Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp - Đánh giá
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Khả năng kháng nấm mốc của thuốc hóa học Cislin 2.5EC và chế phẩm bảo quản chiết suất từ Sả Java
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu như sau
Mây nếp (Calamus tetradactylus Hance, 1975) có tên gọi khác là Mây tắt, Mây ruột gà, Mây vườn thuộc họ cau dừa Palmae có độ tuổi từ 3- 4 tuổi, khai thác tại Bắc Kạn
- Thuốc hóa học Cislin 2.5EC có nồng độ: 1%, 2%, 3%
- Chế phẩm chiết suất từ Sả Java nồng độ 10%, 15% và 20%
- Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm: Sử dụng các trang thiết bị có trong phòng thí nghiệm tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và tự trang bị dụng cụ cần thiết
- Phương pháp: Phương pháp ngâm thường
- Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm thuốc, chế phẩm đến: Khả năng phòng trừ nấm mốc.
Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu
- Địa điểm: Tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2018 đến tháng 5/2018
Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp
- Ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin 2.5EC, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mâynếp
- Đề xuất giải pháp bảo quản Mây nếp phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc bảo quản của Mây nếp
Mây chẻ sợi: 10 sợi (có kích thước 1000mm/sợi) cuộn thành một mẫu, tổng số mẫu thí nghiệm: 18 mẫu
Mây nguyên đoạn: 18 mẫu (kích thước 1000mm/ mẫu)
- Pha thuốc và chế phẩm theo nồng độ và tỷ lệ như sau:
Thuốc hóa học Cislin 2.5EC
Nồng độ (%) Lượng thuốc (ml) Lượng nước
Chế phẩm chiết suất từ Sả Java
- Phương pháp xử lý mẫu:
Bước 1: Cân khối lượng mẫu trước khi ngâm
Bước 2: Sau khi cân, ngâm mẫu trong dung dịch thuốc bảo quản và chế phẩm theo các cấp nồng độ đã pha, dùng vật nặng nén chống nổi, thời gian ngâm 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày
Bước 3: Vớt mẫu, để ráo mặt
Bước 4: Cân khối lượng mẫu sau khi ngâm và đánh giá
- Phương pháp đánh giá: Đánh giá khả năng thấm thuốc của Mây nếp theo phương pháp xác định lượng thấm chế phẩm so với khối lượng mẫu ban đầu theo công thức:
P1 khối lượng mẫu trước khi ngâm
P2 khối lượng mẫu sau khi ngâm
C nồng độ dung dịch thuốc, chế phẩm
3.4.2 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm thuốc đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp Để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm thuốc, đề tài tiến hành xác định hiệu lực của chế phẩm và thuốc bảo quản đối với nấm mốc hại Mây Áp dụng theo hướng kỹ thuật của Cục Bảo vệ Thực vật khảo nghiệm hiệu lực của thuốc đối với nấm mốc hại gỗ Đề tài có điều chỉnh về quy cách mẫu cho phù hợp với nguyên liệu
Mẫu khảo nghiệm có kích thước:
+ Mẫu Mây nếp nguyên đoạn : 1000 (mm)
Số lượng mẫu: 180 mẫu tẩm và 10 mẫu đối chứng không tẩm thuốc + Mẫu Mây nếp chẻ sợi: 1000 (mm)
Số lượng mẫu: 18 mẫu (10 sợi cuộn thành 1 mẫu) tẩm thuốc và 3 mẫu đối chứng không tẩm thuốc
- Nồng độ dung dịch bảo quản
+ Thuốc bảo quản Cislin 2.5EC nồng độ dung dịch thuốc là 1%, 2% và 3% + Chế phẩm chiết suất từ Sả Java nồng độ dung dịch thuốc 10%, 15% và 20%
Hình 3.1 Mây nếp nguyên đoạn Hình 3.2 Mây nếp chẻ sợi
- Phương pháp xử lý mẫu:
+ Pha chế dung dịch thuốc thành các cấp nồng độ theo tỷ lệ thích hợp + Mẫu Mây nếp nguyên đoạn, Mây nếp chẻ sợi được ngâm vào dung dịch thuốc theo các cấp nồng độ với thời gian 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày
+ Mẫu sau khi xử lý thuốc bảo quản được kê xếp, hong tự nhiên tại nơi có không khí lưu thông tốt trong 1 tuần, sau đó đưa vào hiện trường khảo nghiệm
+ Hiện trường khảo nghiệm nền đất được tạo phẳng bởi một lớp đất pha cát dày 15 – 20 cm phun ẩm, sau đó bổ sung nấm mốc lên lớp đất bề mặt
+ Mẫu đưa vào khảo nghiệm được xếp chống vào nhau theo kiểu lợp mái nhà, sau khi xếp mẫu, phủ kín hiện trường
+ Thời gian lấy số liệu: Lấy số liệu tại thời điểm: 1, 2, 3 và 4 tuần Sau mỗi lần lấy số liệu thì đảo mặt các mẫu khảo nghiệm
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu lực thuốc
Xác định tỷ lệ nhiễm mốc và chỉ số nhiễm mốc theo công thức
Số mẫu bị nhiễm mốc
Tỷ lệ nhiễm mốc (TLNM %) = - x 100
Tổng số mẫu quan sát
Chỉ số nhiễm mốc (CSNM %) = - x 100
3N Trong đó: n1 số mẫu cấp 1: có < 30% diện tích bề mặt mẫu bị nhiễm mốc n2 số mẫu cấp 2: có 30% - 60% diện tích bề mặt mẫu bị nhiễm mốc n3 số mẫu cấp 3: có > 60% diện tích bề mặt mẫu bị nhiễm mốc
- Hiệu lực thuốc được quy định:
+ Công thức đạt tỷ lệ nhiễm mốc và chỉ số nhiễm mốc từ 0% đến 30% là thuốc có hiệu lực tốt
+ Công thức đạt tỷ lệ nhiễm mốc và chỉ số nhiễm mốc lớn hơn 30% đến 60% là thuốc có hiệu lực trung bình
+ Công thức đạt tỷ lệ nhiễm mốc và chỉ số nhiễm mốc lớn hơn 60% đến 100% là thuốc có hiệu lực xấu
Hình 3.3 Pha chế dung dịch thuốc Cislin
Hình 3.4 Ngâm mẫu vào dung dịch thuốc và chế phẩm đã pha
Hình 3.5 Hong phơi mẫu sau khi ngâm
Hình 3.6 Hiện trường khảo nghiệm
3.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu thực nghiệm
- Tổng hợp, phân tích các số liệu, tài liệu theo một trình tự nhất định
Sử dụng bảng theo các biểu mẫu sau:
Mẫu bảng 1 Lượng thấm chế phẩm và thuốc bảo quản của Mây nếp theo nồng độ và các cấp thời gian ngâm
Loại chế phẩm, loại thuốc
Lượng thuốc thấm (g/kg) Ghi chú
Mẫu bảng 2: Hiệu lực của thuốc và chế phẩm và bảo quản đối với nấm mốc hại Mây nếp
Hiệu lực bảo quản Mây
KL về hiệu lực thuốc
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Ảnh hưởng của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm tẩm đến khả năng thấm thuốc bảo quản của Mây nếp
Như chúng ta đã biết, nguồn nguyên liệu đưa vào trong sản xuất thường được dùng duới dạng mây chẻ sợi, mây nguyên đoạn, với đặc tính dẻo dai, dễ uốn, Mây nếp được dùng trong cuộc sống hằng ngày cũng như để chế tạo ra nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ có giá trị xuất khẩu, đem lại nguồn lợi đáng kể cho nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên để đáp ứng thị hiếu khách hàng, các sản phẩm làm ra phải bắt mắt và có độ bền nhất định, để có được điều đó, đòi hỏi công tác bảo quản nguyên liệu phải được thực hiện tốt
Mỗi loại hình nguyên liệu khác nhau có ngưỡng bảo quản với nhiều loại thuốc ở các cấp nồng độ và thời gian khác nhau thông qua lượng thấm thuốc bảo quản Để biết được mức độ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian, tôi tiến hành thí nghiệm xác định lượng thuốc thấm cả 2 loại hình Mây nếp chẻ sợi và Mây nếp nguyên đoạn với 2 loại dung dịch thuốc và chế phẩm khác nhau
Kết quả về lượng thuốc thấm của các loại hình Mây nếp được thể hiện tại bảng 4.1, 4.2 và hình 4.1
Bảng 4.1 Lượng thuốc thấm của Mây nếp chẻ sợi
Loại hình nguyên liệu Loại thuốc Nồng độ
Chế phẩm chiết suất từ Sả Java
Bảng 4.2 Lượng thuốc thấm của Mây nếp nguyên đoạn
Chế phẩm chiết suất từ Sả Java
Cisin 2.5EC Sả Java Cisin 2.5EC Sả Java
Mây nếp chẻ sợi Mây nếp nguyên đoạn
Hình 4.1 Biểu đồ lượng thuốc thấm của Mây nếp
Qua bảng 4.1, 4.2 và hình 4.1 ta thấy nồng độ và thời gian ngâm tẩm có ảnh hưởng đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp, Mây nếp chẻ sợi có khả năng thấm thuốc cao hơn Mây nếp nguyên đoạn, thuốc Cislin 2.5EC ảnh hưởng đến khả năng thấm nhiều hơn chế phẩm chiết suất từ Sả Java Cụ thể
Mây nếp chẻ sợi ngâm Cislin trong 3 ngày, khi nồng độ tăng từ 1% lên 3% thì lượng thuốc thấm tăng từ 1,05-1,99 g/kg, tăng 0,94g, tương tự như vậy thời gian ngâm 5 ngày và 7 ngày có lượng thuốc thấm tăng lần lượt là 0,74 và 1,62 g/kg; Cùng nồng độ 1%, thời gian tăng từ 3-7 ngày thì lượng thuốc thấm tăng từ 1,05-1,43 g/kg, tăng 0,38g, tương tự như vậy thì nồng độ 2% và 3% có lượng thuốc thấm tăng lần lượt là 0,51 và 1,06 g/kg Mây nếp chẻ sợi ngâm chế phẩm chiết suất từ Sả Java trong 3 ngày, 5 và 7 ngày khi nồng độ tăng từ 10-20% có độ tăng lượng thuốc thấm lần lượt là 0,88, 0,99 và 1,52 g/kg, khi thời gian tăng từ 3-7 ngày, nồng độ 10%, 15% và 20% có độ tăng lượng thuốc thấm lần lượt là 0,36, 0,43 và 1 g/kg
Mây nếp nguyên đoạn ngâm Cislin có độ tăng lượng thuốc thấm theo nồng độ từ 1-3% ở 3 cấp thời gian 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày lần lượt là 0,32, 0,34 và 0,85 g/kg; Độ tăng lượng thuốc thấm theo thời gian từ 3-7 ngày ở các cấp nồng độ 1%, 2% và 3% lần lượt là 0,12, 0,13 và 0,65 g/kg Mây nếp nguyên đoạn ngâm chế phẩm chiết suất từ Sả Java có độ tăng lượng thuốc thấm theo nồng độ từ 10-20% ở 3 cấp thời gian 3 ngày, 5 ngày và 7 ngày lần lượt là 0,31, 0,33 và 0,67 g/kg; Thời gian tăng từ 3-7 ngày ở các cấp nồng độ 10%, 15% và 20% lượng thuốc thấm tăng lần lượt là 0,09, 0,14 và 0,45 g/kg Để thấy được rõ được ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp ta tiến hành phân tích ANOVA, qua phân tích ANOVA ta thấy: Nồng độ và thời gian có F < F crit không ảnh hưởng đến khả năng thấm thuốc của Mây nếp Kết quả phân tích cụ thể được thể hiện tại các phụ biểu 10, 11, 12 và 13.
Ảnh hưởng của của nồng độ thuốc hóa học Cislin, chế phẩm chiết suất từ Sả Java và thời gian ngâm thuốc đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp
từ Sả Java và thời gian ngâm thuốc đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp
Mây có hàm lượng đường và tinh bột cao,vì vậy rất dễ bị nấm mốc gây hại Hiện trên thị trường có rất nhiều loại thuốc cũng như chế phẩm bảo quản đem lại hiệu quả cao Trong đề tài này, tôi tiến hành thử nghiệm và đánh giá ảnh hưởng của thuốc Cislin 2.5EC và chế phẩm từ Sả Java ở các cấp nồng độ và thời gian ngâm khác nhau, tiến hành khảo nghiệm hiệu lực của thuốc với nấm mốc ở 2 loại hình mây đó là Mây nếp chẻ sợi và Mây nếp nguyên đoạn trong 4 tuần
4.2.1 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây nếp chẻ sợi
Mây nếp chẻ sợi có kích thước nhỏ, mỏng, khả năng thấm thuốc và chế phẩm cao hơn so với Mây nếp nguyên đoạn Từ những kết quả thí
39 nghiệm trên, đề tài tiến hành đánh giá hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với nấm mốc gây hại, từ đó đề xuất giải pháp bảo quản Mây nếp phục vụ sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ
4.2.1.1 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây nếp chẻ sợi sau 1 tuần khảo nghiệm
Mẫu mây có ngâm thuốc, chế phẩm
Hình 4.2 Theo dõi nấm mốc sau 1 tuần khảo nghiệm
Sau 1 tuần khảo nghiệm, kết quả thu được về hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với nấm mốc hại Mây nếp được thể hiện ở bảng 4.3
Bảng 4.3 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản đối với Nấm mốc hại
Mây nếp chẻ sợi sau 1 tuần khảo nghiệm
KL về hiệu lực thuốc
Chế phẩm chiết suất từ Sả Java
Qua bảng 4.3 ta thấy, sau 1 tuần khảo nghiệm cả Cislin và chế phẩm từ Sả Java đều có hiệu lực phòng chống nấm tốt, chưa có nấm mốc xuất hiện, trong cùng thời gian 1 tuần, mẫu đối chứng có TLNM và CSNM trung bình lần lượt là 100% và 96,67%, kết quả theo dõi cụ thể được thể hiện ở phụ biểu 2
4.2.1.2 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây nếp chẻ sợi sau 2 tuần khảo nghiệm
Mẫu có ngâm thuốc, chế phẩm Mẫu đối chứng
Hình 4.3 Theo dõi nấm mốc sau 2 tuần khảo nghiệm
Sau 2 tuần khảo nghiệm, kết quả thu được về hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với nấm mốc hại Mây nếp chẻ sợi được thể hiện ở bảng 4.4, hình 4.4 và 4.5
Bảng 4.4 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản đối với nấm mốc hại
Mây nếp chẻ sợi sau 2 tuần khảo nghiệm
Lượng thuốc thấm (g/kg) TLNM
KL về hiệu lực thuốc
Chế phẩm chiết suất từ Sả Java
Cislin 2.5EC Chế phẩm từ Sả Java
Hình 4.4 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến TLNM ở Mây nếp chẻ sợi sau 2 tuần khảo nghiệm
Cislin 2.5EC Chế phẩm từ Sả Java
Hình 4.5 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến CSNM ở Mây nếp chẻ sợi sau 2 tuần khảo nghiệm
Qua bảng 4.4 và hình 4.4, 4.5 ta thấy, sau 2 tuần khảo nghiệm cả Cislin 2.5EC và chế phẩm từ Sả Java đều có hiệu lực phòng chống nấm tốt, tuy nhiên bắt đầu có nấm mốc xuất hiện ở một số mẫu ngâm nồng độ thấp, nồng độ tăng, thời gian ngâm tăng thì TLNM và CSNM giảm Mẫu ngâm Cislin 1%, thời gian ngâm tăng từ 3-7 ngày có TLNM giảm 10%, từ 20% xuống 10% và CSNM giảm 3,34%, từ 6,67% xuống còn 3,33%; Mẫu ngâm ở nồng
43 độ 2% trong 3 ngày có TLNM và CSNM lần lượt là 10% và 3,33%, 2 cấp thời gian còn lại và ở cấp nồng độ 3% chưa nhiễm nấm mốc
Mẫu ngâm chế phẩm từ Sả Java nhiễm nấm mốc nhiều hơn so với ngâm Cislin 2.5EC
Mẫu đối chứng có TLNM và CSNM trung bình lần lượt là 100% và 96,67%, kết quả theo dõi cụ thể được thể hiện ở phụ biểu 3 Để thấy rõ được ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến hiệu lực phòng chống nấm mốc hại Mây nếp ta tiến hành phân tích ANOVA, thông qua so sánh trị số F và F crit trong phân tích ANOVA ta thấy:
Nồng độ thuốc Cislin 2.5EC và thời gian ngâm thuốc có F < F crit không ảnh hưởng đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp Kết quả cụ thể được thể hiện tại phụ biểu 14, 15
Nồng độ chế phẩm chiết suất từ Sả Java có F > F crit có ảnh hưởng đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp, thời gian có F < F crit không ảnh hưởng Kết quả phân tích thể hiện tại phụ biểu 16, 17
4.2.1.3 Hiệu lực của thuốc bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây chẻ sợi sau 3 tuần khảo nghiệm
Mẫu có ngâm thuốc, chế phẩm Mẫu đối chứng
Hình 4.6 Theo dõi nấm mốc sau 3 tuần khảo nghiệm
Sau 3 tuần khảo nghiệm, kết quả thu được về hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với nấm mốc hại Mây chẻ sợi được thể hiện ở bảng 4.5, hình 4.7 và 4.8
Bảng 4.5 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản đối với nấm mốc hại
Mây nếp chẻ sợi sau 3 tuần khảo nghiệm
KL về hiệu lực thuốc
Chế phẩm chiết suất từ
Cislin 2.5EC Chế phẩm từ Sả Java
Hình 4.7 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến TLNM ở Mây nếp chẻ sợi sau 3 tuần khảo nghiệm
Cislin 2.5EC Chế phẩm từ Sả Java
Hình 4.8 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến CSNM ở Mây chẻ sợi sau 3 tuần khảo nghiệm
Qua bảng 4.5 và hình 4.7, 4.8 ta thấy, sau 3 tuần khảo nghiệm cả Cislin 2.5EC và chế phẩm từ Sả Java đều có hiệu lực phòng chống nấm tốt, tuy nhiên nấm mốc xuất hiện nhiều hơn ở mẫu ngâm nồng độ thấp, nồng độ tăng, thời gian ngâm tăng thì TLNM và CSNM giảm
Hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với mẫu ngâm chế phẩm từ Sả Java nồng độ 10%, và mẫu ngâm 3 ngày nồng độ 15% ở mức trung bình
Mẫu đối chứng có TLNM và CSNM trung bình là 100% Kết quả theo dõi cụ thể được thể hiện ở phụ biểu 4 Để thấy rõ được ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến hiệu lực phòng chống nấm mốc hại Mây nếp ta tiến hành phân tích ANOVA, qua kết quả phân tích ta thấy:
Nồng độ thuốc Cislin 2.5EC và thời gian ngâm thuốc có F < F crit không ảnh hưởng đến khả năng phòng chống nấm mốc của Mây nếp, kết quả phân tích cụ thể được thể hiện tại phụ biểu 18, 19
Nồng độ chế phẩm chiết suất từ Sả Java có F > F crit nồng độ ảnh hưởng đến khả năng phòng chống nấm mốc của mây thời gian có F < F crit không ảnh hưởng đến khả năng phòng chống nấm mốc của mây Kết quả phân tích thể hiện tại phụ biểu 20, 21
4.2.1.4 Hiệu lực của thuốc bảo quản phòng, chống nấm mốc hại Mây chẻ sợi sau 4 tuần khảo nghiệm
Mẫu có ngâm thuốc, chế phẩm Mẫu đối chứng
Hình 4.9: Theo dõi nấm mốc sau 4 tuần khảo nghiệm
Sau 4 tuần khảo nghiệm, kết quả thu được về hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với nấm mốc hại Mây chẻ sợi được thể hiện ở bảng 4.6, hình 4.9 và 4.10
Bảng 4.6 Hiệu lực của thuốc và chế phẩm bảo quản đối với nấm mốc hại
Mây nếp chẻ sợi sau 4 tuần khảo nghiệm
KL về hiệu lực thuốc
Chế phẩm chiết suất từ
Cislin 2.5EC Chế phẩm từ Sả Java
Hình 4.10 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến TLNM ở
Mây nếp chẻ sợi sau 4 tuần khảo nghiệm
Cislin 2.5EC Chế phẩm từ Sả Java
Hình 4.11 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ và thời gian đến CSNM ở
Mây nếp chẻ sợi sau 4 tuần khảo nghiệm
Qua bảng 4.6 và hình 4.10, 4.11 ta thấy, sau 4 tuần khảo nghiệm, Cislin 2.5EC vẫn có hiệu lực phòng chống nấm tốt, tuy nhiên nấm mốc xuất hiện nhiều hơn, nồng độ tăng, thời gian ngâm tăng thì TLNM và CSNM giảm
Hiệu lực của thuốc và chế phẩm đối với mẫu ngâm chế phẩm từ Sả Java nồng độ 10%, và mẫu ngâm 3 ngày nồng độ 15% ở mức trung bình