1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

133 tài “kế toán bán nhóm hàng ti vi,tủ lạnh, máy điều hòa tại công ty cổ phần đầu tư MENO”

34 487 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán nhóm hàng ti vi,tủ lạnh, máy điều hòa tại công ty cổ phần đầu tư MENO
Người hướng dẫn Th.S. Vũ Thị Thu Huyền
Trường học Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải pháp phát triển dịch vụ, thanh toán xuất khẩu giầy dép, phát triển dịch vụ sau bán, giải pháp phát triển thị trường, giải pháp nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng buồng phòng

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanhnghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tayngười bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ởngười mua

Bán hàng đóng vai trò quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp

mà còn với cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Đối với doanh nghiệphoạt động bán hàng chính là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển,thông qua hoạt động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu nhanh chóng thu hồivốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thựchiện tốt khâu bán hàng là điều kiện kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưuthông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định đời sống của người lao động nóiriêng của toàn xã hội nói chung

Tại công ty cổ phần đầu tư MENO bán hàng là hoạt động mang lại doanh thu vàlợi nhuận chủ yếu cho công ty vì vậy vấn đề hạch toán các nghiệp vụ kế toán bánhàng, sử dụng các chứng từ, sổ sách theo quy định hiện hành là một vấn đề rất quantrọng và cấp thiết Qua quá trình nghiên cứu tại công ty em nhận thấy công ty cổ phầnđầu tư MENO còn có những hạn chế như : Không lập các khoản dự phòng khi bánhàng, phương thức bán hàng còn bất cập chưa phù hợp cần được nghiên cứu như: công

ty bán buôn hàng hóa qua kho mất chi phí lưu kho mà giá bán lại cao làm cho sảnlượng hàng hóa tiêu thụ của công ty không cao Sổ sách sử dụng còn bỏ sót, hạn chếtrong việc sử dụng các phần mềm kế toán… Nghiên cứu kế toán bán hàng nhằm tìm ranhững hạn chế còn tồn tại để đáp ứng nhu cầu xử lý thông tin nhanh hơn, chính xáchơn, phong phú hơn là vấn đề cấp thiết và tất yếu của mỗi doanh nghiệp muốn đứngvững trong thời buổi cạnh tranh ngày nay

Trang 2

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng trong doanhnghiệp cùng với những phát hiện của bản thân về vấn đề nghiên cứu trong thời gianthực tập tại công ty cổ phần đầu tư MENO, kết hợp với những kiến thức về kế toán mà

em đã được thầy cô trường đại học Thương Mại chỉ dạy, sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệttình của cô Th.s Vũ Thị Thu Huyền, cùng toàn thể anh chị nhân viên trong công ty Em

đã quyết định chọn đề tài “Kế toán bán nhóm hàng Ti vi,Tủ lạnh, máy điều hòa tại công ty cổ phần đầu tư MENO” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình, chuyên đề gồm

3 chương :

Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về kế toán bán hàng trong doanh nghiệpthương mại

Chương 2 : Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán bán nhóm hàng tivi,

tủ lạnh, máy điều hòa tại công ty cổ phần đầu tư MENO

Chương 3 : Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu

tư MENO

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Mục đích của chuyên đề tốt nghiệp là nghiên cứu kế toán bán hàng góp phần hệthống hóa và hoàn thiện lý luận kế toán bán hàng Đồng thời nghiên cứu thực trạng củacông ty nhằm phát hiện những ưu điểm, nhược điểm trong khâu kế toán bán hàng, từ

đó mạnh dạn đề xuất những giải pháp khắc phục tồn tại trong công tác kế toán bánhàng giúp cho công tác kế toán tại công ty trở thành công cụ quản lý tài chính đắc lựcnhất, giúp công ty có cái nhìn đúng đắn về kế toán bán hàng, tuân thủ tốt hơn các quyđịnh của chuẩn mực kế toán Việt Nam

Trang 3

Địa chỉ : Số nhà 28 ngõ 357 đường Tam Trinh - Hoàng Mai – Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu : Từ 14/2/2011 đến 28/4/2011

- Số liệu minh họa được lấy từ kết quả kinh doanh tháng 12 năm 2010

1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.5.1 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mưc kế toán Việt Nam.

1.5.1.1 Quy định về kế toán bán hàng theo VAS 14

Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán phát sinh từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốnchủ sở hữu

- Các khoản giảm trừ doanh thu :

+ Chiết khấu thương mại : là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính trên tổng số cácnghiệp vụ đã thực hiện trong thời gian nhất định , khoản giảm trừ trên giá bán thôngthường vì lí do mua hàng với khối lượng lớn

+ Hàng bán bị trả lại : Đây là trị giá số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị kháchhàng trả lại do những vi phạm cam kết , hàng bị mất kém phẩm chất không đúng chủngloại quy cách

+ Giảm giá hàng bán : là khoản giảm trừ được ngươi bán chấp nhận một cách đặc biệttrên giá thỏa thuận cho người mua do toàn bộ hay một phần sản phẩm hàng hóa kémchất lượng hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm 5 điều kiệnsau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Trang 4

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.5.1.2 Quy định về hàng tồn kho theo VAS 02

Hàng tồn kho là những tài sản :

+ Được giữ để bán trong kỳ sản xuất và kinh doanh bình thường

+ Đang trong quá trình sản xuất và kinh doanh dở dang

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ được dùng để tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Theo khái niệm trên thì hàng tồn kho bao gồm :

+ Hàng hóa mua để bán : Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi đường, Hàng gửi bán,hàng gửi đi gia công chế biến

+ Thành phẩm : thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

+ Sản phẩm dở dang : Sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm đã hoàn thành nhưngchưa làm thủ tục nhập kho

+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi đường hoặc gửi đigia công chế biến

Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiệnđược thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau:

Trang 5

+ Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loạimặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.

+ Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tínhtheo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theothời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp

+ Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp nàythì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳhoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

+ Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đượcmua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàngtồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuấtkho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồnkho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

1.5.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành ( QĐ số 15 ban hành ngày 20/3/2006)

1.5.2.1 Các chứng từ sử dụng :

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT )

- Thẻ quầy hàng ( Mẫu số : 02 – BH )

- Giấy báo có của ngân hàng

- Báo cáo bán hàng

Trang 6

- Bảng kê bán lẻ

- Phiếu thu tiền mặt ( Mẫu số : 01 – TT )

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàngngay

1.5.2.2 Tài khoản sử dụng chủ yếu.

Tài khoản 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này

dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ

Kết cấu tài khoản 511:

Bên nợ :

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ

- Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh

Bên có : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản này được chi tiết thành 5 TK cấp 2 :

TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”

Tk 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”

TK 5113 “ Doanh thu CCDV”

TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

TK 5117 “ Doanh thu kinh doanh BĐS”

TK 521 “ Chiết khấu thương mại” Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người muahàng do người mua đã mua hàng của doanh nghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về muahàng

Trang 7

Kết cấu TK 521 :

Bên nợ : Chiết khấu thương mại phát sinh.

Bên có : Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ sang

tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Tài khoản 521 có 3 TK cấp 2 :

TK 5211 “ Chiết khấu hàng hóa”

TK 5212 “ Chiết khấu thành phẩm”

TK 5213 “ Chiết khấu dịch vụ”

TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” Tài khoản này được sử dụng để phản ánh

doanh thu của số hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do chất lượng , mẫu

mã ,quy cách mà người mua từ chối thanh toán và trả lại cho doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản 531 :

Bên nợ : Phản ánh doanh thu của số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách

hàng trả lại

Bên có : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ bị trả

lại trong kỳ để xác định doanh thu thuần

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 532 “ Giảm giá hàng bán : Tài khoản này được dùng để phản ánh khoản

người bán giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc quáthời hạn ghi trên hợp đồng hoặc hàng hóa bị lạc hậu so với thị hiếu

Kết cấu TK 532 :

Bên nợ : phản ánh khoản giảm giá hàng bán

Bên có : Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang TK

511 để xác định doanh thu

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

TK 632 “ Giá vốn hàng bán” Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá

thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ

Trang 8

Kết cấu TK 632 :

Bên Nợ : - Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.

- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn năm

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay nhỏ

hơn năm trước

- Trị giá vốn của hàng hóa sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trảlại

Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

TK 131 “Phải thu của khách hàng” Tài khoản này được sử dụng để phản ánh

số tiền mà doanh nghiệp phải thu của khách hàng do bán chịu sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng Ngoài TK 131 còn

sử dụng phản ánh số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

Kết cấu TK 131 :

Bên Nợ : - Số tiền phải thu của khách hàng về bán chịu sản phẩm, hàng hóa trong kỳ.

- Số tiền thừa trả lại khách hàng

Bên có : - Số tiền khách hàng đã nợ

- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng

- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách sau khi đã xác định tiêu thụ

- Chiết khấu thanh toán dành cho người mua

Số dư bên nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Số dư bên có(nếu có) : Số tiền nhận trước của khách hàng, số tiền thu nhiều hơn số

phải thu

Trang 9

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau :

TK 111 : Tiền mặt TK 338 : Phải trả phải nộp khác

TK 112 : Tiền gửi ngân hàng TK 641 : Chi phí bán hàng

TK 138 Phải thu khác TK 333 : Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

1.5.2.3 Trình tự hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu.

Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

+ Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán :

Nợ TK 111,112 ,131 : Giá thanh toán của hàng hóa

Có 5111 : Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bán :

Nợ TK 632 Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho

Có TK 156

+ Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông chịu thuế GTGT

Kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán :

Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của hàng hóa đã có thuế GTGT

Có TK 511 : Doanh thu bán hàng đã có thuế GTGT

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phản ánh giá vốn hàng bán :

Nợ TK 632 Trị giá hàng hóa thực tế xuất kho

Có TK 156

Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn

+ Kế toán chiết khấu thanh toán hàng bán

Khi thanh toán có phát sinh khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng do kháchhàng thanh toán tiền hàng sớm trước thời hạn ghi trong hợp đồng, phù hợp với chínhsách bán hàng doanh nghiệp đã quy định, kế toán ghi :

Trang 10

Nợ TK 635 : sổ chiết khấu khách hàng được hưởng

Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu thực của khách hàng

Có TK 131 : Tổng số phải thu+ Kế toán chiết khấu thương mại

Trường hợp bán buôn có phát sinh chiết khấu thương mại giảm trừ cho khách hàng,

kế toán ghi:

Nợ TK 521 : Sổ chiết khấu mại cho khách hàng

Nợ TK 3331 : Số thuế GTGT đầu ra tính trên khoản CKTM

Có TK 111, 112, 131 : Tổng số tiền giảm trừ

+ Kế toán giảm giá hàng bán

Khi phát sinh giảm giá hàng bán, ghi :

Nợ TK 532 : Khoản giảm giá cho khách hàng theo giá chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra tính trên khoản giảm giá

Có TK 111, 112, 131 : Khoản giảm giá theo giá thanh toán

+ Kế toán hàng bán bị trả lại

Khi phát sinh hàng bán bị trả lại kế toán phản ánh doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại chưa thuế GTGT

Nợ TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Có TK 111, 112 , 131 : Giá thanh toán của hàng bán bị trả lại

Đồng thời kế toán ghi nhận hàng nhập lại kho :

Nợ TK 156 Giá vốn của hàng bị trả lại

Có 632

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậu dịch viên

Kế toán xác định giá bán chưa thuế , thuế GTGT của hàng hóa đã tiêu thụ Trường hợp

số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế toán tiến hành ghi sổ

kế toán :

Trang 11

Nợ TK 111, 131 : Số tiền thu theo tổng giá thanh toán.

Có TK 511 : Số tiền thu chưa có thuế GTGT

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Trường hợp số tiền mậu dịch viên nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻhàng hóa, dịch vụ thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi :

Nợ TK 111, 113 : số tiền mậu dịch viên thực nộp

Nợ TK 138 ( 1388) : số tiền mậu dịch viên nộp thiếu

Có TK 511 : Giá bán chưa thuế

Có TK 3331 : Thuế GTGT của hàng hóa đã bán

Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻhàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp

Nợ TK 111, 113 : số tiền mậu dịch viên thực nộp

Có TK 511 : Giá bán chưa có thuế

Có TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra

Có TK 711 : Số tiền thừaXác định giá vốn của số hàng hóa đã tiêu thụ, kế toán ghi :

Nợ TK 632 Trị giá thực tế của hàng hóa

Có 156

Kế toán bán hàng trả góp.

Khi xuất hàng giao cho khách, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trả góp, lãi trảgóp và số tiền phải thu ở người mua :

Nợ TK 111, 112 : Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131 : Số còn phải thu ở người mua

Có TK 511 : Doanh thu theo giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT

Có TK 333(3331) : Thuế GTGT đầu ra

Có TK 338(3387) : Lãi trả góp

Trang 12

Kế toán xác định giá vốn của hàng hóa đã bán trả góp :

Nợ TK 632 Trị giá vốn hàng xuất bán

Có TK 156 Định kỳ thu nợ của khách hàng :

Nợ TK 111 , 112 Số thu từng kỳ

Có TK 131 Đồng thời ghi nhận lãi trả góp từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh kế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo sốthứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được

kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Đối với hình thức chứng từ ghi sổ nghiệp vụ bán hàng gồm có các loại sổ kế toán sau :+ Chứng từ ghi sổ các TK 111, 112, 131, 156, 632, 511

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái các TK 511, 512, 632, 156, 112, 111, 131

+ Sổ quỹ tiền mặt tiền gửi ngân hàng

+ Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết công nợ

+ Bảng tổng hợp chi tiết TK 511, 512

Trang 13

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ MENO 2.1 Phương pháp nghiên cứu.

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần đầu tư MENO để thu thập được số liệuphục vụ cho bài viết của mình em đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu đó là :Phương pháp điều tra, phương pháp quan sát thực tế sau đô tổng hợp số liệu lại đểphân tích

Phương pháp điều tra.

Là phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua các phiếu điều tra cómẫu đã được thiết kế sẵn Nội dung của phiếu điều tra chủ yếu liên quan đến kế toánbán hàng của công ty, nhận xét của những người trong công ty đối với tình hình bánhàng của công ty, giải pháp dưới góc độ của nhà quản lý đối với việc hoàn thiện côngtác kế toán bán hàng của công ty

Các bước thực hiện :

Bước 1 : Thiết kế phiếu điều tra, phiếu điều tra gồm 16 câu hỏi khác nhau, nội

dung liên quan đến vấn đề kế toán bán hàng tại công ty cổ phần đầu tư MENO Mỗicâu hỏi đều được xây dựng dưới dạng kết đóng tức là mỗi câu hỏi đều có sẵn câu trả

lời.( Phụ lục 2.1 )

Bước 2 : Phát phiếu điều tra cho các đối tượng có liên quan đến kế toán bán

hàng của công ty nhằm nâng cao chất lượng của thông tin Số lượng phiếu phát ra là 5phiếu được phát cho 5 người đó là : giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, kế toánbán hàng kiêm thủ quỹ, kế toán thuế Phiếu được phát vào ngày 10/4/2011 lúc 15h vàthu về vào 16h cùng ngày

Bước 3 : Tồng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra và lập bảng kết quả điều tra phỏng vấn ( Phụ lục 2.2 )

Trang 14

Phương pháp quan sát thực tế.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư MENO, em

đã được quan sát và tiếp xúc với các loại sổ sách chứng từ của công ty : như phiếu thu,phiếu chi, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, sổ cái các TK… và khi có nghiệp vụ kinh tếphát sinh thì kế toán phải thực hiện những công việc gì, sử dụng những chứng từ gì,định khoản ra sao vào sổ sách như thế nào? Đồng thời quan sát trình tự ghi chép vàluân chuyển hóa đơn chứng từ tại phòng kế toán của công ty Qua quá trình quan sáttìm ra những ưu nhược điểm , những mặt còn tồn tại cần khắc phục trong công tác kếtoán

2.1.2 Xử lý dữ liệu

Dựa trên những dữ liệu đã thu thập được kết hợp với kiến thức thực tế đã đượchọc em thống kê lại toàn bộ hóa đơn, chứng từ sổ sách thu thập được sau đó chọn lọcnhững nghiệp vụ tiêu biểu nhất để phân tích đánh giá công tác kế toán bán hàng tạicông ty, đồng thời so sánh chứng từ sổ sách mà công ty sử dụng với chứng từ sổ sách

mà bộ tài chính ban hành xem sổ sách kế toán sử dụng có phù hợp không, có đúng mẫu

mà bộ tài chính ban hành không? Từ đó nêu ra ưu nhược điểm, những mặt còn tồn tại

và những hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng trong công ty cổ phần đầu tư MENO.

2.2.1 Tình hình trong nước về vấn đề nghiên cứu.

Khi nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển hạch toán kế toán ngày càng trởthành vấn đề quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý tàichính Cũng chính vì vậy mà đề tài kế toán bán hàng ngày càng được quan tâm Quatìm hiểu em đã tìm được một số bài tạp chí kế toán – kiểm toán về kế toán bán hàng

đó là :

Nghiên cứu của thạc sĩ Lê Thúy Hằng giảng viên khoa kinh tế - QTKD đại học

Hà Tĩnh về hướng dẫn kế toán chiết khấu thương mại trên tạp chí kế toán qua bài viết

Trang 15

tác giả đã đưa ra khái niệm về chiết khấu thương mại , tài khoản sử dụng, trong phần

kế toán chiết khấu thương mại tác giả đã nêu ra 3 trường hợp : Trường hợp thứ nhấtnếu khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiếtkhấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá bán trên hóa đơnGTGT hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng Trên hoá đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiếtkhấu thương mại mà khách hàng được hưởng ở trường hợp này thạc sỹ Lê Thúy Hằngcũng đã đưa ra ví dụ về công ty liên doanh dinh dưỡng quốc tế xuất bán hàng cho công

ty T & T ; Trường hợp thứ hai khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiếtkhấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoáđơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiếtkhấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 521 ; Trườnghợp thứ ba người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giábán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoảnchiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàngphản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại Tác giả cũng đưa ra trình tự hạch toáncủa bên mua cho từng trường hợp cụ thể

Nghiên cứu của thạc sỹ Lê Ngọc Lợi APC về hạch toán hoa hồng đại lý bánhàng đúng giá trên tạp chí kế toán , qua bài viết tác giả đưa ra một số hướng dẫn vềhạch toán hoa hồng bán hàng đại lý đúng giá từ đó tác giả cũng đưa ra một số vấn đề

đó là : Thứ nhất, hoa hồng không phải là giá trị gia tăng Thật ra hoa hồng là một phần

của giá trị gia tăng và phần giá trị gia tăng đó đã chịu thuế đầu ra của bên Chủ hàng.Trong trường hợp này, có thể thấy có một khoản thuế GTGT đã đánh 2 lần lên phần giátrị tương ứng với hoa hồng Điều này không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT làkhông đánh trùng và cũng không thể hiện đúng bản chất của thuế GTGT là đánh lên

phần giá trị gia tăng Thứ hai, nếu đánh thuế GTGT lên hoa hồng, thì mức hoa hồng đại

lý được hưởng ở mức bao nhiêu trong biểu thuế GTGT Thứ ba, giả thiết rằng nếu chủ

hàng gửi bán hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT nhưng đại lý là đơn vị áp

Trang 16

dụng phương pháp khấu trừ thì sao ? Nếu giả thiết đại lý là đơn vị hạch toán theophương pháp trực tiếp, chủ hàng thì theo phương pháp khấu trừ và mặt hàng chịu thuế,thì việc xuất hóa đơn và quản lý sẽ ra sao ? Qua đó tác giả nhận định rằng hoa hồngkhông kèm theo ghi nhận thuế GTGT vì có ghi nhận cũng không thể hiện được gì màcòn làm cho kế toán rơi vào những tình huống khó khăn muốn hiểu sao cũng đượcđồng thời không thể hiện đúng ý nghĩa của thuế GTGT là đánh lên giá trị tăng thêm

của hàng hóa dịch vụ bán ra ( phụ lục 2.19 )

2.2.2 Sự ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng trong công ty

cổ phần đầu tư MENO.

Nhân tố vĩ mô

Kế toán bán hàng của công ty chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố nhưng nhân

tố ảnh hưởng lớn nhất đến kế toán bán hàng của công ty là luật kế toán và những quyđịnh về kế toán, luật kế toán thường xuyên thay đổi để phù hợp với thực tiễn vì vậy đòihỏi kế toán phải thường xuyên cập nhật nắm bắt thông tin để áp dụng vào kế toán củacông ty để phù hợp quy định của Bộ tài chính

Chuẩn mực kế toán Việt Nam là yếu tố bên ngoài nhưng có tác động trực tiếpđến công tác kế toán nói chung và công tác kế toán bán hàng của công ty nói riêng; chế

độ kế toán doanh nghiệp cũng là nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng , chế độ kếtoán được ban hành đồng bộ cả chế độ chứng từ, sổ sách kế toán, tài khoản và cả báocáo tài chính sao cho khoa học và hợp lý nhất tạo điều kiện cho kế toán nói chung và

kế toán bán hàng trong công ty nói riêng xử lý, phản ánh đúng bản chất của các hoạtđộng kinh tế phát sinh, làm cho thông tin kế toán cập nhật chính xác, nhanh chóng kịpthời Tuy chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán là 2 nhân tố khác nhau nhưng sự thốngnhất giữa các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến kế toán bán hàng của công ty Nếugiữa chế độ kế toán và chuẩn mực không có sự thống nhất sẽ làm cho những người kếtoán lúng túng trong việc xử lý, hạch toán nghiệp vụ dẫn đến phạm những sai lầm, ảnh

Trang 17

hưởng tới kết quả, thông tin do kế toán đưa ra không chính xác không phản ánh đúngtình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Về hình thức kế toán, tùy thuộc vào mỗi loại hình doanh nghiệp để lựa chọn mộthình thức kế toán phù hợp Nếu có sự lựa chọn phù hợp thì sẽ làm giảm đi công việccủa kế toán tránh được sự trùng lặp dẫn tới những sai sót, nhầm lẫn trong hạch toán

Hiện nay các phần mềm kế toán đã rất phổ biến và đã được áp dụng vào hầu hếtcác doanh nghiệp Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần đầu tư MENO em đượcbiết kế toán của công ty đang sử dụng phần mềm kế toán misa và phần mềm hỗ trợ kêkhai thuế 2.5.3 giúp cho kế toán của công ty có thể tiết kiệm được thời gian, khôngphải tính toán nhiều và công việc bảo quản sổ sách đơn giản hơn…

2.3 Kết quả phân tích dữ liệu thu thập.

2.3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 người : kế toán trưởng, kế toán bán hàng kiêm thủquỹ, kế toán thuế

Kế toán trưởng chịu trách nhiệm báo cáo trước giám đốc về tình hình tài chính

kế toán của công ty, điểu hành hoạt động kế toán của phòng, ký duyệt tài liệu kế toán,

có quyền từ chối ký duyệt vấn đề liên quan đến tài chính mà không phù hợp với chế

độ quy định… Đồng thời cùng ban giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w