Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Oxit có công thức hóa học là RO2 trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng... Trong đó thì chứa 20% oxi về khối lượng.[r]
Trang 1Họ và tên:
Ngày: /10/2012
CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 1: Mol và chuyển đổi khối lượng, thể tích, lượng chất
I MOL là gì?
Mol là lượng chất chứa 6.1023 hạt vi mô (là các hạt nguyên tủ, phân tử
Kí hiệu: NA = 6.1023 (gọi là số Avôgađrô)
II Khối lượng Mol
-Định nghĩa: Khối lượng mol nguyên tử bằng khối lượng 1 mol nguyên tử (Tính theo g) -Kí hiệu: M(g/mol)
1g = 6.1023 (đvC)
VD: 1 mol C hay MC = 12(g/mol)
Công thức tính khối lượng mol nguyên tử, phân tử là:
* Áp dụng 1:
Tính khối lượng Mol của:
+ Đơn chất KL: MFe =
+ Đơn chất PK: MO =
+ Hợp chất: MCuSO =
III Các biểu thức được suy ra từ định nghĩa
Biểu thức tính số mol từ định nghĩa:
* Áp dụng 2:
Tính số Mol của các chất trong các trường hợp sau:
a) 1,8.1024 phân tử NaCl
b) 3,6.1022 phân tử sắt
c) 6.1021 phân tử C12H22O11
d) 9.1022 phân tử Ag
Công thức: m = M n
n = [Trong đó: n là số mol ; N là số hạt vi mô của chất (đơn vị: hạt)]
Trang 2e) 1,2.1022 phân tử H2 SO 4
f) 9,6.1023 phân tử nhôm
Biểu thức tính số hạt vi mô của các chất chất từ định nghĩa:
*Áp dụng 3:
Tính số hạt vi mô trong các trường hợp sau:
a) 0,1 mol Cu
b) 0,3 mol NaCl
c) 0,45 mol HCl
d) 0,06 mol Na2CO3
f) 0.075 mol NaOH
Công thức tính số mol khi biết m và M
*Áp dụng 4:
Tính số mol của các chất trong các trường hợp sau:
a) 18g CuO
b) 40g Fe2(SO4)
c) 22,2g CaCl2
Công thức: N = n NA
Công thức: n = ( trong đó, n là số mol, m là khối lượng chất, M là khối lượng Mol)
Trang 3d) 8g NaOH
e) 19,6g H2SO4
f) 68,4g C12H22O11
- Định nghĩa: Là thể tích của 1 mol phân tử khí = 22,4 l (dm3)
(Với mọi chất khí ở điều kiên tiêu chuẩn (đktc) là to = 0oC, áp suất: 1 atm
- Giải thích: Với mọi chất khí thì thể tích của khí phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử chứ không dựa vào kích thước mỗi phân tử nên không phụ thuộc vào bản chất của khí Vì thế, với bất kì khí nào nếu có cùng số mol thì cùng thể tích khi cùng ở đktc
- Công thức tính thể tích của chất khí là:
*Áp dụng 5:
Tính thể tích của:
a) 0,1 mol khí CO2
b) 0,1 mol khí SO2
c) 0,2 mol khí CH4
d) 4,4g khí N2O
e) 4,8g khí Oxi
f) 3,4g khí NH3
Công thức tính số mol phân tử ở chất khí:
Công thức: V = 22,4 n V = 22,4 ( Trong đó, V là kí hiệu thể tích)
Công thức: n = ( Trong đó: n là số mol, V là thể tích)
Trang 4Họ và tên:……….
Ngày: /10/2012 CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC Bài 3: Tính theo công thức hóa học I Tính % các nguyên tố khi biết công thức hóa học VD1: Tính % các nguyên tố hóa học có trong hợp chất CuSO4: Giải: % Cu: × 100% = × 100% = 40% % S: × 100% = × 100% = 20% % O: 100% - 20% - 40% = 40% Công thức tính % các nguyên tố khi biết CTHH của hợp chất AxBy: II Từ tỉ lệ % các nguyên tố lập Công thức hóa học VD2: Hợp chất X chứa 3,6g Cacbon, 0,8g Hiđrô, 4,8g Oxi Tìm công thức hóa học của X biết dX/H= 46 Giải Ta có: dX/H= 46 MX = 46 x 2 = 92g Đặt công thức hóa học của X là CxHyOz Ta có: mC = 3,6g nC = = 0,3 mol mH = 0,8g nH = = 0,8 mol mO = 4,8g nO = = 0,3 mol x : y : z = 3 : 8 :3 Có dạng (CxHyOz)n MX = (12 x 3 + 1 x 8 + 16 x 3) x n = 92 MX = 92 x n = 92 n = 1 Công thức hóa học của hợp chất là: C3H8O3 *Lưu ý: Hợp chất gồm có nguyên tố Cacbon và Hiđrô là hợp chất hữu cơ VD3: Hợp chất X chứa 50% khối lượng là lưu huỳnh còn lại là Oxi Tìm công thức hóa học của hợp chất X
VD4: Đốt cháy 3g 1 chất X thu được 4,48 l khí CO2 và 5,4g khí H2O
a) X chứa những nguyên tố nào?
%A = %B =
x : y = nA : nB = ÷ = ÷
Trang 5b) Tìm công thức hóa học của X biết dX/H = 15
VD5: Đốt cháy 6g 1 chất X thu được 4,48 l khí Co2 và 3,6g nước a) X chứa nguyên tố hóa học nào? b) Tìm công thức hóa học của X biết rằng dX/H = 30
Họ và tên:
Ngày: /10/2012
CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài tập: Mol – chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất
Trang 6Bài 1: Tìm khối lượng của:
a) 0,1 mol Al ; 0,2 mol Fe ; 0,5 mol Cu
b) 0,1 mol NaOH ; 0,2 mol HCl ; 0,5 mol H2SO4
Giải
Bài 2: Tìm số mol của: a) 8 g khí O2 ; 4g khí H2 ; 14g khí N2 b) 16g S ; 62g P ; 6g C Giải
Bài 3*: Trong một bình người ta trộng 2 khí SO2 và SO3 lại với nhau Khi đưa ra làm thí nghiệm phân tích, người ta thấy rằng có 2,4g lưu huỳnh và có 2,8g Oxi Tính tỉ số số mol của SO2 và số mol của SO3 trong hỗn hợp Giải
Họ và tên:
Ngày / /2012
CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 2: Tỉ khối của chất khí
Trang 7I Tỉ khối của khí A so với khí B
-Định nghĩa: Là tỉ số khối lượng của cùng thể tích với cùng thể tích khí B
Quy ước: Người ta nói tỉ khối của khí A
a) Nhẹ hơn khí B khi < 1
b) Nặng bằng khí B khi = 1
c) Nặng hơn khí B khi > 1
Áp dụng 1: Tính tỉ khối của các khí sau so với Oxi
a) Sunfurơ
b) Metan
c) Amoniac
d) Clo
e) H2
f) N2
Áp dụng 2: Khí A có tỉ khối so với khí Hidro là 22 A chứa 3 nguyên tử trong phân tử, trong đó có nguyên tố Oxi Tìm công thức hóa học của A Giải
Công thức tính tỉ khối khí A so với khí B: dA/B =
Trang 8
II Tỉ khối của khí A so với không khí * Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí 1 mol không khí có khối lượng là 29g Áp dụng 3: Khí nào sau đây nhẹ hơn không khí? H2, O2, Clo, Nitơ, CO2, NH3, N2O, H2S Giải
Công thức tính tỉ khối của khí A so với không khí: dA/K2 = M1, M2 là khối lượng mol từng khí Công thức: Mhỗn hợp = n1, n2 là số mol từng khí Tỉ lệ thể tích = tỉ lệ số mol
Trang 9Áp dụng 4: Cho hỗn hợp khí CO và CO2 Trong đó khí CO2 chiếm 80% Hỏi 1 mol hỗn
hợp khí trên nặng bao nhiêu gam?
Giải:
Áp dụng 5: Khí A( chứa 2 nguyên tử trong phân tử) Tỉ khối của khí A so với khí Hidro là 14 Xác định khí A biết: a) A là đơn chất b) A là hợp chất với Oxi Giải
Vận dụng: Khi thu khí vào bình, ta dùng phương pháp đẩy khí Với phương pháp này thì: - Khi thu những khí nhẹ hơn không khí phải để úp bình vì khi thu khí, khí nhẹ (khí cần thu) sẽ bay lên trên còn không khí ở trong bình nặng hơn nên bay ra ngoài - Còn những khí nặng hơn không khí phải để ngửa bình (ngược lại với lí do trên) Áp dụng 6: Khi thu khí H2S ta phải thu như thế nào? Vì sao?
Họ và tên:
Ngày / /2012
CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài tập: Tỉ khối của chất khí
I Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Khí nào sau đây nhẹ nhất trong tất cả các khí?
a) Metan (CH4) b) Cacbon Oxit (CO) c) Heli (He) d )Hiđro (H2)
Trang 10Câu 2: Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít khí H2 và 5,6 lít khí O2 là:
a) 8 g b) 9 g c) 10 g d) 12 g
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 1,5 mol O2 ; 0,5 mol CO2 và 0,5 mol SO2 Thể tích của hỗn hợp khí trên là:
a) 100 lít b) 110 lít c) 112 lít d) 120 lít
Câu 4: Cũng vẫn là hỗn hợp khí ở câu 3, khối lượng của hỗn hợp là bao nhiêu?
a) 150 g b) 168 g c) 170 g d) 172 g
Câu 5: Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1 Vậy A là khi nào trong các khí: a) O2 b) H2S c) CO2 d) N2
Câu 6: Tỉ khối của khí B đối với Oxi là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 Khối lượng mol của khí A là:
a) 33(g/mol) b) 34(g/mol) c) 68(g/mol) d) 64(g/mol)
Câu 7: Các khí trong 4 dãy sau cần sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng của từng khí (Khối lượng của 1 lít khí ở đktc) Dãy nào sau đấy đã sắp xếp đúng?
a) O2, N2, Cl2, CO2, SO2 b) N2, CO2, SO2, O2, Cl2
c) N2, CO2, O2, SO2, Cl2 d) N2, O2, CO2, SO2, Cl2
Câu 8: Hai chất khí có thể tích bằng nhau (đo ở đkttc) thì:
a) Khối lượng của hai khí bằng nhau
b) Số mol của 2 khí bằng nhau
c) Số phân tử của 2 khí bằng nhau
d) Chỉ có B, C đúng
Câu 9: Muốn thu khí NH3 vào bình thì ta có thể thu được bằng cách nào sau đây?
a) Để đứng bình
b) Đặt úp bình
c) Lúc đầu đặt úp bình, lúc sau để ngửa bình
d) Cách nà cũng thu được
Câu 10: Ở đktc 5,6 l SO2 nặng hơn cùng thể tích khí X là 5g PTK của X là:
a) 28 đvC b) 32 đvC c) 44 đvC d) 46 đvC
II Bài tập tự luận
Bài 1: Hãy xác định khối lượng (g) của hỗn hợp khí gồm có 11,2 lít khí Hiđro và 5,6 lít khí Oxi ở điều kiện tiêu chuẩn
Trang 11
Bài 2: Một hỗn hợp khí gồm có 1,5 mol khí O2 ; 2,5 mol khí N2 ; 0,5 mol khí CO2 và 0,5 mol khí SO2 a) Tính khối lượng của hỗn hợp khí đó b) Tính thể tích của hỗn hợp khí đó
Bài 3: Tìm khối lượng mol của các chất khí có tỉ khối đối với khí Hiđro lần lượt là: 8,5 ; 17 ; 22
Bài 4: Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi ở đktc: a) Có bao nhiêu mol oxi b) Có bao nhiêu phân tử oxi c) Có khối lượng là bao nhiêu gam?
Bài 5: Tại sao để thu các khí H2, NH3 vào ống nghiệm người ta phải luồn ống dẫn các khí này xuống tận đáy ống nghiệm dốc ngược?
Họ và tên:
Ngày: / /2012
CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài tập: Tính theo công thức hóa học
I Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Oxit có công thức hóa học là RO2 trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng Khối lượng của nguyên tố R trong 1 mol oxit là:
a) 16 g b) 32 g c) 48 g d) 64 g
Trang 12Câu 2: Oxit của 1 nguyên tố R có công thức hóa học là RO Trong đó thì chứa 20% oxi
về khối lượng R là nguyên tố:
a) Đồng b) Canxi c) Sắt d) Magie Câu 3: Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau ?
a) FeO b) Fe2O3 c) Fe3O4 d) FeS
Câu 4: Tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi trogn một hợp chất là Công thức hóa học cả hợp chất là:
a) N2O b) NO c) NO2 d) N2O5
Câu 5: Sắt oxit có tỉ lệ khối lượng giữa sắt và oxi là 21 : 8 Công thức hóa học của sắt oxit đó là:
a) FeO b) Fe2O3 c) Fe3O4 d) Khác
II Bài tập tự luận
Bài 1:
Họ và tên:
Ngày: / /2012
CHƯƠNG III: MOL – TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 4: Tính theo phương trình hóa học