1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

159 hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang thị trường trung quốc tại công ty liên doanh TNHH luveco

46 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 159 hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang thị trường Trung Quốc tại công ty liên doanh TNHH Luveco
Tác giả Th.S Lờ Thị Thuần
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Xuất nhập khẩu
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 451 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn khách sạn, hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ buồng phòng, marketing thâm nhập thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5

1.Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài: 5

2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài: 5

3 Các mục tiêu nghiên cứu: 5

4 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu: 6

-5.1 Hoạt động Xuất khẩu 6

5.2.Các hình thức xuất khẩu chính thức trong thương mại quốc tế 6

-5.2.1:Xuất khẩu trực tiếp 6

-5.2.2.Xuât Khẩu uỷ thác: 7

6.Quy trình xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 7

6.1 Nghiên cứu thị trường tìm kiếm đối tác: 7

6.1.1.Nắm vững thị trường nước ngoài: 7

6.1.2Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước và lựa chọn mặt hàng kinh doanh: 8

6.1.3.Tìm kiếm thương nhân giao dịch: 8

6.2 Lập phương án kinh doanh: 8

6.3 Đàm phám và kí kết hợp đồng: 9

6.3.1.Đàm phám: 9

6.3.2.Kí kết hợp đồng: 10

6.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 10

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH LUVECO 15

1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề : 15

1.1 phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: 15

1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: 15

-1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu điều tra thứ cấp: 15

-1.2.2Phương pháp so sánh: 15

2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu: 15

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Liên doanh TNHH Luveco 15

2.2 Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh: 17

2.3 Về cơ cấu mặt hàng kinh doanh: 18

3 Thực trạng công tác xuất khẩu rau quả đóng hộp ở công ty Liên doanh TNHH Luveco sang thị trường Trung Quốc 19

Trang 2

3.1 Nghiên cứu thị trường và khách hàng 19

+3.1.1: Lựa chọn khách hàng: 20

+3.1.2: Lập phương án kinh doanh: 20

3.2 Giao dịch và đàm phán kí kết hợp đồng xuất khẩu 20

+3.2.1: Giao dịch đàm phán 20

+3.2.2: Kí kết hợp đồng xuất khẩu 21

3.3: Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: 21

+3.3.1: Chuẩn bị hàng xuất khẩu: 21

+3.3.2: Kiểm tra chất lượng hàng hoá xuất khẩu: 23

+3.3.3: Thuê phương tiện vận chuyển: 23

+3.3.4: Mua bảo hiểm hàng hoá: 25

+3.3.5: Thủ tục hải quan: 25

+3.3.6: Giao hàng cho phương tiện vận tải: 26

+3.3.7: Thủ tục thanh toán: 26

+3.3.8: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại: 27

CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH LUVECO 30

1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu quy trình xuất rau quả đóng hộp sang thị trường Trung Quốc của công ty Liên doanh TNHH Luveco 30

1.1 Các kết quả công ty đã đạt được: 30

-1.2 Những hạn chế, khó khăn của công ty: 31

2 Các đề xuất, kiến nghị về quy trình xuất khẩu rau quả đóng hộp sang thị trường Trung Quốc của công ty Liên doanh TNHH Luveco 33

2.1 Các đề xuất với công ty Liên doanh TNHH Luveco 33

2.2 Phương hướng xuất khẩu của công ty trong thời gian tới: 33

+ 2.2.2 Định hướng về sản phẩm và chiến lược xuất khẩu của Công ty: 34

+ 2.2.3 Định hướng nghiên cứu thị trường và thâm nhập: 35

-2.3 Một số giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu rau quả đóng hộp sang thị trường Trung Quốc của công ty Liên doanh TNHH Luveco 36

+2.3.1 Sự cần thiết phải thực hiện qui trình xuất khẩu hàng rau quả: 36

+2.3.2 Giải pháp trong khâu giao dịch, đàm phán 36

+2.3.3 Giải pháp trong khâu thuê tàu: 36

* 2.3.3.1.Làm thủ tục hải quan 37

*2.3.3.2 Giao hàng xuất khẩu: 37

*2.3.3.3 Giải pháp trong khâu thanh toán: 38

-2.4 Kiến nghị tới cơ quan hữu quan: 38

KẾT LUẬN 39

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

Danh mục bảng biểu và hình vẽ

Bảng 1: Báo cáo tổng kết kinh doanh giai đoạn 2007_2010

B¶ng 2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của công ty

Bảng 3: Bảng tổng kết sè hîp đång xuÊt khÈu cña c«ng ty Luveco

Bảng 4: Những nguyên nhân phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

Bảng 5: Tiến độ xuất khẩu dự kiến đến 2010 của Công ty

Bảng 6:Cơ cấu sản phẩm và tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2007-2010 củaCông ty

Bảng 7:Định hướng cơ cấu sản phẩm và thị trường đến 2010 của Công ty TNHHLuveco

Danh môc tõ viÕt t¾t

-CFR:Cost and Freight :giá thành và cước

-CIF: Cost + Insurance + Freigh: giá của bên bán hàng đã bao gồm giá thànhcủa sản phẩm, cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm

-D/P: Dcuments against Payment:hình thức thanh toán ngay khi nhận(bộ) chứng từ

-L/C: letter of Credit : tín dụng thư

-LCL:Le Crédit Lyonnais :ngân hàng Pháp

-FOB: Free On Board : giao lên tàu

-XK: Xuất khẩu

-NK: Nhập khẩu

-CT:Công ty

-XNK: Xuất nhập khẩu

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay,chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu đang được mọi quốcgia trên thế giới đẩy mạnh nó, nhằm mang lại những thành công cho những nước muốnthoát khỏi tình trạng đói nghèo lạc hậu.Chúng ta đã có những bước tiến khá lạc quan,hàng hóa của ta được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới góp phần tăng thu nhậpngoại tệ cho đất nước và tạo công ăn việc làm cho người dân

Rau quả là cây có giá trị cao của nền nông nghiệp Việt Nam đồng thời nó có giátrị đối với nền Văn hoá - Xã hội và môi trường sinh thái của đất nước Nước ta có lợithế về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng phù hợp với nhiều loại rau quả đặc biệt nhân dân

ta có tập quán kinh nghiệm trồng rau quả từ lâu đời.Công tác chế biến cũng đã góp phần

to lớn cho hoạt động xuất khẩu tạo được những chủng loại hàng hoá đặc trưng mà tráimùa vụ không có và nhiều nơi không có.Thấy được lợi thế của ngành rau quả trongnhững năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta đã có sự quan tâm đặc biệt đến sự phát triểncủa ngành rau quả và được sự giúp đỡ và chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn đã chỉ đạo cho công ty phát huy toàn bộ khả năng sản xuất của mình cũngnhư hoạt động kinh doanh để không ngừng mở rộng thị trường hoạt động xuất khẩu cácsản phẩm của mình sang nhiều nước trên thế giới và hoàn thành nhiệm vụ của Đảng vàNhà nước giao cho

Với những kết quả đã đạt được như hiện nay, không chỉ bởi sự nỗ lực cố gắngcủa ban lãnh đạo trong công ty mà còn bởi sự cố gắng của toàn thể nhân viên trongCông ty.Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã được thì công ty còn gặp nhiều khó khănnhư: trong khâu nghiên cứu thị trường tìm đối tác, chuẩn bị hàng hoá, kiểm tra chấtlượng, sự giảm giá liên tục hay trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng về mặt hàngrau quả và mặt hàng nông sản trên thị trường thế giới đã ảnh hưởng lớn đến quá trìnhsản xuất kinh doanh đặc biệt là xuất khẩu trong quá trình hoạt động xuất khẩu Chính vì

vậy em mà lấy tên cho chuyên đề của mình là :“Hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt

hàng rau quả đóng hộp sang thị trường Trung Quốc tại công ty liên doanh TNHH LuVeCo”.

Do trình độ có hạn chế nên trong bài làm của em còn nhiều sai sót không thểtránh khỏi Em rất mong nhận được sự nhận xét, đóng góp và hướng dẫn thêm của côgiáo để từng bước hoàn thiện chuyên đề này tốt hơn

Em xin chân thành cảm

Trang 6

Hà Nội,Tháng 4 năm 2011 Sinh Viên

Lê Hải Nam

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIấN CỨU ĐỀ TÀI

1.Tớnh cấp thiết nghiờn cứu đề tài:

Xuất nhập khẩu là một hoạt động không thể thiếu đối với sự phát triển của mỗi quốc giacũng nh vai trò vô cùng quan trọng với nền kinh tế quốc dân.Xuất khẩu cũng vậy,nó

đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với kinh tế quốc dân,nó tạo nguồn vốn cho nhậpkhẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nớc,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nềnkinh tế hớng ngoại.Tác động tích cực tới giảI quyết công ăn việc làm,cải thiện đời sốngxã hội,làm cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,đảm bảo sự cânbằng cán cân thanh toán ngoại thơng…

Quy trình xuất khẩu đợc diễn ra qua rất nhiều bớc nghiệp vụ,để thúc đẩy xuất khẩu thìcần phải cải tiến,nâng cao ,hoàn thiện các bớc nghiệp vụ.Thực hiện hợp đồng là mộttrong các bớc quy trình xuất khẩu,nó đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việchoàn thành quy trình xuât khẩu.Rau quả đợc xem nh một mặt hàng quan trọng trongchiến lợc xuất khẩu của Đảng và nhà nớc ta.Từ nhiều năm qua kim ngạch xuất khẩu mặthàng này luôn tăng trởng cao ,đem về nhiều ngoại tệ và thu hút ,giải quyết việc làm chonhiều lao động

Do ý thức đợc sự phức tạp và tầm quan trọng quy trình xuất khẩu đối với hoạt động xuấtkhẩu của doanh nghiệp.Cũng nh trớc đòi hỏi thực tế của việc nâng cao hiệu quả côngtác thực hiện hợp đồng đối với hàng rau quả.Chính vì vậy em lấy tên cho đề tài của mình

là “ Hoàn thiện quy trỡnh xuất khẩu rau quả đúng hộp sang thị trường Trung Quốc

của cụng ty Liờn doanh TNHH Luveco”

2 Xỏc lập và tuyờn bố vấn đề trong đề tài:

Là sinh viờn chuyờn ngành quản trị kinh doanh,em được trang bị những kiến thức cũngnhư những lý luận về khoa học quản trị.Trong thời gian thực tập tại cụng ty Luveco,em

đó điều tra khảo sỏt,tỡm hiểu về những vấn đề thực tiễn hiờn nay của cụng ty.Đặc biệt lanhững khú khăn trong việc thực hiện quy trỡnh xuõt khẩu của cụng ty LUVECO.Vỡvậy.đề tài của em tập trung giải quyết vấn đề “Hoàn thiện quy trỡnh xuất khẩu rau quảđúng hộp sang thị trường Trung Quốc của cụng ty Liờn doanh TNHH Luveco”

3 Cỏc mục tiờu nghiờn cứu:

- Hệ thống lại một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trỡnh xuất khẩu

- Phõn tớch thực trạng quy trỡnh xuất khẩu hàng rau quả đúng hộp sang thị trường TrungQuốc của cụng ty liờn doanh TNHH Luveco

Trang 7

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình xuất khẩu rau quả đóng hộp sangthị trường Trung Quốc của công ty liên doanh TNHH Luveco

4 Phạm vi nghiên cứu:

- Đơn vị nghiên cứu: Công ty Liên doanh TNHH Luveco

- Thời gian: Từ năm 2007 đến nay

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu

5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu:

-5.1 Hoạt động Xuất khẩu

- là việc bán hàng hoá, dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ đểthanh toán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hay đối với hai quốcgia Mục đích của hoạt động xuất nhập khẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc giatrong phân công lao động quốc tế Và khi trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia là có lợithì các quốc gia đều tích cực tham gia vào hoạt động này

-Hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của thương mại quốc tế, nó đượchình thành từ rất lâu đời và ngày càng phát triển cho đến giai đoạn hiện nay Hoạt độngxuất khẩu sơ khai chỉ là hàng đổi hàng và sau đó phát hiện ra nhiều hình thức khác nhaunhư xuất khẩu trực tiếp , buôn bán đối lưu, xuất khẩu uỷ thác

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian:

nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song nó cũng có thể kéo dài hàng năm; nó cóthể được tiến hành trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia Nó diễn ra trên mọilĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sảnxuất, máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động trao đổi đó đềunhằm mục đích đem lại lợi ích cho các nước tham gia

Nhiệm vụ của hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu phải tạo ra được nguồn vốn nước ngoài cần thiết để nhậpkhẩu vật tư kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, thực hiện côngnghiệp hoá - hiện đại hoá

Thông qua hoạt động xuất khẩu hàng hoá, phải phát huy và sử dụng tốt hơn laođộng và tài nguyên của đất nước, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốcdân.Xuất khẩu phải phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới kinh tế nâng cao vật chất vàtinh thần cho người lao động

Hoạt động xuất khẩu phải nhằm mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nâng cao uytín của nước ta trên thị trường quốc tế, góp phần thực hiện đường lối đối ngoại của Nhànước

Trang 8

Tất cả các nhiệm vụ trên đối với hoạt động xuất khẩu nói riêng và hoạt động thươngmại quốc tế trong giai đoạn hiện nay là góp phần tích cực nhất vào việc thắng lợi đườnglối đổi mới và xây dựng kinh tế của nước ta.

-5.2.1:Xuất khẩu trực tiếp

Đây là hình thức xuất khẩu các hàng hoá - dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất

ra hoặc đặt mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu các sản phẩm này

ra thị trường nước ngoài Người bán và người mua trực tiếp quan hệ với nhau bằng cáchgặp mặt, qua thư từ, điện tín để bàn bạc, thoả thuận một cách tự nguyện Nội dungthoả thuận không có sự ràng buộc với lần giao dịch trước việc mua không nhất thiếtphải gắn liền với việc bán.Hoạt động xuất khẩu theo phương thức này chỉ khác với hoạtđộng nôi thương ở chỗ: bên mua và bên bán có quốc tịch khác nhau, đồng tiền thanhtoán là ngoại tệ đối với một hoặc cả hai bên, hàng hoá được di chuyển qua biên giới Trong giao dịch, người ta làm một loạt các công việc như: nghiên cứu tiếp cận thịtrường, người mua hỏi giá và đặt hàng, người bán chào giá Sau đó 2 bên hoàn giá vàchấp nhận giá, cuối cùng là ký kết hợp đồng Trong thương mại quốc tế naỳ nay thìhình thức này có xu hướng tăng lên vì nó đảm bảo được các điều kiện an toàn chunghơn cho bên mua và bên bán

-5.2.2.Xuât Khẩu uỷ thác:Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương

đóng vai trò trung gian xuất khẩu, làm thay cho đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết

để xuất hàng và hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất đã được thoả thuận

6.Quy trình xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toànvà thuận lợiđòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo các khâu sau củaquy trình xuất khẩu chung.Trong quy trình gồm nhiều bước có quan hệ chặt chẽ vớinhau bước trước là cơ sở, tiền đề để thực hiện tốt bước sau Tranh chấp thường xảy ratrong tổ chức thực hiện hợp đồng là do lỗi yếu kém ở một khâu nào đó Để quy trìnhxuất khẩu được tiến hành thuận lợi thì làm tốt công việc ở các bước là rất cần thiết.Thông thường một quy trình xuất khẩu hàng hóa gồm một số bước sau

6.1

Nghiên cứu thị trường tìm kiếm đối tác:

-Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hànghoá ở đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường Thị trường nước ngoài gồmnhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậy nắm vững các yếu

tố thị trường hiểu biết các quy luật vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiếtphải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quantrọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nghiên cứu thị trường phải trả

Trang 9

lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai,giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt đượcmục tiêu đề ra

Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu thị trường có ý nghĩa cực kỳquan trọng Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung:những điều kiện chính trị,thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, những điều kiện về tiền tệ và tíndụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh cũng cầnphải nắm vững một số nội dung liên quan đến mặt hàng kinh doanh trên thị trường đónhư dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và

dự biến động giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó

6.1. 2Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước và lựa chọn mặt hàng kinh doanh :

Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất vàtiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng như tập quántiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó xem xét các khía cạnh của hànghoá trên thị trường thế giới Về khía cạnh thương phẩm phải hiểu rõ giá trị công dụng,các đặc tính, quy cách phẩm chất, mẫu mã…Vấn đề khá quan trọng trong giai đoạn này

là xác định sản lượng hàng hoá xuất khẩu và thời điểm xuất khẩu để bán được giá caonhằm đạt được lợi nhuận tối đa

Hiện nay do chủ trương phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần tham giai kinh

tế trên nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản phẩm thô sản xuất bằngphương pháp thủ công đến sản phẩm sản xuất bằng máy móc tinh vi hiện đại Tuyến sảnphẩm được mở rộng với mặt hàng phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho các đơn vịkhinh doanh xuất khẩu có được nguồn hàng ổn định với nhiều nhóm hàng kinh doanhkhác nhau

6.1. 3.Tìm kiếm thương nhân giao dịch :

Để có thể xuất khẩu được hàng hoá trong quá trình nghiên cứu thị trường nướcngoài các đơn vị kinh doanh phải tìm đựơc bạn hàng Lựa chọn thương nhân giao dịchcần dựa trên một số đặc điểm sau: uy tín của bạn hàng trên thị trường, thời gian hoạtđộng kinh doanh, khả năng tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, mạng lưới phân phối tiêuthụ sản phẩm…được như vậy, đơn vị kinh doanh xuất khẩu mới xuất khẩu được hàng

và tránh được rủi ro trong kinh doanh quốc tế

Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trườngnứơc ngoài đơn vị kinh doanh xuất khẩu lập phương án kinh doanh Phương án này là

Trang 10

bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinhdoanh Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau:

-Bước 1: đánh giá tình hình thị trường và thương nhân, đơn vị kinh doanh phải đưa ra

được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chi tiết đối với từng phânđoạn thị trường đồng thời cũng phải đưa ra những nhận định cụ thể về thương nhânnước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh

-Bứơc 2: lựa chọn mặt hàng thời cơ, phương thức kinh doanh.

Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khả năngsản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời cơ xuất khẩu thích hợp : khi nào thìxuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu … và tuỳ thuộc vào khả năng của công

ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp

-Bước 3: đề ra mục tiêu:

Trên cơ sở đánh giá về thị trường nước ngoài khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu thịtrường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thểkhác nhau

-Giai đoạn1: bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùng loại, tạođiều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần

-Giai đoạn 2: nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận Mục tiêu này ngoài nguyên tốthực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích để công ty phấn đấu hìnhthành và có thể vượt mức

-Bước 4: đề ra biện pháp thực hiện.

Giải pháp thực hiện là công cụ giúp công ty kinh doanh thực hiện các mục tiêu đề ramột cách hiệu quả nhất, nhanh nhất, có lợi nhất cho công ty kinh doanh

-Bước 5: đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh.

Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinh doanh đồng thờiđánh giá được hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã và làm tốt, nhữngkhâu cònyếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu

Trang 11

Chúng ta đã biết rằng chuẩn bị chi tiết đầy đủ các nội dung cần đàm phán là việcrất quan trọng để cho cuộc đàm phán đạt hiệu quả cao hơn và giảm được rủi ro trongquá trình thực hiện hợp đồng sau này Ngoài ra, việc chuẩn bị số liệu thông tin chẳnghạn như: thông tin về hàng hoá để biết được tính thương phẩm học của hàng hoá, do cácyêu cầu của thị trường về tính thẩm mĩ, chất lượng, các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.

Để đàm phán tốt cần phải chuẩn bị những thông tin về thị trường, kinh tế, văn hoá,chính trị, pháp luật của các nước, hay như thông tin về đối tác như sự phát triển ,danhtiếng, cũng như khả năng tài chính của đối phương Đòi hỏi các cán bộ nghiệp vụ cầnphải là những người nắm bắt thông tin về hàng hoá, thị trường, khách hàng, chính trị, xãhội…chính xác và nhanh nhất sẽ giúp cho cuộc đàm phán kí kết hợp đồng đạt hiệu quảtốt

Hiện nay trong đàm phán thương mại thường sử dụng ba hình thức đàm phán cơbản là: đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng cách gặp gỡ trựctiếp Nhưng ở Việt Nam hiện nay hai hình thức là dàm phán qua thư tín và đàm phánqua điện thoại là được sử dụng phổ biến nhất

6.3. 2.Kí kết hợp đồng :

Việc kí kết hợp đồng là hết sức quan trọng Hợp đồng có được tiến hành hay không làphụ thuộc vào các điều khoản mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng Khi kí kết mộthợp đồng kinh tế phải căn cứ vào các diều kiện sau đây:

-Các định hướng kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước

-Nhu cầu thị trường, đơn đặt hàng, chào hàng của bạn hàng

*Hợp đồng hàng hoá bao gồm những nội dung sau:

-Số hợp đồng

-Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng

-Tên và địa chỉ các bên kí kết

-Các điều khoản của hợp đồng

Điều 1: tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, kí mã hiệu

Điều 2: giá cả

Điều 3: thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng, vận tải

Điều 4: điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá

Điều 5: điều kiện thanh toán trả tiền

Điều 6: điều kiện khiếu nại

Điều 7: điều kiện bất khả kháng

Điều8: điều khoản trọng tài:

6.4

Thực hiện hợp đồng xuất khẩu:

Trang 12

Sau khi đã kí kết hợp đồng xuất khẩu, công việc hết quan trọng mà doanh nghiệpcần phải làm là tổ chức thực hiện hợp đồng mà mình đã kí kết Căn cứ vào điều khoản

đã ghi trong hợp đồng doanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các công việc mà mình phảilàm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biếntình hình các văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phản hồi từ phía đối tác

Qui trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm:

1 Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá

Xin giấy phép xuất khẩu trước đây là một công việc bắt buộc đối với tất cả cácdoanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá sang nước ngoài Nhưng theoquyết định số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếđều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù hợp với nôị dung đăng kí kinh doanh trongnước của mình không cần phải xin giấy phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại.Qui định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng(cụ thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quí, tác phẩm nghệthuật, đồ sưu tầm và đồ cổ)

Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoạithương một phiếu theo dõi Mỗi khi hàng thực tế được gia nhận ở cửa khẩu, cơ quan hảiquan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi

2 Chuẩn bị hàng xuất khẩu:

Để thực hiện cam kết trong hợp đồng xuất khẩu, chủ hàng xuất khẩu phải tiếnhành chuẩn bị hàng xuất khẩu Căn cứ để chuẩn bị hàng xuất khẩu là hợp đồng đã kí

2.1 Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu:

Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn Vì thế chủ hàngxuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng Cơ sở pháp lí để làmviệc đó là kí kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng

Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàngxuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng,…Nhằm thực hiện theo đúng thời hạnhợp đồng xuất khẩu hàng hoá đã kí kết

2.2.Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu và kẻ kĩ mã hiệu hàng hoá

Việc tổ chức đóng gói, bao bì, kẻ mã hiệu là khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bịhàng hoá, vì hàng hoá đóng gói trong quá trình vận chuyển và bảo quản Muốn làm tốtcông việc đóng gói bao bì thì cần phải nắm vững được yêu cầu loại bao bì đóng gói chophù hợp và theo đúng qui định trong hợp đồng, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao

- Loại bao bì: thường dùng làm hòm, bao, kiện hay bì, thùng…

Trang 13

- Kẻ kí mã hiệu: kí mã hiệu bằng số hoặc chữ hay hình vẽ được ghi ở mặt ngoài bao bì

để thông báo những thông tin cần thiết cho việc giao nhận, bốc dỡ và bảo quản hàng.Đồng thời kẻ mã hiệu cần phải sáng sủa, rõ ràng, dễ nhận biết

3 Kiểm tra chất lượng hàng hoá

Trước khi giao hàng, nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra hàng về phẩm chất,trọng lượng, bao bì…vì đây là công việc cần thiết quan trọng nhờ có công tác này màquyền lợi khách hàng được đảm bảo, ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu, phân địnhtrách nhiệm của các khâu trong sản xuất cũng như tạo nguồn hàng đảm bảo uy tín chonhà xuất khẩu và nhà sản xuất trong quan hệ buôn bán Công tác kiểm tra hàng xuấtkhẩu được tiến hành ngay sau khi hàng chuẩn bị đóng gói xuất khẩu tại cơ sở hàngkiểm tra tại cửa khẩu do khách hàng trực tiếp kiểm tra hoặc cơ quan có thẩm quyềnkiểm tra tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên

4 Mua bảo hiểm hàng hoá

Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường xuất hiện những rủi ro, tổn thất vì vậyviệc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn chohàng hoá xuất khẩu trong quá trình vận chuyển Doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm chohàng hoá xuất khẩu của mình tại các công ty bảo hiểm

Có thể mua bảo hiểm bao :

+ Ký hợp đồng bảo hiểm bao:Doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch của mình để kýhợp đồng bảo hiểm ngay từ đầu năm sẽ bảo hiểm cho toàn bộ kế hoạch năm đó Khi cóhàng xuất khẩu doanh nghiệp gửi thông báo đến công ty bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽcấp hoá đơn bảo hiểm

+ Ký hợp đồng bảo hiểm chuyến:Chủ hàng xuất khẩu gửi đến công ty bảo hiểmmột văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sở này chủ hàng xuất khẩu vàcông ty bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm, để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắmvững các điều kiện bảo hiểm sau:

- Bảo hiểm điều kiện A: bảo hiểm ruỉ ro

- Bảo hiểm điều kiện B: bảo hiểm tổn thất riêng

- Bảo hiểm điều kiện C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng

Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm dựa vào các căn cứ sau:Điều khoản ghi trong hợpđồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, loại tàu chuyênchở

5 Thuê phương tiện vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê phương tiệnvận tải dựa vào căn cứ sau đây:

Trang 14

- Dựa vào những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá: điều kiện cơ sở giaohàng số lượng nhiều hay ít.

- Dựa vào đặc điểm hàng hoá xuất khẩu: là loại hàng gì, hàng nhẹ cân hay hàng nặngcân, hàng dài ngày hay hàng ngắn ngày, điều kiện bảo quản đơn giản hay phức tạp…

* Điều kiện vận tải:

Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hàng hoá thông dụng hay hànghoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đường bình thường hay tuyến hàng đặc biệt, vận tảimột chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục…để

có thuê phương tiện đường bộ, đường biển, hay đường hàng không, đường sắt

- Xuất trình hàng hoá: hàng hoá xuất khẩu phải được sắp xếp một cách trật tự thuận tiệncho việc kiểm soát

- Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là công việc cuối cùng trong quá trìnhhoàn thành thủ tục hải quan

7 Giao hàng lên tàu

Thực hiện điều kiện giao nhận hàng trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời gian giaohàng, doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng, hiện nay phần lớn hàng hoá xuấtkhẩu của chúng ta vận chuyển bằng đường biển và đường sắt

+ Nếu hàng xuất khẩu được giao bằng đường biển chủ hàng làm công việc sau:

- Căn cứ các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho nhàvận tải để đổi lấy sơ xếp hàng

- Trao đổi với cơ quan điều độ của cảng để biết ngày tàu đến và bốc hàng lên tàu

- Sau khi đã bốc hàng lên tàu, nhận biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phólấy vận đơn đường biển có chức năng chứng nhận gửi hàng, hợp đồng vận chuyển

- Chứng từ sở hữu hàng hoá, vận đơn là vận đơn sạch có khả năng chuyểnnhượng được

- Ngoài ra còn có thể gồm vận đơn sạch con: chứng nhận hàng đầy đủ, hiện trạngbao bì, chất lượng, số lượng hàng hoá hoàn hảo, giúp cho hàng hoá có thể có thể chuyểnnhượng

Trang 15

+ Nếu hàng hoá được giáo bằng Container, khi chiếm đủ một Container (FCI)chủ hàng hoá ký thuê Container, đóng hàng vào Container, lập bảng kê hàng trongContainer khi hàng không chiếm hết một Container (LCL) chủ cửa hàng phải lập mộtbản “Đăng ký chuyên chở” Sau khi đăng ký được chấp nhận chủ hàng giao hàng đến

ga Container cho người vận tải

+Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải đăng ký với cơ quanđường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá…Sau khi bốc xếp hàng, chủ hàng niêm phong kẹp chì và làm các chứng từ vận tải, nhậnvận đơn đường sắt

8 Làm thủ tục thanh toán

Thanh toán là khâu quan trọng và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinhdoanh xuất khẩu Hiện nay có hai phương thức sau được sử dụng rộng rãi

+> Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C):

Hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng doanh nghiệp xuấtkhẩu phải đôn đốc người mua phía nước ngoài mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn đã thoảthuận, sau khi nhận L/C phải kiểm tra L/C có khả năng thuận tiện trong việc thu tiềnhàng xuất khẩu bằng L/C đó

- Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửađổi lại, rồi ta mới giao hàng

- Sau khi giao hàng phải nhanh chóng thu thập bộ chứng từ, chính xác phù hợp vớiL/C về nội dung và hình thức

+ >Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

Hợp đồng xuất khẩu yêu cầu thanh toán bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khigiao hàng đơn vị doanh nghiệp phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình chongân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền của đối tác

Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác phù hợp với hợp đồng mà hai bên

đã lập, nhanh chóng chuyển cho ngân hàng, nhằm chóng thu hồi vốn

9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại(nếu có)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu phía khác hàng có sự vi phạmthì doanh nghiệp có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đó, trong trường hợp cầnthiết có thể kiện ra toà án, việc tiến hành khiếu kiện phải tiến hành thận trọng, tỉ mỉ, kịpthời…dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo

Trong trường hợp doanh nghiệp bị khiếu nại đòi bồi thường cần phải có thái độ nghiêmtúc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giải quyết khẩn trương kịp thời và cótình có lý

Trang 16

Khiếu nại của đối tác là có cơ sở, doanh nghiệp có thể giải quyết bằng một trong cáccách sau:

- Giao hàng thiếu thì có thể giao bù ở lô sau

- Đền tiền, đổi hàng khi hàng hoá bị hỏng, hoặc sửa chữa hàng hoá với chi phí doanhnghiệp phải chịu

- Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá được giao vào thờigian sau đó

Trang 17

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XUẤT KHẨU RAU QUẢ ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TNHH LUVECO

1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề :

-1.1.1.phương pháp điều tra trắc nghiệm:

thiết kế mẫu trắc nghiệm với nội dung chủ yếu xoay quanh vấn đề hoàn thiện quy trìnhxuất khẩu rau quả của công ty Luveco.Mỗi phiếu gồm 8 câu hỏi được thiết kế sẵnnhững câu trả lời khác nhau để người điều tra chọn câu trả lời đúng

Các bước làm như sau:

Bước 1: lập phiểu điều tra

Bước 2: phát phiếu điều tra

Bước 3: thu lại phiếu

Bước 4:xử lý kết quả va đưa ra nhận xét

-1.1.2:Phương pháp phỏng vấn:

mục đích của việc phỏng vấn la giúp việc điều tra sâu rộng hơn.Đối tượng được phỏngvấn la 1 vài thành viên trong lãnh đạo và nhân viên công ty

Bước 1: xây dựng câu hỏi phỏng vấn

Bước 2: phỏng vấn đối tượng cần thiết

Bước 3: Ghi chép trả lời

Bước 4: Phân tích nhận xét

-1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu điều tra thứ cấp:

Qua quá trình thực tập tại công ty ,thu thập được một số số liệu liên quan đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tạidoanh nghiệp.Các số liệu đã thông qua xử lý và sử dụng phương pháp so sánh, đốichiếu số liệu giữa các năm kết hợp với kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra phỏng vấn -1.2.2Phương pháp so sánh:

So sánh kết quả hoạt động của công ty giữa các năm ,kim ngạch xuất khẩu,tình hìnhxuất khẩu từng năm để thấy được tình hình xuất khẩu tại công ty

2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu:

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty Liên doanh TNHH Luveco

Sự ra đời và phát triển của công ty

Trang 18

Địa chỉ: Số 2 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội.

Điện thoại: 04-38524503

Fax: 04-38523926

Email: vegetexco@fpl.vn

Công ty Liên doanh TNHH Luveco là một trong số các công ty con của Tổng công

ty rau quả nông sản, hiện đang liên doanh liên kết với tập đoàn Lulu của TrungQuốc

Địa chỉ: Số 8 Thanh Bình, Tp Nam Định, tỉnh Nam Định

Điện thoại: 0350-3647076

Fax: 0350-3640963

Email: dothithuy.luveco@gmail.com

Tax code: 0600142260

Cơ cấu tổ chức và nhân sự của công ty Liên doanh TNHH Luveco

Cơ cấu tổ chức:một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, nó cótác động quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Ta có thểkhái quát tổ chức bộ máy quản lý của công ty Liên Doanh TNHH Luveco như sau:

Ra đời trong những năm đất nước khó khăn và chỉ mới bắt đầu đi vào hoạt độngđược gần 15 năm nhưng công ty đã không ngừng lớn mạnh, phát triển và hiện naycông ty đã có quan hệ làm ăn với các tổ chức kinh tế của hơn 100 nước khác nhautrên thế giới

Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới có rất nhiều biến động nhất là khu vựcĐông Nam Á và Việt Nam cũng không trách khỏi tầm ảnh hưởng này Tuy có nhữngkhó khăn như trên nhưng những năm qua, công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụthể là qua các nămTổng công ty đều nộp đủ ngân sách Nhà nước và có lãi trong hoạtđộng kinh doanh

Nhìn lại hoạt động của công ty trong những năm qua ta thấy có những bước thăngtrầm phản ánh đúng với thời cuộc diễn ra Tuy gặp rất nhiều khó khăn do cả yếu tốkhách quan của môi trường kinh doanh và cả yếu tố chủ quan con người nhưng nói

Trang 19

chung sự ra đời và phát triển của công ty đã đáp ứng được nhu cầu, đòi hỏi thiết yếu củanền kinh tế trong lĩnh vực thực phẩm - rau quả.

-Chức năng, quyền hạn của công ty

công ty Rau Quả Luveco có những chức năng và quyền hạn như sau:

- Có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước giaocho theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội

- Có quyền uỷ quyền cho các doanh nghiệp tiến hành việc hạch toán độc lập nhândanh công ty

- Có quyền cho thuê, thế chấp, nhượng bán tài sản thuộc quyền quản lý của công ty

để tái đầu tư, đổi mới công nghệ( trừ những tài sản đi thuê, đi mượn, giữ hộ nhận thếchấp)

-Nhiệm vụ của công ty

Ngay từ khi bắt đầu thành lập,công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh các sản phẩm rau quả, liên doanh với các tổ chứcnước ngoài

- Có trách nhiệm không ngừng nâng cao phát triển vốn, hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình

- Phải thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê

2.2 Các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh:

Để đánh giá tổng quan về kết quả hoạt động kinh doanh của CT ta nghiên cứuqua một loạt các chỉ tiêu như tổng kim ngạch XNK, giá trị sản lượng nông công nghiệp,doanh thu, lợi nhuận và thu nhập công nhân viên.Những năm gần đây, tuy gặp rất nhiềukhó khăn do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động và sự ảnh hưởng của thời tiếtđến hoạt động của công ty là rất lớn, tuy nhiên các chỉ tiêu kinh tế này vẫn đảm bảo một

sự tăng trưởng cao (trừ chỉ tiêu XNK năm 2007) và ổn định, những số liệu ở bảng 1 sẽcho ta thấy được điều này

Trong bảng 1 ta thấy các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của CTđều tăng, trừ xuất nhập khẩu Việc giảm xuống của giá trị hàng hoá XNK (bao gồm cảXK,NK) là do năm 2007 thì do giá cả và sức mua của Thị trường thế giới giảm, biếnđộng tài chính các nước trong khu vực ảnh hưởng đến các hợp đồng XNK và ảnhhưởng về chính trị của Nga

Các chỉ tiêu còn lại đều có những bước tăng nhất định dù gặp rất nhiều khó khăn như:tổng giá trị nông – công nghiệp tăng qua các năm 2007,2008,2009,2010 lần lượt là:

Trang 20

lợi nhuận tăng:6,4%,16,3%và 19%,10,8% Điều này nói lên một nỗ lực phi thường củatoàn bộ công nhân viên trong CT.

Nhìn chung, qua 4 nhóm chỉ tiêu chính ta có thể thấy được một nét khái quát nhất,

cơ bản nhất tình hình hoạt động kinh doanh của CT qua 4 năm 2007 – 2010 với nhữngkết quả hết sức khả quan Điều đặt ra cho các cán bộ công nhân viên của CT là làm saođưa hoạt động của mình lên tầm cao mới đáp ứng được đòi hỏi của đất nước trong nềnkinh tế Thị trường hiện nay, trở thành 1 động lực mới cho sự phát triển kinh tế đất nước

2.3 Về cơ cấu mặt hàng kinh doanh:

Công Ty có 4 nhóm hàng rau quả xuất khẩu chủ yếu đó là:

- Rau quả hộp:dứa khoanh, dứa rẻ quạt, dứa miếng nhỏ, nước dứa được đống trongnước đường đậm, nhạt hoặc trong nước dứa tự nhiên, vải nước đường, chôm chôm,xoài, thanh long, nấm hộp, dưa chuột và các loại hoa quả nhiệt đới khác đóng hộp

- Rau quả đông lạnh: Dứa, xoài, chôm chôm, đậu, nước dứa

- Rau quả sấy khô: Chuối, xoài, thanh long, nhãn, vải khô

- Rau quả muối: Dưa chuột, gừng, nấm, mơ, ớt

Ngoài ra, công ty còn kinh doanh một số mặt hàng rau quả tươi (khoai tây, bắpcải, su hào, cà rốt ); Hạt giống rau (hành tây, cà chua, dưa chuột, đậu) quả tươi (cam,quýt, chanh, bưởi, nhãn, xoài ); gia vị (ớt quả khô, ớt bột, gừng bột, quế thanh, tiêuđen, hoa hồi )

B ng 2: C c u m t h ng xu t kh u chính c a công ty ảng 2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của công ty ơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của công ty ấu mặt hàng xuất khẩu chính của công ty ặt hàng xuất khẩu chính của công ty àng xuất khẩu chính của công ty ấu mặt hàng xuất khẩu chính của công ty ẩu chính của công ty ủa công ty

Các chỉ tiêu 2007 2008 2009 So sánh%

08/07 09/08Tổng KN XK 22431704 25145247 25826358 112 2,8

RQđông lạnh 39475 35264 32486 89,3 92,1

RQ hộp 6575312 6927112 7308924 105,3 105,5GIA vị nông sản 12421494 13726187 13952611 110 101,6

2009 chỉ đạt 92,1% so với năm 2007, mặt hàng rau quả hộp có xu hướng tăng so vớinăm 2001 đạt 105,5%đã có sự thay đổi nhưng chưa cao Đối với mặt hàng hiện nay tăng

Trang 21

cao nhất là mặt hàng gia vị nông sản khác tăng: năm 2008 tăng 110% so với năm 2007đến năm 2009 vẫn tăng nhưng không cao bằng năm 2008 Mặt hàng rau quả sấy muốităng năm 2008 tăng đột biến 147% so với năm 2007 nhưng đến năm 2009 thì giảm hơn

so với năm 2008 chỉ đạt là 99,5%

Nhìn chung kết quả hoạt động xnk của công ty tuy chưa được như mong muốnnhưng các đơn vị trực thuộc đã có sự cố gắng trong hoạt động kinh doanh của mình.Hiện nay Nhà nước đang rất quan tâm mở rộng, khuyến kích nhiều doanh nghiệp đầu tưvào lĩnh vực kinh doanh xnk nông sản, công ty sẽ phải đối mặt với rất nhiều sự canhtranh từ cả trong nước và ngoài nước, đứng trước rất nhiều cơ hội cũng như thử thách,công ty cần phải nỗ lực vươn lên và cũng rất cần sự đầu tư khuyến kích của Nhà nước

để phát huy vai trò một công ty hàng đầu của ngành nông sản Việt Nam

3 Thực trạng công tác xuất khẩu rau quả đóng hộp ở công ty Liên doanh TNHH Luveco sang thị trường Trung Quốc

Nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu là khâu đầu tiên của quá trình xuấtkhẩu hàng hoá, là khâu quan trọng trong việc đưa ra quyết định: xuất khẩu mặt hàng rauquả nào để đem lại lợi nhuận lớn nhất

Việc tìm kiếm thông tin, thăm dò thị trường là rất khó vì hiện nay công ty vẫnchưa có nhiều kinh nghiệm trong tìm kiếm và xử lý thông tin Trước kia,công ty xuấtkhẩu sang các nước Đông Âu và Liên Xô là chủ yếu Từ năm 1991 tình hình quốc tế cónhiều thay đổi, thị trường Đông Âu nhày càng co hẹp, thị trường Tây Âu, Châu Phi,Châu á mở rộng, cơ chế hoạt động cũng rất khác so với thị trường Đông Âu cũ

Để giải quyết những khó khăn này,công ty phải đưa ra kế hoạch chi tiết và phùhợp để giải quyết những khó khăn.Công ty cần phải nghiên cứu thị trường quốc tế mộtcách nghiêm túc, có thể tìm kiếm thông tin từ các trung tâm thông tin thương mại, cácvăn phòng đại diện thương mại, phòng tư vấn thương mại, tạp chí thương mại trong vàngoài nước

Hàng năm, mặt hàng rau quả xuất khẩu sang các thị trường này chiếm từ 65-80%

tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng rau quả Trong tương lai,công ty vẫn muốn tiếp tục duy trìquan hệ làm ăn ở các thị trường này và khối lượng hàng xuất khẩu sang khu vực nàytrong tương lai sẽ còn tăng mạnh

VD: Do nghiên cứu thị trường Mỹ là một thị trường đầy tiềm năng,do nhu cầucủa người dân Mỹ về mặt hàng rau quả với khối lượng lớn Nên công ty đã thúc đẩyquan hệ làm ăn với Mỹ, nhưng ban đầu do đánh thuế nhập khẩu của Mỹ cao(35%) đốivới mặt hàng rau quả nên công ty chỉ xk sang Mỹ với khối lượng nhỏ

Trang 22

Bên cạnh việc nghiên cứu thị trường quốc tế công ty cũng cần phải nỗ lực nghiêncứu thị trường trong nước để tạo nguồn hàng xuất khẩu bảo đảm cả về số lượng, chấtlượng, thời gian

Để nghiên cứu thị trường công ty có thể lựa chọn giữa 2 phương pháp nghiên cứutại bàn và nghiên cưú tại địa bàn, khảo sát tình hình thực tế Nhưng phương thức chủyếu mà công ty đang sử dụng là phương thức nghiên cứu tại bàn Với phương thức nàygiúp cho công ty giảm được chi phí, nhưng đối khi phương pháp này không đem lạihiệu quả cao Bên cạnh việc phương pháp nghiên cứu tại bàn công ty còn kết hợp vớicác phương pháp khác như gửi các mặt hàng của mình trên các báo thông tin quảng cáo,báo Business Directory hay gửi đơn chào hàng kèm theo các catalogue được chuẩn bị

kỹ càng, in ấn đẹp cho phía bạn thông qua mạng internet Năm 99 công ty đã có mặttrong cuốn sách giới thiệu về thương mại Việt Nam ,đây là một thông tin quan trọng đốivới việc tìm thị trường mới mà giảm được chi phí

Để tiến hành lựa chọn khách hàng công ty rau quả sẽ tiến hành điều tra toàn diện

về tư cách pháp nhân, khả năng tài chính, uy tín của khách hàng những thông tin chínhxác về khách hàng sẽ giúp cho công ty lựa chọn được khách hàng phù hợp

Tuy nhiên do còn hạn chế về nguồn thông tin nên công tác kiểm tra khách hàng củacông ty được thực hiện chưa tốt có khá nhiều rủi ro và tranh chấp đã phát sinh do thiếunguồn thông tin nên gây ra thiệt hại không nhỏ cho công ty

Trước khi tiến hành kí kết hợp đồng công ty tiến hành lập phương án kinh doanh để sơ

bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của thương vụ và các điều kiện của thương vụ Đây là mộtkhâu rất quan trọng giúp cho công ty có cái nhìn tổng quát về thương vụ đó hay không?Phương án kinh doanh của công ty bao gồm những nội dung cơ bản sau:

- Tên , địa chỉ của đối tác trong các hợp đồng

- Điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng

- Phương thức thanh tóan

- Tổng số vốn sử dụng của công ty =trị giá mua hàng +thuế VAT

- Hiệu quả thương vị: thường được tính trên cơ sở trị giá mua hàng và vốn sửdụng của công ty

Hiệu quả= lãi ròng*100%/trị giá mua hàng

Lãi ròng =giá*(giá XK-các khoản chi phí)

Các khoản chi phí bao gồm:

+ trị giá mua hàng

+ phí vốn=trị giá mua hàng*tỉ lệ lãi suất ngân hàng

Trang 23

+ chi phí lưu thông hàng sản xuất trong nước.

+ chi phí lưu thông XK nước ngoài

và các lô hàng xuất khẩu thường có giá trị nhỏ

Phương thức đàm phán thứ 2 mà công ty sử dụng phổ biến là đàm phán gián tiếpqua thư từ, điện tín, fax, telex Hình thức này được sử dụng cho những trường hợp cógiá trị tương đối nhỏ, và những mặt hàng có giá biến động nhanh như cà phê, chè, hạttiêu Ngoài ra phương pháp này còn được áp dụng trong trường hợp đối tác là kháchhàng quen lâu năm có uy tín cao Hình thức này có ưu điểm là chi phí giao dịch thấp,

có thời gian ngắn và có thể giúp cho công ty có được cơ hội kinh doanh cần sự nhanhnhạy tuy nhiên phương thức này cũng đem lại khá nhiều rủi ro vì nó hạn chế khả năngtìm hiểu đối tác của công ty

Tuy nhiên, khi tiến hành đàm phán công ty thường chỉ tập trung vào các điềukhoản chính như tên hàng, phẩm chất, số lượng, bao bì, đóng gói, điều kiện giao hàng ,giá thanh toán, bảo hiểm, còn các điều khoản khác cũng như khiếu nại , phạt , bồithường thiệt hại, trọng tài, trường hợp bất khả kháng… không được chú trọng nhiều.Đấy cũng là nguyên nhân gây ra những rủi ro và tranh chấp trong quá trình xuất khẩu

+3.2.2: Kí kết hợp đồng xuất khẩu

Việc thực hiện kí kết hợp đồng của công ty diễn ra như sau:

Bên bán, bên mua cùng ghi rõ tên của công ty, địa chỉ, số điện thoại, fax, tênngân hàng của công ty, số tài khoản mở, tên đại diện cho công ty và chức vụ của họ

Sau khi ghi rõ tất cả những điều kiện trên 2 bên cùng thoả thuận đồng kí kết hợpđồng theo những điều khoản ghi trong hợp đồng như:

- Điều khoản tên hàng: đơn giá, số lượng, và giá cả trong hợp đồng xk

- Điều khoản về chất lượngvà qui cách mặt hàng rau quả

- Điều khoản giao hàng

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
45/PBP/VE/07(năm 2007) 19/ME/VE/06(năm 2006) 30/MC/VE/06(năm 2006) 6.website: www.luveco.com.vn Link
1.Giáo trình kỹ thuật thương mại quốc tế,trường đại học thương mại 2.Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2006-2009 của công ty Khác
3.Báo cáo xuất khẩu các năm 2008 2009,2010 của công ty luveco Khác
4.Phương hướng mục tiêu năm 2010-2015 tại đại hội công nhân viên chức công ty luveco Khác
5.Các loại hợp đồng số: 40/KG/VE/06 (năm 2006) Khác
10.Giáo trình PGS.TS Doãn Kế Bôn năm 2010,Quản trị Tác nghiệp thương mại quốc tế,nhà xuất bản chính trị hành chính Khác
11.Giáo trình PGS.TS Nguyễn Văn Tiến ,năm 2009,Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C,nhà xuất bản thống kê Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Bảng tổng kết số hợp đồng xuất khẩu của công ty Luveco - 159 hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang thị trường trung quốc  tại công ty liên doanh TNHH luveco
Bảng 3 Bảng tổng kết số hợp đồng xuất khẩu của công ty Luveco (Trang 34)
Bảng 6:  Cơ cấu sản phẩm và tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2007-2010 của Công ty - 159 hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang thị trường trung quốc  tại công ty liên doanh TNHH luveco
Bảng 6 Cơ cấu sản phẩm và tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2007-2010 của Công ty (Trang 37)
Bảng 7: Định hướng cơ cấu sản phẩm và thị trường đến 2010 của Công ty TNHH - 159 hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang thị trường trung quốc  tại công ty liên doanh TNHH luveco
Bảng 7 Định hướng cơ cấu sản phẩm và thị trường đến 2010 của Công ty TNHH (Trang 38)
Bảng 1:Bảng Báo cáo tổng kết kinh doanh giai đoạn 2007_2010 - 159 hoàn thiện quy trình xuất khẩu mặt hàng rau quả đóng hộp sang thị trường trung quốc  tại công ty liên doanh TNHH luveco
Bảng 1 Bảng Báo cáo tổng kết kinh doanh giai đoạn 2007_2010 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w