Lý do chọn đề tàiNội dung cuối cùng của chương trình Giải tích lớp 12 là một phần có nhữngkiến thức vô cùng mới mẻ và lạ lẫm với các em học sinh: Số phức.. Tuy nhiên, phương pháp “quy lạ
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1 MỞ ĐẦU .2
1.1 Lí do chọn đề tài 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Điểm mới của sáng kiến king nghiệm 2
2 NỘI DUNG 3
2.1 Cơ sở lí luận 3
2.2 Thực trạng 4
2.3 Giải pháp 6
2.3.1 Một số bài toán điển hình 6
2.3.2 Một số câu hỏi trắc nghiệm tự luyện 17
2.4 Hiệu quả 20
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 21
3.1 Kết luận 21
3.2 Kiến nghị 21
Trang 2
1 MỞ ĐẦU1.1 Lý do chọn đề tài
Nội dung cuối cùng của chương trình Giải tích lớp 12 là một phần có nhữngkiến thức vô cùng mới mẻ và lạ lẫm với các em học sinh: Số phức Mọi quan niệmquen thuộc trước đây của các em như: bình phương một số bất kì luôn không âm,
có những phương trình bậc hai vô nghiệm, giờ không còn đúng nữa Hầu hết các
em học sinh đều cảm thấy lúng túng, thiếu tự tin Tuy nhiên, phương pháp “quy lạ
về quen” của Toán học luôn là một trong những giải pháp đơn giản và hữu hiệunhất cho giáo viên cũng như học sinh khi tiếp cận một vấn đề mới Nhờ có sự
tương ứng 1-1 giữa mỗi số phức với một điểm trong mặt phẳng tọa độ Oxy , mà có
rất nhiều bài toán số phức được giải quyết dễ dàng khi đưa về tọa độ phẳng và cũng
có rất nhiều bài toán số phức được sáng tạo từ các bài toán quen thuộc trong tọa độ
phẳng Đó chính là lí do mà tôi lựa chọn đề tài: “ Bài toán số phức dưới góc nhìn hình học ”
Mong muốn của tôi là giúp các em học sinh phát triển tư duy toán: biết đưa
lạ về quen, biết sáng tạo, phát triển một bài toán mới từ những vấn đề quen thuộc;rèn kĩ năng giải toán, có thêm phương pháp xử lí một số câu hỏi về số phức trongcác câu vận dụng, vận dụng cao của đề thi THPT Quốc gia Từ đó các em thấyđược vẻ đẹp của Toán học, thêm tự tin và yêu thích môn học này
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12
Thời gian thực hiện: 4 tiết (tôi thực hiện vào các tiết ôn tập cuối năm)
Phạm vi nghiên cứu: Các kiến thức cơ bản về số phức trong chương trìnhSGK cơ bản môn toán lớp 12
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp “quy lạ về quen” nhờ có sự tương ứng 1-1 giữa mỗi số phức
với một điểm trong mặt phẳng tọa độ Oxy , mà có rất nhiều bài toán số phức được
giải quyết dễ dàng khi đưa về tọa độ phẳng và cũng có rất nhiều bài toán số phứcđược sáng tạo từ các bài toán quen thuộc trong tọa độ phẳng
1.5 Điểm mới của SKKN
Trong SKKN từ các ví dụ nêu bật được tầm quan trọng của việc khai thácnhững phương pháp và các dạng bài toán từ hình học để giải các bài toán số phức,
Trang 3giúp học sinh cảm thấy quen thuộc hơn với số phức, từ đó có hướng phân tích bàitoán và tư duy phù hợp để đi tìm lời giải cho bài toán
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận
Trong đề tài này sử dụng các kiến thức cơ bản sau đây
1 Các định nghĩa
- Một số phức là một biểu thức dạng z a bi với a b, và i2 1, i được gọi là đơn vị ảo, a được gọi là phần thực và b được gọi là phần ảo của số phức z a bi
Tập hợp các số phức được kí hiệu là : a bi a b / , ;i2 1
.Chú ý:
+ Khi phần ảo b thì 0 z a là số thực
+ Khi phần thực a thì z bi0 là số thuần ảo
+ Số 0 0 0i vừa là số thực, vừa là số ảo.
3 Biểu diễn hình học của số phức và những chú ý quan trọng
- Trong mặt phẳng phức Oxy ( Ox là trục thực, Oy là trục ảo ), số phức
z a bi với ,ab được biểu diễn bằng điểm M a b ;
Trang 4
+ Nếu M là điểm biểu diễn số phức z thì: z OM
+ Nếu M M lần lượt là các điểm biểu diễn cho các số phức 1, 2 z z trên mặt 1, 2
phẳng phức thì z1 z2 M M1 2 và số phức z1z2 được biểu diễn bởi điểm
M OM OM OM
4 Một số tập hợp điểm thường gặp
- Cho hai số phức z z có hai điểm biểu diễn là ,1, 2 A B ; khi đó tập các điểm
M biểu diễn cho số phức z thỏa mãn z z 1 z z2 là đường trung trực của đoạn thẳng AB
- Cho số phức z có điểm biểu diễn là 1 I, khi đó tập các điểm M biểu diễn cho số phức z thỏa mãn z z 1 R R, ( cho trước) là đường tròn tâm 0 I bán kính
+ Nếu F F1 2 2c2a thì tập các điểm M biểu diễn cho số phức z là một
Elip có trục lớn là 2a , tiêu điểm là F F và tiêu cự 1, 2 F F1 2 2 ; 2c b là độ dài trục nhỏ ( với b a2 c2 )
5 Bất đẳng thức trong tam giác.
+ z1z2 z1 z2 , dấu ‘’=’’ xẩy ra khi z1kz2với k 0
+ z1 z2 z1 z2 , dấu ‘’=’’ xẩy ra khi z1 kz2với k 0
+ z1z2 z1 z2 , dấu ‘’=’’ xẩy ra khi z1 kz2với k 0
+ z1 z2 z1 z2 , dấu ‘’=’’ xẩy ra khi z1 kz2với k 0.
Lưu ý: Toàn bộ phần kiến thức cơ bản trên đây giáo viên cần dạy kĩ để các em
hiểu và nắm thật vững rồi mới chuyển sang các bài toán điển hình.
2.2 Thực trạng
Trang 5Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã khảo sát chất lượng của học sinh lớp 12A4thông qua một bài kiểm tra trắc nghiệm gồm 5 câu, thời gian 20’ (mỗi câu 2 điểm).Lúc này, các em đã học xong ba bài đầu của chương Số phức.
Đề bài như sau
Câu 1 Cho hai số phức z ,z thỏa mãn 1 2 | z | | z | | z z | 1 2 1 2 Tính 1 | z z |1 2 ?
A.
3. B 2 3. C 3. D
3.2
Câu 2 Cho ba điểm A,B,C lần lượt biểu diễn ba số phức z ,z ,z với1 2 3
z z ,z Biết z | z | | z | | z |1 2 3 và z1z2 Mệnh đề nào đúng?0
A Tam giác ABC đều B Tam giác ABC vuông tại C
C Tam giác ABC cân tại A D Tam giác ABC cân tại B
Câu 3 Cho số phức z thỏa mãn | z 4| | z 4 10| . Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của | z | là:
A 10 và 4 B 5 và 4 C 4 và 3 D 5 và 3.
Câu 4 Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để tồn tại duy nhất sốphức z thỏa mãn z z 1 và z 3 i m Tìm số phần tử của S
A 2 B 4 C 1 D 3
Câu 5 Cho số phức z thỏa mãn điều kiện z 1 i z 2 3 i 17 , gọi M m,
lần lượt là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của z Tính M2m2?
Câu 2 Chọn B.
Cách giải: Ta có OA OB OC (với O là gốc tọa độ) đồng thời A và B đối xứng
nhau qua O Lại có C không trùng với A hay B nên C nằm trên đường tròn đường kính AB Do đó tam giác ABC vuông tại C
Câu 3 Chọn D.
Cách giải: Gọi F14;0 , F 2 4;0, từ giả thiết suy ra điểm biểu diễn cho số phức z
chạy trên Elip có trục lớn 2a , trục bé 210 b Vậy 6 M 5,m 3
Trang 6Cách giải: Gọi N là điểm biểu diễn cho số phức z, và các điểm A 1;1 ,B2; 3 ,
khi đó theo bài ra ta có
1717
NA NB AB
1
x y
O
A
B H
Kết quả như sau
Chất lượng bài làm của học sinh thấp, kĩ năng giải toán phần này còn rất yếu,
đa phần các em làm theo cách đại số thông thường nên rất mất thời gian, hết giờmới chỉ được 2, 3 câu Chưa kể một số em khoanh “bừa”, khi yêu cầu giải thích lạikhông làm được
2.3 Giải pháp
2.3.1 Một số bài toán điển hình
Bài toán 1
Trang 7Bài toán hình học gốc
1 Cho đường thẳng và một điểm A cố định, M chạy trên , khi
2 Cho đoạn thẳng PQ và một điểm A không nằm trên PQ , M là
điểm thay đổi trên đoạn PQ , khi đó:
TH1: Nếu hình chiếu H của A lên PQ nằm trong đoạn PQthì
maxAM max AP AQ, }; min AM AH
TH2: Nếu hình chiếu H của A lên PQ nằm ngoài đoạn PQ thì
maxAM max AP AQ, }; min AM min AP AQ, }
TH2 TH1
Q H
A
H Q P P
Từ đó ta có một số bài toán sau:
Bài toán 1.1 Cho số phức z thỏa mãn z 1 i z 3 3i , tìm min z 4 i
Trang 8Giả sử z x yi x y ; , , khi đó điểm M x y biểu diễn cho số phức ; z chạy trên
đường thẳng : 2x y ( là đường trung trực của đoạn thẳng BC với4 0
Trang 9Ta có IA 17 3 , vậy điểm A nằm ngoài đường tròn ( I ;R ) nên
maxMA 3 17.
Bài toán 1.4 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hai số phức z1 có điểm
biểu diễn M , số phức z2 có điểm biểu diễn là N thỏa mãn z ,1 1 z 2 3
và MON 120 Giá trị lớn nhất của 3z12z2 3i là M0, giá trị nhỏnhất của 3z1 2z2 1 2i là m0 Biết M0 m0 a 7 b 5 c 3d,với a b c d , , , Tính a b c d ?
N1
O 1
M
Gọi M1 là điểm biểu diễn của số phức 3z1, suy ra OM 1 3.
Gọi N1 là điểm biểu diễn của số phức 2z2, suy ra ON 1 6 Gọi P là điểm sao cho
Trang 10Khi đó 3z12z2 3i AQ1, bài toán trở thành tìm AQ 1 max biết điểm A trên
đường tròn C Dễ thấy 1 AQ1max OQ1R1 3 3 3
+) Tìm giá trị nhỏ nhất của 3z1 2z2 1 2i 3z1 2z2 1 2i
Đặt 3z1 2z2 w2 w2 3 7 , suy ra điểm biểu diễn w2 là B thuộc đường tròn
C tâm 2 O0;0 bán kính R 1 3 7 Gọi điểm Q2 là biểu diễn số phức 1 2i.
Khi đó 3z1 2z2 1 2i BQ2, bài toán trở thành tìm BQ2 min biết điểm B
trên đường tròn C Dễ thấy điểm 2 Q2 nằm trong đường tròn C nên2
BQ2min R2 OQ2 3 7 5
Bài toán 2
Bài toán hình học gốc
Cho hai điểm ,A B cố định ; với mỗi điểm M trên mặt phẳng ta luôn có :
MA MB AB dấu " " xảy ra khi và chỉ khi M thuộc đoạn thẳng
AB
B M
A
MA MB AB dấu " " xảy ra khi và chỉ khi M thuộc đườngthẳng ABnhưng nằm ngoài đoạn thẳng AB
B A
M
M B
A
Đây là một bài toán quen thuộc đối với học sinh, bài toán này đã được phát triển trong hình học tọa độ Do vậy ta tương tự hóa sẽ thu được các bài toán trong sốphức bằng cách coi M A B lần lượt là các điểm biểu diễn cho ba số phức , , z z z ; , ,1 2
trong đó ,A B cố định ( z z là hai số phức cho trước không đổi) còn 1, 2 z là số phức
thay đổi sao cho M có thể chạy trên một đường thẳng, đường tròn, parabol,
Bài toán 2.1 Cho z là một số phức thuần ảo và P z 2 2 i z2 1i Tìm giátrị nhỏ nhất của P khi z thay đổi ?
Trang 111 2 3 4
Gọi A2;2 , 1; 2 B ta thu được bài toán quen thuộc với học sinh : Tìm M Oy
sao cho MA MB nhỏ nhất Do A,B nằm về cùng một phía so với Oy , ta gọi B1
là điểm đối xứng với B qua Oy thì B (-1 ;-2) và 1 MA MB MA MB 1
Từ đó thu được Pmin AB1 khi 5
20;
3
M
hay
23
Xét trên mặt phẳng phức, theo giả thiết nếu M là điểm biểu diễn của số phức z
trên mặt phẳng phức thì M chạy trên đường trung trực của đoạn thẳng EF với
E( ; ), F( ; ) hay M chạy trên đường thẳng có phương trình
2x 3y 8 0
Trang 12Gọi A 1;1 ; 1;2B bài toán trở thành tìm M :PMA MB đạt max hoặcmin
Ta có : 2.1 3.1 8 2.1 3.2 8 suy ra 0 A B, cùng nằm về một phía so với
Do đó 0 MA MB AB hay 0 P AB Từ đó suy ra minP khi0
3
M
nên 2
1013
z i
.Suy ra 1 2
R
Gọi A 6; 4 khi đó IA 49 25 5 nên A nằm ngoài C và OI 2 5
nên O nằm trong C Bài toán trở thành tìm M C MO MA: đạt min
Ta có MO MA OA nên m OA 2 13 khi M là giao điểm của đoạn thẳng OA
và C
-7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6
-4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6
x y
A
O M
I
Trang 13Gọi M là điểm biểu diễn cho số phức z1, M thuộc đường tròn tâm O bán kính
2 OM 2 Gọi N là điểm biểu diễn cho số phức z2, N thuộc đường tròn tâm
Trang 14 I I1 2 R1R2 thì hai đường tròn ngoài nhau Giả sử hai điểm M ,N
lần lượt chuyển động trên I R và 1; 1 I R2; 2
Khi đó : max MN I I 1 2R1R2 và min MN I I 1 2 R1 R2
Bài toán 3.1 Gọi S là tập hợp tất cả các số nguyên dương m để tồn tại hai số
Trang 15 suy ra M là giao điểm của hai đường tròn O;3 và I m Do đó để;
có đúng hai số phức z thỏa mãn thì hai đường tròn phải cắt nhau tại hai điểm
nguyên dương của m
Bài toán 3.2 Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn | z 3 6 i | 5 và
Vậy M chính là điểm chung của đường tròn tâm I m ;0 bán kính r và đường1 3tròn tâm K1;0 bán kính r nhưng bỏ điểm 2 1 A2;0 .
TH1 : Hai đường tròn có hai điểm chung nhưng một điểm là A :
Trang 16m IK r r hai đường tròn có đúng 1 điểm chung A (loại).
TH2 : Hai đường tròn có đúng 1 điểm chung khác A Khi đó ta có
Ta có |w 2 3i | 2 | w 2 3i | 2 nên gọi N x y biểu diễn số phức;
w x iy (x', y' thì ) N thuộc đường tròn C có tâm 2 I22; 3 , bán kính
Trang 17Mặt khác, iz2 1 2i 4 3z2 6 3 i 12 nên điểm biểu diễn số phức 3z2là
điểm N nằm trên đường tròn T có tâm 2 I26;3 và có bán kính là R 2 12
Ta thấy 2iz13z2 2iz1 3z2 MN
T lớn nhất khi và chỉ khi MN lớn nhất, mà hai đường tròn trên ở ngoài nhau.
Vậy giá trị lớn nhất của MN I I 1 2 R1R2 313 16
Bài toán 3.6 Xét các số phức z1, z2 thỏa mãn z 1 4 1 và iz 2 2 1 Giá trị lớn
Trang 18M x y biểu diễn cho số phức z thì M là điểm chung của đường tròn có phương
trình 1 và hình vuông ABCD có phương trình 2
Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi hình vuông và đường tròn có 4 điểm chung phânbiệt hay khi và hình tròn tiếp xúc hoặc đi qua 4 đỉnh của hình vuông
2.3.2 Một số câu hỏi trắc nghiệm tự luyện
Câu 1 Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để tồn tại duy nhất sốphức z thỏa mãn z z 1 và z 3 i m Tìm số phần tử của S
Trang 19Câu 2 Biết số phức zcó phần ảo khác0và thỏa mãn z 2i 10 và z z 25.
Điểm nào sau đây biểu diễn số phức z trên?
A P4; 3 B N3; 4 C M3; 4. D Q4; 3.
Câu 3 Cho z1, z2 là hai trong các số phức z thỏa mãn điều kiện z 5 3 i ,5đồng thời z1 z2 Tập hợp các điểm biểu diễn của số phức 8 w z 1 z2 trongmặt phẳng tọa độ Oxy là đường tròn có phương trình nào dưới đây?
Câu 7 Trong mặt phẳng phức, xét số phức z và số phức liên hợp của nó có điểm
biểu diễn lần lượt là M M ; số phức , z4 3 ivà số phức liên hợp của nó có điểm biểu diễn lần lượt là ,N N Biết rằng , , , M M N N là bốn đỉnh của hình chữ nhật Tìm giá trị nhỏ nhất của z4i 5
Câu 8 Trong mặt phẳng phức, xét số phức zvà số phức liên hợp của nó có
điểm biểu diễn lần lượt là M M ; số phức , z4 3 i có điểm biểu diễn là N
Gọi N là điểm đối xứng với N qua đường thẳng MM Biết rằng tứ giác
MNM N là hình thoi Tìm phần ảo của z để z4i 5 đạt giá trị nhỏ nhất.
Trang 209625
B.
19225
A min
994511
P
B P min 5 2 3.
C min
994513
P
D P min 5 2 3.
Câu 10.Gọi (C) là tập hợp các điểm trên mặt phẳng biểu diễn số phức
z=x−1+ yi , ( , x y thỏa mãn ) | z|=1 và N là điểm biểu diễn số phức
z0=1−i Tìm điểm M thuộc (C) sao cho MN có độ dài lớn nhất
ảo? A.0 B vô số C.2 D.1
Câu 12 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho số phức z thỏa mãn z 1 2i 3Trong các số phức w thỏa mãn w z 1i, gọi w và 1 w lần lượt là số phức2
có môđun nhỏ nhất và môđun lớn nhất Khi đó w1w2 bằng
Trang 21Câu 16 Xét số phức z thỏa mãn z 2 i z 4 7 i 6 2. Gọi m M, lần lượt
là giá trị nhỏ nhất cả giá trị lớn nhất của z 1 i. Tính P m M .
A P 13 73. B
5 2 2 73
.2
C P 5 2 73. D
.2
Câu 18 Xét ba điểm A,B,Ccủa mặt phẳng phức theo thứ tự biểu diễn ba số
phức phân biệt z ,z ,z thỏa mãn 1 2 3 | z | | z | | z |1 2 3 và z1z2 z3 Mệnh đề nào0sau đây là đúng ?
A Tam giác ABC vuông B Tam giác ABC đều.
C Tam giác ABC có góc 120 D Tam giác ABC vuông cân0
Câu 19 Cho số phức z thỏa mãn | z |4 Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn
số phức w ( 3 4 i)z i là một đường tròn Bán kính của đường tròn đó bằng :
2.4 Hiệu quả của đề tài
Sau khi thực hiện đề tài trên, tôi cho các em học sinh lớp 12A4 làm bài kiểm tra sau ( thời gian 20 phút)
Đề bài