phân tích chiến lược TOWS, giải pháp phát triển thị trường, chuyên đề chiến lược cạnh tranh, phát triển hình ảnh thương hiệu, giải pháp giảm ô nhiễm, kế toán chi phí quản lý
Trang 1Chương 1: Tổng quan về kế toán giá thành tại công ty TNHH Đầu
tư và phát triển xây dựng1.1 Tính cấp thiết của công tác kế toán giá thành tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng.
Trong những năm qua, từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị Trường đã gặthái được nhiều thành công, đưa đất nước đi lên cùng nhịp phát triển của tất cả các nướctrên thế giới Đặc biệt, chúng ta đã gia nhập WTO - một tổ chức kinh tế thương mại lớntoàn cầu, mở ra nhiều cơ hội mới, phát triển mọi mặt của nền kinh tế, đồng thời cũngmang đến nhiều thách thức mới cho chúng ta Để tồn tại và phát triển được trong thờiđại này, mọi doanh nghiệp đều phải có chiến lược kinh doanh phù hợp, bên cạnh việcnâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm, phải cố gắng hạ giá thành sản phẩm Vàmột trong những biện pháp quan trọng là chấn chỉnh công tác hạch toán kế toán giáthành sản phẩm
Như vậy, có thể nói kế toán giá thành đóng vai trò nhất định và không thể phủnhận đối với sự thành công của mỗi doanh nghiệp Những thông tin mà kế toán giáthành đưa ra góp phần giúp nhà quản trị có những quyết định đúng đắn trong kinhdoanh nhất là đối với doanh nghiệp xây lắp Bởi khi hạch toán chi phí và tính giá thành
dự toán đúng, hợp lý, tiết kiệm thì sẽ giúp cho doanh nghiệp có cơ hội trúng đượcnhững gói thầu xây dựng lớn Tóm lại, việc hoàn thiện công tác kế toán giá thành làmột vấn đề luôn được quan tâm thực hiện, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Từ thực tế đó, kết hợp với quá trình thực tập tốt nghiệp ở Công ty TNHH Đầu tư
và phát triển xây dựng, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán giá thành Trường tiểu học Tam Hiệp tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng” làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp của mình
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.
Trang 2Nắm bắt được tầm quan trọng của kế toán giá thành, qua quá trình thực tập tạicông ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng, đồng thời tìm hiểu lý luận và thực tiễn,
em nhận thấy kế toán giá thành ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và phát triển của DN Bêncạnh những thành tựu mà kế toán giá thành đạt được vẫn còn tồn tại khá nhiều điểmcần khắc phục Chính vì những lý do trên mà em đã chọn đề tài: “Kế toán giá thànhTrường tiểu học Tam Hiệp tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng” làmchuyên đề thực tập của mình Khi đi sâu nghiên cứu công tác kế toán giá thành tạiCông ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng, tác giả nhằm làm rõ các vấn đề sau : 1/Thực trạng công tác kế toán giá thành Trường tiểu học Tam Hiệp tại Công tyTNHH Đầu tư và phát triển xây dựng:
- Công tác kế toán giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty tuân thủ theo cácchuẩn mực kế toán nào, áp dụng chế độ kế toán nào của Bộ Tài Chính?
- Bộ máy kế toán được tổ chức như thế nào?
- Hệ thống sổ sách, tài khoản, chứng từ kế toán, phương pháp kế toán giá thànhsản phẩm xây lắp được sử dụng đã phù hợp với tình hình thực tế chưa ?
2/ Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán giá thành tại Công ty TNHH Đầu tư
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơbản, phương pháp nghiên cứu và phân tích để đánh giá công tác xác định giá thành sảnphẩm xây lắp của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng Cụ thể là công tác xácđịnh giá thành công trình Trường tiểu học Tam Hiệp, nhằm làm rõ thực trạng kế toán
Trang 3giá thành tại công ty Qua đó đề xuất một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán giáthành tại công ty
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian hạn hẹp và việc nghiên cứu giới hạn trong những nội dung về giáthành sản phẩm xây lắp nên trong đề tài này tác giả chỉ đề cập đến những nội dungthuộc về giá thành và công tác hạch toán giá thành công trình Trường tiểu học TamHiệp của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng, có trụ sở tại: Thôn Tựu Liệt –
Xã Tam Hiệp - Huyện Thanh Trì – Thành phố Hà Nội
1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
1.5.1 Khái quát về hoạt động xây lắp và đặc điểm sản phẩm xây lắp.
a/ Khái quát về hoạt động xây lắp
Xây lắp là một hoạt động trong xây dựng cơ bản, cùng với các hoạt động khácnhư xây dựng, mua sắm thiết bị, Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpxây lắp (DNXL) được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tưsau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Giá trị thanh toán của công trình đã đượcthống nhất trong hợp đồng mà hai bên đã ký kết với nhau nên tính chất hàng hóa củasản phẩm xây lắp (SPXL) không được thể hiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạngmục công trình (HMCT), hoặc khối lượng XL hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật chobên giao thầu chính là quy trình tiêu thụ SPXL
Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật của sản phẩm đã được xácđịnh cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy DNXL phải chịu tráchnhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng công trình
b/ Đặc điểm về sản phẩm xây lắp.
SPXL là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm và thời gian sử
Trang 4SPXL cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiết cho sản xuất như cácloại xe máy, thiết bị, nhân công phải di chuyển theo địa điểm đặt công trình
1.5.2 Quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam chi phối đến kế toán tính giá
thành sản phẩm xây lắp( chuẩn mực kế toán số 15 “Hợp dồng xây dựng”)
Kế toán giá thành trong doanh nghiệp xây lắp phải tuân thủ các quy định chungcủa luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế dộ kế toán hiện hành, đặc biệt là chuẩn mực
kế toán 15 “ Hợp đồng xây dựng”
Giá thành sản phẩm xây lắp cấu thành từ chi phí vì vậy những ảnh hưởng dohạch toán kế toán chi phí cũng làm ảnh hưởng tới việc tính đúng, tính đủ giá thành xâylắp:
Theo chuẩn mực này, chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm: Chi phí liênquan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợpđồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể và các chi phí khác có thể thu lại từkhách hàng theo điều khoản hợp đồng
Trong đó:
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng thường bao gồm: chi phí nhâncông tại công trường; khấu hao thiết bị, máy móc và các TSCĐ khác sử dụng để thựchiện hợp đồng; chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu,vật liệu đến và đi khỏi công trình; chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thựchiện hợp đồng; chi phí thiết kế, trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; chiphí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình và các chi phí liên quan trực tiếp khác.Các khoản chi phí này được tập hợp theo phương pháp ghi trực tiếp
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thểphân bổ cho từng hợp đồng bao gồm: Chi phí bảo hiểm; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹthuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể; chi phí quản lý chung trong
Trang 5xây dựng Các khoản chi phí này phải được tập hợp theo phương pháp phân bổ giántiếp
Các chi phí khác có thể thu hồi lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợpđồng như: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lạicho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Không được tính trong chi phí hợp đồng xây dựng những chi phí không liênquan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựngnhư: Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợpđồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu; chi phí bán hàng; khấu haomáy móc; thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng
Như vậy theo chuẩn mực 15, kế toán tập hợp chi phí một cách đầy đủ và hợp lý.Các khoản chi phí trực tiếp phải tập hợp trực tiếp, cac khoản chi phí gián tiếp phải phân
bổ theo tiêu thức phù hợp và không được tính vào chi phí hợp đồng xây dựng cáckhoản chi phí không liên quan
Bên cạnh đó, chuẩn mực 15 còn quy định phần công việc đã hoàn thành của hợpđồng xây dựng có thể được xác định bằng một trong 3 phương pháp sau: phương pháp
tỷ lệ phần trăm giữa chi phí đã phát sinh của phần công việc đã hoàn thành tại một địađiểm so với tổng chi phí dự toán của hợp đồng; phương pháp đánh giá phần công việc
đã hoàn thành; hoặc phương pháp tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng xây dựng đã hoànthành so với tổng khối lượng xây dựng phải hoàn thành của hợp đồng
Như vậy, việc thanh toán theo tiến độ và những khoản ứng trước nhận được từkhách hàng thường không phản ánh công việc đã hoàn thành
1.5.3 Khái niệm, phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
a/ Khái niệm giá thành
Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp, chi phí chỉ là một mặt thể hiện sự hao
Trang 6một mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Đây là mặt cơ bản của quá trình sảnxuất Mối quan hệ đó đã hình thành nên khái niệm: "Giá thành sản phẩm".
Như vậy, giá thành SPXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xâylắp đã hòan thành
b/ Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp, được
xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nước quy định
Z dự toán = Giá trị dự toán -Thu nhập chịu thuế tính trước - Thuế GTGT đầu ra
Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện cụ thể
của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công
Z kế hoạch = Z dự toán - Lãi hạ Z + Chênh lệch vượt định mức (nếu có)
Giá thành định mức: Là giá thành được xác định trên cơ sở đặc điểm kết cấu của
công trình, phương pháp tổ chức thi công theo các định mức chi phí đã đạt được trongdoanh nghiệp ở thời điểm bắt đầu thi công công trình
Z định mức = Z đơn vị định mức × khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế
Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hành thành
SPXL Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợpđược cho SPXL thực hiện trong kỳ Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không baogồm giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt, bởi vì thiết bị này thường do đơn vị chủ đầu tư bàngiao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp
Việc chia thành các loại giá thành như trên cho phép DN có thể so sánh giữa giáthành thực tế với các loại giá thành khác, từ đó có thể đánh giá được trình độ quản lýcủa DN
Trang 7So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch cho thấy mức độ hạ giá thành
kế hoạch của DN
So sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán phản ánh chỉ tiêu tích lũy của
DN, từ đó có thể dự định được khả năng của DN trong năm tiếp theo
So sánh giá thành định mức với giá thành thực tế cho thấy mức độ hoàn thànhđịnh mức đã đề ra của DN với từng khối lượng xây dựng cụ thể
1.5.4 Tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
a/ Nội dung các khoản chi phí cấu thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm các khoản chi phí có liên quan đến việc thicông xây lắp công trình, nội dung các khoản mục bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả các chi phí về nguyên vật liệu trực
tiếp dùng cho thi công xây lắp như: vật liệu xây dựng (cát, sỏi, đá…), nhiên liệu (thancủi dùng để nấu nhựa….), vật liệu khác (bột màu, đinh, dây…)…
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, phụ cấp công nhân trực tiếp tham
gia công tác thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cụ thể bao gồm: tiền lương chính củacông nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp kể cả công nhân phụ, các khoản phụ cấptheo lương như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, chức vụ, phụ cấpcông trường, phụ cấp khu vực, … tiền lương phụ của công nhân trực tiếp thi công xâylắp
Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp được tính vào chiphí sản xuất chung
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy thi công như: tiền lương của công nhân điều khiển máy móc kể cả côngnhân phục vụ máy và các khoản phụ cấp theo lương, chi phí khấu hao tài sản cố định làmáy móc thi công; chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho máy móc thi công; chi phí về
Trang 8sửa chữa, bảo trì, điện nước cho máy thi công, các chi phí khác có liên quan đến sửdụng máy móc thi công kể cả các khoản chi cho lao động nữ.
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khác (ngoài chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sử dụng máy thi công) và các chiphí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như
tổ, đội, công trường thi công
Chi phí sản xuất chung gồm các khoản chi phí như sau:
o Chi phí nhân viên phân xưởng
o Chi phí vật liệu gồm
o Chi phí dụng cụ sản xuất xây lắp
o Chi phí khấu hao TSCĐ
b/ Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do DN sản xuất ra, cầnphải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị Các DN xây dựng với đặc điểm sảnxuất xây lắp nên đối tượng tính giá thành là các công trình, HMCT xây lắp, các giaiđoạn quy ước của HMCT có giá trị dự toán riêng hoàn thành
c/ Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đồng thời với việc xác định đối tượng tính giá thành, kế toán phải xác định kỳtính giá thành Trong các doanh nghiệp xây lắp, kỳ tính giá thành được xác định nhưsau:
Nếu đối tượng là từng công trình, HMCT, hoàn thành theo đơn đặt hàng thì thờiđiểm tính giá thành là khi công trình, HMCT hoặc đơn đặt hàng hoàn thành
Nếu đối tượng tính giá thành là các công trình, HMCT được quy định thanh toántheo chi phí thực tế, kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành
Trang 9Nếu đối tượng tính giá thành là những công trình, HMCT được quy định thanhtoán định kỳ theo theo khối lượng từng loại công việc trên cở sơ giá dự toán thì kỳ tínhgiá thành là định kỳ
d/ Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành SPXL là cách thức, phương pháp sử dụng để tínhtoán, xác định giá thành công trình, HMCT hoặc khối lượng xây dựng hoàn thành trên
cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp của kế toán theo các khoản mục chi phí đã quy định.Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu quản lý DN mà cóthể lựa chọn một trong các phương pháp tính giá thành như sau:
Phương pháp tính giá thành trực tiếp
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành phù hợp vớiđối tượng hạch toán chi phí, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo Theo phươngpháp này, nếu doanh nghiệp không có sản phẩm dở dang hoặc sản phẩm dở dang ít và
ổn định, không cần tính giá thành sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất đã tậphợp trong kỳ cho một đối tượng là giá thành thực tế của sản phẩm đó
Z = C Trong đó: Z: Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳTrong trường hợp cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, kế toáncần đánh giá sản phẩm dở dang, sau đó xác định giá thành thực tế của sản phẩm bằngcông thức:
Z = DĐK + C – DCK Trong đó: Z : Giá thành thực tế của SPXL
DĐK: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳDCK: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
C : Tổng CPSX phát sinh trong kỳ
Phương pháp tính theo đơn đặt hàng
Trang 10Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trường hợp cácdoanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chiphí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương pháp này, chiphí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thìchi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những đơnđặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặthàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang.
Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng đối với các DNXL mà quá trình xây dựng được tậphợp ở nhiều đội xây dựng, nhiều giai đoạn công việc
Z = Dđk + (C1 + C2 + + Cn) - DckTrong đó :
1.5.5 Kế toán giá thành trong DNXL theo chế độ kế toán hiện hành( theo quyết định
số 15/QĐ-BTC)
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộtrưởng bộ Tài chính được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thànhphần kinh tế trong cả nước từ năm 2006 Theo đó, kế toán giá thành trong doanhnghiệp được quy định như sau :
a/ Chứng từ
Trang 11Chứng từ kế toán phục vụ công tác kế toán giá thành công trình bao gồm cácbảng tổng hợp, bảng phân bổ chi phí, sổ cái các tài khoản: 621, 622, 623, 627, 154, thẻchi tiết tính giá thành,
b/ Tài khoản kế toán sử dụng
Ngoài các tài khoản phản ánh chi phí như: TK621( chi phí nguyên vật liệu trựctiếp), TK 622( chi phí nhân công trực tiếp), TK 623( chi phí sử dụng máy thi công), TK
627 (chi phí sản xuất chung), để tính giá thành kế toán sử dụng tài khoản 154 (chi phísản xuất kinh doanh dở dang)
Kết cấu TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên nợ: + Nhận kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung cuối kỳ
Bên có: + Kết chuyển các tài khoản giảm giá thành
+ Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu gia công xong nhập lại kho
+ Kết chuyển giá thành công trình hoàn thành bàn giao
Dư nợ: Phản ánh giá trị của công trình, hạng mục công trình còn dở dang cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán TK 154:
- TK 154 phải được hạch toán chi tiết cho từng công trình
- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động bất thường
Trang 12bàn giao cho bên A Giá chưa có thuế
GT Kl do nhà thầu phụ bàn giao được xđ là tiêu thụ ngay
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SPXL
Trang 13Khi ghi nhận giá trị xây lắp giao cho thầu phụ, kế toán căn cứ giá trị của khốilượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chính nhưng chưa được xác định
là tiêu thụ trong kỳ, kế toán ghi: Nợ TK 154 (Chi phí SXKD dở dang), đồng thời ghi
Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT) và ghi Có TK 111, 112, 331
Đối với giá trị khối lượng xây, lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho nhà thầu chínhđược xác định là tiêu thụ ngay trong kỳ, kế toán ghi Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán),ghi Nợ TK 133 (Nếu được khấu trừ thuế GTGT) và ghi Có TK 111, 112, 331
Các khoản thiệt hại phát sinh trong quá trình thi công xây lắp bắt người chịutrách nhiệm bồi thường hay nguyên vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, phếliệu thu hồi nhập kho được ghi giảm chi phí hợp đồng xây dựng, kế toán ghi Nợ TK
111, 152, 138 và ghi Có TK 154 (Chi phí SXKD dở dang )
Khi sản phẩm xây lắp hoàn thành, đối với trường hợp sản phẩm xây, lắp hoànthành chờ tiêu thụ hoặc hoàn thành nhưng chưa bàn giao, căn cứ vào giá thành sảnphẩm xây, lắp hoàn thành, kế toán ghi Nợ TK 155 (Thành phẩm) và ghi Có TK 154(Chi phí SXKD dở dang)
Trường hợp sản phẩm xây, lắp hoàn thành bàn giao cho bên A, căn cứ giá thànhsản phẩm xây, lắp hoàn thành, kế toán ghi Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán) và ghi Có
TK 154 (Chi phí SXKD dở dang)
d/ Sổ kế toán
Trang 14Để tổ chức hạch toán CPSX , tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng các sổ
kế toán bao gồm: Sổ tổng hợp và sổ chi tiết, tùy thuộc vào hình thức sổ kế toán màdoanh nghiệp áp dụng ( hình thức kế toán nhật ký chung (NKC), hình thức kế toánNhật ký – Sổ cái (NK – SC), hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (CTGS), hình thức kếtoán Nhật ký chứng từ( NKCT) )
- Nếu áp dụng hình thức kế toán NKC thì sử dụng các loại sổ:
o Sổ NKC, Sổ Nhật ký đặc biệt
o Sổ cái
o Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Nếu áp dụng hình thức kế toán NK – SC thì sử dụng các loại sổ:
o Nhật ký – Sổ cái
o Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Nếu áp dụng hình thức kế toán CTGS thì sử dụng các loại sổ :
o Chứng từ ghi sổ
o Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
o Sổ cái
o Các sổ thẻ kế toán chi tiết
- Nếu áp dụng hình thức kế toán NKCT thì sử dụng các loại sổ:
Trang 15Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán giá thành Trường tiểu
học Tam Hiệp tại Công ty THHH Đầu tư và phát triển xây dựng.
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán giá thành tại Công ty THHH Đầu tư
và phát triển xây dựng.
2.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu :
Trong quá trình thực tập tại Công ty THHH Đầu tư và phát triển xây dựng, đểnắm được những thông tin sơ bộ về công ty cũng như xác định đề tài nghiên cứu và thuthập những thông tin cần thiết phục vụ viết chuyên đề, tác giả đã áp dụng một sốphương pháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp :
Phương pháp điều tra trắc nghiệm.
Đây là phương pháp sử dụng các phiếu điều tra để tiến hành thu thập các thông tincần thiết Phương pháp này được thực hiện qua 4 bước :
- Bước 1: Xác định nội dung và đối tượng điều tra
triển doanh nghiệp, tình hình sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý… vàmột số thông tin chi tiết về kế toán giá thành như: Chế độ kế toán đang áp dụng tạicông ty, tài khoản, chứng từ, hình thức sổ, các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành,…
Đối tượng điều tra là: Giám đốc công ty, kế toán trưởng, trưởng phòng kinhdoanh và 2 kế toán viên
- Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra
Xây dựng danh sách câu hỏi trắc nghiệm với nội dung đã xác định ở bước trên
- Bước 3 :Phát phiếu điều tra:
Gửi tới mỗi đối tượng điều tra một phiếu điều tra phỏng vấn
- Bước 4 : Thu lại các phiếu điều tra đã phát và tổng hợp kết quả các phiếu điều tra
Trang 16Phương pháp này được thực hiện qua 3 bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu phỏng vấn và đối tượng phỏng vấn:
Mục tiêu phỏng vấn: Thu thập thông tin về công ty nói chung và về công tác
kế toán đặc biệt là kế toán giá thành nói riêng nhưng chi tiết hơn, rõ ràng hơn, đầy đủhơn so với phương pháp điều tra trắc nghiệm
Đối tượng phỏng vấn: là các cô chú trong ban lãnh đạo và các phòng bankhác đặc biệt là phòng Kế toán - Tài chính tại công ty
- Bước 2: Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn, tình huống phỏng vấn và thời gian phỏng vấn phù hợp nhất cho các bên tham gia phỏng vấn
- Bước 3: Phải ghi nhận kết quả phỏng vấn vào các biên bản phỏng vấn và có
sự ký nhận vào kết quả đó của các bên tham gia phỏng vấn.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp :
Phương pháp được thực hiện qua 3 bước
- Bước 1: Xác định những thông tin cần bổ sung
- Bước 2: Xác định đối tượng và tiến hành thu thập dữ liệu:
Đối tượng: Sách; báo; tạp chí kế toán; tài liệu trên Internet, thư viện; các bài viết
có liên quan đến kế toán giá thành trong doanh nghiệp
- Bước 3: Ghi chép, lưu giữ thông tin thu thập được.
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu :
Đối với các dữ liệu thứ cấp, phương pháp chủ yếu để phân tích là tập hợp tất cảcác dữ liệu thứ cấp cùng trình bày về một vấn đề, sau đó đối chiếu so sánh các dữ liệuvới nhau Mục đích của việc đối sánh các dữ liệu là để tổng hợp và trích dẫn những nộidung cần thiết để thực hiện mục tiêu tổng quát của đề tài và những mục tiêu cụ thể màtừng dữ liệu thu thập có thể đem lại
Đối với các dữ liệu sơ cấp, phương pháp chủ yếu để phân tích là tổng hợp và sosánh câu trả lời của các đối tượng được điều tra (trắc nghiệm hay phỏng vấn), sau đórút ra những ý chung nhất để trình bày
Trang 17Kết quả thu được từ các dữ liệu sơ cấp được so sánh với các chuẩn mực kế toánViệt Nam và chế độ kế toán hiện hành để đánh giá thực trạng kế toán giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng.
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán giá thành tại công ty TNHH Đầu tư và phát triển xây dựng
2.2.1 Đánh giá tổng quan về kế toán giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp.
Hiện nay trong các doanh nghiệp xây lắp, do tầm quan trọng của công tác xácđịnh giá thành là góp phần giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn trongquản lý sản xuất kinh doanh cũng như trong việc đấu các gói thầu xây dựng nên côngtác hạch toán kế toán giá thành đã đặc biệt được chú trọng Các doanh nghiệp đều đãđầu tư cho phòng kế toán cơ sở vật chất hiện đại, những thiết bị tối tân, những phầnmềm kế toán thông dụng nhất và đầu tư những khóa học nâng cao tay nghề cho kế toánviên nói chung và kế toán giá thành nói riêng, tạo điều kiện thuận lợi nhất để kế toángiá thành hoàn thành tốt công việc của mình Tuy nhiên do hạn chế cố hữu của ngànhsản xuất xây lắp và sản phẩm xây lắp nên công tác hạch toán giá thành vẫn còn gặpnhiều khó khăn và hạn chế Chẳng hạn, các công trình, HMCT thường ở cách xa nhaunên việc luân chuyển chứng từ không được nhanh chóng kịp thời, mặt khác các côngtrình ở cách xa nhau nên việc xuất kho vật liệu từ công trình này đến công trình kháckhông thể tránh khỏi thất thoát,… Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng đã cố gắng tìm ranhững biện pháp để khắc phục tối đa những nhược điểm trên
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến công tác kế toán giá thành tại Công ty THHH Đầu tư và phát triển xây dựng
a/ Nhân tố vĩ mô
Nhân tố vĩ mô là các nhân tố nằm ngoài DN, DN không thể kiểm soát được.Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến kế toán giá thành trong DN xây lắp bao gồm:
Trang 18- Nhân tố nhà nước: Bao gồm toàn bộ hệ thống pháp luật về kế toán được banhành như: chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, luật kế toán Đây là một hành lang pháp
lý rất quan trọng và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chức công tác kế toán nói chung
và kế toán giá thành tại doanh nghiệp xây lắp nói riêng
- Nhân tố ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động xây lắp là hoạt động thu được lợi nhuận tương đối cao, do đó thu hútnhiều doanh nghiệp tham gia, tạo nên tính cạnh tranh ngành cao Một trong những yếu
tố dẫn đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp là khả năng kiểm soát chi phí tốt, giáthành sản phẩm thấp Vì thế công tác xác định giá thành luôn được các doanh nghiệpđặc biệt quan tâm để không ngừng tiến bộ và phát triển
Mặt khác trong những năm vừa qua, giá thành nguyên vật liệu đầu vào liên tụcbiến động gây trở ngại cho viêc xác định giá thành sản phẩm xây lắp vì thời gian thicông tương đối dài
Ảnh hưởng của những nhân tố vĩ mô rất khó kiểm soát, đòi hỏi đứng trướcnhững thay đổi của các nhân tố này, các doanh nghiệp sản xuất cần phải có những nhậnthức đúng đắn về những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải để
có những biện pháp điều chỉnh công tác kế toán giá thành cho phù hợp với hoạt độngcủa doanh nghiệp mình
b/ Nhân tố vi mô
Đây là những nhân tố chủ quan, thuộc nội tại công ty, có thể kiếm soát được.Thuộc nhóm vi mô bao gồm :
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý nhìn chung được tổ chức phù hợp với quy mô của doanhnghiệp, đảm bảo được tính nhất quán trong công tác quản lý toàn doanh nghiệp nóichung cũng như trong kế toán nói riêng, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao