1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

140 giải pháp phát triển hoạt động e logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp hoàng mai

53 354 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển hoạt động e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai
Tác giả Nguyễn Khắc Tuấn
Người hướng dẫn TS Nguyễn Thông Thái
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 830 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn khách sạn, hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng dịch vụ buồng phòng, marketing thâm nhập thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài,được

sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô trong khoa,sự hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị trong đơn vị thực tập với sự tích lỹ kiến thức trong bảy kỳ học tại khoa Thương mại điện tử,Trường đại học thương mại để chuyên đề của tác giả được hoàn

thành.Qua đây tác giả cũng tổng hợp được những kiến thức đã học và qua đó vận dụng kiến thức vào thực tế môi trường làm việc từ đó tích lũy kinh nghiệm vào cuộcsống và công việc sau này

Xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô khoa Thương mại điện tử trường Đại học thương mại đã dìu dắt và truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình học tập của tác giả

Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thông Thái đã tận tình giúp đỡ,hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai cùng toàn thể anh chị phòng kinh doanh đã chỉ bảo và tạo điều kiện giúp

đỡ trong suốt quá trình thực tập.Cảm ơn anh Chu Lê Vương Đinh trưởng phòng kinhdoanh tại công ty đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận và tìm hiểu với công việc thực tế trong bộ phận phòng kinh doanh và các bộ phận khác

Sau cùng cảm ơn đến gia đình bạn bè đã động viên giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm chuyên đề

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên:Nguyễn Khắc Tuấn

Trang 2

TÓM LƯỢC

Công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai là công ty cung cấp các trangthiết bị công nghiệp sản phẩm chủ yếu là máy khâu,ngoài ra công ty còn kinh doanh trang thiết bị phụ tùng ô tô và giấy.Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu với tầm quan trọng là hệ thống logistics.Biết được tầm quan trọng của hệ thốngnày công ty đang dần phát triển hệ thống logistics truyền thống kết hợp với logisticsTMĐT để tạo giá trị cho khách hàng và tăng sức cạnh tranh với đối thủ

Trong quá tình thực tập tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai tôi

đã tìm hiểu được phần nào cách thức hoạt động logistics tại công ty.Vì vậy tôi đã

mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề của mình là: “Giải pháp phát triển hoạt động e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai”

Nội dung chuyên đề của tôi gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài giải pháp phát triển hoạt đông

e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Chương này tập trung chủ yếu vào việc giải thích tính cấp thiết của việc phát triển hoạt đông e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai , xác lập và tuyên bố vấn đề , đề ra các mục tiêu của chuyên đề tốt nghiệp

Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng phát triển hoạt động logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Tập trung đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động phát triển logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai Đưa ra các kết quảphân tích xử lý dữ liệu của phiếu điều tra và các dữ liệu thứ cấp thu được trong quátrình thực tập để rút ra những tồn tại cũng như những điều cần phát huy trong hoạtđộng e-logistics tại công ty

e-Chương III: Kết luận và đề xuất phát triển hoạt động e-logistics tại công ty cổphần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Tập trung đi sâu vào việc rút ra kết luận từ phần xử lý dữ liệu, từ đó đưa ramột số giải pháp chính yếu nhằm phát triển phát triển hoạt động e-logistics tại công ty

cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TMĐT: Thương mại điện tử

DN:Doanh nghiệp

CNTT:Công nghệ thông tin

B2B:Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business)

B2C: Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng

(Business to Consumer)

C2C:Giao dịch thương mại điện tử giữa khách hàng với khách hàng

(Consumer to Consumer)

Công ty:Công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

CRM:Quản trị quan hệ khách hàng(customer relationship management)ERP:Quản lý nguồn lực doanh nghiệp(Enterprise Resource Planning)

ACS:Phần mềm kế toán doanh nghiệp

VNĐ:Việt nam đồng

Logistics:Hậu cần thương mại

E-Logistics: Hậu cần thương mại điện tử

TNHH:Trách nhiệm hữu hạn

TTĐT:Thông tin điện tử

SXKD:Sản xuất kinh doanh

WWW:World Wide Web

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Doanh thu kinh doanh máy may công nghiệp chia theo dòng sản phẩm của công ty Hoàng Mai giai đoạn 2008-2009

Bảng 2.2: Doanhh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2008 đến năm 2010

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh dựa trên hoạt động mua bán TMĐT

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.2.3: Website công ty

Hình 2.2.4: Mô hình hậu Logistics đầu ra

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I TÓM LƯỢC II DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT III DANH MỤC BẢNG IV DANH MỤC HÌNH V MỤC LỤC VI

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-LOGISTICS TẠI 1

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÒANG MAI 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 4

1.4.3 Thời gian nghiên cứu 4

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của hoạt động e-logistics trong doanh nghiệp 4

1.5.1 Một số khái niệm và tổng luận về E.Logistics 4

1.5.1.1 Khái niệm Logistics và e-logistics 4

1.5.1.2Vai trò của TMĐT trong hệ thống Logistics của doanh nghiệp (e-Logistics) 7

1.5.2 Áp dụng TMĐT trong các hoạt động Logistics 8

1.5.2.1 TMĐT trong Logistics đầu vào 8

1.5.2.2 TMĐT trong Logistics đầu ra; 9

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG E-LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HOÀNG MAI 14

2.1 Phương pháp nghiên cứu: 14

2.1.2Phương pháp thu thập dữ liệu 14

2.1.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp 14

2.1.2.2 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp 14

2.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 15

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai 15

2.2.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty 15

2.2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty 15

2.2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập từ khi thành lập và 16

định hướng phát triển năm 2011 16

2.2.2 Những ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong đến việc áp dụng TMĐT trong hoạt động Logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai 18

2.2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến logistics TMĐT của doanh nghiệp 19

Trang 7

2.2.2.2 Những nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến Logistics TMĐT của doanh

nghiệp 19

2.2.3Thực trạng e-Logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp 20

Hoàng Mai 20

2.2.3.1 Nguồn lực E-logistics 20

2.2.4Mô hình và phân tích thực trạng chỉ tiêu đánh giá e-logistics của công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai 22

2.2.4.1 Mô hình e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai 22

2.2.4.2 Phân tích thực trạng e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai .24

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu 27

2.3.1: Ứng dụng TMĐT của công ty trong hoạt động kinh doanh 27

2.3.2: Công ty tìm kiếm khách hàng theo cách thức; 27

2.3.3 Khách hàng đăng kí đặt hàng qua 27

2.3.4 Phương thức thanh toán; 28

2.3.5 Hình thức giao hàng và đặt hàng 28

2.3.6 Số lượng nhà cung cấp 29

2.3.7 Phần trăm đầu tư cho TMĐT trên tổng chi phí hoạt động thường niên 29

2.3.8 Hình thức kho hàng công ty nên lựa chọn 30

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN 31

HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TMĐT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HOÀNG MAI 31

3.1 Các phát hiện và kết luận qua nghiên cứu 31

3.1.1 Những thành công đạt được trong quá trình ứng dụng TMĐT vào kinh doanh của doanh nghiệp 31

3.1.2 Vấn đề tồn tại: 33

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại: 34

3.1.4 Dự báo triển vọng 36

3.1.4.1 Môi trường kinh doanh 36

3.1.4.2 Thị trường kinh doanh 37

3.1.4.3 Định hướng phát triển cho Hoàng Mai thời gian tới 37

3.2 Các giải pháp phát triển và hoàn thiện e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai 38

3.2.1 Các đề xuất,giải pháp đối với Hoàng Mai 38

3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 41

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG E-LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HÒANG MAI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Mạng thông tin toàn cầu đã, đang và sẽ tác động rất lớn đến nền kinh tế toàncầu, tới từng quốc đơn gia, tới từng doanh nghiệp và cùng với nó là các hoạt độnglogistics kinh doanh Xây dựng website, hệ thống đặt hàng và thu hút khách hàngđến với doanh nghiệp là một việc làm khó Nhưng để thực hiện các đặt hàng mộtcách nhanh chóng, hiệu quả, thuận tiện và cung ứng giá trị cao nhất tới khách theo

xu hướng rất tích cực đóng góp cho sự phát triển từng doanh nghiệp nói riêng và cảnền kinh tế nói chung

Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh là e- logistics Đốivới toàn bộ quá trình lưu thông, phân phối, ứng dụng hệ thống Logistics là một bướcphát triển cao hơn của công nghệ vận tải Vận tải đa phương thức đã liên kết được tất cả các phương thức vận tải với nhau để phục vụ cho nhu cầu cung ứng và tiêu thụcủa hãng sản xuất.Nhưng việc kết hợp TMDT vào hệ thống logistics đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho doanh nghiệp Hoạt động e-Logistics không những làm cho quá trình lưu thông, phân phối được thông suốt, chuẩn xác và an toàn, mà còn giảm được chi phí vận tải Nhờ đó hàng hoá được đưa đến thị trường một cách nhanh chóng kịp thời Người tiêu dùng sẽ mua được hàng hoá một cách thuận tiện, linh hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình Người mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt mua hàng bằng cách gọi điện thoại, gửi fax, gửi e-mail hoặc giao dịch qua Internet… cho người bán hàng, thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể nhanh chóng nhận được thứ hàng cần mua, được vận chuyển đến tận nhà.Quản trị logistics là một lĩnh vực phức tạp, với chi phí lớn và “bụi bặm”, nhưng đó lại là một trong những yếu tốchủ đạo quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp trong TMĐT Xử lý đơn đặt hàng,

Trang 9

thực hiện đơn hàng, giao hàng, thanh toán và cả việc thu hồi lại những hàng hoá

mà khách hàng không ưng ý là những nội dung của công tác logistics trong môi trường TMĐT Bản chất và nội dung của các tác nghiệp thì không khác biệt nhiều

so với môi trường kinh doanh truyền thống Nhưng những yếu tố về CNTT và kỳ vọng của khách hàng trong môi trường này đang đặt ra cho công tác logistics những cơ hội và thách thức không nhỏ

Xuất phát từ chiến lược kinh doanh trong môi trường TMĐT, doanh nghiệp cầnphải đổi mới lại quy trình thực thi các nghiệp vụ logistics; tích hợp yếu tố công nghệthông tin trong toàn bộ hệ thống, tập hợp được nguồn nhân sự đủ năng lực và năngđộng để vận hành, giám sát hệ thống đó Một hệ thống logistics hoàn chỉnh, tươngthích với các quy trình của TMĐT, đáp ứng được những đòi hỏi của khách hàngtrong thời đại CNTT là một trong những yếu tố cốt lõi để vươn tới thành công trongbối cảnh kinh doanh mới mẻ này.Trong dây chuyền cung ứng và tiêu thụ bao gồmrất nhiều khâu, giữa mắt xích của các khâu có các dịch vụ: giao nhận, xếp dỡ, lưukho,… Nếu để hàng hoá phải tồn kho nhiều hoặc lưu kho quá lâu sẽ gây thiệt hạicho hãng sản xuất, do đó họ đã chú ý khâu này bằng những giải pháp khác nhau

Thực tế không một khách hàng nào muốn quay lại với một công ty mà ở đókhả năng logistics kém về khả năng dự trữ đặt hàng hay mua hàng,hay những tínhnăng hỗ trợ phân phối bán hàng không phát huy được hiệu quả, không đem lại sựtiện lợi tối đa cho khách hàng Vì vậy các doanh nghiệp cần nghiên cứu thật kỹ vềhoạt động e-logistics chú trọng tìm hiểu, quan tâm đến logistics bán và mua coi đónhư một yếu tố quan trọng trong chiến lược tiếp cận, mở rộng thị trường của doanhnghiệp mình Cung cấp những hỗ trợ sau không chỉ giúp đỡ khách hàng, mà nó còntạo ra những mối quan hệ tốt và có lợi với khách hàng

Hiện nay đối với công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai e-logistics làmột lĩnh vực khá mới mẻ,kinh doanh theo kiểu truyền thống là chính.Việc ứng dụnge-logistics còn khá nhiều hạn chế,quy trình mua bán trao đổi các luồng thông tin từ

Trang 10

khách hàng,doanh nghiệp,nhà cung ứng không tạo được sự liên tục.Việc không ápdụng e-logistics làm giảm doanh thu và tăng chi phí trong việc kinh doanh, khôngtạo được lợi thế cạnh tranh đối với đối thủ cạnh tranh.Đặc biệt Hoàng Mai trong lĩnhvực kinh doanh liên quan tới nhập khẩu và phân phối vì vậy logistics là rất quantrọng.Nếu kết hợp TMĐT với logistics truyền thống thì luồng thông tin sản phẩm từnhà cung cấp sẽ dễ dàng hơn ,đem lại giá trị cho doanh nghiệp.Vì vậy cần phải pháttriển hệ thống logistics tại công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề

Qua quá trình thực tập và tìm hiểu các hoạt động công ty cổ phần thiết bịcông nghiệp Hoàng Mai, như đã phân tích tầm quan trọng của việc phát triển hoạtđộng e-logistics , công ty là nhà phân phối và cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực máykhâu công nghiệp vì vậy hệ thống logistics rất quan trọng trong việc xuất nhậpkhẩu.Hoạt động e-logistics tại công ty chưa thật lớn mạnh nên đã ảnh hưởng đếnhoạt động kinh doanh của công ty Đây là vấn đề cấp thiết phải phân tích và nghiêncứu sâu hơn nữa và đưa ra các giải pháp khắc phục những tồn tại, kiến nghị nhữngbiện pháp nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, nângcao hiệu quả hoạt động của hệ thống e-logistics Tôi đã đề xuất và nghiên cứu đề tài:

“Giải pháp phát triển hoạt động e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn:

Qua quá trình nghiên cứu, tôi muốn vận dụng những kiến thức mà mình đượcđào tạo tại trường Đại học thương mại vào thực tế tại công ty cổ phần thiết bị côngnghiệp Hoàng Mai

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản hoạt động e-logistics và các nghiệp

vụ cơ bản,phân tích những cơ hội và thách thức của công tác logistics trong môitrường kinh doanh điện tử của công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Trang 11

Nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống e-logistics (hạ tầng cơ sở,hạ tầng phân phối vật chất) các tác nghiệp e- logistics :xử lý đơn đặt hàng,quản trị dự trữ ,vận chuyển hàng hóa,nghiệp vụ kho bao bì và dịch vị khách hàng…

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động e-logistics tạicông ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Với mục tiêu nghiên cứu trên tôi hy vọng rằng chuyên đề của mình sẽ manglại kết quả thiết thực nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả hoạtđộng e-logistics, tạo sự tin tưởng và trung thành từ các khách hàng của mình

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu đó chính là bộ phận hoạt động kinh doanh tại công ty

cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Không gian nghiên cứu tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của hoạt động e-logistics trong doanh nghiệp

1.5.1 Một số khái niệm và tổng luận về E.Logistics

1.5.1.1 Khái niệm Logistics và e-logistics

Logistics được hiểu là ‘‘Quá trình tối ưu hoá về vị trí, vận chuyển và dự trữ các nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế”

* Vai trò hoạt động của logistics;

Trang 12

Hệ thống Logistics hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế:Lưu thông phân phối hàng hoá, trao đổi giao lưu thương mại giữa các vùng trong nước với nhau và với nước ngoài là hoạt động thiết yếu của nền kinh tế quốc dân Nếu những hoạt động này thông suốt, có hiệu quả, thì sẽ góp phần to lớn làm cho các ngành sản xuất phát triển; còn nếu những hoạt động này bị ngưng trệ thì sẽ tác động xấu đến toàn bộ sản xuất và đời sống.

Hệ thống Logistics góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nảy sinh từ sự phân công lao động quốc tế, do quá trình toàn cầu hoá tạo ra

Các công ty xuyên quốc gia có các chi nhánh, các cơ sở sản xuất, cung ứng và dịch

vụ đặt ở nhiều nơi, ở nhiều quốc gia khác nhau, do đó các công ty này đã áp dụng

“hệ thống Logistics toàn cầu” để đảm bảo hoạt động SXKD đạt hiệu quả cao, khắc phục ảnh hưởng của các yếu tố cự ly, thời gian và chi phí sản xuất

Hệ thống Logistics góp phần vào việc phân bố các ngành sản xuất một cách hợp lý để đảm bảo sự cân đối và tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.Mỗi một vùng địa lý có những đặc điểm về địa hình khác nhau, nguồn tài nguyên khoáng sản khác nhau và có phương thức lao động, tập quán khác nhau, do đó cần phải có sự phân bố, sắp xếp các ngành sản xuất, các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế sao cho phù hợp với những điều kiện riêng và tổng thể nhằm phát huy được các nguồn lực một cách hiệu quả nhất

*Khái niệm về e-logistics

Trong bối cảnh của hoạt động TMĐT,e-logistic có thể được định nghĩa như

sau:’’E-logistics là quá trình hoạch định chiến lược,thiết kế và thực thi tất cả các yếu tố cần thiết của hệ thống ,quy trình cơ cấu tổ chức và tác nghiệp logistics để hiện thực hóa và vật chất hóa cho hoạt động thương mại điện tử”

* Vai trò hoạt động của e-logistics;

Ngành logistics TMĐT có vị trí ngày càng quan trọng trong các nền kinh tếhiện đại và có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế quốc gia toàn cầu.Phần giá

Trang 13

trị gia tăng do ngành logistics tạo ra ngày càng to lớn và tác động của nó thể hiện rõ

ở các khía cạnh mà nó tham gia

a) Trong chuỗi cung ứng tổng thể

Các hoạt động logistics(đáp ứng đơn hàng,kho bãi ,dự trữ ,vận chuyển vv v )

có nhiệm vụ kết nối một cách hiệu quả các thành viên trong chuỗi cung ứng,từ đóđem lại giá trị cao nhất cho khách hàng và các thành viên.Nhiệm vụ kết nối củalogistics được thể hện qua việc vận hành một cách trôi chảy của 3 dòng sau:

Dòng sản phẩm:con đường dịch chuyển hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp tớikhách hàng,đảm bảo đúng dủ về số lượng và chất lượng

Dòng thông tin:dòng giao và nhận của các đơn dặt hàng theo dõi quá trình dịchchuyển của hàng hóa và chứng từ giữa người gửi và người nhận

Dòng tiền tệ:thể hiện sự thanh toán của khách hàng đối với nhà cung cấp,thểhiện hiệu quả kinh doanh

Trong TMĐT ,dòng thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng.Đây là yếu tố duynhất có tiềm năng vừa góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ logistics vừa đồng thờigiảm tổng chi phí trong tòn bộ chuỗi cung ứng

b)Trong chuỗi giá trị doanh nghiệp

Trong những năm gần đây ,quản trị logistics ,quản trị logistics được ghi nhậnnhư một thành tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh trongdoanh nghiệp Trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp,logistics đầu vào và logisticsđầu ra cùng với quản trị tác nghiệp,marketing và dịch vụ là những hoạt động chủchốt tạo nên giá trị cho khách hàng và doanh thu cho doanh nghiệp

Quản trị logistics là chức năng tổng hợp và tối ưu hóa tất cả các hoạt độnglogistics như phối hợp hoạt động logistics với các chức năng khác như kinh doanhsản xuất,tài chính…… Nhằm đem lại giá trị cao nhất cho khách hàng

-Giá trị sản phẩm:đặc điểm,chức năng và công dụng ;

-Giá trị dịch vụ:sửa chữa bảo hành vận chuyển hướng dẫn sử dụng ;

Trang 14

-Giá trị giao tiếp:sự hài lòng trong tiếp xúc với nhân viên;

-Giá trị biểu tượng:thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cung ứng được giá trị cao tới khách hàng trong mối tương quanvới chi phí mà họ phải bỏ ra để có nhiều cơ hội giành được giá trị cao hơn cho chínhmình,thể hiện ở lợi thế cạnh tranh,mở rộng thị trường và tăng trưởng doanh thu bềnvững cho doanh nghiệp

1.5.1.2Vai trò của TMĐT trong hệ thống Logistics của doanh nghiệp(e-Logistics)

Để quản trị logistics thành công, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý được hệthống thông tin phức tạp Bao gồm thông tin trong nội bộ từng tổ chức (doanhnghiệp, nhà cung cấp, khách hàng), thông tin trong từng bộ phận chức năng củadoanh nghiệp, thông tin giữa các khâu trong dây chuyền cung ứng (kho tàng, bếnbãi, vận tải…) và sự phối hợp thông tin giữa các tổ chức, bộ phận và công đoạn ởtrên Trong đó trọng tâm là thông tin xử lý đơn đặt hàng của khách, hoạt động nàyđược coi là trung tâm thần kinh của hệ thống logistics Trong điều kiện hiện nay,những thành tựu của công nghệ thông tin với sự trợ giúp của TMĐT sẽ giúp choviệc quản trị thông tin nhanh chóng, chính xác, kịp thời Nhờ đó doanh nghiệp cóthể đưa ra những quyết định đúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất Điều này giúpcho logistics thực sự trở thành một công cụ cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp.Kênh phân phối truyền thống cần tới các trung gian thương mại (bán buôn bánlẻ,đại lý,nhà phân phối ) để hỗ trợ cho dòng hàng hóa thông suốt từ tay người tiêudùng cuối cùng.Các trung gian này làm nhiệm vụ điều hòa dòng hàng hóa và dịchvụ,lấp đầy khoảng cách về không gian ,thời gian giữ hai bên sản xuất và tiêudùng.Các thành viên trong kênh đảm nhiệm một hoặc một số chức năng cơ bảnnhư:nghiên cứu thị trường;giao tiếp xúc tiến;thương lượng;phân phối vật chất;cânđối,sắp xếp,phân loại và hoàn thiện hàng hóa ;thiết lập các mối quan hệ;tài trợ vàchia sẻ rủi ro

Trang 15

Tất cả các nhóm khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn,yêu cầu đơn hàng phảiđược đáp ứng nhanh hơn,cùng với độ tin cậy lớn hơn.Với TMĐT hiệu suất giao dịchcao thông qua sự tích hợp liền mạch giữa dòng sản phẩm và dòng thông tin nội bộ

1.5.2 Áp dụng TMĐT trong các hoạt động Logistics

1.5.2.1 TMĐT trong Logistics đầu vào

Bao gồm các nghiệp vụ liên quan đến việc mua và dự trữ,bảo quản hànghóa/nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp.Bộphận này phải được tích hợp và tương tác với các nhà cung ứng thông qua mạngngoại bộ và các phần mềm của các nghiệp vụ mua hàng và quản lý nguồn cungứng(SRM)

Logistics mua vào:logistics mua vào thay đổi tùy thuộc đặc điểm mặt hàng,quymô,chi phí,tình huống thị trường và tính phức tạp của hoạt động mua hàng trongtừng doanh nghiệp các công ty thương mại(bán buôn,bán lẻ)thì logistics chiếm vị trírất quan trọng trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh,doanh số và thị phần nhìn tổngthể logistics có đóng góp cho doanh nghiệp như sau:

- Tạo nguồn lực ban đầu để triển khai toàn bộ hệ thống logistics một cách liêntục và hiệu quả,đảm bảo bổ sung dự trữ kịp thời với cơ cấu hợp lý và chất lượngcạnh tranh.Trên cơ sở đó thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sản xuất và đáp ứng dich vụkhách hàng,đặc biệt về mặt hàng và thời gian

- Tạo điều kiện giảm chi phí,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp:Trong đó nổibật có hai yếu tố tác động đến chi phí mua hàng là nguyên lý đòn bẩy và hiệu quảthu hồi vốn

* Tác động của TMĐT đến logistics mua hàng:

Trang 16

Máy tính và mạng thông tin toàn cầu đã tạo nên những thay đổi lớn lao trongthế giới kinh doanh.Trong đó,mua hàng là một trong những quá trình kinh doanh đãghiên cứu về các nhà cung cấp và hàng hóa cần mua trên mạng internet.Bên cạnh đódoanh nghiệp còn khai thác mô hình TMĐT phức tạp hơn trong mua bán hàng hóanhư mô hình B2B,B2C,C2C… cho phép người mua và người bán trực tiếp kiểm trakhối lượng dự trữ,thương lượng giá cả ,thanh toán ,đặt hàng và kiểm tra hành trìnhcủa lô hàng đã mua.Các loại hàng cần mua như nhóm hàng chiến thuật,nhóm hàngđòn bẩy,nhóm hàng then chốt,,nhóm hàng chiến lược

-Lợi ích của mua hàng trực tuyến ;

+ Giảm chi phí tác nghiệp

+ Giảm giá mua

+Đáp ứng đúng thời điểm cần mua

Quản tri dự trữ hàng:ứng dụng CNTT trong TMĐT có thể giúp giảm quy mô

dự trữ trong doanh nghiệp nhờ khả năng dự báo nhu cầu chính xác hơn và nhờ khảnăng giao tiếp với khách hàng nhanh chóng hơn.Dự trữ xuất hiện ở rất nhiều điểmkhác nhau trong quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp,dự trữ cung cấp sản phẩm

và dịch vụ cho khách hàng đầy đủ nhanh chóng,đáp ứng dịch vụ cao cho kháchhàng.Mặt khác,dự trữ giúp giảm chi phí vì nó giúp duy trì sản xuất ổn định năngsuất cao,tiết kiệm trong khi mua và vận chuyển.,thiếu hụt có thể làm gián đoạn cáchoạt động marketinh và sản xuất,nhưng dự trữ thừa cũng gây hậu quả nghiêm trọngnhư ứ đọng vốn,gia tăng chi phí.Để giải quyết vấn đề này các nhà quản trị cần quảntrị thông tin hiệu quả hơn

Các loại hình dự trữ trong kinh doanh

+ Theo vị trí của hàng hóa trên chuỗi cung ứng

+ Theo công dụng

+ Theo giới hạn của dự trữ

+ Theo thời điểm của dự trữ

Trang 17

Phải xác định được quy mô hàng dự trữ

1.5.2.2 TMĐT trong Logistics đầu ra;

Logistics đầu ra tiến hành sau khi hành vi trao đổi hàng hóa được cam kết.Bánhàng là kết quả của hai hoạt động có mối quan hệ khăng khít với nhau:hoạt độngmarketing và logistics.Các hoạt động marketing sẽ tạo ra thương vụ,còn hoạt độnglogistics đầu ra là thực hiện thương vụ

Yêu cầu đối với logistics đầu ra là phải đảm bảo cung ứng kịp thời,nhanhchóng,chính xác,với số lượng,chất lượng,cơ cấu hàng hóa phù hợp với nhu cầukhách hàng và chi phí thấp.Qúa trình tích hợp giữa doanh nghiệp TMĐT với nhàcung ứng và với khách hàng để đạt được mục tiêu lợi nhuận và tăng trưởng của

doanh nghiêp.Vì vậy logistics đầu ra trong TMĐT định nghĩa là’’ một bộ phận của e-logistics bao gồm các hoạt động chức năng và quá trình được tích hợp hiệu quả nhằm đs ảm bảo việc cung ứng tốt hàng hóa tới khách hàng kể từ khi doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng’’

Logistics đầu ra đề cập đến một chuỗi các hoạt động đáp ứng khách hàng

thường bắt đầu bằng hoạt động xử lý đơn hàng và kết thúc bằng việc giao hàng chokhách.Trong mỗi chu kỳ thực hiện như vậy doanh nghiệp có thể thực hiện và cungcấp nhiều dịch vụ logistics trọn gói hoặc đơn lẻ cho khách hàng.Logistics đầu rađược coi là một trong những cách thức nhờ đó công ty có khả năng phân biệt đượcsản phẩm,duy trì sự trung thành của khách hàng,tăng doanh thu và lợi nhuận

Mục tiêu của logistics đầu ra:phát triển doanh số trên cơ sở tối ưu hóa trình độdịch vụ khách hàng,có nghĩa là phải đảm bảo mức độ chất lượng dịch vụ khách hàng

có thể đem lại lợi nhuận cao nhất.Để đạt mục tiêu này cần xem xét 2 khía cạnh: + Chất lượng dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng

+ Chi phí để đáp ứng được mức chất lượng dịch vụ đó

Kết quả bán hàng chịu ảnh hưởng bởi trình độ cung cấp dịch vụ logistics chokhách hàng.Mối quan hệ giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu,chi phí vàlợi nhuận,nếu như không có chất lượng dịch vụ hoặc chất lượng dịch vụ thấp thì

Trang 18

doanh thu sẽ cực thấp ngược lại mức hoàn hảo của dịch vụ càng cao thi doanh thucàng thấp

 Các tác động tới dịch vụ khách hàng;

-Sự sẵn có của hàng hóa tại các địa điểm bán và nơi cung cấp là một cách

thức để đánh giá khả năng đáp ứng những mong đợi của khách hàng trong quá trìnhvận hành các hoạt động e-logistics Tính sẵn có được đánh giá theo 3 chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ phần trăm chính xác thông tin hàng hóa có mặt tại kho ở một thời điểm.

Tỷ lệ hàng hóa trong kho cho biết số đơn vị hàng hóa dự trữ dự tính trong kho tạimột thời điểm để sẵn sàng cung cấp cho khách hàng Nếu một công ty đặt mục tiêu

dự trữ 100 sản phẩm trong kho và kiểm tra tại thời điểm bắt đầu ngày hoạt động có

95 sản phẩm sẵn sàng giao cho khách hàng thì tỷ lệ sẵn sàng hàng hóa trong kho là95% Tuy nhiên sự đánh giá sẽ chưa chính xác nếu kho tồn trữ nhiều loại hàng vàchúng được bán với nhu cầu khác biệt nhau Do đó chỉ tiêu tiếp theo được sử dụng

là tỷ lệ hoàn thành đơn hàng

Tỷ lệ hoàn thành đơn hàng đo lường số lượng hàng hóa đã thỏa mãn nhu cầu

của khách hàng theo tỷ lệ % và cơ cấu mặt hàng đã đặt Tỷ lệ hoàn thành đơn đặthàng cần dựa trên cơ sở đơn đặt hàng ban đầu của khách hàng trước khi có bất cứ sựthay thế, huỷ bỏ hay sửa đổi nào khác trong đơn đặt hàng Khi có rất nhiều công tytiến hành đàm phán những thay đổi trong đơn đặt hàng cho thích hợp hoặc đàm phán

về những thay đổi với khách hàng nhằm giảm lượng dự trữ trong kho, thì việc đánhgiá tỷ lệ hoàn thành đơn đặt hàng được tính dựa trên khả năng của công ty trong việcđáp ứng đơn đặt hàng ban đầu của khách hàng

Tỷ lệ phần trăm những đơn đặt hàng đã được thực hiện đầy đủ và giao cho

khách là chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất về lượng hàng sẵn có để phục vụ khách

hàng Theo đó, các đơn hàng đã hoàn thành đầy đủ dùng để đánh giá mức độ thườngxuyên hoặc số lần mà một hãng cung ứng đủ 100% các mặt hàng mà khách hàng đãđặt Số lượng đơn đặt hàng đã hoàn thành loại này là một cách đánh giá chuẩn về sựhoàn hảo của bất cứ hoạt động phân phối vật chất nào

Trang 19

-Khả năng cung ứng dịch vụ: Khả năng cung ứng dịch vụ liên quan tới mức

độ, tính chắc chắn và sự linh hoạt trong việc hoàn thành các đơn đặt hàng của mộtcông ty Nói cách khác là khả năng cung ứng dịch vụ thể hiện chủ yếu qua mức độthực hiên đơn hàng của công ty Các hoạt động tạo nên một vòng quay đơn đặt hàngđiển hình bao gồm: Tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách, chấp nhận thanhtoán, chuẩn bị sẵn sàng hàng hoá, vận chuyển, làm vận đơn và giao hàng

Các chỉ tiêu: tốc độ, sự phù hợp và tính linh hoạt của các hoạt động phục vụkhách hàng này có liên quan trực tiếp đến toàn bộ cơ cấu vòng quay đơn đặt hàngcũng là các chỉ tiêu thể hiện khả năng cung ứng dịch vụ

Sự chính xác của vòng quay đơn đặt hàng, còn gọi là độ ổn định thời gian giao

hàng Chỉ tiêu sự chính xác của vòng quay đơn hàng thường để đánh giá khoảng thờigian của một vòng quay đơn đặt hàng vượt quá khoảng thời gian cho phép hoặcmong đợi Khi đánh giá khả năng cung ứng dịch vụ khách hàng, đôi khi chỉ tiêuđược coi là quan trọng hơn chỉ tiêu thời gian cung ứng, bởi lẽ trong điều kiện cungứng hiện đại, các phương thức cung ứng đòi hỏi sự tồn trữ là nhỏ nhất trong điềukiện có thể nên thời gian cần chính xác để đáp ứng tốt các yêu cầu kinh doanhnhưng giảm thiểu được chi phí dự trữ

Tính linh hoạt :Trong TMĐT khả năng của một công ty trong việc điều phối

các nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ đặc biệt của khách hàng Trong cáchoạt động phân phối sự linh hoạt có thể giúp khắc phục sự thất bại trong cung ứngdịch vụ hoặc có thể là cách thức hay được dùng để thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏiđặc biệt nào đó của khách hàng Ví dụ khi xuất một mặt hàng quan trọng nhằm phục

vụ cho một khách hàng quan trọng, công ty có thể năng động sử dụng phương tiệnvận chuyển có tốc độ cao Với khả năng hoạt động linh hoạt như vậy những thất bạitrong cung ứng dịch vụ có thể được hạn chế

-Độ tin cậy dịch vụ: Độ tin cậy dịch vụ hay chất lượng phục vụ đề cập tới khả

năng của một công ty thực hiện hoàn hảo các hoạt động đáp ứng đơn đặt hàng theo

Trang 20

nhận thức của khách hàng.Thông tin chính xác hơn,mức độ tin cậy của khách hàngcao hơn,từ đó làm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng

*Mô hình đầu ra trong TMĐT có thể đáp ứng theo hai mô hình

-Mô hình logistics đáp ứng đơn hàng truyền thống

- Mô hình logistics đáp ứng đơn hàng trưc tuyến

*Quy trình xử lý đơn đặt hàng:khách hàng đặt hàng,tiếp nhận đơn hàng,xử lýđơn hàng,thực hiện đơn hàng,báo cáo về thực hiện đơn hàng,

1.5.3 Những điều kiện để áp dụng TMĐT trong các hoạt động Logistics ;

- Hạ tầng công nghệ thông tin:TMĐT là hệ quả tất yếu của sự phát triển kĩthuật số hóa và công nghệ thông tin.Hạ tầng CNTT trong doanh nghiệp phải đượcđầu tư và thiết kế sao cho phù hợp với cơ cấu tái cấu trúc đó,hạ tầng CNTT bao gồmnhững bộ phận như phần cứng,mạng truyền thông,cơ sở dữ liệu phần mềm ngoàinhững bộ phận trên chưa thể áp dụng TMĐT cần phải có hệ thống quản trị quan hệkhách hàng(CRM),hệ thống thông tin logistics(LIS),hệ thống quản trị quan hệ cungứng (SRM),hệ thống quản trị giao dịch

- Nguồn nhân lực.bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh về mặt hàng nào thì nguồnnhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng.Theo đánh giá của Bộ Thương mại, hiệncác giao dịch bằng TMĐT đã trở nên khá phổ biến, những hình thức kinh doanh mớitrên các phương tiện điện tử liên tục xuất hiện, nhất là dịch vụ kinh doanh nội dung

số Đặc biệt, loại hình giao dịch TMĐT doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) rấtkhởi sắc 92% doanh nghiệp đã kết nối Internet, trong đó kết nối băng thông rộngADSI lên tới 81% Hiệu quả ứng dụng TMĐT trong năm 2006 tăng lên rõ rệt trênnhiều tiêu chí: Thu hút khách hàng mới, từ 2,9 điểm năm 2005 lên 3,3 điểm (điểm 4

là cao nhất), tăng doanh số từ 1,94 lên 2,25 điểm, tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạtđộng doanh nghiệp, từ 1,9 lên 2,78 điểm 1 .vì vậy để áp dụng TMĐT trong hoạtđộng logistics thành công thì nguồn nhân lực được đào tạo chuyên sâu là rất quantrọng,hiện nay có một số trường đại học đào về TMĐT như đại học ThươngMại,Ngoại thương…

Trang 21

1:Nguồn từ bộ thương mại năm 2007

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HOẠT ĐỘNG E-LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HOÀNG MAI

2.1 Phương pháp nghiên cứu:

2.1.2Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp

Thu thập từ các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập, các thông tin trên báochí, truyền hình, internet (website của công ty và các website có liên quan đến vấn

2.1.2.2 Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp

Phương pháp điều tra trắc nghiệm hiện trường thông qua các phiếu điều tra vàbảng câu hỏi

Nội dung: Tình hình quy trình hoạt động của e-logistics tại công ty cổ phầnthiết bị công nghiệp Hoàng Mai

Cách tiến hành: Các phiếu điều tra được gửi cho bộ phận logistics và lãnh đạocông ty Sau đó, các phiếu điều tra được tổng hợp lại, xử lý và đưa vào cơ sở dữ liệucủa phần mềm xử lý phân tích

Ưu điểm: Nhanh chóng, tiện lợi và tính hiệu quả cao

Trang 22

Nhược điểm: Câu trả lời có thể không hoàn toàn chính xác hoặc bị bỏ qua.Mục đích áp dụng: Giúp thu thập thông tin một cách nhanh chóng, tiết kiệm và

xử lý một cách chính xác để có thể đưa ra những đánh giá và kết quả chuẩn xác

Số lượng phiếu điều tra phát ra: 6 phiếu

Số phiếu phiếu điều tra thu về: 6 phiếu

2.1.3 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

Phân tích, tổng hợp các dữ liệu thu thập được thông qua các câu hỏi phỏng vấnchuyên sâu,đánh giá những giữ liệu thu thập được trong quá trình điều tra phỏng vấn

Sử dụng phần mềm excel là phần mềm sử dụng để xử lý thông tin dữ liệu

sơ cấp

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động e-logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

2.2.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty

2.2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103016497 do Sở kếhoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP HOÀNGMAI

Tên giao dịch: HOANG MAI INDUSTRIAL EQUIMENT JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: HOANGMAI EQ.JSC

Địa chỉ : 30 Ngách 19/9 phố Kim Đồng - Hoàng Mai - Hà Nội

Điện thoại : 04.39366710 – 04 39367154

Website : www.hoangmaijsc.com

Trang 23

Năm 2006, cùng với sự phát triển về kinh tế và sự mở cửa với thế giới bênngoài của Việt Nam, các sản phẩm máy may của các hãng nổi tiếng trên thế giới đãxuất hiện tại Việt Nam Tại Việt Nam cũng có rất nhiều công ty kinh doanh tronglĩnh vưc máy móc và thiết bị ngành may

Đến đầu năm 2007, nhận thấy sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam vànắm bắt được nhu cầu của khách hàng trong nước, các cổ đông đã thành lập Công ty

cổ phần Thiết bị Công nghiệp Hoàng Mai đặt trụ sở tại số 23 Bà Triệu -Hoàn Kiếm– Hà Nội

Ngay trong năm đầu hoạt động, Công ty đã thiết lập được mạng lưới phânphối trên toàn miền Bắc với tồng số khoảng 20 đại lý Với thế mạnh về tài chínhcũng như năng lực làm việc của cán bộ nhân viên, Công ty đã thương lượng và đượcchấp nhận làm đại diện phân phối của nhiều hãng máy may nổi tiếng trên thế giớinhư hãng : JUKI,,MITSUYIN

Năm 2008, công ty tiếp tục mở rộng thị trường vào miền trung và miền namđồng thời vẫn tập trung chú trọng thị trường miền bắc Tại Hà Nội công ty đã mởthêm một showroom trưng bày, giới thiệu sản phẩm tại địa chỉ : số 89 Nguyễn Văn

Cừ - Long Biên – Hà Nội Đây là một địa điểm rất thuận lợi nằm trên khu phố “máymay” cùng với rất nhiêu công ty kinh doanh trong cùng lĩnh vực cũng đặt tại đâynhư máy : Công ty máy Kaixuan, công ty TNHH Jack Cát Sơn, Công ty TNHHHiệp Hải, Công ty TNHH Vinh Lan… Showroom đã đánh dấu một bước tiến vượtbậc của Công ty giúp cho bạn hàng biết đến công ty ngày càng nhiều hơn

Đến năm 2009, Công ty Hoàng Mai đã trở thành cái tên quen thuộc đối vớingười tiêu dùng và khách hàng trên cả nước đặt biệt là thị trường miền Bắc

Mặc dù là công ty trẻ nhưng chỉ sau gần 3 năm hoạt động, công ty đã đứngvào hàng ngũ các doanh nghiệp hàng đầu, ngang hàng với những công ty cùng lĩnhvực đã thành lập và hoạt động từ nhiều năm trước

Trang 24

Hiện nay, bên cạnh quan điểm phát triển đa dạng các lĩnh vực kinh doanhkhác, công ty vẫn chú trọng các biện pháp phát triển và mở rộng thị trường máy maycông nghiệp để tăng cường khai thác tiềm năng của thị trường

2.2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập từ khi thành lập vàđịnh hướng phát triển năm 2011

*Tình hình hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1:Doanh thu kinh doanh máy may công nghiệp chia theo dòng sảnphẩm của Công ty Hoàng Mai giai đoạn 2008 – 2010

Đơn vị:VNĐ

1 Máy may công nghiệp 1

kim

1,800,000 4,100,000 10,000,000 15,900,000Đơn vị sản xuất 700,000 1,200,000 2,000,000 3,900,000Trung gian bán hàng 900,000 2,200,000 6,500,000 9,600,000Đơn vị dạy nghề 200,000 700,000 1,500,000 2,400,000

Đơn vị sản xuất 510,000 822,800 1,326,000 2,658,800Trung gian bán hàng 255,000 1,156,000 2,788,000 4,199,000Đơn vị dạy nghề 153,000 333,200 646,000 1,132,200

Đơn vị sản xuất 360,000 720,000 1,200,000 2,280,000Trung gian bán hàng 280,000 800,000 1,360,000 2,440,000Đơn vị dạy nghề 120,000 320,000 680,000 1,120,000

Đơn vị sản xuất 650,000 1,150,000 1,450,000 3,250,000Trung gian bán hàng 350,000 1,200,000 2,200,000 3,750,000Đơn vị dạy nghề 150,000 650,000 1,150,000 1,950,000

Trang 25

Trung gian bán hàng 649,992 889,870 2,089,260 3,629,122

Đơn vị dạy nghề 185,712 580,350 1,377,364 2,143,426

(Nguồn: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Hoàng Mai(2008 - 2010) Dựa vào các chỉ tiêu trên, có thể thấy doanh thu máy công nghiệp đã liên tụctăng trong các năm từ 2008 - 2010, nếu như năm 2008, doanh thu tiêu thụ máy maymới đạt 7365 triệu đồng thì đến năm 2009 con số này là 16082 triệu đồng, gấp hơn 2lần doanh thu của năm 2008 và năm 2010 là 329180 triệu đồng, cũng gấp hơn 2 lầnnăm 2009 Tức là từ năm 2008 đến năm 2010 doanh thu của Công ty đã tăng gấphơn 4 lần

Bảng 2.2:Doanh thu và lợi nhuận sau thuế năm 2008 đến năm 2010

(Nguồn: Công ty Cổ phần Thiết bị Công nghiệp Hoàng Mai(2008 - 2010) Mức tăng trưởng năm 2010 so với năm 2009 là 13,35% và năm 2009 so với năm 2008 là 32,3% Mức tăng trưởng này thể hiện sự phát triển đi lên của doanh

nghiệp nhưng mức tăng trưởng năm sau chậm hơn năm trước do tình hình biến độngcủa thị trường,làm tăng chi phí đầu vào.Lợi nhuận sau thuế của công ty trong các

Trang 26

năm lần lượt là 51,85% so với năm 2009 và 86% so với năm 2008 2.2.2 Những ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong đến việc áp dụng TMĐT trong hoạt động Logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai

2.2.2.1 Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến logistics TMĐT của doanhnghiệp

a/ Ảnh hưởng từ đối thủ cạnh tranh:hiện nay công ty chịu sự cạnh tranh của rấtnhiều doanh nghiệp trong ngành máy may công nghiệp như,công ty Tân ÁChâu,công ty Vinh Quang……

b/ Ảnh hưởng từ hệ thống pháp luật TMDT.Pháp luật giúp cho môi trườngkinh doanh trở nên công bằng và hiệu quả hơn

c/ Yếu tố kinh tế:bối cảnh tình hình kinh tế trong những năm gần đây gặpnhiều biến động,ảnh hưởng đến việc kinh doanh của công ty

d/ Yếu tố văn hóa,thị hiếu người tiêu dùng:Thói quen tiêu dùng ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động kinh doanh của DN TMĐT.Hiện nay khách hàng vẫn chủyếu mua hàng theo kiểu truyền thống,vì vậy để thay đổi thói quen đó DN cần đầu tưsao cho hợp lý đảm bảo chất lượng dịch vụ

2.2.2.2 Những nhân tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến Logistics TMĐTcủa doanh nghiệp

Các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng khá lớn đến việccung ứng Logistics TMĐT:Yếu tố về nhân sự,tài chính,cơ sở hạ tầng,kinh nghiệmkinh doanh…

Hiện nay đối với công ty cổ phần thiết bị công nghiệp Hoàng Mai yếu tố về cơ

sở hạ tầng ảnh hưởng lớn đến việc ứng dụng logistics TMĐT vào doanh nghiệp:hệthống phần mềm chưa đạt hiệu quả hoạt động ở mức bình thường,hệ thống kho bãivẫn chủ yếu mang hình thức kho hàng truyền thống.Các sản phẩm mà doanh nghiệpphân phối khó khăn trong việc ứng dụng TMĐT

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1:Doanh thu kinh doanh máy may công nghiệp chia theo dòng sản phẩm của Công ty Hoàng Mai giai đoạn 2008 – 2010. - 140 giải pháp phát triển hoạt động e logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp hoàng mai
Bảng 2.1 Doanh thu kinh doanh máy may công nghiệp chia theo dòng sản phẩm của Công ty Hoàng Mai giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 24)
Hình 2.2.4:Mô hình hậu logistics đầu ra - 140 giải pháp phát triển hoạt động e logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp hoàng mai
Hình 2.2.4 Mô hình hậu logistics đầu ra (Trang 31)
Hình thức đặt hàng sẽ giúp cho công ty đễ dàng mở rộng thị trường kinh doanh có - 140 giải pháp phát triển hoạt động e logistics tại công ty cổ phần thiết bị công nghiệp hoàng mai
Hình th ức đặt hàng sẽ giúp cho công ty đễ dàng mở rộng thị trường kinh doanh có (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w