1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”

36 701 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương )
Tác giả Phí Thị Thìn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giải pháp phát triển dịch vụ, thanh toán xuất khẩu giầy dép, phát triển dịch vụ sau bán, giải pháp phát triển thị trường, giải pháp nâng cao hiệu quả, nâng cao chất lượng buồng phòng

Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÊ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Sau nhiều năm đổi đường lối quản lý, lãnh đạo, với phát triển không ngừng kinh tế Đất nước ta sau gia nhập WTO ngày khẳng định vị trường quốc tế Chính mà việc cạnh tranh doanh nghiệp ngày cao Hiện nay, biến động kinh tế giới có ảnh hưởng khơng nhỏ tới kinh tế nước ta, biến động giá số nguyên liệu đầu vào xăng dầu, lương thực, thực phẩm… với ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, số điều chỉnh điều hành sách phủ làm cho giá nước có nhiều biến động mạnh theo chiều hướng gia tăng lạm phát hệ lụy không tránh khỏi Trong tình hình chung kinh tế có biến động giá lạm phát xảy ra, CTCP Thực phẩm Minh Dương khơng nằm ngồi tầm ảnh hưởng Biến động giá lạm phát ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh doanh nghiệp làm tăng chi phí kinh doanh dẫn tới giảm doanh thu lợi nhuận doanh nghiệp Trong trình thực tập tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh CTCP Thực phẩm Minh Dương, em nhận thấy năm gần biến động giá lạm phát nước giới có ảnh hưởng khơng nhỏ đến hoạt động kinh doanh cơng ty Từ tình hình thực tiễn em định nghiên cứu đề tài: “ Giải phát nhằm hạn chế biến động giá nguyên liệu đầu vào hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm ( Lấy ví dụ minh họa mặt hàng đường Gluco CTCP Thực phẩm Minh Dương).” 1.2 Xác lập tuyên bố vấn đề đề tài Với tình hình kinh tế khơng ổn định, giá mặt hàng có biến động theo, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cơng ty Vì thế, bên cạnh nhân tố biến động giá, em nghiên cứu đề tài theo khía cạnh tác động lạm phát tới hoạt động kinh doanh hàng thực phẩm, nhằm xem xét vấn đề cách tổng quát nghiên cứu tác động nhân tố giá Việc nghiên cứu đề tài tập trung giải vấn đề: Tìm hiểu nguyên nhân hướng giải lạm phát biến động giá Lạm phát biến động giá Phí Thị Thìn - K43F1 Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp đầu vào có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh hàng thực phẩm doanh nghiệp Qua đó, em đề xuất số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng lạm phát biến động giá tới hoạt động kinh doanh hàng thực phẩm công ty thời gian tới 1.3 Các mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu báo cáo tìm hiểu lạm phát biến động giá đầu vào, tác động chúng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cơng ty Đồng thời tìm hiểu giải pháp để kiềm chế lạm phát hạn chế ảnh hưởng tiêu cực biến động giá tới kinh tế Các biện pháp ứng phó doanh nghiệp phủ trước diễn biến giá lạm phát khó lường 1.4 Phạm vi nghiên cứu • Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng lạm phát biến động giá tới kinh tế nói chung xem xét tác động tói hoạt động sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm, từ đưa kết luận đề xuất giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực lạm phát biến động giá • Giới hạn khơng gian: Đề tài xem xét ảnh hưởng lạm phát biến động giá tới kinh tế nói chung tìm hiểu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh hàng thực phẩm CTCP Thực phẩm Minh Dương 1.5 Một số khái niệm phân định nội dung nghiên cứu 1.5.1 Một số khái niệm, lý thuyết ảnh hưởng lạm phát, biến động giá đến hoạt động kinh doanh hàng thực phẩm 1.5.1.1 Lạm phát Trong kinh tế học, lạm phát tăng lên theo thời gian mức giá chung kinh tế Trong kinh tế, lạm phát giá trị thị trường hay giảm sức mua đồng tiền Khi so sánh với kinh tế khác lạm phát phá giá tiền tệ loại tiền tệ so với loại tiền tệ khác Điều có nghĩa “giá leo thang” biểu lạm phát, giá hàng hóa tăng cao khiến cho với lượng tiền người tiêu dùng mua hàng hóa phải trả mức giá cao để hưởng dịch vụ Theo Mankiw: “Lạm phát tăng lên mức giá chung theo thời gian” Định nghĩa hàm ý lạm phát tượng giá vài Phí Thị Thìn - K43F1 Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp hàng hóa hay nhóm hàng hóa tăng lên Và khơng phải tượng giá chung tăng lên “một lần” Nếu tăng lên lần giá tượng dừng lại cú sốc giá chưa phải lạm phát Lạm phát tăng giá “liên tục” Theo J.M.Keynes trường phái tiền tệ Đức Mỹ quan niệm: Lạm phát vi phạm trình tái sản xuất nằm lĩnh vực lưu thông tiền tệ, phát hành tiền mức tạo cầu dư thừa thường xuyên Tóm lại, lạm phát tăng lên mức giá trung bình theo thời gian 1.5.1.2 Các tiêu đo lường Để đo lường mức giá chung này, có số giá để đo lường: • Chỉ số giá tiêu dùng – CPI CPI tiêu phản ánh thay đổi giá hay số mặt hàng tiêu dùng mà người tiêu dùng điển hình mua Ta có cơng thức tính số sau: ∑pq ∑p q 0 CPI = q0 : số lượng hàng hóa, dịch vụ thời kỳ báo cáo p1 : giá hàng hóa dịch vụ kỳ báo cáo p0 : giá hàng hóa, dịch vụ kỳ gốc • Chỉ số điều chỉnh lạm phát theo GDP hay GNP Là số phản ánh thay đổi giá tất có loại hàng hóa kinh tế quốc dân Cơng thức tính: ∑p q ∑p q 1 DGDP(GNP) (%) = • Chỉ số giá sản xuất – PPI Là số giá bán bn chi phí để mua loại hàng hóa dịch vụ doanh nghiệp Phí Thị Thìn - K43F1 Khoa Kinh Tế Chun Đề Tốt Nghiệp Như vậy, loại hàng hóa lựa chọn để tính giá có khác biệt giai đoạn tính tốn Nhưng bản, khác biệt loại hàng hóa thời điểm tính giá khơng nhiều cấu tiêu dùng dân chúng thường mang tính ổn định ngắn hạn Chỉ số điều chỉnh GDP số có mức bao phủ rộng nhất, bao gồm tất hàng hóa dịch vụ sản xuất kinh tế trọng số tính tốn điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tương ứng loại hàng hóa dịch vụ vào giá trị gia tăng 1.5.1.3 Phân loại lạm phát • Lạm phát vừa phải: gọi lạm phát số, có tỷ lệ lạm phát 10% năm Lạm phát vừa phải làm cho giá biến động tương đối Trong thời kỳ kinh tế hoạt động bình thường, đời sống người lao động ổn định Sự ổn định biểu hiện: giá tăng lên chậm, khơng xẩy với tình trạng mua bán tích trữ hàng hóa với số lượng lớn… • Lạm phát phi mã: lạm phát xảy giá tăng tương đối nhanh với tỷ lệ số năm Ở mức phi mã, lạm phát làm cho giá chung tăng lên nhanh chóng, gây biến động lớn kinh tế • Siêu lạm phát: xảy lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa lạm phát phi mã, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng mạnh, gây biến động lớn kinh tế, giá tăng nhanh có nhiều biến động, tiền lương thực tế bị giảm mạnh, tiền giá, thông tin thị trường khơng cịn xác hoạt động kinh doanh rối loạn Tuy nhiên tình trạng siêu lạm phát xảy 1.5.1.4 Nguyên nhân lạm phát * Lạm phát cầu kéo: Xảy thành phần chi tiêu gia tăng làm cho tổng cầu tăng lên Khi đó, để mua lượng hàng hóa người ta phải bỏ với khối lượng tiền lớn trước với mức giá tăng lên Sự chênh lệch cung cầu lớn giá tăng nhiều Phí Thị Thìn - K43F1 Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp Hình 1.1 Lạm phát cầu kéo Ta có mơ hình tổng cầu AD = C + I + G + NX Ban đầu tổng cầu kinh tế AD ( Hình 1.1) kinh tế cân dài hạn E (Y0 ; P0) với Y0 = Y* Khi chi tiêu hộ gia đình tăng (C↑), chi tiêu phủ tăng (G↑), thuế giảm(T↓) xuất ròng tăng(NX↑) kết tổng cầu tăng Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải từ AD sang AD1 điểm cân kinh tế E1 (Y1 ; P1) với Y1 > Y0 P1 > P0 tốc độ tăng trưởng giá nhanh tốc độ tăng trưởng sản lượng Nền kinh tế tăng trưởng nóng, lạm phát xảy ra.Vậy, thành phần chi tiêu tăng làm cho tổng cầu tăng kéo theo mức giá chung kinh tế tăng xảy lạm phát gọi lạm phát cầu kéo * Lạm phát chi phí đẩy Xẩy giá yếu tố đầu vào tăng nhanh, đặc biệt yếu tố đầu vào xăng dầu, điện… thiên tai, dịch bệnh làm cho tổng cung suy giảm dẫn đến lạm phát Phí Thị Thìn - K43F1 Khoa Kinh Tế Chuyên Đề Tốt Nghiệp Hình 1.2 Lạm phát chi phí đẩy Giả sử giá xăng dầu tăng lên, làm cho doanh nghiệp giảm sản xuất, khối lượng sản xuất sản phẩm giảm lượng đáng kể dẫn đến đường tổng cung dịch chuyển sang trái từ ASs sang ASs1 Điểm cân dịch chuyển từ E (Y0 = Y* ; P0) sang E1 ( Y1; P1) với P1 >P0 Y1

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trang web của Tổng cục thống kê: http:// www.gso.gov.vn 6. Thời báo kinh tế Việt Nam: http://vneconomy.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế Việt Nam
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế Việt Nam
Năm: 2025
7. Trang web: http://vovnews.vn/Home/Trien-vong-kinh-te-the-gioi-nam-2011/20111/163591.vov Link
1. Giáo trình Kinh tế vĩ mô- Nhà xuất bản giáo dục - 2009 Khác
2. PGS.TS Ngô Trí Long; PGS.TS Nguyễn Văn Dần (2007). Giáo trình cơ sở hình thành giá cả - Nhà xuất bản tài chính Khác
3. Báo cáo kết quả kinh doanh của CTCP Thực phẩm Minh Dương Khác
4. Bảng cân đối kế toán và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ 2008 - 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Lạm phát chi phí đẩy - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Hình 1.2. Lạm phát chi phí đẩy (Trang 6)
Hình 1.3. Lạm phát dự kiến - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Hình 1.3. Lạm phát dự kiến (Trang 7)
Hình 2.1. Lạm phát ở Việt Nam qua các năm - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Hình 2.1. Lạm phát ở Việt Nam qua các năm (Trang 11)
Hình 2.3. Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty các năm - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Hình 2.3. Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty các năm (Trang 17)
Bảng 2.2. Biến động giá NVL qua các năm - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Bảng 2.2. Biến động giá NVL qua các năm (Trang 18)
Hình 2.5. Mối quan hệ giữa giá tinh bột và chi phí - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Hình 2.5. Mối quan hệ giữa giá tinh bột và chi phí (Trang 19)
Hình 2.6. Mối quan hệ giữa giá tinh bột với doanh thu và lợi nhuận - 120 giải phát nhằm hạn chế sự biến động giá của các nguyên liệu đầu vào đối với hoạt động kinh doanh mặt hàng thực phẩm  ( lấy ví dụ minh họa về mặt hàng đường gluco tại CTCP thực phẩm minh dương) ”
Hình 2.6. Mối quan hệ giữa giá tinh bột với doanh thu và lợi nhuận (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w