SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN L
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA
ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LIÊN QUAN ĐẾN GÓC VÀ KHOẢNG CÁCH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN TOÁN TRONG
KÌ THI TỐT NGHIỆP Ở TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 3
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hiền
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc môn: Toán
THANH HÓA NĂM 2021
1
Trang 3A LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong các năm học 2019-2020, 2020-2021 tôi đều dạy lớp 12, trong thời gian
ôn tập để chuẩn bị cho đợt thi THPT quốc gia tôi nhận thấy rằng đa số học sinh cảmthấy khó khi học phần hình nhất là các phần hình liên quan đến lớp 11 như: tính góc,tính khoảng cách Đặc biệt là những bài hình cần đến sự tư duy như vẽ thêm cácđường phụ trong hình thì phần lớn học sinh gặp khó khăn, từ đó dẫn đến sự chán nản
và ít quan tâm đến môn hình học Hơn nữa trong thời gian ôn tập này học sinh phải ôntập quá nhiều môn nên mỗi lần phải ôn lại kiến thức toán của lớp 11 thì học sinh cảmthấy quá tải Các vấn đề về tính góc, tính khoảng cách chủ yếu nằm ở chương 3 củahình học 11, đa số học sinh lớp 12 đã quên đi những kiến thức trong chương này Bởivậy khi ôn tập lại phần kiến thức này trong khoảng thời gian ngắn thì đa số học sinhkhông tiếp thu được hoặc lĩnh hội một cách lơ mơ Đặc điểm của phần kiến thức này làphải kẻ thêm những đường phụ trong hình, đây là điểm yếu khó khắc phục của phầnlớn học sinh, chỉ có những học sinh khá giỏi về môn toán mới làm được Vì thế cầnhướng dẫn các em một phương pháp tiếp cận những dạng toán này mà không phảiđụng chạm tới những điểm yếu của phần lớn học sinh
Dựa vào tình hình thực tiễn của học sinh lớp 12 của trường THPT Nông Cống
3, tôi thấy rằng các em thích học phần hình học giải tích hơn phần hình học khônggian thuần túy, bởi vì hình vẽ không quá phức tạp, việc tính toán nhiều hơn sự tư duytrên hình vẽ Chẳng hạn việc tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng thì cócông thức tính, các em khi tìm được đủ các yếu tố thì hoàn toàn tính được, còn nếutrong hình học thuần túy thì các em phải dựng hình, phải chứng minh quan hệ vuônggóc Đây thật sự là việc rất khó với nhiều học sinh
Vì vậy tôi nghĩ cần phải đưa ra giải pháp nhằm giải quyết một phần những khó
khăn mà học sinh đang gặp phải Chính vì thế tôi chọn đề tài “Hướng dẫn học sinh
sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian để giải một số bài toán hình học không gian nhằm nâng cao chất lượng môn Toán ở trường THPT Nông Cống 3” để
giải quyết một phần những khó khăn đó Dùng phương pháp tọa độ để giải các bàitoán không gian là một vấn đề không mới, nó được nhiều giáo viên chọn để viết sángkiến kinh nghiệm Trong tình hình hiện nay học sinh thi bằng hình thức trắc nghiệm,với kiến thức rộng hơn, nên tôi muốn sử dụng phương pháp tọa độ trong không gianhọc sinh mới vừa học xong trong chương trình 12 để giải quyết nhiều dạng toán hìnhhọc không gian mà học sinh đã học ở lớp 11 trong các đề thi THPT Quốc gia năm
2020 và trong các đề tự luyện thi Tốt Nghiệp năm 2021
3
Trang 4B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Thực trạng
Trong năm học 2019 – 2020 tôi được phân công giảng dạy bộ môn Toán
ở lớp 12C3, 12C7 trường THPT Nông Cống 3 Tôi nhận thấy: Hầu hết học sinh rất ngại khi gặp các bài toán về hình học không gian Có rất ít học sinh có khả năng giải quyết được các bài toán này, đa số các em không thể tự nhìn ra hướng giải quyết bài toán Thấy vậy, tôi Hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian để giải một số bài toán hình học không gian và học sinh đã làm được
nhiều bài tập Năm 2020 – 2021 tôi cũng được phân công dạy bộ môn Toán ở lớp
trường THPT Nông cống 3 trước khi Hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp
tọa độ trong không gian để giải một số bài toán hình học không gian thu được kết quả như sau:
42,2
%
7/45 15,6
% 12A
38,3
%
17/4 7
hình học không gian đồng thời khắc sâu kiến thức về phương pháp tọa độ trong không gian để học sinh vừa giải các bài toán hình học tọa độ trong không gian một cách nhuần nhuyễn, vừa có thể giải được các bài toán hình học không gian thông thường.
2 Cơ sở lí luận
2.1 Kiến thức cơ bản
Khi sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian để giải một số bài toán hình học không gian các em học sinh cần ôn lại các kiến thức về véc tơ, khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng, góc giữa hai vec tơ, góc giữa hai đường thẳng, góc giữa hai mặt phẳng để có thể nhanh chóng nhận dạng và tiếp cận được với phương pháp này
2.2 Một số kinh nghiệm nhận dạng bài toán và cách chọn hệ trục tọa độ
Những bài toán hình không gian có yếu tố về hình hộp chữ nhật, hình lậpphương, hoặc hình lăng trụ đứng và cả những hình chóp đi kèm với những câu hỏi
4
Trang 5như: chứng minh quan hệ vuông góc, tính góc, tính khoảng cách Ta có thể chuyểnsang hệ trục tọa độ để giải quyết.
Với những hình có sẵn ba cạnh đôi một vuông góc như hình hộp chữ nhật hayhình lập phương thì ta có thể chọn ngay ba cạnh đó làm ba cạnh nằm trên ba trục của
hệ trục tọa độ, sau đó dựa vào độ dài các cạnh này để chọn tọa độ các điểm Còn vớihình chóp, hình lăng trụ thì có thể dựa vào giả thiết cho hoặc suy ra từ giả thiết Chẳnghạn:
• Cho hình lập phương
' ' ' '
ABCD A B C D với cạnh bằng a … thì
ta có thể chọn được hệ trục tọa độ Oxyz sao
cho một trong 8 đỉnh là gốc của hệ trục,
• Nếu giả thiết cho hình chóp đều
S.ABCD thì khi đó gọi I là tâm của hình vuông
ABCD, ta có ngay ba đường đôi một vuông góc
với nhau là IS, IA, IB Chọn hệ trục tọa độ
lượt nằm trên các trục Ox, Oy, Oz
Nếu giả thiết cho hình chóp có một mặt
bên là tam giác cân hoặc tam giác đều và nằm trong
mặt phẳng vuông góc với đáy thì chọn trung điểm
của cạnh đáy tam giác cân đó là gốc hệ trục tọa độ
C A
B
D B'
D
B
A
C A'
I
z
y x
C A
D S
D S
B
Trang 6Chẳng hạn hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SAB là tam giác cân
và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, gọi H là trung điểm của AB Chọn hệ trục
Còn nếu giả thiết cho hình lăng trụ tứ giác đều thì ta chọn một đỉnh là gốc của
hệ trục tọa độ còn ba cạnh có chung đỉnh đó nằm trên ba trục tọa độ (giống với cáchlàm đối hình hộp chữ nhật)
Còn nếu giả thiết cho hình lăng trụ tam giác đều, chẳng hạn hình lăng trụ tam
Hình lăng trụ tứ giác đều Hình lăng trụ tam giác đều
Chú ý: Với hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác cân, chẳng hạn hình lăng trụ
lăng trụ tam giác đều
Với hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông thì hiển nhiên chọn ngayđỉnh góc vuông làm gốc của hệ trục tọa độ và ba cạnh chung đỉnh đó nằm trên ba trụctọa độ
Khi xác định tọa độ một điểm ta cần chú ý đến một số tính chất và kĩ năng sau:Giả sử ta có điểm A a b c ; ;
Trang 7Bước 1: Khéo léo gán hệ trục tọa độ cho từng bài toán, từng hình vẽ.
Bước 2: Sử dụng các kiến thức về tọa độ trong không gian để giải và đưa
ra kết luận.
3 Bài toán minh họa
DẠNG 1: TÍNH GÓC 1.1 Một số kiến thức cơ bản
D'
D
C' B'
B
A
C A'
Trang 8điểm của AC, SC.
a) Tính góc giữa BM và SC
b) Tính sin của góc giữa AN và BC
Lời giải :
Nhận xét: ta có AS, AB, AC đôi một vuông góc
AN BC c AN BC
Ví dụ 3: Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C ' ' ' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại
N M A
B
A
C B'
Trang 9Ta có ba đường BA, BB’, BC đôi một vuông góc nên ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz saocho B O , với các điểm A3;0;0 , C0;3;0, B' 0;0;3
Cách giải thông thường:
Gọi H là trung điểm của cạnh AC, khi đó
' ''
BH C
Nhận xét: Với cách giải thông thường thì cần phải xác định được hình chiếu
của một đường thẳng trên mặt phẳng Đây là một điểm yếu của phần lớn học sinh, nhất
là phải nhìn hình không theo chiều thuận Còn với cách giải dùng phương pháp tọa độthì với kiến thức đang học phần tọa độ trong không gian việc tính tọa độ vector chỉphương của đường thẳng và vector pháp tuyến của mặt phẳng là việc đơn giản hơn.Giáo viên không phải mất nhiều thời gian cho việc nhắc lại kiến thức lớp 11
Ví dụ 4 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, có AB2a và
BAD Hình chiếu vuông góc của S xuống mặt đáy
B A
C B'
z
y x
I
D
B
A S
C
Trang 10A 300 B 450 C 600 D 900
Nhận xét: AC, BD, IS là ba đường đôi một vuông góc, vì vậy ta có thể dùng
chuyển sang phương pháp tọa độ Để thuận tiện cho việc chọn tọa độ ta phải đi tính độdài AC, BD trước
Suy ra ABCD có một vector pháp tuyến là n 2 0;0; 3
Gọi là góc giữa SAB và ABCD Ta có
(SAB) và (ABCD) là AB, gọi H là hình chiếu của I trên
C H
Trang 11Xét tam giác vuông ABI ta có:
IA IB a a a IH
Ví dụ 5: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài cạnh đáy bằng a , cạnh bên
bằng
52
Ta có HB, HC, HS đôi một vuông góc nên ta chọn hệ
H
D
B A S
C
Trang 12Cách giải thông thường
Xét (SCD) và (ABCD) Ta có CD là giao tuyến
của hai mặt phẳng , gọi E là chân đường vuông góc hạ
từ H xuống CD, suy ra SECD (định lí 3 đường
vuông góc)
Vậy góc giữa (SCD) và (ABCD) bằng góc giữa đường
thẳng ES và EH Trong tam giác SHE có
Nhận xét: Trong cách giải thuần túy lớp 11 có vẻ ngắn gọn hơn nhưng đòi hỏi
học sinh phải biết kẻ những đường phụ để xác định được góc giữa hai mặt phẳng, sau
đó học sinh phải có kĩ năng chứng minh quan hệ vuông góc Còn với cách giải bằngphương pháp tọa độ tuy có hơi dài nhưng học sinh không cần kẻ đường phụ mà chỉ cầntính toán sau khi đã chọn tọa độ các điểm
Mặt bên SAB là tam giác vuông cân tại A và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy Tính cosin góc giữa hai đường thẳng AB và SC
Lời giải:
Lấy điểm D sao cho ABCD là hình chữ nhật
D
B A S
C
Trang 13Lời giải thông thường:
Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SD và BC; gọi H là hình chiếu của S trên
5
c SM DN
Câu 3 Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' Gọi là số đo góc giữa hai mặt
phẳng BA C và ' DA C Mệnh đề nào sau đây đúng?1
xứng của điểm D qua trung điểm của SA Gọi M, N tương ứng là trung điểm của
13
Trang 14AE, BC Gọi là góc giữa hai đường thẳng MN và BD Mệnh đề nào sau đâyđúng?
Câu 5 Cho tam giác đều SAD và hình vuông ABCD nằm trong hai mặt phẳng vuông
10
c
B
30os
10
c
C
3os
5
c
D
2cos
5
Câu7 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với
AB a AD a SA a và SA vuông góc với (ABCD) Gọi M, N lần lượt là
SMB Mệnh đề nào sau đây đúng?
1os
2
c
C
3os
2
c
D
2os
2
c
DẠNG 2: TÍNH KHOẢNG CÁCH 2.1 Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng:
Trang 153 (P) chứa giá của u và song song với giá
của v
2.1.2 Một số ví dụ
là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với (ABCD) Tính theo a
Lời giải:
góc với (ABCD) Gọi K là trung điểm của CD, ta
có ngay ba đường HB, HS, HK đôi một vuông góc
nên ta chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho
K
D H
B
A S
C
Trang 16-Với cách giải trong đáp án thì học sinh phải tính khoảng cách từ A đến (SCD)gián tiếp thông qua khoảng cách từ H đến (SCD) Học sinh phải có kiến thức vữngmới nhìn thấy mối quan hệ giữa khoảng cách từ A và H đến (SCD) Trong cách giảinày nhiều học sinh lúng túng trong việc dựng chân đường vuông góc hạ từ H xuống(SCD)
- Trong cách giải bằng phương pháp tọa độ nhìn có vẻ dài dòng hơn, nhưng họcsinh chủ yếu tính toán, không cần nhiều kĩ năng kẻ đường phụ hay chứng minh vuônggóc Việc tính tọa độ tích có hướng của hai vector, viết phương trình mặt phẳng, tínhkhoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng là các kiến thức học sinh 12 đang họcnên các em có thể sử dụng dễ dàng
Suy ra DA C có một vec tơ pháp tuyến là ' ' n 6; 3;2
Phương trình tổng quát của DA C : 6 3 2 0' ' x y z
Cách giải thông thường
Ta có hai mặt phẳng DA C và ' ' B AC song song và'
D C B
D'
A' A
K
D C B
D' B'
C' A'
A
I
Trang 17 Nhận xét:
- Trong cách giải thông thường đòi hỏi người giải phải có kiến thức tổng hợpmới giải được bài toán này bởi nó đòi hỏi nhiều kiến thức đan xen, chẳng hạn: việc
nhau, việc sử dụng công thức
Trang 18BAD , gọi O và O' lần lượt là hai tâm đáy ABCD và A B C D' ' ' ', biết OO' 2a
K O'
O
D' C'
A'
D B
A C
B'
K O'
O
D' C'
Trang 19Học sinh có thể sử dụng kết quả của bài toán trong sách giáo khoa 11 đối với hìnhchóp K.OAB là
OH OA OB OK
Trường hợp không nhớ kết quả này thì học sinh phải làm các bước như sau:
4
OA OB a OM
- Trong cách giải không dùng phương pháp tọa độ thì đòi hỏi học sinh phải có
kĩ năng dựng hình, sử dụng kiến thức lớp 11 để chứng minh quan hệ vuông góc để xácđịnh được khoảng cách trên hình Việc này tương đối khó với phần lớn học sinh
- Còn khi dùng phương pháp tọa độ học sinh sử dụng kiến thức 12 đang học đểgiải quyết bài toán
2.2 Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b
2.2.1 Kiến thức cơ bản
Phương pháp:
- Lấy điểm A trên đường thẳng a Khi đó d a b , d a P , d A P ,
Trang 20Ví dụ 1: Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C ' ' ' có đáy ABC là tam giác vuông tại A,
Cách giải thông thường
' '
B C
Khi đó d B C BA ' ', ' d B C BCA ' ', ' d B BCA ', '
- Trong lời giải trên tôi sử dụng kết quả của bài tập hình học 11 (bài 4, SGK 11
cơ bản, chương 3, trang 105) Nếu học sinh không sử dụng kết quả của bài toán này thìviệc tính độ dài AH phức tạp hơn, bao gồm việc đi dựng đoạn AH và thiết lập biểuthức tính AH Trong lời giải trên những điểm nhấn quan trọng đó là việc xác định mặt
20
z
y x
B'
C'
A B
A'
C
C' B'
A'
B
K H
Trang 21phẳng chứa đường này và song song với đường kia, việc nhận xét được trung điểm củađoạn BA nằm trên mặt phẳng ' BCA để từ đó tính khoảng cách từ '' B đến A BC'
lớn học sinh
- Với cách dùng phương pháp tọa độ tôi nhận thấy rằng mặt phẳng (P) khôngnhất thiết phải nhìn thấy trên hình, chỉ biết rằng nó có vector pháp tuyến chính là tích
phương trình mặt phẳng (P) thì đơn giản, phần lớn học sinh làm được Từ đó tính đượckhoảng cách giữa hai đường chéo nhau
Ví dụ 2 :
d AC SB d AC P d A P
Cách giải thông thường: Kẻ đường thẳng d đi qua B và song song với AC, gọi M là
hình chiếu của A trên đường thẳng d, gọi H là hình chiếu của A trên SM
Trang 22suy ra:
22
Lời giải :
K
D H
B A S
C
Trang 23Gọi E là trung điểm của SC, H là giao điểm của AC và
BD
Tam giác ABD là tam giác đều
3,
HB HA
Ta có HE là đường trung bình trong tam giác SAC
Ta có HE, HB, HC đôi một vuông góc, nên ta chọn hệ
BC Hình chiếu của S trùng với trung điểm H của AD Biết rằng
C B
A
z
y x
H I B
A
C S
Trang 24B
66
a
C
56
a
D
64
a
Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính
theo a khoảng cách từ D đến (SBC)
32
a
C
33
a
D
34
a
ABCBAD BA BC a AD , 2a, SA vuông góc với mặt đáy ABCD
Trang 25Câu 5 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , cạnh SA vuông
cách giữa hai đường thẳng DE và SC theo a
A
3819
a
B
510
a
Câu 6 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân với hai đáy BC và
đỉnh S xuống mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm H của cạnh AD Tính
A
2110
a
B
75
a
C
217
Câu 7 Cho tam giác đều SAD và hình vuông ABCD cạnh a nằm trong hai mặt phẳng
vuông góc với nhau Gọi M là trung điểm của AB
a
C
54
a
D
73
a
C
36
a
D
34
a
2
giữa hai đường thẳng AA ' và BC'
a
C
35
a
D
36
a
Câu 9 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SA vuông góc
a
C
34
a
D
35