phân tích chiến lược TOWS, giải pháp phát triển thị trường, chuyên đề chiến lược cạnh tranh, phát triển hình ảnh thương hiệu, giải pháp giảm ô nhiễm, kế toán chi phí quản lý
Trang 1“ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty Cổ
phần Woodsland”
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, hòa chung với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất nước,của hệ cơ chế quản lý kinh tế Hệ thống kế toán Việt Nam đã có những bước đổi mớinhảy vọt về chất, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế đất nước Bộ Tài chính
đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán (VAS) và các thông tư hướng dẫn các chuẩn mực
kế toán cũng như các văn bản sửa đổi bổ sung Gần đây nhất, ngày 31/12/2007 Bộ tàichính cũng đã ban hành Thông tư 161/2007/TT-BTC về việc thực hiện 16 chuẩn mực
kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính
Kế toán CPSX là một phần hành quan trọng trong công tác tổ chức kế toán tạicông ty cổ phần Woodsland Phần hành này cung cấp thông tin tổng hợp về CPSXphục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trị phân tích tình thựchiện kế hoạch chi phí, quản lý và giám sát chặt chẽ việc sử dụng chi phí sao cho tiếtkiệm và hiệu quả
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh giữa các công ty ngày càng gay gắt và khốcliệt, để tồn tại và phát triền công ty luôn phải đưa ra giá thành hợp lý, đảm bảo bùđắp chi phí và có lãi Đồng thời phải nắm bắt kịp thời thông tin về chi phí mà công ty
đã bỏ ra để sản xuất từ đó có biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận đối với tổng thiết
kế sản phẩm
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xác định đúng đắn đối tượng tập hợp chiphí sản xuất phải phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý chiphí sản xuất, công ty đã rất coi trọng và quan tâm đến vấn đề này
Doanh nghiệp phải tự tìm những biện pháp để giảm đến mức tối thiểu nhất việc giá thành sản phẩm biến động nếu không thì doanh nghiệp không thể đứng vững trên thị trường Vì vậy, đòi hỏi chú trọng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
Trang 3thành sản phẩm tạo một tương lai sáng lạng cho doanh nghiệp của mình Đặc biệt là trong xu thế mở cửa và hội nhập WTO.
Xuất phát từ những ảnh hưởng vĩ mô, vi mô nêu trên, Nhà nước và các doanh nghiệp phải kết hợp chặt chẽ để phát triển nền kinh tế Một mặt nhà nước cần có những chính sách kinh tế, xây dựng chế độ kế toán chuẩn mực phù hợp với thực trạng kinh tế hiện nay Mặt khác, các doanh nghiệp cần không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm đi đôi với việc quản lý chặt chẽ CPSX, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết tránh lãng phí
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, vấn đề đặt ra với công ty là: Công tác kếtoán CPSX của công ty đã tuân theo đúng chuẩn mực, chế độ, các văn bản hướng dẫncác chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất hiện hành chưa? Bộ máy kế toán CPSX đãđược tổ chức thích hợp chưa? Vậy làm thế nào để công tác hạch toán CPSX chínhxác nhất? Làm thế nào để có một bộ máy kế toán CPSX hiệu quả? Làm thế nào đểtiết kiệm chi phí mà chất lượng sản phẩm không đổi? Việc kế toán CPSX bắt đầu từkhâu nào?
Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí và nâng cao chất lượngsản phẩm đó là kế toán CPSX Kế toán CPSX luôn được xác định là khâu quan trọng
và trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy,
em chọn đề tài “ Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty Cổ phần Woodsland” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tìm hiểu về mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tế của công tác kế toánCPSX tại công ty cổ phần Woodsland Từ đó có những đề xuất nhằm hoàn thiện kếtoán CPSX sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần Woodsland Những đề xuất trong đề tài
sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho doanh nghiệp trong công tác kế toán CPSX.
Trang 41.4 Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn nội dung: Chuyên đề chỉ nghiên cứu về kế toán CPSX sản phẩm gỗkhông nghiên cứu về giá thành sản phẩm gỗ trong doanh nghiệp sản xuất, hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị giá tăng(GTGT) theo phương pháp khấu trừ
Giới hạn thời gian: trong khoảng từ 10/01/2011 đến 29/04/2011
Giới hạn không gian: Tại bộ phận kế toán của Công Ty Cổ phần Woodsland
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất
1.5.1.1 Các khái niệm liên quan
Chi phí
Theo chuẩn mực VAS 01 định nghĩa: Chi phí là tổng giá trị các lợi ích kinh tếtrong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặcphát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảnphân phối cho cổ đông hoặc củ sở hữu
Chi phí sản xuất
Theo luật kế toán Việt nam CPSX được định nghĩa: “ CPSX là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cầnthiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh, biểu hiện
bằng tiền và tính trong một thời kỳ nhất định”.
- Chi phí NVLTT: là toàn bộ chi phí nguyên liệu,vật liệu chính, vật liệu phụ được
sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
- Chi phí NCTT: bao gồm chi phí về tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm
Trang 5- CPSX chung: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sảnxuất chung cho bộ phận sản xuất thi công.CPSX chung bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
1.5.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí
Là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp như từng phân xưởng,
bộ phận, đội sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn
bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm hoặc bộphận, chi tiết sản phẩm
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là khâu đầu tiên, cần thiết cho công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất Doanh nghiệp chỉ có thể tổ chức tốt công tác kế toánchi phí sản xuất nếu xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm sảnxuất, yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp Tập hợp CPSX theo đúngđối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý sản xuất, hạch toán kinh
tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịp thời chính xác
1.5.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí
Trên cơ sở nội dung CPSX và đối tượng tập hợp CPSX, căn cứ vào đặc điểmhoạt động sản xuất, vào quy trình công nghệ sản xuất,… mà kế toán có thể lựa chọnphương pháp tập hợp CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp hoặc phươngpháp tập hợp chi phí gián tiếp
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Trang 6Phương pháp này áp dụng với những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng.Căn cứ vào chứng từ gốc về các chi phí phát sinh để tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng.
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Phương pháp này áp dụng khi CPSX liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chiphí sản xuất Doanh nghiệp phải ghi chép ban đầu CPSX theo từng địa điểm phátsinh chi phí để tập hợp CPSX Sau đó chọn tiêu thức phân bổ để phân bổ cho các đốitượng liên quan một cách hợp lý nhất
Hệ số phân bổ được xác định như sau
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
Số chi phí phân bổ cho từng đối tượng:
Chi phí phân bổ cho
Tiêu thức phân bổ của
Hệ số phân bổchi phí
1.5.2 Phân định nội dung về kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp
1.5.2.1 Quy định kế toán CPSX theo chuẩn mực kế toán
1/ Nội dung kế toán CPSX trong VAS 01: “chuẩn mực chung”
Chi phí bao gồm các CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
CPSX, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, như: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, … Những chi phí này phát sinhdưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,thiết bị
Trang 7Ghi nhận chi phí: CPSX, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh
tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định một cách đáng tin cậy
2/ Nội dung kế toán CPSX trong VAS 02: “hàng tồn kho”
HTK được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quantrực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua HTK Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giáhàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phímua
Phương pháp tính theo giá đích danh: giá trị của từng loại HTK được tính theogiá đích danh của chính loại HTK đó khi mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương phápnày áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhậndiện được
Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị từng loại HTK được tính theo giá trungbình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sảnxuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhậpmột lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Phương pháp nhập trước xuất: giả định HTK được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuấtgần thời điểm cuối kỳ, theo đó giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của HTK được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Trang 8Phương pháp nhập sau xuất trước: giả định HTK được mua sau hoặc sản xuất sauthì được xuất trước và HTK còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước
đó, theo đó giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ của tồn kho
3/ Nội dung kế toán CPSX trong VAS 16: “chi phí đi vay”
Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khiphát sinh, trừ khi được vốn hóa
Chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất sản phẩm dởdang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi doanh nghiệp chắc chắnthu được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thểxác định một cách đáng tin cậy
1.5.2.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành (nội dung theo QĐ 15/2006) áp dụng cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
1/ Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp choviệc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vị, dịch vụ
Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ nguyên vật liệu chưa
sử dụng hết, phần phế liệu thu hồi ( nếu có), phần chi phí thực tế sẽ là:
-Trị giáNVL cònlại cuối kỳ
+ Trị giá phế liệu
thu hồi
Chứng từ: Phiếu xuất kho, thẻ kho, hoá đơn GTGT.
Trang 9Tài khoản: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: tài khoản này dùng để
phản ánh các chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất sản phẩm hay dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp
Kết cấu cơ bản của TK
Bên Nợ: Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo
sản phẩm hoặc thực hiện lao vị, dịch vụ trong kỳ
Bên Có :
Trị giá vốn nguyên liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Trị giá của phế liệu thu hồi (nếu có)
Khi mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sản xuất
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, NVL sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứvào hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng kế toán ghi nợ TK 621- Chiphí nguyên vật liệu trực tiếp trị giá nguyên vật liệu chưa thuế GTGT, ghi Nợ TK 133
- Thuế GTGT được khấu trừ số thuế GTGT tính tỉ lệ % trên trị giá nguyên vật liệu,ghi có TK 111, 112, số tiền đã trả hoặc TK 331 - Phải trả cho người bán số tiền phảitrả về trại giá nguyên vật liệu đã có thuế
Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặcnguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượngchịu thuế GTGT, căn cứ vào bảng kê mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, hay giấy báo
Trang 10nguyên vật liệu đã có thuế GTGT, ghi có TK 111, 112, hoặc TK 331 - Phải trả chongười bán số tiền đã trả (hoặc phải trả) về giá trị giá nguyên vật liệu đã có thuế.Cuối kì nếu có NVL sử dụng không hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi, kếtoán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi tăng nguyên liệu, vật liệu trong kỳ họăc ghi tăng
TK 111 - Tiền mặt số bán phế liệu, ghi giảm chi phí NVLTT trên TK 621 – Chi phíNVLTT
Nếu phát sinh chi phí NVLTT lãng phí, vượt định mức, chi phí này không đượccoi là CPSX, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào TK 632 – Giá vốn hàng bán Thực hiệnbút toán ghi tăng TK 632 – Giá vốn bán, ghi giảm TK 621 – chi phi nguyên vật liệutrực tiếp phần chi phí NVLTT lãng phí vượt định mức
Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT thực tế dùng vào sản xuất cho từng đốitượng sử dụng (phân xưởng, đơn đặt hàng, công trình ), kế toán tiến hành ghi tăngcho TK 154 – CPSX kinh doanh dở dang, ghi giảm cho TK 621- Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp giá trị nguyên vật liệu liệu thực tế xuất dùng
2/ Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền phải trả phải thanh toán cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện công việc lao vụ, dịch vụ gồm: Tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ vàBHTN theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Tỷ lệ trích theo quy định hiện hành:
BHXH: 16% trên tổng lương cơ bản
BHYT: 3% trên tổng lương cơ bản
BHTN: 1% trên tổng lương cơ bản
KPCĐ: 2% trên tổng lương cơ bản
Chứng từ: Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, giấy đề nghị
tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,bảng phân bổ tiền lương và BHXH,
Trang 11Tài khoản:
TK 622 chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này phản ánh toàn bộ chi phí vềtiền lương của nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, tài khoản này được mở chi tiếtcho từng phân xưởng, công trình, đơn đặt hàng
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm.
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Trình tự: (Sơ đồ 02)
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tính lương cho công nhântrực tiếp sản xuất, ghi nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, ghi có TK 334 - Phảitrả công nhân viên số tiền lương phải trả cho CNTT
Căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT,BHTN theo tỷ lệ quy định lần lượt là 2%, 16%, 3%,1% trên tiền lương của CNTT
Kế toán ghi vào bên nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, ghi vào bên có TK
3382 – Kinh phí công đoàn, TK 3383 - Bảo hiểm xã hội, TK 3384 - Bảo hiểm y tế,
TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTNtrích cho CNTT
Khi phát sinh CPCNTT lãng phí, vượt định mức (phần chi phí không được hạchtoán vào CPSX), kế toán kết chuyển vào TK632 – Giá vốn hàng hoá Kế toán ghităng TK 632 – Giá vốn bán hàng, khi giảm TK 622 – Chi phí công nhân trực tiếpphần chi phí nhân công trực tiếp vượt định mức
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK có liên quan theo đốitượng tập hợp chi phí
3/ Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản
Trang 12Chi phí sản xuất chung bao gồm:chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phíbằng tiền khác.
Chứng từ: Phiết xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, hoá đơn GTGT, bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng
Tài khoản: TK 627 Chi phí sản xuất chung Tài khoản này phản ánh những
chi phí liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý của các phân xưởng, tổ đội sảnxuất
Kết cấu cơ bản của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Bên Có: Các khoản giảm chi phí sản xuất chung (nếu có).
Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho cácđối tượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
TK 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Trình tự:( Sơ đồ 03)
Căn cứ vào bảng thanh toán lương kế toán tính tiền lương, tiền công, các khoảnphụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, kế toán ghi nợ TK 627 Chi phí
Trang 13sản xuất chung (6271), ghi có TK 334 Phải trả công nhân viên số tiền trên chonhân viên phân xưởng.
Tính trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy định lần lượt là: 16%,3%, 2%, 1%
Kế toán ghi vào bên nợ TK 627 chi phí sản xuất chung (6271), ghi vào bên có
TK 3382 Kinh phí công đoàn, TK 3383 Bảo hiểm xã hội, TK 3384 Bảo hiểm
y tế,TK 3389 Bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số KPCĐ, BHXH,BHYT,BHTN trích cho nhân viên phân xưởng
Xuất nguyên vật liệu dùng cho phân xưởng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất khoghi tăng cho TK 627 Chi phí sản xuất chung (6272), ghi giảm cho TK 152 Nguyên liệu, vật liệu trị giá nguyên vật liệu xuất dùng chung cho phân xưởng
Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động ở phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuấtkho:
Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán phân bổ hết một lần choCPSX chung, Kế toán ghi nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6273), ghi có TK153 Công cụ, dụng cụ trị giá công cụ, dụng cụ xuất
Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị lớn, kế toán phân đưa vào chi phí trảtrước ngắn hạn (nếu chi phí liên quan đến 1 kỳ kế toán ) hoặc chi phí trả trước dàihạn (nếu chi phí liên quan đến hơn 1 kỳ kế toán) để phân bổ nhiều lần cho CPSXC
Kế toán ghi nợ TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc TK 242 Chi phí trảtrước dài hạn, ghi TK 153 Công cụ, dụng cụ trị giá công cụ dụng cụ đã xuất
Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào chi phí sản xuất chung, kế toán ghi tăng
TK 627 Chi phí sản xuất chung (6273), ghi giảm cho TK 142 Chi phí trả trướcngắn hạn, hoặc TK 242 Chi phí trả trước dài hạn trị giá công cụ dụng cụ phân bổlần đầu
Các kỳ tiếp theo kế toán hạch toán tương tự cho đến khi phân bổ hết giá trị công
cụ, dụng cụ cần phân bổ
Trang 14Trích khấu hao TSCĐ, kế toán căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐghi nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung (6274), ghi có TK 214 Hao mòn TSCĐphần khấu hao trích.
Đối với các phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác căn cứ vào các chứngtừ: Hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng, bảng kê thanh toán tạmứng, Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác , kế toán ghi tăngCPSXC và nếu Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì căn cứvào hoá đơn GTGT, kế toán thuế kê khai phần thuế GTGT đầu vào được khấu trừtheo bút toán Nợ TK 133 Đồng thời ghi giảm tiền mặt tại quỹ, hoặc ghi giảm tiềngửi ngân hàng, hoặc ghi giảm khoản tạm ứng của nhân viên nếu Doanh nghiệp thanhtoán tiền mua hàng theo phương thức trả ngay Còn nếu Doanh nghiệp nhận nợ kháchhàng thì căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hợp đồng mua hàng kế toán ghi tăng khoảnphải trả người bán
Cuối kỳ tính phân bổ chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chhung
cố định theo mức công xuất bình thường:
Kế toán ghi nợ TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tổng chi phí sảnxuất chung phát sinh trong kỳ, ghi có TK 627 Chi phí sản xuất chung (chi tiết chiphí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định)
4/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Trên cơ sở chi phí đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phải tổng hợp chiphí sản xuất làm cơ sở tính giá thành sản phẩm
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩmcuối kỳ được tập hợp theo 3 khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phíSXC theo từng đối tượng tập hợp chi phí
Các khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, vượt định mức, lãng phí, chi phí SXC
cố định hoạt động dưới mức bình thường không được tính vào giá thành mà ghi nhậnvào giá vốn hàng bán trong kỳ
Trang 15Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi phí NVLTT, NCTT, SXC để kết chuyển chiphí sản xuất vào TK 154 Kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tổng
số chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ trên TK 154, ghi giảm cho các TK 621, TK
622, TK 627 số CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC đã tập hợp
Nếu có sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây thiệt hại phải bồithường, kế toán ghi tăng khoản phải thu khác hoặc ghi giảm phải trả công nhân viên(khi trừ vào lương của người gây thiệt hại), ghi giảm cho TK 154 Chi phí kinhdoanh dở dang
Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất sử dụng TK 154 Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang
Kết cấu của TK 154:( Sơ đồ 04)
Bên nợ: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi
phí sản xuấtt chung kết chuyển cuối kỳ
Bên có: Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, giá
thành thực tế sản phẩm đã chế tạo xong chuyển đi bán hoặc nhập kho
Số dư bên nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
* Sổ kế toán ( 5 hình thức)
Theo chế độ kế toán có 5 hình thức ghi sổ kế toán Tuỳ thuộc hình thức kế toán
áp dụng tại Doanh nghiệp mà trình tự ghi sổ kế toán chi phí sản xuất được tiến hànhkhác nhau
Theo hệ thống kế toán Nhật kí chung:( Sơ đồ 05)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lý hợp lệ như Phiếu xuất kho, hoá đơnGTGT, phiếu chi kế toán ghi vào sổ nhật ký chung Sau đó căn cứ vào số liệu trên
sổ nhật ký chung, ghi vào sổ cái các TK 621, 622, 627, và các TK có liên quan NếuDoanh nghiệp có mở sổ chi tiết thì kế toán đồng thời ghi sổ chi tiết theo các đối
Trang 16tra đối chiếu khớp đúng số liệu để kết chuyển các khoản mục chi phí vào TK 154 đểtính giá thành sản phẩm theo từng đối tượng tập hợp.
(Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung)
Theo hệ thống kế toán Nhật ký sổ cái (Sơ đồ 06)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ cùng loại đã được kiểm tra để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghivào Nhật ký sổ cái Sau đó từ các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ này
kế toán ghi vào Sổ, Thẻ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của cáccột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, Có của từng TK 621, 622, 627 ở phần
Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng
(Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái)
Theo chứng từ ghi sổ(Sơ đồ 07)
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùngloại đã được kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ đểghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ Cái các TK 621,
622, 627, 154 Các chứng từ trên sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi Sổ, Thẻ chitiết có liên quan Cuối tháng, tính tổng số tiền của các NVKT trên sổ đăng ký chứng
từ, tính ra tổng phát sinh Nợ, Có trên sổ Cái các TK chi phí sản xuất kinh doanh.(Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ)
Theo hệ thống kế toán nhật ký chứng từ (Sơ đồ 08)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, tập hợp và phân loại trong bảng phân bổ.Sau đó lấy số liệu từ bảng phân bổ ghi vào bảng kê số 4, số 6 và Nhật ký - chứng
từ số 7 Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên NKCT đối chiếu với sổ, thẻ chi tiết cóliên quan để ghi vào Sổ Cái các TK 621,622, 627, 154
(Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ)
Theo hệ thống kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 09)
Trang 17Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loạiđược dùng làm căn cứ ghi sổ xác định TK ghi Nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệuvào máy theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm Theo quy trình củaphần mềm, các thông tin được tự động nhập vào các sổ tổng hợp chi phí sản xuất (Sổcái hoặc Nhật ký - sổ cái ), sổ, thẻ chi tiết các TK có liên quan Cuối thực hiện kếtchuyển CPSX theo các thao tác trên phần mềm advan accounting để tính giá thànhsản phẩm theo từng đối tượng tập hợp Các số liệu trên sổ tổng hợp và chi tiết luônđảm bảo chính xác các thông tin được nhập trong kỳ.
Trang 18CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM GỖ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN WOODSLAND
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
Để thu thập thông tin và số liệu về công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty,
em đã sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp điều tra trắc nghiệm và phỏngvấn, phương pháp thống kế đơn giản, phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương phápquan sát, phương pháp thu thập và phân tích số liệu
Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Quá trình điều tra phỏng vấn được tiến hành qua 4 bước như sau:
Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán chi phí sản xuất và đối tượng cần
điều tra phỏng vấn
Nguồn thông tin về kế toán chi phí sản xuất là các chính sách kế toán áp dụng tạicông ty, các chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, hệ thống tài khoản phản ánhchi phí sản xuất, hệ thống sổ
Đối tượng điều tra là các phòng ban trong công ty Do đề tài chỉ nghiên cứu về
kế toán chi phí sản xuất nên mẫu điều tra chỉ áp dụng cho các phòng ban kế toán củacông ty như: Phòng kế toán, phòng tổ chức tài chính (đảm nhiệm việc tính lương),phòng vật tư, bộ phận kho
Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo các phòng ban trên: Giám đốc công ty, trưởngphòng kế toán, trưởng phòng vật tư, thủ kho
Bước 2: Thiết lập mẫu điều tra phỏng vấn.
Các câu hỏi điều tra cho các phòng ban được thiết kế liên quan đến chính sách kếtoán áp dụng tại công ty, việc quản lý theo dõi vật tư nhập xuất tồn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, tính và thanh toán lương
Trang 19Các câu hỏi phỏng vấn liên quan đến việc cung cấp thông tin kế toán chi phí sảnxuất, các quan điểm cá nhân của các nhà quản trị về các vấn đề chi phí sản xuất.
(Phụ lục 2.20)
Bước 3: Phát phiếu điều tra và tiến hành phỏng vấn các nhà quản trị
Bước 4: Thu lại phiếu điều tra, tổng hợp các câu hỏi phỏng vấn.
(Phụ lục 2.21)
Phương pháp này đem lại hiệu quả cao, chính xác và nhanh chóng vì được phátcho các nhân viên phụ trách trực tiếp của phòng kế toán và thu lại dễ dàng đầy đủ
Phương pháp thống kê đơn giản:
Sau khi thu thập phiếu điều tra, dùng phương pháp thống kê để tổng hợp số câutrả lời và tính phần trăm câu trả lời
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Để tăng hiểu biết về lý luận và thực tiễn phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em
đã tìm đọc các nguồn tài liệu trong công ty như: Thông tin chung về lịch sử hìnhthành, bộ máy quản lý, số cán bộ công nhân viên và các tài liệu về kế toán chi phísản xuất trong chuẩn mực, chế độ, các báo, tạp chí kế toán, các luận văn khóa trước Nguồn tài liệu của công ty rất đa dạng, vì vậy cần phải nghiên cứu những tài liệuthích hợp, phục vụ đề tài nghiên cứu như các chứng từ sử dụng gồm HĐ GTGT,phiếu chi, bảng chấm công, các bảng biểu như bảng nhập xuất tồn nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, các loại sổ kế toán như sổ cái621,622,627,154, các báo cáo tài chính như Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảkinh doanh Phương pháp này cho các kết quả chính xác và đầy đủ về thông tin sốliệu của công ty
Trang 20Phương pháp này nhằm thiết kế nội dung chuyên đề một cách đầy đủ và khoahọc.
Phương pháp quan sát:
Phương pháp này là việc quan sát các nhân viên kế toán nhập chứng từ vào máy
để biết dược quy trình luân chuyển số lần nhập vào các tài khoản có liên quan đượcthiết kế trên phần mềm, cách trích lọc dữ liệu để xem số liệu trong các sổ cái, sổ chitiết chi phí sản xuất cho từng hợp đồng Phương pháp này rất có ích trong việc thuthập các số liệu và hiểu được quy trình kế toán chi phí sản xuất một cách chặt chẽ
Phương pháp thu thập và phân tích số liệu:
Các số liệu thu thập tại kế toán của công ty bao gồm: Các chứng từ liên quan đếnxuất nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội chonhân công trực tiếp, bảng khấu hao TSCĐ , các loại sổ kế toán chi phí sản xuấtkinh doanh cho các TK 621, TK 622, TK 627, sổ kế toán chi tiết cho hợp đồng.Sau khi thu thập được số liệu, tiến hành phân tích các số liệu kết hợp với cácđánh giá của nhà quản trị trong công ty qua các câu trả lời phỏng vấn để phát hiện,minh chứng các vấn đề tồn tại trong công tác kế toán chi phí sản xuất của công ty Từ
đó làm cơ sở cho việc đưa ra các kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty Cổ phần Woodsland
2.2.1 Tổng quan về công ty
2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Woodsland là một công ty cổ phần chuyên sản xuất đồ gỗ xâydựng và trang trí nội thất, các loại cửa đi, cửa sổ, ván sàn, giường, tủ Sản xuất và chếbiến các sản phẩm từ gỗ, nhựa
Tên giao dịch: Woodsland Joint stock company
Địa chỉ trụ sở: Lô 11 KCN Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội
Trang 21Sau khi thành lập ngày 22 tháng 5 năm 2002, công ty tiến hành đầu tư xây dựngnhà máy sản xuất tại Lô 11 – khu công nghiệp Quang Minh – Mê Linh – Vĩnh Phúc.Đến tháng 11 năm 2003, nhà máy chính thức được đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh Với đội ngũ cán bộ công nhân viên khoảng 50 người, doanh thu năm đầutại công ty đạt 0,4 triệu USD Đến tháng 4 năm 2004 công ty trở thành nhà cung cấpchính thức của tập đoàn IKEA, một tập đoàn lớn trên thế giới về bán lẻ đồ gỗ và hàngtiêu dùng.
Đến cuối năm 2005, tổng số cán bộ công nhân viên nhà máy là 260 người Sảnxuất đã đi vào ổn định và không ngừng phát triển Cho đến nay công ty đã lớn mạnh
cả về quy mô và chất lượng khẳng định được chỗ đứng trên thị trường Doanh thunăm là 2011 dự kiến đạt 8,08 triệu USD
2.2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty.
Tổ chức bộ máy công ty là một số yếu tố quan trọng trong việc phân công laođộng, hợp tác lao động hợp lý Với các quan hệ chỉ đạo rõ ràng, nghiệp vụ khăng khít
đã nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty trong cuộc cạnh tranh khốc liệt để tồn
tại.Tổ chức bộ máy quản lý công ty được thể hiện qua Sơ đồ tổ chức (Sơ đồ 10).
1 HĐQT: sẽ xác định trách nhiệm tương ứng của TGĐ và giao cho họ một sốquyền hạn và thẩm quyền mà HĐQT thấy cần thiết để TGĐ có thể thực hiện cácnghĩa vụ điều hành hoạt động kinh doanh tại công ty
2 TGĐ: là người đại diện theo pháp luật của công ty đối với các vấn đề liên quanđến hoạt động và quản lý công ty, bao gồm nhưng không giới hạn ở việc đại diệncông ty trước tòa án và các cơ quan nhà nước cũng như thay mặt công ty thực hiệnbất kỳ và tất cả các hợp đồng đối với bên thứ ba, nghĩa vụ của TGĐ bao gồm toàn bộviệc thực thi các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và của HĐQT, tổ chức và điềuhành các hoạt động hằng ngày của công ty phù hợp với cơ cấu và thông lệ quản lýhiện đại , thực hiện một cách trung thực vì lợi ích của công ty
Thay mặt cho công ty, TGĐ có quyền và trách nhiệm thực hiện các điều sau:
Trang 22- Tổ chức soạn thảo các kế hoạch kinh doanh và ngân sách với đầy đủ các chi tiết
để đệ trình lên HĐQT, hoặc trong trường hợp cần thiết lên đại hội đồng cổ đông
- Điều hành, quản lý và thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã được phê chuẩn vàcác quyết định của đại hội đồng cổ đông hoặc của HĐQT, và báo cáo kết quả thựchiện lên đại hội đồng cổ đông và HĐQT theo đúng quy định
- Giám sát các công việc liên qua của công ty
- Đại diện cho công ty trước cơ quan nhà nước và trước những người khác về tất
cả các vấn đề có liên quan đến các hoạt động khác của công ty trong khuôn khổquyền hạn va trách nhiệm của mình
- Ký và thực hiện các hợp đồng tuyển dụng khen thưởng kỷ luật
- Quản lý và thực thi tất cả các quy tắc và quy định về quản lý đã được HĐQTphê chuẩn
- Thay mặt cho công ty thanh toán và nhận các khoản tiền mặt, viết và nhận sécnói chung, quản lý các tài khoản và giải quyết các vấn đề về tài chính…
- TGĐ sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động của công ty và
có quyền quyết định sau cùng trong việc hoạt động hàng ngày của công ty
3 Phòng kế toán
Dưới sự chỉ đạo của TGĐ, phòng kế toán sẽ chịu trách nhiệm quản lý tài chínhcủa công ty Người đứng đầu là người đứng đầu chỉ đạo mọi hoạt động của phòng kếtoán,một trong số các nghĩa vụ của kế toán trưởng bao gồm việc soạn thảo báo cáo tàichính KTT sẽ báo cáo cho TGĐ và HĐQT, và trong trường hợp có mâu thuẫn giữacác chỉ thị của HĐQT và TGĐ, chỉ đạo của HĐQT sẽ được áp dụng và kế toántrưởng sẽ cung cấp đầy đủ và đúng lúc các thông tin cho ban kiểm soát khi được yêucầu theo quy định
4 Phòng nguyên liệu
Trang 23Nguyên liệu đầu vào của công ty chủ yếu là gỗ Vì vậy, công tác thu mua gỗ làrất quan trọng Phòng nguyên liệu có nhiệm vụ tổ chức công tác thu mua nguyên liệuđầu vào để đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu đầu vào cho sản suất.
5 Phòng kế hoạch – vật tư
Khâu lập kế hoạch sản xuất cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuấttạo ra sản phẩm Phòng kế hoạch –vật tư là phòng có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất,
kế hoạch nguyên liệu đầu vào, kế hoạch xuất hàng
6 Phòng kinh doanh nội địa:
Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, bán các sản phẩm sản xuất bán trong nước
7 Phòng phát triển sản phẩm mới:
Có nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới
8 Phòng kiểm tra chất lượng:
Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng nguyên liệu đầu vào, chất lượng của từng sảnphẩm từ công đoạn sơ chế đến công đoạn gói sản phẩm
9 Xưởng sản xuất: Đây là bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm
2.2.1.3 Tình hình chung công tác kế toán tại công ty
Với đặc điểm tổ chức sản xuất như trên, công tác hạch toán kế toán tại công tygiữ vai trò hết sức quan trọng, hạch toán kế toán theo đúng quy định của pháp luật,đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, tham mưu đánh giá cho giámđốc về các lĩnh vực kinh tế tài chính và thực hiện các chức năng do pháp luật quyđịnh Hiện nay phòng kế toán của công ty cổ phần Woodsland gồm có 6 người vớicác nhiệm vụ như sau:
- Kế toán trưởng: Giúp giám đốc thực hiện kế hoạch tài chính, chịu trách nhiệmhướng dẫn chỉ đạo bao quát chung, bố trí công việc phù hợp với mỗi người Lập cácbáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo giá thành hàng tháng, hàng quý, hàng
Trang 24- Thủ quỹ: căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để tiến hành xuất nhập quỹ
và ghi sổ quỹ
- Kế toán ngân hàng: Trực tiếp thực hiện các giao dịch với ngân hàng Căn cứvào kế hoạch thanh toán với khách hàng của kế toán trưởng và kế toán công nợ, lênphương án vay vốn, kế hoạch trả nợ Hạch toán ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liênquan đến tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
- Kế toán công nợ phải thu: Theo dõi, ghi nhận các tài khoản công nợ phải thuphát sinh Lập báo cáo thuế hàng tháng, làm hồ sơ hoàn thuế
- Kế toán công nợ phải trả: Theo dõi, ghi nhận các khoản công nợ phải trả phátsinh Lập kế hoạch trả nợ khách hàng
- Kế toán giá thành: hàng tháng đối chiếu số liệu xuất- nhập- tồn nguyên liệutrong kho, thực hiện công việc xuất kho theo yêu cầu của sản xuất đồng thời tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm Lập báo cáo giá thành của từng sản phẩm
Thủ kho: Căn cứ vào chứng từ thủ kho tiến hành nhập kho, xuất kho, ghi sổ kho
và theo dõi quản lý số lượng hàng hóa trong kho Đối chiếu số liệu xuất- nhập- tồnnguyên liệu trong kho với kế toán giá thành
Ta có Sơ đồ bộ máy kế toán (Sơ đồ 11)
* Chính sách kế toán
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ- BTC banhành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 các năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trị giá hàng tồnkho tính theo phương pháp bình quân gia quyền
- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Khấu hao TSCĐ: Phương pháp tuyến tính (đường thẳng)
Trang 25- Ghi sổ theo hình thức kế toán máy , phần mềm.
- Các loại báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
2.2.2 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm
gỗ tại công ty cổ phần Woodsland
Kế toán kế toán chi phí sản xuất chị nhiều ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài vàbên trong Công ty Nhân tố bên ngoài tác động như các chuẩn mực, chế độ kế toán ápdụng, khoa học kỹ thuật công nghệ, Các nhân tố bên tố bên trong công ty như:năng lực điều hành bộ máy quản lý, trình độ nhân viên kế toán
Nhân tố bên ngoài:
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam và hàng loạt các thông tư hướng dẫn thực hiệncác chuẩn mực do Bộ tài chính ban hành đã tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng đểthống nhất quản lý kế toán trong các doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp hoạtđộng sản xuất kinh doanh đều phải tuân thủ theo đúng nội dung quy định trong cácchuẩn mực Vì vậy đây là một nhân tố bên ngoài có tác động quyết định đến công tác
kế toán nói chung và kế toán CPSX tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chế độ kế toán cũng là một nhân tố có ảnh hưởng lớn đến kế toán CPSX Chế độ
kế toán quy định đồng bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán nhằm giúp cácdoanh nghiệp tổ chức công tác kế toán khoa học và thuận tiện cho việc quản lý củacác ban ngành
Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật hiện đại cũng có tácđộng mạnh đến công tác kế toán tại các doanh nghiệp Các phần mềm kế toán ra đời
đã giúp ích rất lớn trong việc làm giảm khối lượng ghi chép, hạch toán, tổng hợp sốliệu của các kế toán viên, tăng tính chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí Do đóphần mềm kế toán nhanh chóng trở thành công cụ hiệu quả cho các doanh nghiệptrong lĩnh vực kế toán
Nhân tố bên trong
Trang 26Bên cạnh các nhân tố vĩ mô, các nhân tố nội tại bên trong nhà máy có tác độngtrực tiếp đến công tác tổ chức kế toán CPSX.
Các chính sách quản lý có ảnh hưởng đến tính khoa học và hiệu quả của công tác
kế toán Nếu như một doanh nghiệp có chính sách quản lý NVLTT, chi phí NCTTbằng các định mức cụ thế sẽ tạo điều kiện cho kế toán CPSX hạch toán được các chiphí vượt định mức một cách dễ dàng Nhưng nếu doanh nghiệp không có chính sáchquản lý chặt chẽ sẽ gây khó khăn cho kế toán, và làm giảm tính chính xác của việctập hợp CPSX
Bên cạnh các chính sách quản lý, trình độ kế toán viên là nhân tố ảnh hưởngquyết định đến tính đầy đủ và chính xác của tổng CPSX trong kỳ của sản phẩm vì họ
là người trực tiếp tiến hành quy trình hạch toán, phân bổ và kết chuyển CPSX Do đónếu doanh nghiệp có bộ phận kế toán CPSX có năng lực và trình độ tốt thì công việctập hợp CPSX được tiến hành mau lẹ, đầy đủ, chính xác, cung cấp các thông tin kịpthời cho các nhà quản trị Ngược lại, trình độ nhân viên kế toán yếu thì có thể gây ratình trạng thiếu sót dẫn đến việc cung cấp sai lệch thông tin ảnh hưởng lớn đến cácquyết định quản trị
2.3 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty Cổ phần Woodsland.
2.3.1 Đặc điểm CPSX sản phẩm gỗ tại công ty Cổ phần Woodsland.
2.3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty.
Công ty cổ phần Woodsland tổ chức hoạt động với một số ngành nghề kinhdoanh trong đó chủ yếu là chế tạo và chế biến các sản phẩm từ gỗ, nhựa xuất khẩu.Cho đến những năm gần đây, các doanh nghiệp tham gia thị trường đồ gỗ tậptrung tại các tỉnh miền Nam và miền Trung Các doanh nghiệp miền Bắc còn chưanhiều, các nhà mua hàng khối lượng lớn để xuất khẩu đang dịch chuyển từ TrungQuốc và các nước khác có giá nhân công cao sang Việt Nam, trong khi đó nhà máytrong phía Nam và miền Trung đã đầy công suất Đây là cơ hội thuận lợi để có đượckhối lượng các khách hàng lớn cho nhà máy Đối thủ cạnh tranh chính của công ty
Trang 27trong lĩnh vực xuất khẩu là các doanh nghiệp tham gia thị trường sản xuất đồ gỗ cónhiều năm kinh nghiệm ở trong nước, các công ty lớn ở Trung Quốc.
Cùng với sự tác động của sản phẩm chế tạo gỗ thì việc tổ chức quản lý sản xuất,hoạch toán kế toán các yếu tố đầu vào được thể hiện qua các công đoạn chính sau:
Gỗ tròn nguyên liệu => Xẻ phôi => Sấy phôi =>Gia công sơ chế tạo phôi => Giacông tinh chế định hình sản phẩm => Lắp ráp => Trang trí bề mặt sản phẩm =>Đóng gói
Gỗ nguyên liệu được thu mua tại các nông trường và hộ trồng rừng được tập kết
về 2 xưởng xẻ do nhà máy tự đặt tại Phú Thọ và được gia công xẻ thành các chi tiếtsản phẩm Các sản phẩm chính là các thanh phôi chở về nhà máy Các phế liệu, sảnphẩm phụ thụ được bán một phần phụ tại địa phương, một phần được chuyển về nhàmáy làm nhiên liệu Do nhu cầu về nguyên liệu lớn, một phần lớn nguyên liệu đượcđặt mua theo dạng các chi tiết phôi tại các xưởng của các công ty, các doanh nghiệp,các hộ gia đình sản xuất gỗ xẻ khác Khối lượng gỗ phôi hàng tháng nhập về nhàmáy từ 400-700 m3 Sau khi nhập kho, gỗ xẻ được tập kết khu vực sấy phôi, gỗ đượcxếp theo chu trình kỹ thuật sấy và đưa vào lò sấy Sau một chu kỳ sấy, gỗ đạt độ ẩmtheo yêu cầu được đưa vào xưởng mộc máy, gia công sơ chế phôi qua các bước cắtngắn, bào nhẵn Phôi tiếp tục được sang công đoạn ghép thành tấm nếu cần hoặc quacác bước gia công tiếp theo là quay định hình, khoan lỗ, chà nhám rồi đưa sang côngđoạn lắp ráp thành sản phẩm
Sản phẩm sau khi lắp ráp được đưa sang xưởng trang trí bề mặt,có thể được laudầu bảo quản đối với các sản phẩm là bàn ghế ngoài trời hoặc được sơn phủ trang tríbằng các chất liệu PU, NC…sau khi đóng gói sản phẩm được nhập kho và xuấtxưởng
Sau khi nắm chắc được chu trình sản xuất, công ty đã rất chú trọng đổi mới trangthiết bị hiện đại phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, từng bước cải thiệnđời sống cán bộ công nhân viên Máy và các thiết bị gia công chính gồm máy cưa,
Trang 28máy bào, máy khoan, máy phay, máy tạo mộng, náy chà nhám, máy ghép và bao gồmcác máy và thiết bị phụ trợ:
1 Hệ thống lò sấy gồm 5 lò sấy hơi nước xếp thủ công, mỗi lò 12-15m3, 2 lò sấyxếp bằng xe nâng, sấy tự động, mỗi lò 55-60 m3 Công suất cả 7 lò mỗi tháng trungbình 260m3 gỗ phôi sấy đi cùng là 2 nồi hơi có năng suất 1tấn/h Hiện nay nhà máyđang thực hiện dự án mở năng lực, đầu tư xây dựng 6 lò sấy mới mỗi lò 55-60m3,sấy tự động, nồi hơi đốt mùn cưa tự động, đưa tổng công suất lên mỗi tháng 600-700m3 gỗ phôi
2 Hệ thống máy nén khí trục vít
3 Hệ thống xe nâng chạy đầu, xe nâng tay
4 Hệ thống máy mài dao cụ, máy hàn điện
5 Hệ thống thiết bị cứu hỏa, phòng cháy chữa cháy, máy bơm…
6 Hệ thống hút bụi
Bên cạnh đó các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những ảnhhưởng nhất định tới môi trường bên ngoài đó chính là bụi, khói, các chất thải rắn, khíthải, nhiệt thải Công ty đã có những đầu tư đáng kể để giảm thiểu các tác động đếnmôi trường bên ngoài như: hệ thống hút bụi gỗ, các bể lọc bụi, rác và các chất thảirắn đươc thu gom và thuê các công ty chuyên môn xử lý rác thải độc hại chuyển đi
2.3.1.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểmsản phẩm và các yêu cầu tổ chức quản lý sản xuất mà Công ty đã xác định đối tượngtập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là các sản phẩm hoàn chỉnh Đây là yếu tố quan trọng làm tiền đề cho kế toán công ty có thể hạch toán chínhxác chi phí của từng sản phẩm trên cơ sở đó giám đốc công ty có thể đánh giá đượcthành tích hay khuyết điểm cụ thể của từng tổ và hiệu quả công tác quản lý tổ chứcsản xuất trong từng sản phẩm để điều chỉnh kế hoạch kịp thời biện pháp tổ chức sảnxuất của toàn công ty làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 29Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục phí Đối với chi phínguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thì kế toán tập hợp cho từngsản phẩm còn đối với chi phí sử dụng máy và chi phí sản xuất chung do liên quan tớinhiều sản phẩm lên kế toán tập hợp chung và cuối mỗi tháng kế toán tiến hành phân
bổ theo chỉ tiêu thích hợp
2.3.1.3 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gỗ tại công ty Cổ phần Woodsland.
1/Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Đặc điểm NVLTT tại công ty Cổ phần Woodsland
Nguyên vật liệu trực tiếp là một trong những yếu tố đầu vào chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ giá thành sản phẩm và đóng vai trò quan trọng trong chi phí sản xuất.Tại công ty Cổ phần Woodsland nguyên vật liệu được sử dụng là các sản phẩm
gỗ được sử dụng cho từng sản phẩm riêng biệt Việc quản lý sử dụng vật liệu tiếtkiệm hay lãng phí có ảnh hưởng tới sự biến động của giá thành và kết quả kinh doanhcủa công ty Do vậy tổ chức thu mua, xuất dùng nguyên vật liệu cũng như hạch toánluôn phải gắn liền với nhau với từng đối tượng sử dụng nó
Công ty áp dụng phương thức khoán sản phẩm vì thế vật tư dùng cho sản xuất là
do công ty cấp Với hình thức khoán này ở công ty vẫn còn kho chứa vật tư để xuấtcho các tổ sản xuất Điều này đã làm tăng chi phí vật tư cho công ty không tận dụngđược sản phẩm loại của tổ này có thể sử dụng làm nguyên liệu của tổ khác
Vật tư sử dụng cho sản xuất của các tổ được hạch toán theo giá thực tế Tại cácphân xưởng kế toán xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng theo giá trịthực tế đích danh của vật liệu
Giá trị thực tế vật liệu xuất
kho cho phân xưởng =
Giá mua
Chi phí thu mua vậnchuyển bốc dỡCông thức tính:
Trang 30ĐM X(A) + ĐM X(B) + ĐM X(C)Trong đó:
NVL X(A) : Nguyên vật liệu của sản phẩm A
ĐM X(A) : Định mức nguyên vật liệu X của SP A
ĐM X(B) : Định mức nguyên vật liệu X của SP B
ĐM X(C) : Định mức nguyên vật liệu X của SP C
KL NVL X : Tổng khối lượng nguyên vật liệu X xuất vào sản xuất trong kỳ.b) Phương pháp kế toán
Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi, phiếu nhập
kho,hóa đơn bán hàng, bảng kê thu mua
Phiếu xuất kho(phụ lục 2.4): Do bộ phận kế toán lập làm 3 liên: một liên người
nhận vật tư giữ, một liên kế toán vật tư giữ và một liên thủ kho giữ, căn cứ vào đơnđặt hàng của khách hàng
Hóa đơn GTGT(phụ lục 2.3): Do nhà cung cấp lập, liên 2 gửi cho công ty, phản
ánh số tiền hàng công ty phải trả nhà cung cấp và số tiền thuế GTGT của hàng hóa
Phiếu chi(phụ lục 2.2): Do kế toán thanh toán lập 3 liên, liên 2 chuyển cho thủ
quỹ và liên 3 gửi cho người nhận tiền
Trang 31Khi nhân viên cung ứng vật tư mua về sẽ làm thủ tục nhập kho ghi phiếu nhập
kho(phụ lục 2.1), thủ kho, nhân viên cung ứng tiến hành kiển tra chất lượng, số lượng
vật tư rồi mới chuyển xuống các phân xưởng sản xuất Khi có nhu cầu xuất vật tư chosản xuất thì tổ trưởng, quản đốc viết phiếu đề nghị cấp vật tư chuyển lên phòng kế
toán viết phiếu xuất kho (phụ lục 2.4), chuyển xuống thủ kho để lấy hàng
- Khi mua sơn sản xuất thẳng cho xưởng để sản xuất sản phẩm bán lá rơi Cơ sở
để xác minh cho khối lượng vật liệu mua vào là hóa đơn GTGT Khi mua NVL xuất
trực tiếp vào sản xuất căn cứ vào hóa đơn GTGT(phụ lục 2.3) và phiếu chi(phụ lục
2.2),kế toán tiến hành ghi bút toán:
Nợ TK 621 : 7.320.000
Trang 32Có TK 111 : 8.052.000
Sổ kế toán:
Căn cứ vào phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi kế toán ghi vào sổ nhật ký
chung Sổ nhật ký chung(phụ lục 2.5)
Từ Sổ nhật ký chung kế toán sẽ tiến hành ghi vào nhật ký chi tiền(phụ lục 2.6),
sổ cái TK 621(phụ lục 2.7) đồng thời ghi sổ chi tiết TK 621(phụ lục 2.8):
Từ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết các TK ta có Bảng tổng hợp chi phí NVL
và luôn khuyến khích động viên người lao động, cán bộ công nhân viên nâng cao tính
tự giác, sáng tạo trong công việc
Nhân công sản xuất trực tiếp bao gồm : công nhân thuộc biên chế trong công ty
và công nhân thuê ngoài
Đối với công nhân thuộc biên chế công ty thường áp dụng hình thức trả lươngtheo sản phẩm:
Tổng tiền lương theo
Khối lượng thực tế
Để đảm bảo tiến độ sản xuất hàng tháng tổ trưởng phải xác định khối lượng côngviệc cụ thể và bàn giao cho công nhân sản xuất sau đó tổ trưởng chấm công cho nhânviên vào bảng chấm công, Sau đó kế toán căn cứ vào bảng chấm công và khối lượngsản phẩm hoàn thành để tính lương cho từng công nhân theo công thức sau: