- Giáo viên đọc toàn bài chính ta - Giaùo vieân goïi 2 hoïc sinh leân vieát bảng, đọc cho học sinh viết các tên rieâng trong baøi chính taû nhö: Chica-goâ, Mó, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo, Pis [r]
Trang 11 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài đọc dùng các từ ngữ, câu, đoạn, bài.
- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn, bài, diễn biến câu chuyện
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng chậm rãi
thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của người kể chuyện Đọclời đối thoại thể hiện đúng gọng nói của từng nhân vật
3 Thái độ: - Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn vàphát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văncần luyện đọc
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Cửa sông
- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc
thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài
thơ trả lời câu hỏi:
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Bài mới:
Nghĩa thầy trò
4.Hướng dẫn luyện đọc và Tìm
hiểu bài.
a luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài
- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ
chú giải trong bài
- Giáo viên giúp các em hiểu
nghĩa các từ này
- Giáo viên chia bài thành 3 đoạn
- Hát
- 2 học sinh đọc thuộc lòng 2 – 3
khổ thơ và cả bài thơ trả lời câu hỏi:
- Học sinh lắng nghe.
- 1 học sinh khá, giỏi đọc bài, cả lớp
đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú giải, 1
học sinh đọc to cho các bạn nghe
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ
chưa hiểu trong bài (nếu có)
Trang 2để học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”
Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”
Đoạn 3: phần còn lại.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn,
hướng dẫn cách đọc các từ ngữ khó
hoặc dễ lẫn đo phát âm địa
phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,
b.Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
đọc, trao đổi, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo
luận, trao đổi nội dung chính của
bài
c.Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm giọng đọc diễn cảm bài văn,
xác lập kĩ thuật đọc, giọng đọc,
cách nhấn giọng, ngắt giọng
- Giáo viên cho học sinh các nhóm
thi đua đọc diễn cảm
5 Củng cố - dặn dò
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân.”
- Nhận xét tiết học
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau luyện
đọc theo từng đoạn
- Học sinh chú ý phát âm chính xác
các từ ngữ hay lẫn lôïn có âm tr, âm
-Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế BT1
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng
+ HS: SGK
Trang 3III Các hoạt động:
a.GTB: Giáo viên ghi bảng.
b Hướng dẫn học sinh thực hiện
phép nhân số đo thời gian với một
số.
Ví dụ 1:
GV cho HS đọc bài toán
GV cho HS nêu cách đặt tính
Giáo viên chốt lại
- Nhân từng cột
Ví du 2ï:
GV cho HS đọc đề toán
GV cho HS tự đặt tính và tính
Giáo viên chốt lại bằng bài làm
đúng
- Đặt tính
- Thực hiện nhân riêng từng cột
- Kết quả bằng hay lớn hơn đổi ra
đơn vị lớn hơn liền trước
4.Luyện tập
Bài 1
GV cho HS đọc đề bài rồi hỏi
GV yêu cầu HS đặt tính và tính
Học sinh nêu cách tính
- Học sinh lần lượt nêu cách nhân
số đo thời gian
- Học sinh đọc đề – trả lờicâu hỏi
- HS làm bài - Sửa bài
Trang 4GV yêu cầu HS làm bài.
GV gọi 1 HS đọc bài trước lớp để
chữa bài
GV nhận xét và cho điểm HS
.GV hỏi HS nội dung bài học
5 Củng cố - dặn dò
- Ôn lại quy tắc
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian
cho một
- số
- Nhận xét tiết học
HS đọc trước lớp
1 HS nêu tóm tắt:
Quay 1 vòng : 1 phút 25 giâyQuay 3 vòng : …thời gian ?
HS làm bài vào vở
Đáp số : 4phút 15 giây
1 Kiến thức: - Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính.
2 Kĩ năng: - Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 96, 97
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Ôn tập.
- Giáo viên nhận xét.
sinh sản của thực vật có hoa”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành phân
loại những hoa sưu tầm được
- Yêu cầu các nhóm trình bày từng
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi + học
sinh khác trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển các
Trang 5nhiệm vụ
- Giáo viên kết luận:
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và
nhuỵ của hoa lưỡng tính
- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và
nhuỵ của hoa lưỡng tính ở trang 97
SGK ghi chú thích
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học.
- Tổng kết thi đua.
5 Củng cố - dặn dò
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực
vật có hoa
- Nhận xét tiết học
bạn
- Quan sát các bộ phận của những
bông hoa sưu tầm được hoặc trongcác hình 3, 4, 5 trang 96 SGK vàchỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)
- Phân loại hoa sưu tầm được,
hoàn thành bảng sau:
- Đại diện một số nhóm giới thiệu
với các bạn từng bộ phận củabông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị,nhuỵ)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Giới thiệu sơ đồ của mình với
bạn bên cạnh
- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ
phần ghi chú
EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết được giá trị của hoà bình, biết được trẻ em có quyền
được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia cáchoạt động bảo vệ hoà bình
2 Kĩ năng: - Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà
trường, địa phương tổ chức
3 Thái độ: - Yêu hoà bình, quý trọng và củng hộ các dân tộc đấu tranh
cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻphá hoại hoà bình, gây chiến tranh
Trang 6II Chuẩn bị:
- GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh
Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”
Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời)
Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)
- HS: SGK Đạo đức 5
III Các hoạt động:
- Nêu yêu cầu cho học sinh.
3 Giới thiệu bài mới: Em yêu hoà
bình
4 Phát triển các hoạt động:
Yêu cầu học sinh quan sát các bức
tranh về cuộc sống của nhân dân và
trẻ em các vùng có chiến tranh, về
sự tàn phá của chiến tranh và trả lời
câu hỏi:
Em nhìn thấy những gì trong
tranh?
Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu
sắc (trắng, vàng, đỏ, đen, nước
biển, da trời)
Kết luận:
Hoạt động 2: Làm bài 1/ SGK
(học sinh biết trẻ em có quyền được
sống trong hoà bình và có trách
nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1
và yêu cầu học sinh ngồi theo 3 khu
- 2 học sinh đọc.
- Hát bài “Trái đất này là của
chúng mình”
- Thảo luận nhóm đôi.
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp, yênbình, chúng ta cần phải làm gì?
- Học sinh quan sát tranh.
- Trả lời.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc các thông tin/ 38 – 39 (SGK)
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi/
39
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác bổ sung.
Trang 7vực tuỳ theo thái độ: tán thành,
không tán thành, lưỡng lự
Kết luận: Các ý kiến a, d là
đúng, b, c là sai
Hoạt động 3: Làm bài 2/ SGK
(Giúp học sinh hiểu được những
biểu hiện của tinh thần hoà bình
trong cuộc sống hằng ngày)
Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình
cần được thể hiện ngay trong cuộc
sống hằng ngày, trong các mối
quan hệ giữa con người với con
người; giữa các dân tộc, quốc gia
này với các dân tộc, quốc gia khác
như các thái độ, việc làm: a, c, d, đ,
g, h, i, k trong bài tập 2
Hoạt động 3: Củng cố.
- Qua các hoạt động trên, các em
có thể rút ra bài học gì?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng
hình về các hoạt động bảo vệ hoà
bình của nhân dân Việt Nam và thế
giới Sưu tầm thơ, truyện, bài hát về
chủ đề “Yêu hoà bình”
- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà
bình”
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm thảo luận vì sao em lại
tán thành (không tán thành, lưỡnglự)
Trẻ em có quyền được sống tronghoà bình
Trẻ em cũng có trách nhiệmtham gia bảo vệ hoà bình bằngnhững việc làm phù hợp với khảnăng
- Đọc ghi nhớ.
Trang 81 Kiến thức: - Ôn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài.
2 Kĩ năng: - Viết đúng chính tả bài: Lịch sử ngày Quốc tế lao động.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to viết sẵm quy tắc viết hoa tên người tên địa lý ngoài.Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh nghe, viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính ta
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết
bảng, đọc cho học sinh viết các tên
riêng trong bài chính tả như:
Chi-ca-gô, Mĩ, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo,
Pis bơ-nơ…
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu
cầu cả lớp tự kiểm tra và sửa bài
- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại
quy tắc, viết hoa tên người, tên địa
lý nước ngoài
* Giáo viên giải thích thêm: Ngày
Quốc tế Lao động là tên riêng chỉ
sự vật, ta viết hoa chữ cái đầu tiên
của từ ngữ biểu thị thuộc tính sự vật
đó
- Giáo viên dán giấy đã viết sẵn
quy tắc
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận trong câu học sinh viết
- Hát
- 1 học sinh nêu quy tắc viết hoa.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh cả lớp đọc thầm lại bài
chính tả, chú ý đến những tiếngmình viết còn lẫn lộn, chú ý cáchviết tên người, tên địa lý nước
- Cảø lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét bài viết của 2
học sinh trên bài
- 2 học sinh nhắc lại.
- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của
bộ phận tạo thành tên riêng đó
- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm
nhiều tiếng thì giữa tiếng có gạchnối
- Ví dụ: Chi-ca-gô, Niu-Y-ooc,
Ban-ti-mo Đối với những tên riêng đọctheo âm Hán – Việt thì viết hoa nhưđối với tên người Việt, địa danhViệt
Học sinh đọc lại quy tắc
- Học sinh viết bài.
Trang 9- Giáo viên đọc lại toàn bài chính
tả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại.
- Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc
nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ
cái đầu tiên
- Công xã Pari thuộc nhóm tên
riêng chỉ sự vật
Hoạt động 3: Củng cố.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Củng cố - dặn dò
Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
(tt)”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh soát lại bài.
- 1 học sinh đọc bài tập
- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm
bài cá nhân, các em dùng bút chìgạch dưới các tên riêng tìm được vàgiải thích cách viết tên riêng đó
- Học sinh phát biểu.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
- Dãy cho ví dụ, dãy viết ( ngược
-Thực hiện phép chia số đo thời gian với một số
-Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế BT1
II Chuẩn bị:
+ GV: 2 băng giấy in sẵn đề bài toán của 2 ví dụ
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
- Học sinh lượt sửa bài 1
- Cả lớp nhận xét
Trang 101’
một số.
b Thực hiện phép chia số đo thời
gian với mộ số.
Ví dụ 1:
GV yêu cầu HS đọc đề
GV hướng dẫn HS đặt tính
- Yêu cầu cả lớp nhận xét
- Ví dụ 2:
- GV hướng dẫn HS thực hiện
tương tự như ví dụ 1
- Giáo viên chốt
- Chia từng cột đơn vị cho số
chia
- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn
vị nhỏ hơn liền kề
- Cộng với số đo có sẵn
- Chia tiếp tục
Gọi HS đọc đề bài toán
GV hướng dẫn HS phân tích bài
toán
GV yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét cho điểm
Gọi HS nhắc lại nội dung bài.
5 Củng cố - dặn dò
Dặn HS xem lại bài
Chuẩn bị: Luyện tập
Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề
- HS nêu phép chia tương ứng
- Học sinh đặt tính và tính
- Lần lượt học sinh nêu lại
HS thực hiện theo sự hướng dẫn củagiáo viên
HS đọc
HS đặt tính và tính
HS đọc đề – HS lên bảng làm
2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở chonhau để kiểm tra bài
Bài giải Đáp số 1 giờ 30 phút
Vài HS nhắc lại.
-Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG.
I Mục tiêu:
Trang 111 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc
truyền thống dân tộc
2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng
được chúng để đặt câu
3 Thái độ: - Giáo dục thái độ bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân
tộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2 – BT3 Từ điển TV
+ HS:
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài
bằng phép thế
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh
đọc lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý
nghĩa của bài thơ “Cửa sông” Trong
đó có sử dụng phép thế
- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ
phép thế đã được sử dụng
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Mở rộng vốn từ
– truyền thống
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục học mở rộng , hệ thống vốn từ
vè truyền thống dân tộc và biết đặt
câu, viết đoạn văn nói về việc bảo vệ
và phát huy bản sắc của truyền thống
dân tộc
Ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải,
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ
đề bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền
thống
- Hát
- 1 học sinh đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh trao đổi theo cặp và thựchiện theo yêu cầu đề bài
Trang 12- Giáo viên nhận xét và gải thích
thêm cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và
(b) chưa nêu được đúng nghĩa của từ
truyền thống
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,
gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng
truyền có nghĩa là trao lại để lại cho
người đời sau
- Tiếng thống có nghĩa là nối tiếp
nhau không dứt
Bài 2
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm
trao đổi làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho người
khác, truyền nghề, truyền ngôi,
truyềng thống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền
bá, truyền hình, truyền tin
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể,
truyền máu, truyền nhiễm
Bài 3
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tìm
đúng những danh từ, động từ, tính từ
hoặc cụm từ có thể kết hợp với từ
truyền thống
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm
làm bài
- Học sinh phát biểu ý kiến
- VD: Đáp án (c) là đúng
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm
Bài 2
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc theo
- Học sinh làm bài theo nhóm, các emcó thể sử dụng từ điển TV để tìm hiểunghĩa của từ
- Nhóm nào làm xong dán kết quả làmbài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết quả
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng.Bài 3
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc theo
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Nhóm nào làm xong dán kết quả bàilàm lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày
- VD:
Trang 13- trao đổi theo cặp để thực hiện yêu
cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại
Bài 4
- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm
đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi
nhớ truyền thống lịch sử dân tộc
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng các từ ngữ chỉ người gợi nhớ lịch
sử và truyền thống dân tộc, các vua
Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng
Diệu, Phan Thanh Giản
- Các từ chỉ sự vật là: di tích của tổ
tiên để lại, di vật
Hoạt động 2: Củng cố.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
“truyền thống”
- Giáo viên nhận xét + tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Liên kết các câu trong
bài bằng phép lược”
- Nhận xét tiết học
- Danh từ hoặc cụm danh kết hợp vớitừ truyền thống
- Truyền thống lịch sử
- Truyền thống dân tộc
- Truyền thống cách mạng
* Động từ hoặc cụm động từ kết hợpvới từ truyền thống
- Bảo vệ truyền thống
- Phát huy truyền thống
* Tính từ hoặc cụm tính từ kết hợp vớitừ truyền thống
- Truyền thống anh hùng
- Truyền thống vẻ vang
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng
- Hai dãy thi đua tìm từ đặt câu
THỨ TƯ NGÀY 7 THÁNG 3 NĂM 2012
LUYỆN TẬP
Trang 14I Mục tiêu:
Biết:
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thựctế.BT1 (c, d),
TB 2 (a, b), BT 3, BT 4
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, SGKï
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
GV cho HS đọc đề
GV yêu cầu 2 HS nhắc lại cách thực
hiện
GV yêu cầu HS làm bài
GV nhận xét cho điểm HS
- Cả lớp nhận xét
Học sinh đọc đề
Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài vàovở
- Học sinh sửa bài
Học sinh đọc đề
- 1 học sinh tóm tắt
- Học sinh nêu cách giảibài
Trang 15- Giáo viên chốt cách giải
- Giáo viên nhận xét bài làm
Bài 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
đề
- Nêu cách giải
Giáo viên nhận xét
GV hỏi HS mục tiêu bài học
- 5 Củng cố - dặn dò
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Học sinh làm bài vàovở
- HS làm bảng phụ
- Học sinh nhận xét bàilàm sửa
- bài
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh nêu cáchgiải
- Học sinh làm vào vở
- 1 em làm bảng phụ
Nhận xét bài giải
HS nêu
………
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kể một câu chuyện chân thực, có ý nghĩa nói lên truyền
thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam mà học sinhđược chứng kiến hoặc tham gia với lời kể rõ ràng, tự nhiên
2 Kĩ năng: - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện.
3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng
đạo của dân tộc
II Chuẩn bị:
+ GV : Một số tranh ảnh về tình thầy trò
+ HS : SGK
III Các hoạt động:
1’
4’
1’
1 Khởi động: Ổn định.
2 Bài cũ: Kể câu chuyện đả nghe,
đã đọc
3 Giới thiệu bài mới: Kể chuyện
được chứng kiến hoặc tham gia
- Hát
Trang 1630’ 4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh kể chuyện
Phương pháp: Đàm thoại.
- Hướng dẫn yêu cầu đề.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh phân
tích đề
- Em hãy gạch chân những từ ngữ
giúp em xác định yêu cầu đề?
- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ
quan trọng
- Giáo viên giúp học sinh tìm được
câu chuyện của mình bằng cách
đọc các gợi ý
- Kỷ niệm về thầy cô.
- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4.
- Giáo viên nhận xét.
- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo
bài “Cô giáo lớp Một”
Hoạt động 2: Thực hành kể
chuyện
Phương pháp: Kể chuyện, Thảo
luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh các
nhóm kể chuyện
- Giáo viên uốn nắn, giúp đỡ học
sinh
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh gạch chân từ ngữ rồi nêu
- Học sinh trao đổi nêu thêm những
việc làm khác
- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài
câu chuyện em chọn kể
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm việc cá nhân, các
em viết ra nháp dàn ý câu chuyệnmình sẽ kể
- 2 học sinh khá giỏi trình bày trước
lớp dàn ý của mình
- Học sinh cả lớp đọc thầm.
- Từng học sinh nhìn vào dàn ý đã
lập Kể câu chuyện của mình trongnhóm
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện
trước lớp
- Cả lớp nhận xét.
Trang 17- Bình chọn bạn kể hay.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tập kể
chuyện và viết vào vở
- Chuẩn bị:
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét cách kể chuyện của bạn.
Ưu điểm cần phát huy
………
Tiết 3 TẬP ĐỌC
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó.
- Nắm được nôi dung, ý nghĩa của bài văn
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện linh hoạt,
khi dồn dập, náo nức khi khoan thai thể hiện diễn biến vuitươi, náo nhiệt của hội thi
3 Thái độ: - Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả
gửi gấm niềm yêu mến, tự hào đối với truyền thống dântộc
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh ảnh lễ hội dân gian.+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Nghĩa thầy trò.
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc
bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
4 Hướng dẫn học sinh luyện
đọc.& Tìm hiểu bài
a luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
bài
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.