mạng khác như quảng cáo, thư chào hàng…
Trang 6- Một số mô hình quảng cáo được gọi là các cổng (portal) quảng cáo (vídụ: AOL,Yahoo, Alta Vista)
- Xếp hạng vị trí quảng cáo (Google.com)
- Trong khi một số khác lại được gọi là các mô hình tự do (ví dụ: BlueMountain Arts trong www.bluemountain.com) khi những website này cung cấpmiễn phí các loại thiệp và giấy mời để thu hút khách hàng
Mô hình quảng cáo trên web là một hình thức nâng cao của mô hình truyềnthống Các nhà truyền thông, trong trường hợp này, là các website, cung cấp cácnội dung (thường là miễn phí) và các dịch vụ (như thư điện tử, diễn đàn ) phốihợp với các thông điệp quảng cáo ở dạng các băng rôn quảng cáo Các băng rônquảng cáo này có thể là nguồn thu chính hoặc duy nhất của website
1.6.1.4 Khái niệm về quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân thông qua cácphương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục vềsản phẩm hoặc về quan điểm và là hoạt động phải trả tiền
Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là gì?
Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung
cấp đầy đủ thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán.Nhưng quảng cáo trên web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tinđại chúng, nó giúp người tiêu dùng tương tác với quảng cáo Khách hàng có thểnhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trênquảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm tử các QCTT trênwebsite.QCTT đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào kháchhàng của mình và giúp họ quảng cáo theo đúng sở thích và thị hiếu của ngườitiêu dùng Các phương tiện thông tin đại chúng khác cũng có khả năng nhắmchọn, nhưng chỉ có mạng internet mới tuyệt vời như thế
Bản chất của QCTT: tương tự như quảng cáo truyền thông nhưng nó được thựchiện trên nền tảng internet như qua website, qua e-mail…
1.6.2 Một số lí luận cơ bản về mô hình quảng cáo trực tuyến
1.6.2.1 Các hình thức quảng cáo trực tuyến
a) Quảng cáo qua thư điện tử
Trang 7Những hệ thống mail lớn như Yahoo, Gmail hay MSN đều có gói quảng cáo này,các DN có thể gửi thông tin đến hàng loạt email trong hệ thống với chi phí rẻ.Tuy nhiên hình thức này gây phản cảm khi tình trạng thả thư rác ngày càng trànlan bừa bãi.
- Người nhận e-mail là những khách hàng gần nhất với thị trường mục tiêu
- Một số người nhận e-mail vẫn thích các e-mail văn bản truyền thống do tốc độnội dung tải xuống nhanh hơn
Trên thế giới, quảng cáo bằng thư điện tử được sử dụng khá phổ biến còn ở ViệtNam, hình thức quảng cáo này tuy xuất hiện sớm nhưng lại không được sử dụngnhiều Email quảng cáo có ưu điểm là tiết kiệm được thời gian, chi phí bỏ ratương đối thấp, và đôi khi đem lại cho DN những đơn đặt hàng bất ngờ Tuy vậy,điểm yếu của nó là DN khó nắm bắt được việc tiếp nhận thông điệp quảng cáo từphía khách hàng Cùng với nạn spam hiện này nên thư quảng cáo đã và đang gây
ra phản ứng khó chịu từ phía người nhận Nhìn chung, hiệu quả của hình thứcnày tại Việt Nam được đánh giá không cao, nhất là khi thư rác ngày càng bị kiểmsoát gắt gao hơn, và khả năng thư bạn gửi không bao giờ được khách hàng xemxét tới là quá lớn
b) Quảng cáo không dây
Trang 8- Tốc độ đường truyền ảnh hưởng đến tốc độ download.
- Kích cỡ màn hình của phương tiện di động nhỏ → hạn chế về kích cỡ củachương trình quảng cáo
- Yêu cầu các phương pháp khác nhau để kiểm tra hiệu quả của quảng cáo khôngdây
- Người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin download →ảnh hưởng đến mức độ chấp nhận quảng cáo không dây
c) Banner quảng cáo
Quảng cáo bằng banner vậy banner là gì?
“Banner”: Biểu ngữ, lá cờ, khẩu hiệu chính trị .( Từ điển Anh-Việt)." Hiểu theo nghĩa nôm na nó là tấm bảng đại diện, là cái người ta đem treo ởnhững nơi nhiều người qua lại nhất nhằm thu hút sự chú ý, tạo dấu ấn thươnghiệu , sản phẩm , dịch vụ
Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà DN đưa ra các thông điệpquảng cáo qua website của một bên thứ 3 dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh,siêu liên kết…
Quảng cáo bằng banner là hình thức quảng cáo phổ biến nhất tại Việt Namhiện nay Người xem có thể bắt gặp vô số banner quảng cáo trên các websitetrong quá trình lướt nét từ những website thông tin có lượng truy cập cực lớn đếnnhững website TMĐT bình thường của một DN Hình thức quảng cáo này cóhiệu quả cao trong việc quảng bá thương hiệu do khả năng hiển thị thông điệpcủa quảng cáo khá tốt
d) Quảng cáo Text link
Quảng cáo text-link là đặt quảng cáo bằng chữ có đường link đến website haysản phẩm dịch vụ của bạn, bạn phải có tiêu đề cho đoạn quảng cáo, địa chỉwebsite, thông tin giới thiệu về website hay quảng cáo sản phẩm dịch vụ để bạn
có thể đăng ký vào bất kỳ danh bạ nào trên Internet phục vụ việc tra cứu, tìmkiếm sản phẩm dịch vụ của các cỗ máy chủ tìm kiếm Hiện nay để được đăng kývào hệ thống directory của Yahoo bạn phải trả 299$/năm còn ởVietnamTradeFair.com thì chỉ có 200.000VNĐ/ 1 lần đăng ký mãi mãi Lợi íchcủa hình thức quảng cáo này là thường xuyên có hàng trăm ngàn robot và spider
Trang 9của các search engine truy cập vào và sẽ tự động cập nhật website của bạn lênsearch engine trong vòng chỉ có 3 đến 7 ngày.
Với mô hình này, quảng cáo sẽ xuất hiện ở kết quả có lợi trên các bộ máytìm kiếm hay được đặt trên các website, forum, blog tham gia hệ thống bánquảng cáo dưới dạng một đoạn văn bản ngắn có link liên kết Các đường liên kếtnày góp phần khá lớn trong việc tạo thêm lượng truy cập vào các website của
DN Cách tính chi phí phổ biến cho hình thức này là DN trả tiền khi người đọcclick chuột vào các text quảng cáo (pay-per-click) Với cách tính này, bên muaquảng cáo có lợi hơn nhiều so với cách tính chi phí cố định của banner Khả năngnhắm chọn tới đối tượng tiếp nhận quảng cáo của text link khá tốt, nhưng nếuquảng cáo bị đặt ở các vị trí không mấy thu hút thì sẽ không nhận được nhiều sựchú ý từ người xem (điều này rất dễ xảy ra vì text link phải cạnh tranh vị trí đặtquảng cáo với banner, logo,…trong khi mà các thông điệp quảng cáo text link lạithường không bắt mắt)
1.6.2.2 Các yếu tố cơ bản của mô hình quảng cáo trực tuyến
a) Mục tiêu giá trị
Giống như một mô hình kinh doanh thông thường, mục tiêu giá trị của môhình QCTT là cách thức để sản phẩm hay dịch vụ của một DN đáp ứng được nhucầu của khách hàng Họ sẽ phải trả lời các câu hỏi: tại sao khách hàng lại quantâm đến website của họ, những điều gì mà website của họ có thể cung cấp màwebsite khác không làm được Và thành công của mục tiêu giá trị TMĐT chính
là sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các quảng cáo
b) Mô h́nh doanh thu
Mô h́nh doanh thu là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợinhuận, và mức lợi nhuận lớn hơn trên vốn đầu tư Chức năng của một tổ chứckinh doanh là tạo ra lợi nhuận và thu được doanh lợi trên vốn đầu tư lớn hơn cáchình thức đầu tư khác
Doanh thu của các website có được từ nhiều nguồn khác như quảng cáohay phí xúc tiến thương mại của các đối tác Nhà quảng cáo lấy nguồn thu từ việcbán quảng cáo cho các DN khác Nguồn thu từ việc quảng cáo các sản phẩm dịch
Trang 10vụ được hình thành từ việc thu phí của những DN mua quảng cáo là phí quảngcáo
c) Cơ hội thị trường
Thuật ngữ cơ hội thị trường nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một DN(thị trường là phạm vi giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng mà ở đó DN dựđịnh hoạt động) và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà DN có khả năng thuđược từ thị trường đó Ở đây cơ hội thị trường của nhà QCTT là khoản doanh thu
có khả năng thu được ở vị trí thị trường mà họ có thể giành được, đó chính là lĩnhvực cung cấp thông tin về sản phẩm dịch vụ và doanh thu họ có được là nhữnghoạt động xúc tiến thương mại được tiến hành trên chính website của họ
d) Môi trường cạnh trạnh
Môi trường cạnh tranh của DN nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các
DN khác kinh doanh các sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường, môi trườngcạnh tranh là một trong các căn cứ quan trọng để đánh giá tiềm năng của thịtrường Môi trường cạnh tranh của một mô hình QCTT chịu tác động bởi cácnhân tố như: có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh cũng là các website QCTT như họđang hoạt động, phạm vi hoạt động của các đối thủ đó ra sao, nội dung của đốithủ có gì để cạnh tranh với mình, mức giá của các loại hình quảng cáo…Như vậyviệc phân tích yếu tố môi trường cạnh tranh giúp nhà quảng cáo quyết định nênđầu tư vào đoạn thị trường nào có lợi nhất
e) Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một DN là khả năng sản xuất một loại sản phẩm cóchất lượng cao hơn và / hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấphơn hầu hết (hoặc toàn bộ) các đối thủ cạnh tranh
f) Chiến lược thị trường
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN, chiến lược và việc thựchiện chiến lược marketing thường được các DN rất coi trọng Mọi khái niệm và ýtưởng kinh doanh sẽ đều trở nên vô nghĩa nếu DN không thể đưa các sản phẩmhay dịch vụ của DN mình tới các khách hàng tiềm năng Một mô hình QCTTmuốn hoạt động có hiệu quả cần phải có chiến lược kinh doanh cụ thể và cóchiến lược marketing tốt nhất để đưa website đến gần với khách hàng hơn
Trang 11g) Cấu trúc tổ chức
Các DN cần có một hệ thống tổ chức đảm bảo thực thi có hiệu quả các kếhoạch và chiến lược kinh doanh Một kế hoạch phát triển có tổ chức được hiểu làcách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các công việc kinh doanh nhằm đạt được cácmục tiêu của DN Thông thường, các công việc của một mô hình QCTT đượcphân chia theo các bộ phận chức năng như bộ phận tìm kiếm thông tin, bộ phậnphân tích và tổng hợp thông tin, bộ phận kĩ thuật…Sau đó, mô hình sẽ bắt đầutuyển dụng các chức vụ đảm nhiệm từng công việc cụ thể
h) Đội ngũ quản trị
Đội ngũ quản trị là trong các nhân tố quan trọng nhất của một mô hìnhkinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng các công việc trong doanh nghiệp Môhình QCTT trên website cần một đội ngũ quản trị có kinh nghiệm am hiểu vềlĩnh vực quảng cáo, hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực, đặc biệt có khả năng nắmbắt nhanh nhạy những diễn biến của thị trường
1.6.2.3 Điều kiện ứng dụng mô hình quảng cáo trực tuyến
Để có thể triển khai tốt mô hình quảng cáo trực tuyến thì DN cần có một
số yêu cầu về cơ sở hạ tầng công nghệ đó là:
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: bao gồm hệ thống mạng máy tính, hệ thốngmạng truyền thông tốt, mạng Internet, máy chủ hoạt động tốt để duy trì hoạt độngcủa các website hiệu quả do quảng cáo trực tuyến hoạt động trên cơ sở môitrường mạng internet máy tính cá nhân, các phần mềm ứng dụng
- Nhân lực: đây là yếu tố quan trọng nhất của bất kì mô hình kinh doanhnào Mô hình QCTT trên website cần những cán bộ, chuyên gia có trình độchuyên môn về CNTT, về nội dung về sản phẩm và dịch vụ của các DN khácthuê quảng cáo trên website, đặc biệt là nhà quản trị có kinh nghiệm, trình độchuyên môn cao và khả năng ra quyết định nhanh nhạy trước những biến độngcủa thị trường
- Các giải pháp chăm sóc khách hàng hiệu quả
- Dịch vụ thanh toán điện tử nhanh chóng thuận lợi,tạo điều kiện cho việcthực hiện đơn đặt hàng của khách hàng một cách nhanh chóng
Trang 121.6.2.4 Những ưu điểm và hạn chế của QCTT
a) Những ưu điểm của QCTT
- Phân khúc thị trường rõ ràng: Mỗi website hay công cụ trên Internet đều
DN có những đối tượng sử dụng nhất định Việc khảo sát thông tin người sửdụng được thực hiện khá đơn giản và đáng tin cậy, giúp các định hướng chínhxác con đường ngắn nhất dẫn đến khách hàng tiềm năng của mình Khách hàng
có thể dùng các hình thức như đặt banner ở các site nổi tiếng, lượng truy cậpđông hay lựa chọn quảng cáo Google Adwords và dịch vụ SEO (tối ưu hóawebsite trên các công cụ tìm kiếm)… Các hình thức này giúp cho DN tìm đúngkhách hàng mục tiêu - khách hàng tiềm năng QCTT bao gồm nhiều hình thứcquảng cáo, với mỗi hình thức quảng cáo khác nhau sẽ giúp bạn hướng đến mộtnhóm đối tượng khách hàng khác nhau, lựa chọn đúng được khách hàng tiềmnăng và sẽ dễ dàng quản lý theo dõi và hỗ trợ khách hàng hơn
- Ghi nhận phản ứng khách hàng: Bao nhiêu người nhìn thấy mẫu quảngcáo sản phẩm của bạn? Bao nhiêu người đã click vào? Họ đã xem những thôngtin gì, lưu lại ở mục nào lâu nhất trong website về sản phẩm? Tất cả những thôngtin quan trọng này chỉ là mơ ước trong quảng cáo truyền thống, nhưng sẽ hiển thịrất rõ ràng trong bản báo cáo hàng tháng mà DN nhận được từ website đã đặtbanner Những số liệu này cho phép DN xác định được thị hiếu khách hàng, từ
đó xây dựng chiến lược quảng cáo lâu dài phù hợp với nhu cầu của họ
- Sự hỗ trợ của công nghệ mới: Tận dụng những tính chất của công nghệ
số hóa, các nhà quảng cáo có thể tạo những mẫu quảng cáo sống động, sáng tạobởi tính chất không giới hạn phương pháp QCTT Càng sáng tạo, các DN càng cónhiều cơ may thu hút sự chú ý của khách hàng
- Chi phí hợp lý: DN có thể kiểm soát chi phí của mình một cách tối ưu:chi phí bỏ ra là bao nhiêu và đánh giá kết quả mang lại ngay sau khi kết thúcchiến dịch như khi sử dụng đặt banner, SEO hay Google Adwords… Nắm đượccác thông tin này, các DN sẽ cân nhắc trước khi đưa ra quyết định lựa chọn hìnhthức cho chiến dịch quảng cáo
- Sự linh động: DN có thể chủ động được không gian và thời gian QCTT,không phụ thuộc vào khung giờ như hình thức quảng cáo trên tivi hay các
Trang 13phương tiện quảng cáo khác Điều này giúp cho DN tạo sự linh hoạt và ứng phónhanh trong thời đại công nghệ số hóa.
- QCTT giúp giảm tối đa chi phí Quảng cáo trên mạng - QCTT có rất nhiều hình thức Tùy theo ngành nghề kinh doanh, chiến dịch quảng cáo mà chọnnhững hình thức khác nhau và mức chi phí khác nhau Tuy nhiên, nhìn chung cáchình thức QCTT khá rẻ, vì vậy, bạn sẽ giảm được một khoản chi phí tối ưu
Ví dụ: Quảng cáo Google Adwords hay SEO cho 1 từ khóa thì chi phí chỉ dao động từ 1 đến 2 triệu mỗi tháng nhưng chi phí có thể lên đến vài chục triệu đến
cả trăm triệu cho 1 phút quảng cáo trên tivi hay cho một mẫu quảng cáo trên báo
- Khả năng nhắm chọn: Nhà quảng cáo trên mạng có rất nhiều khả năng
nhắm chọn mới Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa
lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp
Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắmvào đối tượng thích hợp
- Khả năng theo dõi: Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vicủa người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mốiquan tâm của những khách hàng triển vọng Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi cóthể theo dõi hành vi của người sử dụng qua site của họ và xác định xem có nhiềungười quan tâm đến quảng cáo của họ hay không?
Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo(thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiếnhành quảng cáo,…) nhưng điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáotruyền thống như trên tivi, báo chí và bảng thông báo
- Tính linh hoạt và khả năng phân phối: Một quảng cáo trên mạng đượctruyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo
có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào Nhà quảng cáo có thểtheo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầutiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳnkiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bảnmới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáothường xuyên
Trang 14- Tính tương tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển
vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ Điều này có thể thực hiện hiệu quảtrên mạng, vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm vànếu thoả mãn thì có thể mua Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính cóthể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trựctiếp Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp Không có loạihình thông tin đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tinđến khi mua sản phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet
b) Những hạn chế của QCTT
- Khác với các phương tiện quảng cáo khác, để tiếp cận được với QCTTkhách hàng tiềm năng của bạn phải có máy tính và máy tính phải được nối mạngInternet
- Người dùng phải có kỹ năng duyệt web
- Ở các nước phát triển, việc tin tưởng vào quảng cáo và mua hàng trựctuyến đang rất phổ biến, còn ở nước ta, đây mới chỉ là xu hướng và chỉ thực sự
có hiệu lực cho một số ngành nghề phù hợp
- Các văn bản và chính sách đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều kẽ
hở cho lừa đảo trực tuyến phát triển cũng làm giảm độ tin cậy của QCTT
1.6.2.4 Cách thức để công ty có được doanh thu từ mô hình
Cách thức để công ty có được doanh thu từ mô hình đó là khi công ty bánquảng cáo, các DN khác phải trả phí cho mỗi quảng cáo mà công ty họ muốnmua
Mô hình doanh thu mà công ty áp dụng là mô hình doanh thu quảng cáo
Trang 15CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔ HÌNH QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ VIỆT NAM
2.1 HỆ THỐNG CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đối tượng: Phát phiếu điều tra cho các nhân viên của các bộ phận trongcông ty CP Phát triển TMĐT Việt Nam liên quan đến lĩnh vực QCTT
Mục đích: Thu thập các thông tin liên quan đến các hoạt động QCTT, vàviệc ứng dụng mô hình QCTT của công ty tại các website của công ty từ đó tìm
ra những mặt đã làm được, những mặt chưa làm được những điểm còn hạn chếtrong quá trình ứng dụng mô hình QCTT
Cách thức tiến hành: Các phiếu điều tra sau khi được thiết kế sẽ được gửiđến các nhân viên của công ty qua email hoặc được gửi trực tiếp
Kết quả sơ bộ: Số phiếu phát đi 10 phiếu, số phiếu thu về 10 phiếu, số phiếu hợp
lệ là 10 phiếu
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Từ thông tin mở do DN cung cấp, nguồn thứ 2được thu tập qua các thiết bị thông tin đại chúng như: sách, báo, tạp chí, và quantrọng là qua internet
+ Thu thập dữ liệu mở do DN cung cấp: các báo cáo kinh doanh, các con
số, bảng biểu thống kê tình hình hoạt động của công ty, thu thập qua các websitecủa công ty
+ Thu thập từ nguồn sách báo, internet: các bài báo gắn liền với thực tếcủa công ty, với tình hình hoạt động của công ty, sử dụng các trang tìm kiếmthông dụng như: Google.com, Yahoo.com…
2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân loại và chọn lọc dữ liệu
Thống kê phân loại các dữ liệu cần thiết, các dữ liệu được phân vềnhiều mảng khác nhau, chỉ những dữ liệu cần thiết cho nội dung đề tài mới được
Trang 16và đang lấn sân các loại hình quảng cáo truyền thống.
Mô hình QCTT là một mô hình đã rất phổ biến,đây được coi là một xu thếchung trong sự phát triển của TMĐT Trên thế giới có rất nhiều bài báo, côngtrình nghiên cứu về vấn đề này Sự phát triển của thị trường Việt Nam đã manglại nhiều lựa chọn mới cho DN Thời gian gần đây tốc độ của QCTT luôn dẫnđầu trong các loại hình quảng cáo hiện có trên thị trường đạt bình quân30%/năm Điều đó được lí giải bằng hàng loạt ưu điểm vượt trội của QCTT màhình thức quảng cáo truyền thống không thể có như khả năng phân loại, tươngtác với khách hàng mục tiêu, tốc độ triển khai quảng cáo nhanh chóng, các công
cụ quản lí được tự động hóa tối đa và mức chi phí thường hợp lí hơn rấtnhiều.Chính vì vậy mà rất nhiều DN Việt Nam chọn mô hình QCTT là mô hìnhkinh doanh của công ty mình
2.2.1.2 Giới thiệu khái quát về công ty CP Phát triển TMĐT Việt Nam
và mô hình QCTT của công ty
a) Giới thiệu khái quát về công ty CP Phát triển TMĐT Việt Nam
Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Điện tử Việt Nam tên viết tắt làECO có trụ sở chính đặt tại 38b ngõ 6/31/5 Đặng Văn Ngữ, Phương Liên, Đống
Trang 17Đa, Hà Nội.Công ty có một trung tâm dịch vụ khách hàng tại địa chỉ phòng 301Tòa nhà 8C, 30 Tạ Quang Bửu, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội.Công ty Cổphần Phát triển TMĐT Việt Nam (ECO) được thành lập từ năm 2004 với phươngchâm hoạt động “Vì sự phát triển vững mạnh của Thương mại điện tử ViệtNam” Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Phát triển TMĐT Việt Nam bao gồmcác cá nhân và doanh nhân đang hoạt động thành đạt tại Việt Nam Công ty lànơi hội tụ của các chuyên gia hàng đầu về TMĐT và CNTT từ khi Việt Namchính thức kết nối Internet toàn cầu năm 1997.
Trải qua chặng đường xây dựng và phát triển, đến nay Công ty Cổ phầnPhát triển TMĐT Việt Nam đã góp phần không nhỏ và sự phát triển chung củaTMĐT Việt Nam, đem lại hiệu quả kinh tế thực sự cho hoạt động kinh doanh củacác DN trên cả nước và đang tích cực tham gia các hoạt động xã hội như: làthành viên sáng lập Hiệp hội TMĐT Việt Nam VECOM, là hội viên Hiệp hội Dulịch Việt Nam, tham gia rất nhiều các khóa đào tạo về ứng dụng TMĐT cho các
tổ chức, DN với mục đích kích cầu vềTMĐT
b) Giơí thiệu mô hình QCTT của công ty
Mô hình QCTT mà công ty đang ứng dụng đang sử dụng hai hình thứcquảng cáo phổ biến là banner quảng cáo và quảng cáo text link
Đối với hình thức quảng cáo text-link: là đặt quảng cáo bằng chữ có đường linkđến website hay sản phẩm dịch vụ của DN, do các dịch vụ web mà công ty đãthiết kế đều có các ưu điểm nổi trội mà các website khác không có được đó làthân thiện với các cỗ máy chủ tìm kiếm toàn cầu như Google, Yahoo, MSN, …
vì thế việc quang bá web sẽ đơn giản hơn rất nhiều Công ty đang cung cấp dịch
vụ SEO chuyên nghiệp nhất hiện nay Có rất nhiều từ khóa quan trọng, phải cạnhtranh nhau trên Search engine nhưng Công ty Cổ phần Phát triển TMĐT ViệtNam vẫn có thể vượt lên tất cả để xuất hiện trong top10 Google hay là dịch vụ tưvấn QCTT Vì vậy mà quảng cáo text link của công ty đạt hiệu quả cao.Với hìnhthức quảng cáo này, quảng cáo sẽ xuất hiện ở kết quả có lợi trên các bộ máy tìmkiếm hay được đặt trên các website, forum, blog tham gia hệ thống bán quảngcáo dưới dạng một đoạn văn bản ngắn có link liên kết Khả năng nhắm chọn tớiđối tượng tiếp nhận quảng cáo của text link của công ty khá tốt, nhất là quảng
Trang 18cáo của các DN khi đăng kí thuê quảng cáo của công ty đặt ở các vị trí trên 2website nổi tiếng của công ty là www.vietnamtradefair.com vàhttp://hotels84.com/ thu hút thì sẽ nhận được nhiều sự chú ý từ người xem.Quảng cáo trên www.vietnamtradefair.com
VietnamTradeFair.com chính thức đi vào hoạt động từ năm 2002, là trangweb có nội dung phong phú, lượng thông tin lớn, được cập nhật nhanh, liên tụctrong ngày Có giao diện thiết kế thuận lợi cho việc truy cập và tìm kiếm thôngtin và là nơi cung cấp dữ liệu tìm kiếm cho các search engine như Google,Yahoo, MSN
Quảng cáo trên Hotels84.com
Mạng http://hotels84.com/ là Mạng quảng bá khách sạn lớn nhất ViệtNam cung cấp danh sách khách sạn tại các tỉnh thành phố trên cả nước cung cấpdịch vụ đặt phòng khách sạn trực tuyến, là trang web có nội dung phong phú,lượng thông tin lớn, được cập nhật nhanh, liên tục Có giao diện thiết kế thuận lợicho việc truy cập và tìm kiếm thông tin khách sạn với các từ khóa như: Vietnamhotels, Vietnam hotel, Hotels in Vietnam, Khach san Chỉ số PageRank tháng10/2008 là 6/10
Rất nhiều khách hàng đã xem Hotels84.com là một kênh quảng cáo hiệuquả cao bên cạnh việc quảng cáo trên các phương tiện truyền thống khác.Hotels84.com có 10% diện tích dành cho quảng cáo trong đó phổ biến nhất là cáchình thức quảng cáo đặt banner bên phải - trái của trang, banner dọc kích thướclớn bên trái, banner lớn đặt cuối trang, banner đặt ở giữa trang…
2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
2.2.2.1 Môi trường chính trị pháp luật
Mỗi một quốc gia, TMĐT chỉ có thể tiến hành khi tính pháp lý của nó
được thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giaodịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ ký số hóa, các thanh toán điện tử, các dữ liệu cóxuất xứ từ các cơ quan nhà nước, sở hữu trí tuệ hàm chứa trong thông tin trênWebsite, bí mật đời tư, và bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin chống tội phạmxâm nhập), và có các cơ quan xác thực hoặc chứng nhận chữ ký điện tử, v.v ;Các yếu tố chính trị và pháp luật của chính phủ ngày càng có ảnh hưởng lớn đối