1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

149 kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục long minh

43 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh
Tác giả Nguyên Thị Linh Nhâm
Người hướng dẫn Th.S. Lại Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 306 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn khách sạn, hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ buồng phòng, marketing thâm nhập thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ

SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

I Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước như hiện nay,các Doanh nghiệp phải chủ động về hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này

đã đặt ra cho các Doanh nghiệp những yêu cầu và đòi hỏi mới nhằm đáp ứngkịp thời với những thay đổi để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển Thực tế chothấy để đứng vững, thắng thế trên thị trường, chủ doanh nghiệp phải có nhữngđối sách thích hợp mà một trong những điều kiện tiên quyết đó là quan tâmđặc biệt tới công tác tập hợp chi phí sản xuất Nếu như việc tổ chức và huyđộng các nguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phối sử dụng các nguồn vốnhợp lý là tiền đề đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Thìviệc tập hợp chi phí và tính đúng giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trongtrong công tác quản lý chi phí, hạ giá thành, mặt khác tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp có biện pháp hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm Đó làmột trong những điều kiện quan trọng để sản phẩm của doanh nghiệp được thịtrường chấp nhận và có sức cạnh tranh với sản phẩm cùng loaị của các doanhnghiệp khác Hạch toán chi phí sản xuất là một phần quan trọng của kế toán,

nó có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý của doanh nghiệp nóiriêng cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung

Trong những năm qua công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minhkhông ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm Công ty

đã và đang xây dựng hình ảnh đẹp trong lòng nhiều độc giả với những cuốnsách thực sự bổ ích và giá trị Để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp ngày càng hiệu quả, công tác kế toán được sử dụng như mộtcông cụ đắc lực với chức năng thông tin kiểm tra và đánh giá Vì vậy, việc đisâu nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty cổ phầnvăn hóa giáo dục Long Minh có một ý nghĩa quan trọng, qua đó có thể tìm ranhững phương hướng mang tính đề xuất và những biện pháp khả thi nhằmnâng cao hơn nữa công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản

Trang 2

xuất tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh

Xuất phát từ ý nghĩa cơ bản về lý luận và thực tiễn công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, với mong muốn được kết hợp nhữngkiến thức quí báu được các thầy cô trang bị khi còn ngồi trên ghế nhà trường

và những kinh nghiệm bổ ích được tiếp thu trong quá trình thực tập tốt nghiệp

ở Công ty Em đã lựa chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh” cho chuyên đề tốt nghiệp

của mình

II Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Kế toán CPSX có một vai trò quan trọng không thể phủ định đối với

sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Những thông tin

mà kế toán CPSX đưa ra giúp nhà quản trị đưa ra được định hướng đúngtrong sản xuất kinh doanh.Việc hoàn thiện công tâc kế toán CPSX là một vấn

đề được quan tâm thực hiện nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy khi đi sâu nghiên cứu công tác kế toán CPSX tại công

ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh nhằm làm rõ các vấn đề sau:

1.Thực trạng công tác kế toán CPSX sản phẩm sách tại công ty

- Công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm tại công ty tuân thủ theocác chuẩn mực kế toán nào, áp dụng chế độ kế toán nào của Bộ Tài Chính

- Bộ máy kế toán được tổ chức như thế nào?

- Hệ thống sổ sách, tài khoản, chứng từ kế toán, phương pháp kế toán được xínghiệp sử dụng trong công tác tập hợp CPSX ? Đã phù hợp với tình hình thực

tế chưa ?

2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán CPSX sách tại công ty

- Các ưu điểm của công tác tổ chức tập hợp CPSX nói chung và ở công ty cổphần văn hóa giáo dục Long Minh

- Những tồn tại trong công tác kế toán tập hợp CPSX, quan điểm hoàn thiện

và giải pháp khắc phục gì ?

III Mục tiêu nghiên cứu

Có thể nói rằng công tác kế toán CPSX đóng vai trò quan trọng trong kinhdoanh của doanh nghiệp sản xuất Bởi các thông tin mà kế toán CPSX mang

Trang 3

lại luôn phản ánh được thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhnghiệp.Trên cơ sở đó, các nhà quản trị sẽ có những biện pháp và bước đi đúngđắn để giải quyết các vấn đề mà các doanh nghiệp đang gặp phải.Việc đi sâutìm hiểu bộ máy kế toán tại doanh nghiệp nói chung, kế toán CPSX nói riêng

sẽ đem lại những lợi ích không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho các cơ quanchức năng có liên quan

Đề tài “Kế toán CPSX sản phẩm sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh” sẽ giúp công ty có cái nhìn sâu sắc hơn nữa về thực trạng kế toán

CPSX tại công ty, những ưu điểm và tồn tại trong khâu tập hợp CPSX để từ đóđưa ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty, tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Bên cạnh đó, đề tài còn giúp cho ban quản trị của công ty nhìn nhận đượctình hình thực tế công tác kế toán CPSX tại công ty, từ đó đưa ra được cácđường lối chính sách phù hợp thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của công ty

IV Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian và khả năng hạn chế nên trong phạm vi nghiên cứu của đềtài em chỉ tập trung vào công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách củacông ty

Việc nghiên cứu kế toán CPSX được thực hiện tại công ty cổ phần văn hóagiáo dục Long Minh có trụ sở tại: P303, Nhà 17T9 Trung Hoà - Nhân Chính -Thanh Xuân - Hà Nội

V Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPSX sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

5.1 Chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

5.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung

CPSX kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của DN như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN,chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sửdụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền…Những chi phí này phát sinh dưới

Trang 4

dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,thiết bị.

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợiích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợphải trả và chi phí này phải xác định được một cách đáng tin cậy nhất

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhphải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

5.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho

Chi phí chế biến HTK bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản xuất sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên vật liệu thành sản phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo khối lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấuhao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng…và chi phí quản lý hànhchính ở các phân xưởng sản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo khối lượng sản phẩm sảnxuất, như chi phí nguyên, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất.Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trongcác điều kiện sản xuất bình thường

- Trường hợp mức sản xuất sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn côngsuất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn

vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí

Trang 5

sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ.

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùngmột khoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không đượcphản ánh một cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loạisản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

5.2 Phân loại chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành (theo quyết định số 15/QĐ – BTC)

a Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí về NVLchính, phụ nhiên liệu được sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sảnphẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí dùng cho hoạt động sảnxuất chung ở các phân xưởng ngoài 2 khoản mục CPNVLTT, CPNCTT baogồm các khoản chí sau: chi phí nhân viên phân xường, chi phí vật liệu, chi phídụng cụ sản xuất, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằngtiền khác

b Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu,vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, tiền trích BHYT,BHXH, BHTN, KPCĐ cho công nhân

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích trước khấu hao TSCĐ sửdụng cho sản xuất của doanh nghiệp

Trang 6

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về nhận cung cấp từ cácđơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư: điện, nước, điện thoại

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ số chi phí khác như chi phí hội nghị,tiếp khách… dùng cho hoạt động sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu ởtrên

c Phân loại CPSX theo mối quan hệ với mức độ hoạt động trong kỳ

- Chi phí khả biến (biến phí) là những chi phí có sự thay đổi về lượng tươngquan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ

- Chi phí bất biến (biến phí) là những chi phí không bị biến động trực tiếptheo sự thay đổi của khối lượng sản xuất

- Chi phí hỗn hợp: là các chi phí bao gồm yếu tố định phí và biến phí

d Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến số lượng

và chất lượng sản phẩm

- Chi phí gián tiếp: những chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm, đượctính vào giá thành từng loại sản phẩm thông qua các tiêu thức phân bổ thíchhợp

5.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX theo chế độ kế toán hiện hành (theo quyết định số 15/QĐ – BTC)

5.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là : từng phân xưởng, bộ phận,

đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộquy trình công nghệ, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng,từng nhóm sản phẩmhoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm

Tập hợp CPSX đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ tốt choviệc quản lý sản xuất, hạch toán kinh tế nội bộ và tính giá thành sản phẩm kịpthời, chính xác

5.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trang 7

- Phương pháp ghi trực tiếp là phương pháp áp dụng khi CPSX có quan hệvới từng đối tượng sản phẩm Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghichép ban đầu theo đúng đối tượng,trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theotừng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng.Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc hạch toán chi phí sản xuất chính xác.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng khi CPSX có liên quan với nhiềuđối tượng tập hợp CPSX mà không tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theotừng đối tượng được

Quá trình phân bổ gián tiếp gồm hai bước :

+ Xác định đối tượng phân bổ (H)

Tổng số chi phí cần phân bổ

H =

Tổng chi phí cần phân bổ

+ Tính số chi phí phân bổ cho tùng đối tượng:

Chi phí phân bổ cho từng được từng đối tượng = Tiêu thức phân bổ của từngđối tượng × Hệ số phân bổ chi phí

5.4 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành (theo quyết định số 15/QĐ-BTC)

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 củaTài Chính được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phầnkinh tế trong cả nước từ năm 2006.Theo đó, kế toán CPSX trong doanh nghiệpđược quy định như sau :

5.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn giá trị gia tăng,

hóa đơn bán hàng …

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Bên nợ: Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Trang 8

- Bên có: Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “ Chi phí sản xuất ,kinh doanh dởdang” hoặc TK 631 “ Giá thành sản xuất “ và chi tiết cho các đối tượng để tínhgiá thành sản phẩm dịch vụ.

- Kết chuyển chi phí NVLTT vượt lên trên mức bình thường vào TK 632

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại khoTài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

_ Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất,căn cứ phiếu xuấtkho kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh bên Nợ TK621đồng thời ghi giảm giá trị nguyên liệu,vật liệu xuất dùng phản ánh bên Có

TK 152)

_ Khi mua NVL đưa thẳng vào sản xuất:

+ Trường hợp DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ NVL sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, căn cứvào hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, kế toán ghi Nợ TK 621phần giá trị NVL chưa thuế GTGT ghi nợ TK 133, ghi Có TK 111, 112 số tiền

đã trả hoặc số tiền phải trả người bán phản ánh bên có TK 331 theo giá thanhtoán

+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,căn cứhóa đơn GTGT, các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh và bên Nợ TK 621chi phí NVLTT theo giá mua chưa có thuế và ghi bên Có TK 111,112

_ Cuối kỳ, NVL sử dụng không hết nhập kho, phế liệu thu hồi kế toán ghităng trị giá NVL kế toán ghi Nợ TK152 đồng thời ghi giảm chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp kế toán ghi Có TK 621

_ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

Nợ TK 632 và ghi giảm chi phí NVLTT kế toán phản ánh vào bên Có TK 621_ Cuối kỳ, xác định chi phí NVL trực tiếp sử dụng cho từng đối tượng tậphợp chi phí kế toán ghi Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, ghi

Có TK 621 chi phí NVLTT

Trang 9

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

_ Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định giá trị NVL trong

kỳ ghi tăng chi phí NVLTT kế toán phản ánh bên Nợ TK 621, đồng thời ghigiảm giá trị NVL đã dùng phản ánh bên Có TK 611

_ Kết chuyển chi phí NVLTT cho các đối tượng sử dụng kế toán ghi Nợ TK

631 giá thành sản xuất, ghi Có TK 621

Sổ kế toán :

- Hình thức kế toán Nhật ký chung : kế toán sử dụng sổ kế toán tổng hợp là

Sổ nhật ký chung,Sổ cái TK 621, TK 154 Ngoài ra còn sử dụng Sổ chi tiết TK

621, TK 154

- Hình thức Nhật ký chứng từ: kế toán sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, bảng

kê số 4, sổ cái TK 621, TK 154 và các sổ chi tiết

- Hình thức chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng các chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýCTGS, sổ cái TK 621, TK 154 và các sổ chi tiết

- Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái kế toán sử dụng các sổ kế toán : Nhậtký- sổ cái, các sổ kế toán chi tiết

5.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương BHXH, giấy thanh toán tạm

ứng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương

Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Bên nợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trêntiền lương,tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

- Bên có :

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang “ hoặc vào bên nợ Nợ TK 631 “ Giá thành sản xuất”

Trang 10

+ Kết chuyển chi phí nhân công nhân trực tiếp vượt trên mức bình thườngvào TK 632

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán:

- Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán ghi

nhận vào bên nợ TK 622 số tiền lương, tiền công và các khoảnBHXH,BHYT,KPCĐ,BHTN và ghi nhận tài khoản 334 “ Phải trả nhân viên”

và tài khoản 338 “ Phải trả,phải nộp khác”

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất,kếtoán phản ánh vào bên nợ TK 622 và bên có TK 335 “ Chi phí trả trước” phầntrích trước

- Khi công nhân trực tiếp sản xuất nghỉ phép ngừng sản xuất theo mùa vụ, kếtoán ghi giảm chi phí trả trước ghi Nợ TK 335 đồng thời ghi tăng số tiền phảitrả công nhân nghỉ phép ghi Có TK 334

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mứcbình thường vào TK 632 kế toán ghi Nợ TK 632 đồng thời ghi giảm chi phíNCTT ghi Có TK 622

- Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT vào các TK liênquan theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi giảm chi phí NCTT

Sổ kế toán :

- Hình thức kế toán Nhật ký chung: kế toán sử dụng sổ kế toán tổng hợp là

Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 622, TK 154.Ngoài ra còn sử dụng Sổ chi tiết TK

622, TK 154

- Hình thức Nhật ký chứng từ: kế toán sử dụng Nhật ký chứng từ số 7, bảng

kê số 4, sổ cái TK 622, TK 154 và các sổ chi tiết

- Hình thức chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng các chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýCTGS, sổ cái TK 622, TK 154 và các sổ chi tiết

Trang 11

- Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái kế toán sử dụng các sổ kế toán: Nhật

ký-sổ cái, các ký-sổ kế toán chi tiết

5.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, hóa đơn

GTGT, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, giấy báo nợ của ngân hàng,phiếu chi…

Tài khoản sử dụng : Tài khoản 627”chi phí sản xuất chung

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên nợ:

Các chi phí sản xuất chung phát trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Các chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giávốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực phẩm thực tế sản xuất ra thấphơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên nợ tài khoản 154 “ Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang “ hoặc vào bên nợ Tk 631 “ Giá thành sản xuất “Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp kế toán:

- Khi tính tiền lương,tiền công,các khoản phụ cấp phải trả nhân viên phânxưởng, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ), căn cứvào bảng phân bổ tiền lương và BHXH, kế toán tiến hành ghi vào bên Nợ TK

cụ vào chi phí sản xuất chung

- Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ phục vụ cho việc sản xuất sảnphẩm, kế toán ghi vào bên Nợ TK 627 đồng thời ghi Có TK 214

Trang 12

- Các chi phí điện, nước, các dịch vụ mua ngoài khác thuộc phân xưởng phátsinh được kế toán ghi vào TK 627 theo giá trị chưa thuế GTGT nếu DN tínhthuế theo phương pháp khấu trừ hoặc theo giá thanh toán nếu DN tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp và các TK liên quan như TK 133, TK 111,

TK 112, TK 141, TK 331

- Trường hợp DN tiến hành trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sữa chữa lớnTSCĐ vào chi phí sản xuất chung trong kỳ, kế toán ghi vào bên Nợ TK 627,đồng thời ghi vào bên Có TK 335, 142, 242 phần giá trị phân bổ hoặc tríchtrước

- Cuối kỳ, lãi tiền vay phải trả được vốn hóa cho tài sản dở dang, kế toánphản ánh bên Nợ TK 627, bên Có TK 111, 112, 335

- Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung kế toán ghi Nợ TK

111, 112, 152 và bên Có TK 627

- Phần chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận làm tăng giá vốnhàng bán trong kỳ do mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thườngcủa máy móc thiết bị, làm giảm chi phí sản xuất chung trong kỳ

- Cuối kỳ, tính phân bổ chi phí sản xuất chung và kết chuyển về TK 154 nếu

DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc TK 631 nếu DN ápdụng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

kê số 4, sổ cái TK 627, TK 154 và các sổ chi tiết

- Hình thức chứng từ ghi sổ: Kế toán sử dụng các chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýCTGS, sổ cái TK 627, TK 154 và các sổ chi tiết

- Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái kế toán sử dụng các sổ kế toán: Nhật

ký-sổ cái, các ký-sổ kế toán chi tiết

5.4.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Chứng từ sử dụng:

Trang 13

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, bảngphân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao…

+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được

+ Giá thành thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong chuyển bán hoặc nhập kho

TK 154 có số dư bên Nợ: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Phương pháp kế toán:

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT, NCTT, SXC thực tế phát sinh trong kỳtheo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang vào bên Nợ TK 154 đồng thời ghi Có TK 621, 622, 627

- Trị giá sản phẩm hỏng không sữa chữa được bắt bồi thường, kế toán ghi Nợ

TK 155 đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang vào bên Có

TK 154

- Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ kế toán ghi Nợ

TK 155 đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất dở dang vào bên Có TK 154

- Trong trường hợp sản phẩm sản xuất xong bán thẳng, ghi tăng giá vốn hàngbán vào bên Nợ TK 632 đồng thời ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dởdang vào bên Có TK 154

Sổ kế toán:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung: các sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật kýchung, sổ cải TK 621, 622, 627, 154 và các sổ chi tiết TK 621, 622, 627, 154

- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ số 7, số 1, số 2, số 5,bảng kê số 4, bảng kê số 6, sổ cái TK 621, 622, 627, 154 và các sổ chi tiết

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 621, 622,

627, 154 và các sổ chi tiết

Trang 14

- Hình thức Nhật ký sổ cái: Nhật ký sổ cái, các sổ chi tiết.

Trang 15

CHƯƠNG II : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM SÁCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA GIÁO DỤC LONG MINH

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm

Đây là phương pháp sử dụng các phiếu điều tra trắc nghiệm để tiến hành thuthập các thông tin cần thiết Phương pháp này được thực hiện qua 4 bước:Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán CPSX và đối tượng cần điều traCác thông tin cần điều tra về kế toán CPSX bao gồm các chính sách kế toán

áp dụng tại xí nghiệp, các chứng từ, tài khoản sử dụng trong công tác tập hợpCPSX, quy trình luân chuyển chứng từ Đối tượng điều tra là cán bộ của cácphòng ban trong xí nghiệp có liên quan đến công tác tập hợp CPSX như phòng

kế toán, bộ phận kho, phòng vật tư

Bước 2: Thiết lập phiếu điều tra

Các câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra tập trung đến các thông tin như chínhsách kế toán, việc quản lý theo dõi nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, tính và thanh toán lương

Bước 3: Phát phiếu điều tra

Bước 4: Thu lại các phiếu điều tra đã phát và tổng hợp kết quả các phiếu điềutra

2.1.1.2 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này được áp dụng theo hình thức phỏng vấn trực tiếp các

cô chú, anh chị trong ban lãnh đạo và phòng Kế toán – Tài chính về tình hìnhsản xuất kinh doanh, cơ cấu bộ máy kế toán, cũng như tình hình tổ chức côngtác kế toán CPSX sản xuất sách tại công ty Khi tiến hành phương pháp này,các nhân viên kế toán đã cảm thấy tự nhiên hơn, và có dịp đưa ra những quanđiểm, những ý tưởng cùng những nhận xét rất khách quan của mình về đặcđiểm kế toán CPSX tại công ty Quy trình tiến hành phương pháp phỏng vấnđược bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch phỏng vấn, bao gồm mục tiêu phỏng

Trang 16

vấn và các đối tượng được tham gia phỏng vấn Tiếp đó, là phải chuẩn bị cáccâu hỏi có chất lượng tốt, phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu kế toán CPSXtại công ty Chuẩn bị những tình huống phỏng vấn phù hợp với môi trườnglàm việc và thời gian phỏng vấn Khâu cuối cùng của phương pháp là phải ghinhận kết quả phỏng vấn vào các biên bản phỏng vấn và có sự ký nhận vào kếtquả đó của các bên tham gia phỏng vấn.

2.1.1.3 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Dùng để tổng hợp kết quả của các phiếu điều tra phỏng vấn theo từng nộidung cụ thể trong phiếu điều tra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá cụ thểphục vụ cho công tác kế tác kế toán CPSX sản phẩm sách tại công ty

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất, được thực hiện thông quaviệc đối chiếu giữa các sự vật với nhau để thấy được những điểm giống vàkhác nhau giữa chúng Trong quá trình so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng

từ gốc và bảng phân bổ với bảng kê, sổ kế toán chi tiết, đối chiếu số liệu cuối

kỳ giữa số cái, bảng tổng hợp chi tiết, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa số cái,bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên BCTC

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến

kế toán CPSX tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh

Trang 17

2.2.1 Đánh giá tổng quan về kế toán CPSX trong doanh nghiệp sản xuất

Trong doanh nghiệp sản xuất CPSX chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tồngchi phí sản xuất, kinh doanh Chi phí sản xuất quyết định đến giá thành sảnphẩm đầu ra bởi vậy sử dụng chi phí hiệu quả sẽ hạ được giá thành sản phẩm

Hạ giá thành sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, đây chính

là mục tiêu mà doanh nghiệp luôn hướng tới Bởi vậy công tác kế toán tập hợpCPSX là vô cùng quan trọng, đòi hỏi kế toán tập hợp đầy đủ, kịp thời và chínhxác các khoản chi phí phát sinh để tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm

Việc tổng hợp chi phí đơn vị cho một sản phẩm giúp nhà quản lý xácđịnh được điểm hòa vốn Đây là tài liệu quan trọng giúp doanh nghiệp lên kếhoạch sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt lợi nhuận mong muốn và đưa ra quyếtđịnh quan trọng khác trong quá trình điều hành doanh nghiệp

Mặt khác trên cơ sở tập hợp chi phí theo những tiêu thức nhất địnhgiúp doanh nghiệp đi sâu phân tích sự biến động và tìm hiểu nguyên nhân gâybiến động đối với từng khoản mục chi phí, từ đó đưa ra các biện pháp nhằmtiết kiệm chi phí

Đứng trước thực tế đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các doanh nghiệp làphải nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra những giải pháp cụ thể để từng bước hoànthiện công tác kế toán CPSX nói riêng, công tác kế toán trong doanh nghiệpnói chung nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế tại các doanh nghiệp

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán CPSX sách tại công ty cổ phẩn văn hóa giáo dục Long Minh

2.2.2.1 Nhân tố vĩ mô

Nhân tố vĩ mô là các nhân tố nằm ngoài doanh nghiệp, DN không kiểmsoát được Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất trong

DN sản xuất bao gồm :

_ Nhân tố nhà nước : Bao gồm toàn bộ hệ thống pháp luật về kế toán được

ban hành như : chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, luật kế toán Đây là mộthành lang pháp lý rất quan trọng và tác động trực tiếp đến quá trình tổ chứccông tác kế toán nói chung và kế toán CPSX tại doanh nghiệp sản xuất nói

Trang 18

riêng Tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh, công tác kế toán chiphí sản xuất sản phẩm sách được thực hiện theo đúng các quy định của Bộ TàiChính Nhìn chung, công tác kế toán đã tuân thủ đúng theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC và 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam Cùng với việc banhành các chế độ kế toán và các chuẩn mực, Bộ Tài Chính cũng đã ban hànhcác thông tư hướng dẫn thực hiện Điều này tạo điều kiện cho công tác kế toántại công ty được thuận lợi hơn, đặc biệt trong công tác kế toán CPSX vốn tồntại nhiều khó khăn Hàng năm, kế toán tại công ty được bồi dưỡng kiến thứcnghiệp vụ chuyên môn để nâng cao trình độ cũng như nắm bắt được các thayđổi trong chế độ kế toán để thực hiện được theo đúng quy định của Nhà nước.

_ Nhân tố ngành, lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trong những năm gần đây thị trường sách và các sản phẩm giáo dụctăng trưởng mạnh mẽ mở ra cho công ty nhiều cơ hội kinh doanh mới, là điềukiện để cho công ty tăng trưởng mạnh mẽ hơn trong tương lai

Ảnh hưởng của những nhân tố vĩ mô rất khó kiểm soát, đòi hỏi đứngtrước những thay đổi của các nhân tố này, các doanh nghiệp sản xuất cần phải

có những nhận thức đúng đắn về những thuận lợi và khó khăn mà doanhnghiệp có thể sẽ gặp phải để có những biện pháp điều chỉnh công tác kế toánCPSX cho phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2.2 Nhân tố vi mô

Đây là những nhân tố chủ quan, thuộc nội tại công ty,có thể kiếm soátđược Thuộc nhóm vi mô bao gồm :

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại doanh nghiệp: Đây là

nhân tố có ảnh hưởng lớn đến công tác kế toán chi phí sản xuất tại doanhnghiệp Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp nhìn chung được

tổ chức hợp với quy mô của doanh nghiệp, đảm bảo được tính nhất quán trongcông tác quản lý toàn Doanh nghiệp nói chung cũng như trong kế toán nóiriêng, tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả cao

- Các chính sách kế toán và các quy định được áp dụng ở Doanh nghiệp

Trang 19

Doanh nghiệp áp dụng trong niên độ kế toán nếu đảm bảo sự phù hợp

về quy mô hoạt động, phù hợp với yêu cầu quản lý, trình độ kế toán viên trongdoanh nghiệp sẽ là cơ sở để bộ máy kế toán nói chung, công tác kế toán CPSXnói riêng hoàn thành tốt công việc của mình

- Khoa học công nghệ

Hiện nay ở doanh nghiệp, các máy móc thiết bị phục vụ sản xuất đangngày càng được cải tiến theo sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nhằm cắt giảmchi phí sản xuất Phòng kế toán đã được trang bị hệ thống máy tính hiện đại,giúp cho công tác kế toán chi phí sản xuất được thuận tiện, dễ dàng hơn, đảmbảo cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác

2.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp đánh giá chuyên gia

về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh

2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm

Quá trình thu thập dữ liệu về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tạicông ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh bằng phương pháp điều tra trắcnghiệm được tiến hành phát phiếu điều tra cho ban lãnh đạo và các nhân viên

kế toán trong công ty, với số lượng là 8 phiếu, kết quả thu về là 8 phiếu

Kết quả điều tra trắc nghiệm về công tác kế toán CPSX tại công tyđược tổng hợp như sau:

Trang 20

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM VỀ KẾ TOÁN CPSX SÁCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA GIÁO DỤC

3 Phương pháp tập hợp CPNVL: Phương pháp trực tiếp 7 88

II Kế toán chi phí nhân công

1 Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 8 100

Trang 21

2.3.2 Kết quả đánh giá của các chuyên gia

Trong quá trình nghiên cứu và tìm hiểu kế toán CPSX sách tại công ty,

em đã tiến hành phỏng vấn 2 chuyên gia trong phòng kế toán là: Cô NguyễnThị Lan ( Kế toán trưởng ) và anh Phan Thị Huyền ( Kế toán viên )

Nhìn chung, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, gọnnhẹ đảm bảo được tính chuyên môn hóa cao trong công việc.Công tác kế toánCPSX được thực hiện đầy đủ, tuân thủ theo đúng những quy định và chế độ

mà doanh nghiệp đang áp dụng Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một sốnhững hạn chế như:

- Trong công tác quản lý sử dụng vật tư chưa thực sự khoa học, vẫn gâylãng phí, chưa đảm bảo được mục tiêu sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu

- Doanh nghiệp chưa xây dựng danh điểm NVL thống nhất để dễ theodõi

- Kế toán CPSX chung:

+ Thứ nhất, doanh nghiệp không tách biệt giữa chi phí sản xuất chung cố định

và chi phí sản xuất biến đổi mà toàn bộ chi phí sản xuất chung đều được kếtchuyển để tính giá thành sản phẩm trong kỳ

+ Thứ hai, các tài sản cố định phục vụ cho sản xuất đều tính khấu hao theo

phương pháp đường thẳng Đây là phương pháp đơn giản, không gây ra sựchênh lệch lớn giữa chi phí sản xuất trong kỳ

Dựa vào những đánh giá trên, có thể thấy rằng bên cạnh những mặtđược của công tác kế toán CPSX thì vẫn còn tồn tại những hạn chế cần phảiđược khắc phục nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán

2.4 Thực trạng kế toán CPSX sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh

2.4.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tại công ty

- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Công ty cổ phần văn hóa giáo dục Long Minh được thành lập ngày 1tháng 01 năm 2008, là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất bản sách

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM VỀ KẾ TOÁN CPSX SÁCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA GIÁO DỤC - 149 kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sách tại công ty cổ phần văn hóa giáo dục long minh
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM VỀ KẾ TOÁN CPSX SÁCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA GIÁO DỤC (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w