SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁTRƯỜNG THPT CẨM THUỶ 1 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CA DAO THAN THÂN,YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA NGỮ VĂN 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN QUA HỆ THỐNG
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT CẨM THUỶ 1
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CA DAO THAN
THÂN,YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA (NGỮ VĂN 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN) QUA HỆ THỐNG PHIẾU HỌC TẬP NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC,TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG,
SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH"
Người thực hiện: Hồ Thị Ly Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Ngữ văn
THANH HÓA NĂM 2021
Trang 21.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
11122
2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1 Giáo viên nghiên cứu kĩ đặc điểm Ca dao than thân, yêu
thương tình nghĩa để thiết kế phiếu học tập cho phần khởi động
2.3.2.Giáo viên nghiên cứu kĩ phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa
để thiết kế phiếu học tập cho phần I: Tìm hiểu chung
2.3.3 Giáo viên nghiên cứu kĩ bài ca dao số 1 để thiết kế phiếu học
tập cho phần đọc hiểu bài ca dao này
2.3.4 Giáo viên thiết kế phiếu học tập cho phần củng cố, hướng
dẫn về nhà
2.3.5 Giáo án thể nghiệm
2.3.6 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
2223334457
81415
3 Kết luận,kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
161617
Trang 31 Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài:
Luật giáo dục (2005) đã nêu: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp HS
phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên và đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng bảo vệ Tổ Quốc”.Việc đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu tất
yếu của nhiệm vụ dạy và học và là một lí thuyết giáo dục hướng vào việc pháttriển toàn diện theo các yêu cầu của mục tiêu giáo dục
Trong bối cảnh hội nhập thế giới và sự bùng nổ của công nghệ thông tin,học sinh có thể tiếp nhận kiến thức từ nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau.Cácnguồn thông tin phong phú, đa chiều mà người học có thể tiếp nhận khiến mọikiến thức được học trong nhà trường có thể trở nên cũ đi Để việc học ở nhàtrường tiếp tục có ý nghĩa đối với học sinh đòi hỏi việc dạy học cần phải đổimới, không chỉ dạy kiến thức mà cần phải dạy các kĩ năng, không chỉ là kiếnthức khoa học một môn mà cần dạy trong sự tích hợp nhiều môn học khác nhau
Trong hệ thống các môn khoa học ở trường THPT thì môn Ngữ văn làmôn học đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục trongnhà trường.Tuy nhiên thực trạng dạy và học môn Ngữ văn trong trường THPTcòn nhiều tồn tại, chưa thực sự cuốn hút học sinh yêu thích học văn Học sinhhiểu và cảm thụ văn học một cách hời hợt, nông cạn, chỉ học kiến thức rời rạcnhằm mục đích phục vụ thi cử Mặt khác đa số học sinh thiếu tính tự giác, khảnăng tự học, kĩ năng đọc-hiểu nội dung sách giáo khoa, kĩ năng làm việc theonhóm còn nhiều hạn chế
Qua thực tế giảng dạy ở trường phổ thông và những buổi dự giờ, trao đổichuyên môn với các đồng nghiệp, tôi nhận thấy trong mỗi tiết dạy cần phải có sựsáng tạo về mặt phương pháp dạy học Vì vậy, tôi đã cải tiến các dạng câu hỏi nêuvấn đề tổng quát thành các nội dung trong phiếu học tập và vận dụng thực tế vào đọchiểu văn bản “Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa” (Chương trình Ngữ văn 10)
Từ những lí do khách quan và chủ quan như đã nêu trên tôi mạnh dạnchọn đề tài
“Hướng dẫn đọc hiểu văn bản Ca Dao than thân, yêu thương tình nghĩa (Ngữ văn 10 chương trình cơ bản) qua hệ thống phiếu học tập nhằm phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh”.
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài này nhằm mục đích giúp học sinh:
Chủ động chiếm lĩnh văn bản văn học, vận dụng kiến thức vào thực tiễnmột cách hiệu quả Tạo không khí sôi nổi trong giờ học văn, tạo sự yêu thích vàsay mê ở học sinh
Trang 4Không những thế, tiết học còn giúp học sinh vận dụng nhiều kiến thứccủa các môn học khác nhau vào chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng, phát triểnnăng lực, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo.
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Học sinh lớp 10A1, 10A5, 10A6 trường THPT Cẩm Thủy 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Đọc tài liệu tham khảo
có liên quan đến đề tài, soạn bài giảng theo phương pháp, kế hoạch đã đề ra
- Phương pháp thực hành: Soạn và thiết kế giáo án văn bản “Ca dao thanthân, yêu thương tình nghĩa” theo phương pháp sử dụng hệ thống phiếu học tập ,tiến hành thực nghiệm tại hai lớp 10A1 và 10A5
2 Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, học sinhvừa học kiến thức vừa được làm việc tập thể từ đó rèn luyện cho học sinh cách tự học,các kĩ năng tư duy logic, phát huy tính sáng tạo, năng động, tích cực và đặc biệt khơidậy ở các em niềm yêu thích văn học
Sử dụng phiếu học tập để hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản vănchương là một trong những hình thức đổi mới phương pháp dạy học.Phiếu họctập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc độc lập hay nhóm nhỏ, yêu cầuhọc sinh tự lực hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học Điều quantrọng là qua công tác độc lập với phiếu học tập, học sinh phát triển kĩ năng tưduy, tích cực, tự lực trong nhận thức và làm tăng hiệu quả thực sự trong học tập
Phiếu học tập là phương tiện định hướng hoạt động độc lập của học sinhtrong quá trình dạy học.Trên cơ sở của phiếu học tập, học sinh độc lập tiếp thukiến thức mới hoặc củng cố kiến thức đã học Phiếu học tập còn là phương tiệnrèn luyện cho học sinh các kĩ năng nhận thức như: phân tích-so sánh, khái quáthóa…đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi khám phá.Trên cơ sở đó rèn luyện tưduy sáng tạo cho học sinh
Thông qua tổ chức các hoạt động bằng phiếu học tập, giáo viên có thể thuđược thông tin ngược về kiến thức và kĩ năng của học sinh để có biện pháp điềuchỉnh kịp thời
Việc đọc hiểu văn bản Ca dao hài hước theo phương pháp sử dụng hệ thốngphiếu học tập sẽ giúp học sinh khắc phục tâm lí ngại học, phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, gắn bài học với thực tiễn, rèn luyện các kĩ năng trong cuộc sống
2.2 Thực trạng của vấn đề
Qua khảo sát tình hình thực tế giảng dạy và học tập tại trường THPT CẩmThủy 1 tôi nhận thấy một số vấn đề thuận lợi và khó khăn như sau
Trang 52.2.1 Thuận lợi
Về phía nhà trường, rất quan tâm đến việc đổi mới phương pháp của giáoviên Nhà trường đã tổ chức nhiều buổi học tập, chuyên đề về dạy học tích cực,dạy học theo hướng nghiên cứu bài học thu hút được đa số giáo viên tham gia.Mặt khác nhà trường còn tổ chức các buổi ngoại khóa văn học như: Hội thảo thơmới, hội thảo văn học dân gian…giúp học sinh vận dụng kiến thức văn học vàothực tiễn đời sống và bồi đắp cho mình hứng thú học văn
Về phía giáo viên, có tâm huyết, yêu nghề, tích cực vận dụng sáng tạo cácphương pháp giảng dạy, đặc biệt là say mê tìm tòi, nghiên cứu và vận dụng cóhiệu quả nhiều phương pháp dạy học trong mỗi bài học Từ đó đã gieo vào lòngcác em tình yêu và sự say mê với các môn học, khơi gợi những sáng tạo trongsuy nghĩ, hình thành năng lực tư duy văn học cho học sinh, phát huy vai trò chủđộng, tích cực của các em trong quá trình học tập
Về phía học sinh, các em có ý thức học tập tốt, say mê nghiên cứu họchỏi Mặt khác, hầu hết các em học theo ban cơ bản C, nên việc tiếp cận văn bảntheo hệ thống phiếu học tập có nhiều thuận lợi Bài học vừa phong phú, sinhđộng, hấp dẫn vừa phát huy được khả năng suy luận sáng tạo đã tạo hứng thúhọc tập cho các em và giúp các em linh hoạt trong việc chuyển hóa kiến thứctiếp nhận được vào quá trình làm văn của bản thân
2.2.2 Khó khăn
Thực tế cho thấy, xu hướng hiện nay học sinh không chú trọng đến việchọc môn Ngữ văn Điều này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau.Trướchết là tâm lí lựa chọn ngành nghề khi tốt nghiệp THPT theo đó là việc lựa chọnkhối thi không liên quan gì đến môn Ngữ văn Học sinh chỉ xem đó là môn thitốt nghiệp nên hờ hững, không quan tâm và không dành nhiều thời gian cho mônhọc Hơn nữa, do đặc thù bộ môn đã hình thành ở học sinh tâm lí ngại học, họcmột cách hời hợt nhàm chán
Trong khi đó văn bản Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa được họctrong SGK Ngữ văn 10 cơ bản là một văn bản hay lại cũng là một văn bảnkhó.Vì vậy, ngay từ đầu khi tiếp nhận văn bản học sinh đã nảy sinh tâm lí chánnản, không hứng thú.Trong khi đó thời lượng dành cho việc dạy tác phẩm nàycũng chỉ có 2 tiết, khó cho giáo viên có thể tổ chức phong phú các hoạt độnghọc tập để thu hút sự say mê của học sinh
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Nguyên tắc thiết kế phiếu học tập: Phiếu học tập phải được thiết kế sẵn trước tiết dạy Nội dung phiếu học tập phải bám sát văn bản và chuẩn kiến thức
kĩ năng, phù hợp với đối tượng học sinh và với lượng thời gian của một tiết học
Hình thức phiếu học tập phải rõ ràng, dễ hiểu và phải sáng tạo, kích thích được
sự khám phá cũng như tư duy của học sinh
Trên cơ sở đó, giáo viên tiến hành các giải pháp sau
Trang 62.3.1 Giáo viên nghiên cứu kĩ đặc điểm Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa để thiết kế phiếu học tập cho phần khởi động
- Ô cửa bí mật: Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
2.3.2: Giáo viên nghiên cứu kĩ phần tiểu dẫn trong sách giáo khoa để thiết kế phiếu học tập cho phần I: Tìm hiểu chung
Phiếu học tập số 2- Tìm hiểu chung Giáo viên yêu cầu: Đọc tiểu dẫn sách giáo khoa, đọc lướt văn bản và hoàn
thành phiếu học tập theo gợi dẫn sau
2.Thể loại mà phần lời của
củ ấu gai biểu tượng cho điều gì?
3.Hình ảnh
gừng cay, muối
mặn biểu tượng cho điều
gì?
Trang 71 Đặc điểm nổi bật nhất của ca dao là gì?
a.Những bài thơ hoặc những câu nói có vần điệu
b Diễn tả cuộc sống thường nhật của con người
c Đúc kết những kinh nghiệm đời sống thực tiễn
d.Diễn tả đời sống tâm hồn phong phú của người lao động
2 Phương thức biểu đạt chủ yếu của ca dao là?
d.Người dân thường
4.Ca dao không có đặc điểm nghệ thuật này?
a.Sử dụng lối so sánh, ẩn dụ
b Sử dụng phong phú phép lặp và điệp cấu trúc
c.Miêu tả nhân vật với tính cách phức tạp
d.Ngôn ngữ đời thường nhưng giàu giá trị biểu đạt
Học sinh có 10phút để hoàn thành phiếu học tập Sau khi hoàn thành
phiếu học tập GV yêu cầu học sinh khái quát lại các đặc trưng của ca dao
2.3.3 Giáo viên nghiên cứu kĩ bài ca dao số 1 để thiết kế phiếu học tập cho phần đọc hiểu bài ca dao này
Phiếu học tập số 3 – Đọc hiểu bài ca dao số 1
Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
1 Xét về mặt hình thức bài ca dao này có gì đặc biệt?
Trang 8………
3 Từ đó hãy xác định chủ thể trữ tình trong bài ca dao này là ai?họ ý thức được về điều gì?
………
………
………
………
4 Vậy tại sao họ lại phải cất lên lời than thở? Đó là lời than về vấn đề gì? Lời than này có ý nghĩa như thế nào? ………
………
………
5 Từ những thông tin đã tiếp nhận được trong văn bản hãy rút ra cách đọc hiểu văn bản ca dao than thân. ………
………
Học sinh có thời gian 20 phút để hoàn thành phiếu học tập
1.Xét về mặt hình thức bài ca dao đặc biệt ở chỗ:
-Mở đầu: Thân em.Đây là cách mở đầu quen thuộc trở thành motip trong các bài
ca dao than than
->Gợi thân phận nhở bé đắng cay,tội nghiệp của người phụ nữ trong xã hội xưa,từ đó tạo sự đồng cảm,sẻ chia với người đọc
2 Trong hình ảnh: Thân em như tấm lụa đào tác giả sử dụng nghệ thuật so sánh
“thân em” với “tấm lụa đào”- một vật đẹp,quí phái và có giá trị
-Giá trị của hình ảnh so sánh này: đã khẳng định được vẻ đẹp không chỉ ở ngoại hình mà còn ở phẩm chất bên trong của nhân vật trữ tình
3.Chủ thể trữ tình trong bài ca dao này là: người phụ nữ trong xã hội phong kiến
đã tự ý thức về giá trị và nhân phẩm của mình
4.Lời than của chủ thể trữ tình và ý nghĩa của lời than
*Nội dung lời than
-Phất phơ:gợi sự chông chênh,bất định
-Giữa chợ:không gian đông đúc,tấp nập ->hình ảnh ẩn dụ biểu tượng cho cuộc đời rộng lớn,cho xã hội
-Biết vào tay ai: Lời hỏi đầy chua xót của cô gái khi không được làm chủ bản thân,không được tự quyết định tương lai và hạnh phúc của mình
Trang 9->Lời than về số phận bấp bênh,về cảnh ngộ không được làm chủ tương lai và hạnh phúc của mình
*Ý nghĩa lời than:
-Khẳng định phẩm chất,giá trị của người phụ nữ
-Phía sau lời than đầy ngậm ngùi chua xót ấy chính là lời oán trách xã hội đã ràng buộc, đẩy người phụ nữ vào những cảnh ngộ éo le
5.Cách đọc hiểu văn bản ca dao than thân:
-Xác định chủ thể của lời than
-Tìm hiểu nội dung của lời than và cách thể hiện lời than đó
-Nhận xét về ý nghĩa của lời than
2.3.4.Giải pháp 4: Giáo viên thiết kế phiếu học tập cho phần củng cố, hướng dẫn về nhà
Phiếu học tập số 4 – Củng cố, hướng dẫn về nhà
GV khuyến khích HS tìm hiểu bài ca dao số 2 và thực hiện các yêu cầu:
Bài ca dao số 2:
Thân em như củ ấu gai Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
Ai ơi, nếm thử mà xem!
Nếm ra, mới biết rằng em ngọt bùi
1 Về hình thức bài ca dao số 2 có gì giống với bài ca dao số 1
2 Sắc thái riêng về nỗi đau thân phận của người phụ nữ trong bài ca dao số 2 này?
3 Từ đó hãy chỉ ra đặc trưng về nội dung và nghệ thuật của thể loại ca dao than thân
HS có thời gian 5 phút để hoàn thành phiếu học tập
Trang 10-Giống bài ca dao số 1 đó là mở đầu bằng motip “Thân em”
2.Sắc thái riêng:
-Hình ảnh so sánh: Thân em như
+Củ ấu gai: vật nhỏ bé tầm thường->thể hiện sự giản dị, dân dã
+ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen: khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của nhữngngười phụ nữ
-Lời than: vừa là lời mời gọi, khẳng định giá trị bản thân vừa thể hiện nỗi chuaxót của người phụ nữ khi không ai biết đến giá trị bản thân
3.Đặc trưng của ca dao than thân
HS chỉ rõ đặc trưng
2.3.5.Giáo án thể nghiệm
Tiết: 25
CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG TÌNH NGHĨA
A Mục tiêu bài học:Giúp học sinh:
1.Kiến thức, Kĩ năng, Thái độ:
- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao hài hước
- Nắm được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh
- Có thái độ trân trọng và yêu mến tâm hồn lạc quan yêu đời qua tiếng cười củanhân dân lao động trong ca dao hài hước
2.Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học: Xác định mục tiêu học tập, đánh giá và điều chỉnh việc học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện và làm rõ vấn đề,đề xuất,
lựa chọn giải pháp,thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp : Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mụcđích giao tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khigiao tiếp
- Năng lực hợp tác: Xác định mục đích và phương thức hợp tác,đánh giá hoạtđộng hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ : Có cảm xúc và chính kiến cá nhân trước hiện tượng trong
tự nhiên, đời sống xã hội và nghệ thuật
B.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
-Phương pháp:Giáo viên kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi,
nêu vấn đề, thảo luận
- KTDH: Đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy, chia nhóm.
C.Chuẩn bị giáo cụ:
Trang 111.Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10.Tài liệu tham khảo.Hệ thống phiếu học tập
-Ứng dụng CNTT: có
2.Học sinh: SGK, tài liệu tham khảo
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (T:5p)
Câu hỏi: Trình bày đặc điểm của ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa quacác bài ca dao đã học?
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5 phút)
– Hình thức: cả lớp
– Kĩ thuật: trò chơi
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập số 1.Yêu cầu HS hoàn thành phiếu
Có 4 mảnh ghép chứa đựng 4 thông tin và sau khi mở xong 4 mảnh ghép sẽ tìm thấy ô cửa bí mật cuối cùng
Bước 2: Các nhóm thảo luận tìm đáp án
Bước 3: Các nhóm báo cáo sản phẩm
Bước 4: Dự kiến sản phẩm của HS GV chốt dẫn vào bài
là ca dao?
3.Hình ảnh gừng cay, muối
mặn biểu tượng
cho điều gì?
4.Hình ảnh tấm lụa đào, củ ấu gai biểu tượng cho điều gì?