1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

138 phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại thời mới cho khu vực thị trường miền bắc

29 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới cho khu vực thị trường miền Bắc
Tác giả Phạm Trung Sỹ
Người hướng dẫn GVHD. Phùng Thị Thủy
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải pháp phát triển dịch vụ, thanh toán xuất khẩu giầy dép, phát triển dịch vụ sau bán, giải pháp phát triển thị trường, giải pháp nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng buồng phòng

Trang 1

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới cho khách hàng ở khu vực thị trường miền bắc.

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Năm 2009 Việt Nam đã đánh dấu tốc độ tăng trưởng trở lại sau cuộc khủng hoảngkinh tế cuối năm 2007 đầu năm 2008 tại Mỹ và lan rộng ra thế giới Tới năm 2010với tốc độ tăng trưởng 6,68% chứng tỏ khả năng phát triển kinh tế vượt bậc củaViệt Nam Ngoài ra Việt Nam còn được dự báo về tốc độ tăng trưởng đứng thứ 3Châu Á sau Trung Quốc và Ấn Độ trong năm 2011 Kinh tế ngày càng phát triển,dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng hơn và chiếm đại bộ phận trong GDP củahầu hết các nước phát triển và công nghiệp mới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, HoaKỳ…Và dịch vụ chúng ta nhắc tới đó là dịch vụ quảng cáo Trong thời kỳ kinh tếhội nhập ngày nay các doanh nghiệp cần tạo cho mình một lợi thế và sức mạnh choriêng mình trên thị trường để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Mỗi năm trên

cả nước có rất nhiều các doanh nghiệp, công ty hay cở sở sản xuất, kinh doanhđược thành lập và khi đi vào phát triển các doanh nghiệp này cần phải tạo dựnghình ảnh của mình tới công chúng, cho công chúng biết đến thông qua quảng cáohay PR…Và khi các doanh nghiệp này tung ra thị trường một loại sản phẩm gì đó

là sản phẩm mới hay cải tiến sản phẩm cũ với tính năng, công dụng ưu việt hơn sảnphẩm trước đó để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác thì lại rất cần có quảngcáo Quảng cáo để giới thiệu cho khách hàng về sản phẩm, dịch vụ cũng nhưnhững điều mà công ty muốn nói tới như: mức giá thay đổi, đang trong thời giankhuyến mại…Thông qua quảng cáo khách hàng cũng cập nhật được những gì mà

họ quan tâm tới những sản phẩm, dịch vụ Nói riêng về ngành quảng cáo ở ViệtNam, hiện nay cả nước có trên 5000 doanh nghiệp hoạt động ở nhiều lĩnh vực khácnhau trong ngành quảng cáo như: tư vấn chiến lược, dịch vụ quảng cáo, sản xuấtphim, thi công, tổ chức sự kiện…Với doanh thu ước tính khoảng 1 tỉ USD/ năm

Trang 2

Với một số lượng các doanh nghiệp làm trong lĩnh vực quảng cáo nhiều, do đócạnh tranh nhau là rất cao, như vậy và để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về tất cảcác loại dịch vụ quảng cáo ngày một tăng, đặc biệt là nhu cầu của khách hàng vềcác loại hình quảng cáo mới nhằm quảng bá thương hiệu, sản phẩm của họ mộtcách tốt nhất thì các doanh nghiệp quảng cáo phải không ngừng cải thiện và pháttriển các sản phẩm dịch vụ quảng cáo của mình để phục vụ tốt nhất nhu cầu củakhách hàng Công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới là một trongnhững công ty làm về quảng cáo, được thành lập từ rất lâu ở miền Bắc, có rất nhiềukinh nghiệm trong lĩnh vực quảng cáo tuy nhiên ngày nay với số lượng lớn cáccông ty làm về quảng cáo thì cạnh tranh trên lĩnh vực này rất gay gắt do đó yêu cầu

về hoàn thiện và phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty mình là rất cần

thiết do đó đề tài: “Phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới cho khu vực thị trường miền bắc” được

chọn làm đề tài nghiện cứu

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Theo tốc độ phát triển cũng như dự báo của hiệp hội quảng cáo Việt Nam ( VAA) ước tính doanh thu của nghành quảng cáo tại Việt Nam sẽ vượt 3 tỉ đô lavào năm 2020 (nguồn: thời báo kinh tế sài gòn) Cùng với tốc độ tăng trưởng củanghành quảng cáo và mục tiêu phát triển công ty trong những năm tiếp theo thì vấn

đề phát triển sản phẩm quảng cáo là vấn đề vô cùng cấp thiết đặt ra cho công ty

Do vậy đề tài này đi vào việc phân tích, tìm hiểu hoạt động kinh doanh, thị trườngmục tiêu của công ty và từ đó đưa ra các kết luận và các giải pháp phát triển sảnphẩm dịch vụ quảng cáo của công ty

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Lý luận về sản phẩm dịch vụ và phát triển sản phẩm dịch vụ tại doanh nghiệp

Trang 3

Phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo vàthương mại Thời Mới nhằm tìm ra những hạn chế trong việc cung cấp dịch vụ củacông ty

Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công tyTNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Tập trung nghiên cứu khách hàng khu vực phía Bắc

Về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2008 đến năm2011

Về sản phẩm: Là sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo vàthương mại Thời Mới

Về khách hàng: Là tổ chức, các công ty,đơn vị kinh doanh khu vực thị trường miềnBắc

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ của công ty kinh doanh

1.5.1 Khái niệm, đặc điểm, bản chất sản phẩm dịch vụ

1.5.1.1 Dịch vụ và khái niệm dịch vụ

Trong nền kinh tế, dịch vụ giữ vị trí rất quan trọng Kinh tế ngày càng phát triển,dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng hơn Ngày nay dịch vụ đã mang lại thu nhậpcao vàchiếm đại bộ phận trong GDP của hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển

và những nước công nghiệp mới như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Nga, Ấn Độ, Singapore,Hàn Quốc Ở nước ta trong những năm gần đây, kinh tế dịch vụ rất phát triển đãlàm dịch chuyển tíchcực cơ cấu nền kinh tế Năm 2008, dịch vụ chiếm 38,17%GDP của cả nước Vì thế, Đảngvà Nhà nước ta có chủ trương phát triển mạnh dịch

vụ hơn nữa, tăng dịch vụ lên tới 48%.Để hoạt động kinh doanh dịch vụ tốt cần phảinghiên cứu, nhận thức thấu đáo về bản chất dịch vụ

Trang 4

“Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu,giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoăc tài sản củakhách hàngmà không có sự thay đổi quyền sở hữu Sản phẩm của dịch vụ có thểtrong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.” (Nguồn: Marketingdịch vụ, Lưu Văn Nghiêm,Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, 2008, trang6)

“ Sản phẩm dịch vụ là tập hợp những dịch vụ nhằm thõa mãn nhu cầu củakhách hàng”

Kotler và Turner đã định nghĩa về sản phẩm như sau: “một sản phẩm là tất cảnhững gì có thể cung cấp cho sự chiếm hữu, sự sử dụng hoặc sự tiêu thụ củamột thị trường: điều đó bao gồm những vật thể, những khoa học, những nhân vật,những nơi chốn, những tổ chức và những ý tưởng”

Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại chuỗi giá trị thỏa mãnmột nhu cầu nào đó của thị trường Từ quan niệm trên chúng ta thấy rằng dịch vụphải gắn với hoạt động để tạo ra nó Các nhân tố cấu thành dịch vụ không nhưnhững hàng hóa hiện hữu, chúng không tồn tại dưới dạng hiện vật Chẳng hạn xemmột bộ phim, dự một chương trình ca nhạc, có thể nhận biết nội dung và thưởngthức nghệ thuật của bộ phim cũng như các bài hát do các ca sĩ trình bày, songkhông ai cầm chắc được nó Ngày nay cũng có trường phái cho rằng tất cả nhữnghàng hóa mua và sử dụng tại nơi sản xuất khách hàng không mang theo được đềuthuộc dịch vụ Để hiểu sâu hơn dịch vụ, chúng ta cần tìm hiểu thêm những vấn đề

có liên quan đến sản xuất cung ứng dịch vụ:

Dịch vụ cơ bản: là hoạt động dịch vụ tạo ra giá trị thỏa mãn lợi ích cơ bản(chính)của người tiêu dùng đối với dịch vụ đó Đó chính là mục tiêu tìm kiếm củangười mua

Dịch vụ bao quanh: là những dịch vụ phụ hoặc các khâu của dịch vụ được hìnhthành nhằm mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng Dịch vụ bao quanh có thể

Trang 5

nằm trong hệ thống của dịch vụ cơ bản và tăng thêm lợi ích cốt lõi hoặc có thể lànhững dịch vụđộc lập mang lại lợi ích phụ thêm.

Dịch vụ sơ đẳng: Bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ bao quanh của doanh nghiệpphải đạt tới một mức độ nào đó và tương ứng người tiêu dùng nhận được mộtchuỗi giá trị xác định nào đó phù hợp với chi phí mà khách hàng đã thanh toán.Dịch vụ sơ đẳng gắn liền với cấu trúc dịch vụ, với các mức và quy chế dịch vụ củanhững nhà cung cấp

Dịch vụ tổng thể: là hệ thống dịch vụ bao gồm dịch vụ cơ bản, dịch vụ bao quanh,dịch vụ sơ đẳng Dịch vụ tổng thể thường không ổn định, nó phụ thuộc vào cácdịch vụ thành phần hợp thành Doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng dịch vụtổng thể khi tiêu dùng nó Dịch vụ tổng thể thay đổi lợi ích cũng thay đổi theo

đó người ta có thể xác định được mức độ sản phẩm hiện hữu, dịch vụ hoàn hảo vàcác mức độ trung gian giữa dịch vụ và hàng hóa hiện hữu

Trên thực tế từ hàng hóa hiện hữu tới dịch vụ phi hiện hữu có bốn mức độ sau: Hàng hóa hiện hữu hoàn hảo như đường, xà phòng

Hàng hóa hoàn hảo bao gồm hàng hóa hiện hữu khi tiêu dùng phải có dịch vụ đikèm để tăng sự thỏa mãn (đồ uống nhẹ, đồ trang sức, giải khát, chè, cà phê…) Tiếp đến là dịch vụ chủ yếu, được thỏa mãn thông qua sản phẩm hàng hóa hiệnhữu (khách sạn, du lịch, hàng không, chữa bệnh vv )

Trang 6

Cuối cùng là dịch vụ hoàn hảo, hoàn toàn không hiện hữu (đào tạo, trông trẻ, tưvấn luật pháp, văn hóa nghệ thuật…)

Tính không hiện hữu của dịch vụ gây rất nhiều khó khăn cho quản lý hoạt động sảnxuất cung cấp dịch vụ và cho việc nhận biết dịch vụ

Để nhận biết dịch vụ thông thường phải tìm hiểu qua những đầu mối vật chất trongmôi trường hoạt động dịch vụ, chẳng hạn các trang thiết bị, dụng cụ, trang trí nộithất, ánh sáng, màu sắc, âm thanh và con người…có quan hệ trực tiếp tới hoạtđộng cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Dịch vụ không đồng nhất: sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được Do dịch

vụ chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát, trước hết do hoạt động cungứng, các nhân viên cung cấp dịch vụ không thể tạo ra những dịch vụ như nhautrong những thời gian làm việc khác nhau Chẳng hạn nhân viên lễ tân khách sạnphải luôn mỉm cười thân thiện với khách Song chúng ta đều thừa nhận rằng nụcười buổi sáng tươi tắn hơn và có nhiều thiện cảm hơn nụ cười buổi trưa và buổichiều vì cở thể mệt mỏi hơn sau nhiều giờ làm việc Khách hàng tiêu dùng là ngườiquyết định chất lượng dịch vụ dựa vào cảm nhận của họ Trong những thời giankhác nhau sự cảm nhận cũng khác nhau, những khách hàng khác nhau cũng có sựcảm nhận khác nhau Sản phẩm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thỏa mãn nhu cầuriêng biệt của khách hàng Do vậy trong cung cấp dịch vụ thường thực hiện cánhân hóa, thoát ly khỏi những quy chế Điều đó càng làm cho dịch vụ tăng thêmmức độ khác biệt giữa chúng

Dịch vụ vô hình ở đầu ra nên không thể đo lường và quy chuẩn hóa được Vìnhững nguyên nhân trên mà dịch vụ luôn luôn không đồng nhất Dịch vụ khôngđồng nhất còn do dịch vụ bao quanh và môi trường vật chất hay thay đổi Dịch vụkhác loại do dịch vụ cở bản khác nhau Những dịch vụ cùng loại chúng khôngnhững khác nhau về lượng mà còn khác về phẩm cấp do dịch vụ bao quanh và kỹnăng nghề nghiệp khác nhau, đó là cơ sở để phân biệt dịch vụ của các nhà cungcấp

Trang 7

Dịch vụ không tách rời: sản phẩm dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất và phânphối chúng Các sản phẩm cụ thể không đồng nhất nhưng đều mang tính hệ thống,đều từ trúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành Một sản phẩm dịch vụ cụ thể gắnliền với cấu trúc của nó và là kết quả của quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc

đó Quá trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ Người tiêu dùng cũngtham gia vào hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho chính mình Dịch vụ là liêntục và có hệ thống Từ đặc điểm trên cho thấy việc sản xuất cung ứng dịch vụkhông được tùy tiện, trái lại phải rất thận trọng Phải có nhu cầu, có khách hàng thìquá trình sản xuất mới có thể thực hiện được

Sản phẩm dịch vụ không thể lưu trữ được: dịch vụ không thể tồn kho, không cấttrữ và không thể vận chuyển từ khu vực này tới khu vực khác Dịch vụ không lưutrữ được như vậy nên việc sản xuất mua bán và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởithời gian Cũng từ đặc điểm này mà làm mất cân đối quan hệ cung cầu cục bộ giữacác thời điểm khác nhau trong ngày, trong tuần hoặc trong tháng Đặc tính khônghiện hữu của dịch vụ quy định sản xuất và tiêu dùng dịch vụ phải đồng thời, trựctiếp, trong một thời gian giới hạn Nếu không tuân thủ những điều kiện đó sẽkhông có cơ hội mua bán và tiêu dùng chúng (vé của trận bóng đá sẽ không có ýnghĩa gì cả nếu như trận đấu bóng đá đó đã kết thúc)

1.5.1.3 Bản chất sản phẩm dịch vụ

Dịch vụ chính là quá trình vận hành các hoạt động, hành vi dựa vào các yếu

tố vô hình nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng

Dịch vụ là một quá trình, nó diễn ra theo một trình tự nhất định bao gồmnhiều giai đoạn, nhiều bước khác nhau

Trong mỗi giai đoạn đôi khi sẽ có thêm nhiều dịch vụ phụ, dịch vụ côngthêm

Dịch vụ gắn liền với hiệu suất/thành tích bởi mỗi dịch vụ có mục tiêu làmang lại giá trị nào đó cho người tiêu dùng

Trang 8

Hiệu suất ở đây chính là những tiện ích, giá trị và giá trị gia tăng mà ngườitiêu dùng sẽ nhân được thông qua việc sử dụng dịch vụ.

1.5.2 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ của công ty kinh doanh

Phát triển chủng loại sản phẩm: là phát triển một nhóm sản phẩm có liên

quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùngmột nhóm khách hàng, hay thông qua cùng một kiểu tổ chức thương mại, hay trongkhuôn khổ cùng một dãy giá Trong điều kiện cạnh tranh cao và ngày càng gay gắtnhư hiện nay thì các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và tự hoàn thiệnmình trên tất cả phương diện: các nguồn lực sản xuất , quản lý sản xuất kinhdoanh, sự ứng xử nhanh nhạy với những biến động của môi trường kinhdoanh Nói chung một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh một số sảnphẩm nhất định Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sảnphẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có thể có quan hệ với nhautheo những kiểu khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng, cácsản phẩm có thể thay thế nhau chủng loại sản phẩm trong danh mục nhiều hay íttuỳ thuộc vào chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp theo đuổi ( chính sách chuyênmôn hoá hay chính sách đa dạng hoá sản phẩm )

Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm: Sự hoàn thiện sản phẩm này

nhằm đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi người tiêu dùng, khả năng cạnh tranh trênthị trường Sự hoàn thiện sản phẩm hiện có lại được thực hiện với những mức độkhác nhau: Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức: Giá trị sử dụng của sảnphẩm không có gì thay đổi nhưng hình dáng bên ngoài của sản phẩm thay đổi nhưthay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm để tạo nên sự hấp dẫn hơn với khách hàng,nhờ đó tăng và duy trì lượng bán Hoàn thiện sản phẩm về nội dung: Có sự thayđổi về nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩmhoặc hạ giá thành sản phẩm mà chất lượng sản phẩm không đổi Ví dụ đó là sự

Trang 9

thay đổi công nghệ sản phẩm Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn nội dung:

Có cả sự thay đổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu sản phẩm lẫn sựthay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản phẩm Chất lượng là tập hợp các đặc tínhcủa một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra

và nhu cầu tiềm ẩn Chất lượng dịch vụ là mức độ hài lòng của khách hàng trongquá trình cảm nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp manglại chuỗi lợi ích và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu mong đợi của khách hàng trong hoạtđộng sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ ở đầu ra, tương xứng với chiphí mà khách hàng phải thanh toán Do đó nâng cao chất lượng là nâng cao các đặctính của sản phẩm và mức độ hài lòng của khách hàng, cũng như ngày càng đápứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Phát triển sản phẩm mới: là việc hoàn thiện sản phẩm hiện có, phát triển sản

phẩm mới tương đối và phát triển sản phẩm mới tuyệt đối Trong đó sản phẩm mớitương đối là sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưngkhông mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường Chúng cho phépdoanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới Chi phí

đề phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thịtrường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn.Còn sản phẩm mới tuyệt đối là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với

cả thị trường Doanh nghiệp giống như "người tiên phong" đi đầu trong việc sảnxuất sản phẩm này Sản phẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên Đây là mộtquá trình tương đối phức tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bánhàng) Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thịtrường thường rất cao Vậy liệu một sản phẩm có được coi là mới hay không phụthuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó Nếu người mua cho rằng mộtsản phẩm khác đáng kể so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh về một số tínhchất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì cái sản phẩm đó sẽ được coi là một

Trang 10

sản phẩm mới Và việc hoàn thiện sản phẩm làm cho sản phẩm hiện có của doanhnghiệp được khách hàng dễ chấp nhận hơn về các khía cạnh: chất lượng, cải tiến,hình thức…Do đó khi doanh nghiệp muốn phát triển sản phẩm mới thì doanhnghiệp sẽ phải có chiến lược đúng đắn đối với việc phát triển một sản phẩm hayhoàn thiện sản phẩm hiện có Để có được quyết định đúng đắn thì công ty phảiđiều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, với kháchhàng là tổ chức doanh nghiệp sẽ dễ ràng hơn với việc tiếp cận thị trường Điều nàyrất quan trọng để phát triển công ty và thu hút tập khách hàng tiềm năng.

Phát triển thương hiệu sản phẩm: Thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu để

nhận biết và phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp, là hình tượng về sản phẩm trong

tâm trí người tiêu dùng Do đó việc phát triển thương hiệu sản phẩm đó là đưa rra

các biện pháp để nâng cao khả năng nhận biết về sản phẩm trong tâm trí kháchhàng, người tiêu dùng Việc phát triển thương hiệu sản phẩm liên quan tới việcphát triển tên thương hiệu, logos, slogan, hình ảnh, cảm nhận về sự vượt trội…Đểtác động vào tâm trí người tiêu dùng

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

về sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới

2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Nguồn dữ liệu

Trang 11

Các thông tin tìm hiểu về thực trạng về sản phẩm dịch vụ và quảng cáo củacông ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới được thu thập từ hai dạng dữliệu chủ yếu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Các dữ liệu này được lấy từ hainguồn dữ liệu chính là:

Nguồn dữ liệu bên trong công ty: Đó là các tài liệu do các bộ phận kế toán,khách hàng và bộ phận dự án của công ty cung cấp gồm: Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Các chính sách, chiến lược kinhdoanh của công ty, kế hoạch phát triển của công ty trong thời gian tới Dựa vàonguồn thông tin này có thể thu thập các được các thông tin để phục vụ cho việcnghiên cứu đề tài như: tình hình kinh doanh chung của công ty (doanh thu, lợinhuận, mức độ tăng trưởng, ) Tầm quan trọng, mức độ đóng góp các sản phẩmdịch vụ quảng cáo tới sự phát triển của công ty

Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: Đó là các công trình nghiên cứu của các tổchức hay của đối thủ cạnh tranh, trên các tạp chí, sách báo trên thư viện, website…Dựa vào nguồn thông tin này có thể biết được sự ảnh hưởng của nhóm nhân tố môitrường đến sự phát triển của sản phẩm dịch vụ quảng cáo và xu hướng phát triểncủa quảng cáo ngày nay

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thông qua các phiếu điều tra có thểthu thập được các thông tin từ các khách hàng của công ty TNHH quảng cáo vàthương mại Thời Mới về nhu cầu, cách đánh giá về sản phẩm, chất lượng, lý do đãchọn sản phẩm của công ty Ngoài ra các thông tin sơ cấp còn được thu thập được

từ công tác phỏng vấn trực tiếp từ các nhà quản trị của công ty về tình hình pháttriển của công ty

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Là thông tin chủ yếu do nôi bộ công

ty cung cấp, các báo cáo của Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam Ngoài ra một sốthông tin còn được thu thập từ các sách, báo, tạp chí…

Trang 12

2.2 Khái quát về công ty TNHH Quảng Cáo và Thương Mại Thời Mới và phân tích ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty trên thị trường miền bắc

2.2.1.1 Khái quát về công ty TNHH quảng cáo và thương mại thời mới

Công ty TNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới được thành lập và đăng

ký kinh doanh ngày 09/11/1996

- Số vốn ban đầu: 500 triệu đồng

- Trụ sở giao dịch: Phòng 708 Tầng 7 Tòa Nhà JSC34, Ngõ 199 Nguyễn Tuân –Thanh Xuân – Hà Nội

- Phạm vi hoạt động: Trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ nước Việt Nam

- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

+ Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, gia công biển quảng cáo, dịch vụ hộihọa, điêu khắc, thiết kế đồ họa, các dịch vụ thiết kế chuyên dụng khác: Thời trang,mẫu quần áo, giầy dép

+ Trang trí, mua bán vật liệu trang trí nội ngoại thất

+ Tổ chức sự kiện, hội trợ, triển lãm thương mại

+ Tổ chức các chương trình khuyến mãi, quà tặng…

- Chức năng nhiệm vụ:

+ Nhận hợp đồng quảng cáo, thiết kế sản phẩm: logo, hệ thống nhận diệnthương hiệu, hóa đơn… của các công ty khác

+ Tổ chức các chương trình khuyến mại, tổ chức sự kiện, PR cho các công

ty, cửa hàng hay siêu thị theo bản hợp đồng in ấn, gia công các biển hiệu quảngcáo

+ Mua Bán vật liệu, trang trí nội ngoại thất

- Cơ cấu bộ máy tổ chức: Tổng số CBCNV : 13 người, trong đó:

+Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 10 người

Trang 13

+Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD: 4 người, trong đó từ đại họcThương mại : 1 người.

Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh 5000 4900 6500

Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây (2008-2010) của công ty

Marketing support

Event Team

Merchandise Team

Sơ đồ1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công tyTNHH quảng cáo và thương mại Thời Mới

Đơn vị: triệu đồng

Trang 14

- Từ kết quả kinh doanh của 3 năm 2008, 2009 và 2010 cho ta thấy doanh thunăm 2009 bị giảm và lợi nhuận thu được là thấp nhất điều đó cho thấy sự ảnhhưởng của suy thoái kinh tế đến sự phát triển của các doanh nghiệp ở việt nam Vàđến năm 2010 công ty ThoiMoi đã có bước phát triển và dần thoát ra khỏi khủnghoảng kinh tế.

- Riêng doanh thu từ hoạt động Quảng cáo của công ty trong năm 2008 là 1.3 tỉ.Năm 2009 là 0.9 tỉ năm 2010 là 2.1 tỉ hoạt động quảng cáo của công ty đang dẫnđầu công ty về doanh thu

- Trong những năm tiếp theo công ty có chiến lược đẩy mạnh mảng truyền thông

và tăng cường công tác thiết kế để tăng doanh thu cho hoạt động quảng cáo và cáchoạt động khác của công ty

2.2.1.2 Sự phát triển quảng cáo ở khu vực phía bắc

Như chúng ta đã biết Nền kinh tế thị trường tại Việt Nam khởi sắc từ đầuthập niên 90 Khi có nền kinh tế thị trường tức là có cạnh tranh Có cạnh tranh thìviệc phải quảng cáo và tiếp thị là điều bắt buộc

Theo thống kê của Hiệp Hội Quảng Cáo Việt Nam cả nước có khoảng 5000 doanhnghiệp quảng cáo và thị phần hơn 1 tỉ đô la tuy nhiên các doanh nghiệp quảng cáonước ngoài với số lượng ít hơn nhưng lại chiếm thị phần cao, vào khoảng 70% thịphần Nguyên nhân này là do các doanh nghiệp quảng cáo Việt Nam trình độ về kỹthuật còn yếu kém, sự sáng tạo trong quảng cáo còn kém, các sáng kiến về căn bản

là giống nhau về ý tưởng Còn các doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đa số củacác tập đoàn đa quốc gia, họ có kinh nghiệm hoạt động nhiều năm, ở nhiều quốcgia Khách hàng của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài chủ yếu là các doanhnghiệp lớn, tài chính cao còn khách hàng của các doanh nghiệp quảng cáo trongnước là các doanh nghiệp nhỏ Hiện nay, nhu cầu quảng cáo, thiết kế, in ấn và xâydựng thương hiệu ngày càng gia tăng bởi khi gia nhập WTO thì sức cạnh tranh củacác doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, phân phối sản phẩm, công ty làm dịch vụngày càng tăng nên yêu cầu họ phải đẩy mạnh công tác marketing để giữ chân

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - 138 phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại thời mới cho khu vực thị trường miền bắc
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 13)
Bảng 1 : Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây (2008-2010) của công ty - 138 phát triển sản phẩm dịch vụ quảng cáo của công ty TNHH quảng cáo và thương mại thời mới cho khu vực thị trường miền bắc
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây (2008-2010) của công ty (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w