1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

58 76 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quá Trình Lên Men Lactic Trong Sản Xuất Nước Uống Lên Men Từ Gạo Lứt
Tác giả Trần Thị Tuyết
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Đoàn
Trường học Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Đặt vấn đề (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
    • 1.3. Mục đích nghiên cứu (10)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (10)
      • 1.4.1 Ý nghĩa khoa học (10)
      • 1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 2.1. Tổng quan về gạo lứt (11)
      • 2.1.1. Đặc điểm của gạo lứt (11)
      • 2.1.2. Thành phần dinh dƣỡng của gạo lứt (11)
      • 2.1.3. Công dụng của gạo lứt (13)
    • 2.2. Tổng quan về lên men lactic (14)
      • 2.2.1. Đặc điểm vi khuẩn lactic (14)
      • 2.2.2. Chủng vi khuẩn lactic sử dụng trong sản xuất sữa chua (15)
      • 2.2.3. Quá trình lên men lactic (17)
      • 2.2.4. Một số sản phẩm ứng dụng lên men lactic (18)
    • 2.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (21)
      • 2.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (21)
      • 2.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (23)
  • PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (26)
    • 3.1. Nguyên vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu (26)
      • 3.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu (26)
      • 3.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (26)
      • 3.1.4. Phạm vi nghiên cứu (27)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (27)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm (28)
        • 3.3.1.1. Thí nghiệm cho nội dung 1 (28)
        • 3.3.1.2. Thí nghiệm cho nội dung 2 (29)
      • 3.3.2. Phương pháp phân tích (31)
        • 3.3.2.1. Phân tích vi khuẩn lactic tổng số (31)
        • 3.3.2.2. Phương pháp xác định pH (32)
        • 3.3.2.3. Phương pháp đánh giá cảm quan (32)
    • 3.4. Quy trình sản xuất dự kiến (33)
    • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (33)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (34)
    • 4.1. Xác định các yếu tố công nghệ của quá trình lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men lactic từ gạo lứt (34)
      • 4.1.1. Kết quả xác định tỷ lệ giống sử dụng trong sản xuất nước uống lên men lactic từ gạo lứt (34)
      • 4.1.2. Kết quả nghiên cứu nhiệt độ lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men (36)
      • 4.1.3. Kết quả nghiên cứu thời gian lên men lactic trong sản xuất nước uống lên (37)
    • 4.2. Kết quả tối ƣu hóa điều kiện lên men trong quá trình lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt (0)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (44)
    • 5.1. Kết luận (44)
    • 5.2. Kiến nghị (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Gạo lứt mua tại chợ Đồng Quang – Thái Nguyên

- Chủng giống: Sử dụng hệ vi khuẩn lactic trong sữa chua vinamilk

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm vi sinh khoa Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

- Thời gian: Từ ngày 14/11/2015 đến 14/05/2016

3.1.3 Hóa chất và thiết bị sử dụng a) Hóa chất, môi trường

Bảng 3.1 Thành phần của 1 lít môi trường MRS

STT Thành phần Hàm lƣợng

11 Nước cất vừa đủ 1 lít

12 pH = 6, hấp khử trùng ở 121 trong 30 phút b) Thiết bị thí nghiệm

Bảng 3.2 Thiết bị sử dụng

Nồi hấp khử trùng Nhật Bản

Máy đo pH Trung Quốc

Cân phân tích Trung Quốc c) Dụng cụ thí nghiệm

Buret, cốc đong, bình định mức, phễu, bình tam giác, đĩa peptri, ống nghiệm, đèn cồn, que trang, ống đong, nhiệt kế

Nghiên cứu trong quy mô phòng thí nghiệm.

Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Xác định đƣợc các yếu tố công nghệ của quá trình lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

- Xác định được tỷ lệ giống sử dụng trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

- Xác định được nhiệt độ lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gao lứt

- Xác định được thời gian lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

Nội dung 2: Tối ƣu hóa đƣợc điều kiện lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.3.1.1 Thí nghiệm cho nội dung 1

Thí nghiệm 1: Xác định được tỷ lệ giống sử dụng trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

Gạo lứt sau khi mua về được làm sạch và ngâm trong 22 giờ Tiếp theo, xay thô với tỷ lệ 1g gạo/100ml nước, lọc sơ bộ, nấu chín, và xay lại trước khi lọc Sau khi có dịch gạo đã lọc, bổ sung đường với tỷ lệ 6g/100ml dịch gạo, thanh trùng ở 95 độ C trong 30 phút, và làm nguội xuống 40 độ C trong 30 phút Cuối cùng, cố định nhiệt độ ở 43 độ C và thời gian lên men, điều chỉnh tỷ lệ giống theo các công thức.

Bảng 3.3 Tỷ lệ giống bổ sung (%)

Công thức Tỷ lệ giống bổ sung (%)

Các chỉ tiêu theo dõi: Mật độ vi khuẩn lactic trong sản phẩm, pH, chất lƣợng cảm quan sản phẩm

Thí nghiệm 2: Xác định nhiệt độ lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

Từ thí nghiệm 1 có đƣợc tỷ lệ giống sử dụng, cố định thời gian lên men, thay đổi nhiệt độ lên men theo các công thức sau:

Bảng 3.4 Nhiệt độ lên men )

Công thức Nhiệt độ lên men )

Các chỉ tiêu theo dõi: pH, chất lƣợng cảm quan sản phẩm

Thí nghiệm 3: Xác định được thời gian lên men lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gao lứt

Từ thí nghiệm 1 và 2, có đƣợc tỷ lệ giống sử dụng, nhiệt độ lên men, thay đổi thời gian lên men theo các công thức sau:

Bảng 3.5 Thời gian lên men (giờ)

Công thức Thời gian (giờ)

Các chỉ tiêu theo dõi: Mật độ vi khuẩn lactic trong sản phẩm, pH, chất lƣợng cảm quan sản phẩm

3.3.1.2 Thí nghiệm cho nội dung 2

Thí nghiệm 4: Tối ưu hóa điều kiện lên men lactic ảnh hưởng đến mật độ vi khuẩn lactic trong sản xuất nước uống lên men từ gạo lứt

Dựa trên khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lên men, chúng tôi nhận thấy rằng tỷ lệ giống, nhiệt độ và thời gian là những yếu tố chính tác động đến mật độ vi khuẩn lactic trong sản phẩm Để nghiên cứu, chúng tôi áp dụng phương pháp bề mặt chỉ tiêu theo thiết kế thí nghiệm Box-Behnken với ba biến và ba cấp độ.

Giá trị của biến đƣợc thể hiện qua bảng 3.6

Bảng 3.6 Bảng mã hóa các điều kiện tối ưu

Biến độc lập Kí tự mã hóa Các cấp độ biến

Tỷ lệ giống bổ sung A -1 0 1

Thời gian lên men ( giờ)

Tiến hành thiết kế thí nghiệm theo mô hình Box – Behnken (BBD), với ba cấp độ của nhân tố tương ứng là ( -1; 0; 1)

Bảng 3.7 Bảng thiết kế thí nghiệm tối ưu chất lượng sản phẩm

Công thức Tỷ lệ giống (%) Nhiệt độ lên men ( )

Chỉ tiêu theo dõi: Mật độ vi khuẩn lactic trong sản phẩm

3.3.2.1 Phân tích vi khuẩn lactic tổng số [2] [5]

Nuôi cấy mẫu trên môi trường thạch dinh dưỡng ở nhiệt độ 30 ± 1 o C trong điều kiện hiếu khí trong 24 - 48 giờ Sau thời gian này, đếm số khuẩn lạc mọc để tính toán số lượng tế bào sống có trong mẫu phân tích.

N= (số khuẩn lạc/g hay khuẩn lạc/ml)

Tổng số khuẩn lạc được xác định bằng cách cộng tất cả các khuẩn lạc trên các đĩa Cụ thể, n1 là số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thứ nhất, n2 là số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thứ hai Hệ số pha loãng của đĩa đếm thứ nhất được ký hiệu là f, trong khi v là thể tích mẫu cấy vào mỗi đĩa petri.

3.3.2.2 Phương pháp xác định pH

Sử dụng máy đo pH tại phòng thí nghiệm vi sinh khoa Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3.3.2.3 Phương pháp đánh giá cảm quan [6]

Sử dụng phương pháp cho điểm tổng hợp chất lượng sản phẩm ( TCVN 3215-79 ) của sản phẩm sữa chua uống

Chất lượng của mỗi chỉ tiêu được đánh giá bằng điểm, với thang điểm 20 và 6 bậc 5 điểm (từ 0 – 5) Tổng hệ số trọng lượng cho tất cả chỉ tiêu đánh giá sản phẩm là 4 Chúng tôi thực hiện đánh giá trên 4 chỉ tiêu cảm quan: màu sắc (0,8), trạng thái (1,2), mùi (1) và vị (1) Tổng điểm từ các chỉ tiêu này sẽ quyết định mức chất lượng của sản phẩm.

Bảng 3.8 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm

CTCQ Điểm Mùi Vị Màu sắc Trạng thái

0 Có mùi lạ Không rõ vị Màu ngà vàng Đặc, sệt

1 Có mùi lạ Vị rất ngọt hay rất nhạt

2 Không mùi Vị ngọt hay nhạt Màu trắng ngà Hơi sệt

3 Mùi thơm nhẹ Vị ngọt, chua Màu trắng nhạt Rất lỏng

4 Thơm Vị rất vừa, chua Màu trắng sáng Lỏng

5 Rất thơm Vị rất vừa, hơi chua

Bảng 3.9 Bảng đánh giá mức chất lượng sản phẩm

Quy trình sản xuất dự kiến

Sơ đồ 4: Quy trình tạo đồ uống lên men từ gạo lứt[17]

Phương pháp xử lý số liệu

Kết quả đƣợc xử lý bằng SPSS 18.0 và Design-Expert version 7.0 [21]

Phối trộn Đóng chai Hương liệu và màu thực phẩm Sản phẩm

Lọc bằng vải vô trùng

Phối trộn Hấp thanh trùng

Rửa sạch Ngâm nước trong

Nghiền Nấu chín với nước, khuấy đều tỷ lệ gạo/nước: 1/100 Gạo lứt

Ngày đăng: 09/06/2021, 12:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty, Vi sinh vật học, Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
2. Lê Thanh Mai, Các phương pháp phân tích nghành công nghệ lên men, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích nghành công nghệ lên men
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
3. Hà Duyên Tƣ, Quản lý chất lượng trong Công nghiệp thực phẩm, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong Công nghiệp thực phẩm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà nội
4. Hà Duyên Tƣ, Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phẩm, Đại học Bách Khoa Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm tra chất lượng thực phẩm
5. Trần Linh Thước, Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm, NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Hà Duyên Tƣ, 1991, Kỹ thuật phân tích cảm quan, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật phân tích cảm quan
7. Trường Đại học Y dược Hà Nội, bộ môn dinh dưỡng – an toàn thực phẩm, (2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Trường Đại học Y dược Hà Nội, bộ môn dinh dưỡng – an toàn thực phẩm
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2004
8. Nguyễn Văn Thanh, Huỳnh Ngọc Lan (2001), Nghiên cứu phối hợp Bifidobacterium bifidum và Lactocbacillus acidophilus để sản xuất chế phẩm trị loạn đường ruột, Báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học – công nghệ Dƣợc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phối hợp Bifidobacterium bifidum và Lactocbacillus acidophilus để sản xuất chế phẩm trị loạn đường ruột
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Huỳnh Ngọc Lan
Năm: 2001
9. Lâm Xuân Thanh, Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa. NXB Khoa học – Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ các sản phẩm sữa
Nhà XB: NXB Khoa học – Kỹ thuật
10. Lê Thị Liên Thanh, Lê Văn Hoàng, (2002), Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Tác giả: Lê Thị Liên Thanh, Lê Văn Hoàng
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2002
11. Lê Bạch Tuyết cùng cộng sự (1994), Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quá trình công nghệ cơ bản trong sản xuất thực phẩm
Tác giả: Lê Bạch Tuyết cùng cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
12. Lương Đức Phẩm, (2000), Vi sinh vật học và vệ sinh an toàn thực phẩm, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
13. Hoàng Kim Anh (2006), Hóa học thực phẩm, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa học thực phẩm
Tác giả: Hoàng Kim Anh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
14. Lê Thanh Bình (2008), Nghiên cứu vi khuẩn lactic đường ruột động vật, đa dạng sinh học và định hướng ứng dụng, Viện Công nghệ sinh học – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vi khuẩn lactic đường ruột động vật, đa dạng sinh học và định hướng ứng dụng
Tác giả: Lê Thanh Bình
Năm: 2008
15. Nguyễn Trọng Cẩn, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Thị Giang, Trần Thị Luyến (1998), Công nghệ Enzyme, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Enzyme
Tác giả: Nguyễn Trọng Cẩn, Nguyễn Thị Hiền, Đỗ Thị Giang, Trần Thị Luyến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
16. Nguyễn Thành Đạt (2004), Cơ sở sinh học vi sinh vật, NXB Sƣ phạm. 17. Nguyễn Thị Thanh Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học vi sinh vật
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: NXB Sƣ phạm. 17. Nguyễn Thị Thanh Thủy
Năm: 2004
18. Hà Tuyên Dƣ (2010), Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Tuyên Dƣ (2010), "Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm
Tác giả: Hà Tuyên Dƣ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
19. Đào Thị Lương (2010), Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic dùng trong chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp, tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập và tuyển chọn vi khuẩn lactic dùng trong chế biến và bảo quản thức ăn thô xanh và phụ phẩm nông nghiệp
Tác giả: Đào Thị Lương
Năm: 2010
20. Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Thị Lan Chi (2007), Các phương pháp phân tích nghành công nghệ lên men, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích nghành công nghệ lên men
Tác giả: Lê Thanh Mai, Nguyễn Thị Hiền, Phạm Thu Thủy, Nguyễn Thanh Hằng, Lê Thị Lan Chi
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2007
21. Nguyễn Hữu Nghị (2001), Bài giảng tối ưu hóa trong công nghiệp thực phẩm, Khoa Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tối ưu hóa trong công nghiệp thực phẩm
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghị
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm