1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn

34 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Mô Hình Sàn Giao Dịch Goshop Theo Phương Thức Mua Bán Tập Thể (Social Shopping)
Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh
Trường học Khoa Thương Mại Điện Tử
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề tiêu thụ sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, giải pháp nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác bán hàng, luận văn phân tích Tows, luận văn khách sạn du lịch

Trang 1

Chương 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ”PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH SÀN GIAO DỊCH GOSHOP THEO HƯỚNG PHƯƠNG THỨC

MUA BÁN TẬP THỂ (SOCIAL SHOPPING)”

1.1 Tính cấp thiết của đề tài :

Có thể nói hiện nay Thương mại điện tử ở Việt Nam nói riêng cũng nhưtrên Thế giới nói chung đã trở nên thân thiết và gần gũi hơn bao giờ hết với ngườitiêu dùng Các hình thức, các tính năng mà Thương mại điện tử mang lại đã thayđổi quan niệm cũng như phương thức mua sắm của nhiều người, cũng như làmthay đổi phương thức bán hàng, quảng cáo PR marketing của các cửa hàng, cácdoanh nghiệp Cùng với sự phát triển của xã hội, các mô hình Thương mại điện tửcũng luôn luôn có sự phát triển, hoàn thiện và xuất hiện các xu hướng mới Từcác mô hình truyền thống như B2B, B2C, C2C… trong thời gian gần đây đã cóthêm nhiều hình thức mới ra đời nhằm thỏa mãn và đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của người dùng Một trong những mô hình, cũng là một trong những trào lưuđang thu hút sự quan tâm của nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cũng như người tiêudùng trực tuyến đó là mô hình mua bán tập thể theo nhóm, theo đoàn Đây là môhình đề cao tính tương tác cộng đồng dựa trên sự phát triển và phổ biến của cácmạng xã hội (Social Network) Nhiều ý kiến cho rằng mô hình mua bán tập thể là

mô hình thứ 4 của Thương mại điện tử - Thế giới gọi tắt là B2T (Business toTeam), sau B2B, B2C và C2C

Dự án Goshop của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ thông tinVTC INTECOM là dự án nằm trong dự án Mạng xã hội Việt Nam Go.vn mụctiêu chính của dự án là tập trung vào việc phát triển sàn giao dịch theo phươngthức mua bán tập thể (Social Shopping) tại website www.goDeal.vn Với lợi thế

to lớn của Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện VTC, của Mạng xã hộiViệt Nam Go.vn với hơn 3 triệu thành viên, cùng với sự phát triển không ngừngcủa Thương mại điện tử Việt Nam, dự án hứa hẹn sẽ đem lại thành công và manglại hiệu quả vô cùng lớn cho bản thân doanh nghiệp cũng như các giá trị gia tăngcho khách hàng

Sự ra đời của website www.goDeal.vn hứa hẹn sẽ mang đến cho ngườidùng tại Việt Nam một phương thức mua sắm mới theo hướng Social Shopping

Trang 2

Bên cạnh những điểm mạnh cũng như tiện ích của phương thức mua sắm tập thể

đã được nhiều website trên thế giới chứng minh, thì tại Việt Nam, việc triển khai

áp dụng mô hình cũng còn không ít khó khăn vướng mắc Do đó cần thiết phảinghiên cứu tìm hiểu, hoàn thiện và phát triển mô hình sàn giao dịch GoShop theophương thức mua bán tập thể phù hợp với đặc điểm và điều kiện Thương mạiđiện tử cũng như phương thức mua hàng của người tiêu dùng ở Việt Nam

1.2 Xác định và tuyên bố vấn đề nghiên cứu của đề tài :

Trong thời gian thực tập và làm việc tại bộ phận Goshop – Công ty Đầu

tư và Phát triển Công nghệ thông tin VTC INTECOM, em nhận thấy Công ty đã

và đang triển khai phát triển mô hình sàn giao dịch theo hướng mua bán tập thể đểtận dụng lợi thế cũng như tiềm năng vô cùng to lớn về nhân lực, vật lực và cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin của Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiệnVTC Tuy vậy việc triển khai mô hình cũng gặp không ít khó khăn do sự khácbiệt về môi trường thương mại điện tử cũng như thói quen, nhu cầu đặc điểmkhách hàng ở Việt Nam so với trên Thế giới Do đó em xin được đề xuất đề tài

nghiên cứu là : “Phát triển mô hình sàn giao dịch GoShop theo phương thức mua bán tập thể (Social Shopping)” thông qua việc nghiên cứu website

www.goDeal.vn

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Phát triển mô hình sàn giao dịch GoShop trở thành một mô hình điểnhình nổi bật tại Việt Nam theo phương thức mua bán tập thể (Social Shopping).Mang lại một phương thức mua sắm mới cho người tiêu dùng, một kênh quảngcáo, bán hàng mới cho các cửa hàng, tăng doanh thu và tiết kiệm các chi phí chodoanh nghiệp

Nghiên cứu tìm hiểu của các mô hình, các website hoạt động theo hìnhthức Social Shopping từ đó đưa ra các ý kiến đánh giá về điểm mạnh, điểm yếucủa mô hình, từ đó đề xuất các hướng giải quyết Việc áp dụng mô hình trên thếgiới vào Việt Nam không tránh khỏi sai sót và chưa hoàn toàn phù hợp với điềukiện thực tế Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phát hiện, hoàn thiện cũng nhưkhắc phục các vấn đề còn tồn tại của mô hình để có thể mang lại hiệu quả caonhất khi triển khai hoạt động thực tế tại Việt Nam

Trang 3

Từ thực tế những vấn đề đã nghiên cứu tìm hiểu, đưa ra các kiến nghị đềxuất đối với doanh nghiệp nói riêng, đối với Nhà nước nói chung để hoàn thiện vàtạo điều kiện tốt nhất cho phương thức mua bán tập thể có thể phát triển tại ViệtNam.

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài :

Do kiến thức, sự hiểu biết có giới hạn cũng như thời gian nghiên cứuthực tế tại Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ thông tin VTC INTECOMkhông đủ lâu nên đề tài của em chỉ tập trung vào việc phát triển và hoàn thiện môhình sàn giao dịch GoShop một cách hiệu quả nhất thông qua việc triển khai ápdụng thực tế tại website www.goDeal.vn

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu :

1.5.1 Khái niệm về Thương mại điện tử :

Để tìm hiểu về mô dịch hình sàn giao trong Thương mại điện tử trước hết

ta phải đi tìm hiểu và làm rõ thế nào là Thương mại điện tử Hiện nay trên thế giới

có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Thương mại điện tử theo nghĩa rộng cũngnhư nghĩa hẹp

Ở đây em xin được đưa ra khái niệm Thương mại điện tử của Giáo trìnhThương mại điện tử căn bản, khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương

Mại : “Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”

1.5.2 Khái niệm Thương mại điện tử B2B :

Thương mại điện tử B2B là giao dịch thương mại được tiến hành giữahai doanh nghiệp bất kỳ thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và cácphương tiện điện tử khác

Giao dịch B2B có thể diễn ra một cách trực tiếp giữa các doanh nghiệphoặc thông qua đối tác thứ ba (hay một trung gian giao dịch ) đóng vai trò cầu nốigiữa người mua và người bán, đồng thời tạo điều kiện để giao dịch giữa họ diễn

ra một cách thuận lợi hơn

1.5.3 Một số quan điểm về sàn giao dịch :

1.5.3.1 Khái niệm về sàn giao dịch

Trang 4

Thuật ngữ sàn giao dịch muốn nói đến cổng giao dịch thương mại mởcửa cho tất cả các phía quan tâm (nhiều người bán và nhiều người mua), sử dụngmột nền công nghệ chung và được bên thứ ba hoặc các consortia công nghiệpquản lý.

Sàn giao dịch điện tử được biết đến dưới nhiều tên gọi: chợ điện tử marketplaces), thị trường điện tử (e-markets), sàn giao dịch thương mại (tradingexchanges), cộng đồng thương mại (trading communities), trung tâm trao đổi(exchange hubs), sàn giao dịch Internet (Internet exchanges), chợ mạng (netmarketplaces) và cổng B2B (B2B portals)

(e-Ngoài việc tổ chức các hoạt động thương mại, các sàn giao dịch còn duytrì và cung cấp các hoạt động cộng đồng như phân phối tin tức công nghiệp, tàitrợ các nhóm thảo luận trực tuyến, tiến hành các hoạt động nghiên cứu Các sàngiao dịch cũng cung cấp các dịch vụ như dịch vụ thanh toán và logistics

Các tiêu chí để phân loại sàn giao dịch điện tử như :

- Hàng hóa đầu vào trực tiếp (Direct Goods) hay gián tiếp (Indirectgoods)

- Mua bán trao ngay (Spot Purchasing, Spot Sourcing) hay mua theohợp đồng dài hạn (Long time Contract Purchasing, Strategic Sourcing, SistematicSourcing)

1.5.3.2 Một số chức năng của sàn giao dịch :

Sàn giao dịch có một số chức năng cơ bản như sau

- Kết nối người bán và người mua : thiết lập catalog hàng hóa, tập hợp

và chào bán sản phẩm, cung cấp thông tin về giá cả, tổ chức đấu giá, kết nối chàohàng với mong muốn của người mua, cung cấp khả năng so sánh giá, hỗ trợ đàmphán và ký kết hợp đồng, cung cấp danh mục người mua và người bán

- Thuận lợi hóa các giao dịch : các sàn giao dịch bố trí logistics giúp

phân phối thông tin hàng hóa, dịch vụ cho người mua, cung cấp thông tin về lậphóa đơn và thanh toán, xác định các điều kiện và thông số giao dịch khác, nhậpcác thông tin tìm kiếm được, cấp quyền tham gia sàn cho người dùng và nhậndạng người dùng sử dụng sàn, giải quyết các giao dịch thanh toán cho người bán,

Trang 5

tập hợp phí giao dịch và các giao dịch khác, đăng ký và phân loại người mua,người bán, đảm bảo an ninh thông tin và giao dịch, dàn xếp mua hang theo nhóm.

- Duy trì các chính sách và cơ sở hạ tầng của sàn : đảm bảo phù hợp

với Bộ luật thương mại, Luật hợp đồng, Luật xuất nhập khẩu, Luật sở hữu trí tuệđối với các sàn giao dịch thực hiện trên sàn Duy trì cơ sở hạ tầng công nghệ saocho có thể hỗ trợ lưu lượng lớn và tính phức tạp của các giao dịch Đảm bảo khảnăng tương tác ở mức tiêu chuẩn giữa những người mua và người bán Tìm đượcnhững nhà quảng cáo site phù hợp, thu phí quảng cáo và các chi phí khác

1.5.4 Mạng xã hội (Social network)

1.5.4.1 Khái niệm về Mạng xã hội

Hiện nay trê thế giới có rất nhiêu quan điểm, rất nhiều định nghĩa kháiniệm về mạng xã hội Em xin được sử dụng khái niệm về mạng xã hội doWikipedia đưa ra

Theo Wikipedia, Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo (Virtual Socialnetwork) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhauvới nhiều mục đích khác nhau mà không phân biệt không gian và thời gian

Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat,chia sẻ file, blog xã luận…Mạng xã hội đã đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạngliên kết, tương tác với nhau và trở thành một phần tất yếu trong cuộc sống mỗingày của hàng triệu thành viên, người dùng Internet trên thế giới Các dịch vụ trênmạng xã hội có nhiều phương cách để các thành viên tìm kiếm bạn bè, đối tác:dựa theo Group, dựa trên thông tin cá nhân, hoặc dựa trên những sở thích cá nhân

hoặc cùng lĩnh vực quan tâm đến các lĩnh vực như: kinh doanh,mua bán…

1.5.4.2 Lịch sử hình thành của Mạng xã hội :

Mạng xã hội xuất hiện lần đầu tiên năm 1995 với sự ra đời của trangClassmate với mục đích kết nối bạn học, tiếp theo là sự xuất hiện của SixDegressvào năm 1997 với mục đích giao lưu kết bạn theo sở thích

Năm 2002, Friendster trở thành một trào lưu tại Hoa Kỳ với hàng triệuthành viên ghi danh Tuy nhiên sự phát triển quá nhanh này cũng là con dao hailưỡi : server của Friendster bị quá tải gây bức xúc khó chịu cho các thành viên

Trang 6

Năm 2004, MySpace ra đời với các tính năng như phim ảnh (embedded)

và nhanh chóng thu hút hàng chục ngàn thành viên mới mỗi ngày, các thành viêncủa Friendster cũng lần lượt chuyển qua MySpace trong vòng một năm, MySpacetrở thành Mạng xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn Google và được tập đoànNew Corporation mua lại với giáo 580 triệu USD

Năm 2006, Facebook ra đời đánh dấu bước ngoặt mới cho hệ thốngmạng xã hội trực tuyến, với nền tảng lập trình “Facebook platform” cho phépngười dùng tạo ra các công cụ (apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thànhviên khác dùng Facebook platform nhanh chóng gặt hái được nhiều thành côngvượt bậc, mang lại hàng trăm tính năng mới cho Facebook và đóng góp khôngnhỏ cho con số trung bình 19 phút mà các thành viên bỏ ra trên trang này mỗingày

Tại Việt Nam, sau khi dịch vụ Yahoo 360 hay còn được biết đến dưới cáitên blog 360 đóng cửa, rất nhanh chóng người dùng Internet Việt Nam đã nhanhchóng chuyển sang một loại hình tương tác online khác - mạng xã hội Và nhắcđến mạng xã hội ở Việt Nam, người ta thường nghĩ ngay tới cái tên Facebook.Chỉ trong một thời gian ngắn, Facebook đã chiếm lĩnh toàn bộ thị trường mạng xãhội Việt Nam Hòa vào trào lưu chung của thế giới, tại Việt Nam các Mạng xã hộimới cũng liên tục ra đời Một số mạng xã hội tiêu biểu ở Việt nam như : Zing me,Cyword.vn, Go.vn… Đa số người dùng ở Việt Nam sử dụng mạng xã hội nhưmột diễn đàn để giải trí, làm quen, kết bạn và chia sẻ thông tin

1.5.5 Một số quan điểm về mua bán tập thể (Social Shopping)

1.5.5.1 Khái niệm về Social Shopping :

Có rất nhiều khái niệm, quan điểm về mô hình Social Shopping Em đưa

ra một số khái niệm như sau:

 Theo Wikipedia :

Social shopping : là một sự kết hợp của thương mại điện tử và truyềnthống cửa hàng mua sắm, nơi người tiêu dùng mua sắm trong một môi trườngmạng xã hội (social network)

 Theo website www.freshnetworks.com :

Trang 7

Social shopping : là một phương pháp của thương mại điện tử nơi ngườibán hàng có thể tham gia vào kinh nghiệm mua sắm Social shopping cố gắng sửdụng công nghệ để bắt chước các tương tác xã hội tại các trung tâm mua sắm vàcác cửa hàng vật lý.

Social shopping = social media + online shopping

Thông qua các khái niệm, có thể thấy Social shopping là sự kết hợp giữa

các shop online thuần túy nay được tích hợp thêm khả năng tương tác với ngườitiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất cùng với đó là khả năng kết nốichia sẻ thông tin với cộng đồng ảo Điều này tạo sự tương đồng nhất định giữakinh doanh trực tuyến trên các online shop so với so với kinh doanh tại các cửahàng vật lý

1.5.5.2 Quá trình hình thành và phát triển Social Shopping :

Hiện nay, người tiêu dùng- thông qua các phương tiện truyền thông cókhả năng trao đổi, đánh giá cũng như thảo luận về các sản phẩm Các thông tinnày đợc chia sẻ rộng rãi trên internet, báo chí, truyền hình Họ có thể trao đổi,chia sẻ các suy nghĩ đánh giá với nhau, với những người đi trước có kinh nghiệmhay những người có thể mua hay sử dụng các sản phẩm dịch vụ này trong tươnglai Đây là cơ sở cho việc ra các quyết định trong quá trình mua sắm của ngườitiêu dùng

Thực tế cho thấy quá trình tương tác giữa người mua, người bán hay vớicác shop online là chưa hoàn thiện Các thông tin mà các shop online này cungcấp chưa đủ hoặc không phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, việc tương tácgặp khó khăn hay gián đoạn Hơn thế nữa, thói quen mua hàng hay kiểu tương táctrong môi trường thương mại truyền thống tại các cửa hàng theo kiểu vật lý luônmang lại hiệu quả cao hơn

Social shopping giúp hoàn thiện hơn các khả năng mua hàng cho kháchhàng Một số nghiên cứu cho thấy hơn 67% người tiêu dùng trực tuyến chi tiêunhiều hơn khi họ nhận được các phản hồi từ bạn bè, người thân hay từ nhữngngười mua sắm trước

Điều này thúc đẩy việc sử dụng một hệ thống tích hợp đầy đủ các khảnăng, dịch vụ mà người tiêu dùng online cần thiết để tiến hành mua hàng Các

Trang 8

công ty lớn trên thế giới đã triển khai thực hiện các dự án liên quan đến Socialshopping Social shopping cũng nằm trong Top các xu hướng Thương mại điện tửnăm 2010.

Các website mua chung trên thế giới được bắt đầu từ năm 1998 vớiwebsite đầu tiên được thành lập là Mobshop.com Sau đó có một số website

tương tự như letbuyit.com, onlinechoice, economy.com… Tuy nhiên, website

mang lại sự đột phá trong lĩnh vực mua chung là Groupon.com năm 2008

1.5.5.3 Một số đặc điểm của Social Shopping

Có thể nhận thấy tiện ích nổi bật nhất, dễ nhận ra nhất khi truy cập vàocác website Social Shopping là để trao đổi thông tin đánh giá sản phẩm giữanhững người tiêu dùng có cùng mối quan tâm Tại đây người tiêu dùng có thểchia sẻ các đánh giá của bản thân, tìm kiếm thông tin về sản phẩm, điều này tạođiều kiện cho nhà cung cấp có cái nhìn tổng thể về sản phẩm cũng như dịch vụ

mà mình cung cấp Khả năng tương tác giúp nâng cao hiệu quả hoạt động củawebsite một cách nhanh chóng, các phản hồi từ người dùng sẽ luôn được cập nhậtthường xuyên trên website Qua đó nhà cung cấp có thể phát hiện ra thói quen, thịhiếu của số đông người tiêu dùng

Một tiện ích khác của social shopping đó là khả năng chia sẻ thông tintương tác không chỉ với người tiêu dùng khác hay nhà cung cấp mà là với bạn bèkhắp mọi nơi thông qua các mạng xã hội (social network) tiêu biểu nhưFacebook, Twiter, MySpace các mạng xã hội có khả năng kết nối rất lớn do đó

có thể tận dụng được lợi thế này có thể giúp các website phát triển cũng như mở

ra một kênh PR marketing mới Đây cũng là tiêu chí để đánh giá sự thành cônghay phát triển các công ty chọn lựa đi theo hướng này, đó là khả năng kết nối tớicộng đồng ảo

Các website Social network tập trung đặc biệt vào khách hàng Ngoàiviệc cung cấp các dịch vụ thường thấy ở các website TMĐT, các website này tậptrung vào sự thỏa mãn của khách hàng thông quá việc nỗ lực cung cấp các thôngtin cho khách hàng một cách đầy đủ từ nhiều phía (nhà cung cấp, người dùngkhác…) Việc chia sẻ cộng đồng thông tin mang lại các giá trị gia tăng khác chokhách hàng như khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm các sản phẩm thay thế hay

Trang 9

các sản phẩm thực sự phù hợp với nhu cầu của bản thân, tìm hiểu các sản phẩm

hỗ trợ, tham gia các chương trình sự kiện chăm sóc khách hàng do người báncung cấp…

Mô hình này là sự kết hợp giữa thương mại điện tử và quảng cáo trựctuyến Mục đích cuối cùng của các website này không đơn thuần là bán phiếukhuyến mãi mà chủ yếu quảng bá thương hiệu: quảng bá thương hiệu cho nhàcung cấp sản phẩm dịch vụ và quảng bá thương hiệu cho chính website Cácwebsite này sẽ bán các sản phẩm như thời trang, công nghệ, ẩm thực, du lịch…Nhà cung cấp sẽ đưa ra một khoảng thời gian nhất định, trong khoảng thời giannày tùy thuộc vào số lượng người mua nhà cung cấp sẽ hạ giá bán ở các mức khácnhau, lượng người tham gia càng nhiều thì giá càng rẻ, có thể lên tới 50% hoặccao hơn cho đến lúc thời gian mua kết thúc hoặc đạt đủ số người mua

Bản chất của mô hình này là win – win – win: khách hàng mua được sảnphẩm với mức giá rẻ hơn rất nhiều; nhà cung cấp có cơ hội quảng bá thương hiệutới tập khách hàng mới với chi phí thấp đồng thời tiêu thụ được lượng hàng tồnkho hoặc hàng hóa trong mùa thấp điểm; các website thu tiền dựa vào hoa hồng

từ các giao dịch đồng thời quảng bá cho website của mình

Để thành công, các website cần có 2 điều kiện: thứ nhất là tìm được vàthuyết phục các nhà cung cấp đưa ra mức giảm giá thật cao và thứ hai là thu hútthật nhiều người mua thông qua các chiến lược và kế hoạch marketing hợp lý

Trang 10

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN

CỨU VẤN ĐỀ

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phiếu điều tra câu hỏi

Cách thức tiến hành: Thiết kế, hoàn thiện nội dung cũng như hình thứcphiếu điều tra Phát 10 phiếu điều tra trong nội bộ doanh nghiệp, mỗi phiếu có 12câu hỏi Sau đó thu thập lại phiếu điều tra tổng hợp phiếu điều tra bằng MicrosoftExcel

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

 Thông qua các báo cáo doanh thu, báo cáo sản phẩm, thị trường củacông ty, các bản phân tích đối thủ cạnh tranh

 Thông qua các bài viết trên các báo, tạp chí về công ty

 Thông qua Internet

2.1.2 Các phương pháp phân tích xử lý dữ liệu

2.1.2.1 Sử dụng phần mềm Excel

Các phiếu điều tra sau khi được thu về sẽ được tổng hợp và xử lý quaphần mềm Microsoft Excel để thu được kết quả cần thiết phục vụ cho việc đánhgiá và đưa ra các kết luận về vấn đề nghiên cứu

2.1.2.2 Các phương pháp xử lý dữ liệu khác

Trang 11

Ngoài phương pháp sử dụng phần mềm Excel, việc xử lý phiếu điều tracòn có thể sử dụng nhờ phần mềm SPSS

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến pháttriển mô hình sàn giao dịch GoShop theo phương thức mua bán tập thể

2.2.1 Tổng quan tình hình phát triển của Công ty Đầu tư và Phát triển Côngnghệ thông tin VTC Intecom

2.2.1.1 Về Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ thông tin VTC Intecom

A Giới thiệu về Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thông tin INTECOM

-Công ty Đầu tư và Phát triển -Công nghệ Thông tin – VTC Intecom làcông ty thành viên trực thuộc Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ truyền hìnhViệt Nam nay là Tổng Công ty truyền thông đa phương tiện - VTC là đơn vị hạchtoán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại các ngân hàng

Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thông tin có chức năng nhiệm

vụ chính là tư vấn, thiết kế, phát triển, tích hợp và chuyển giao công nghệ các sảnphẩm phần mềm điện tử, tin học, viễn thông; hỗ trợ phát triển tin học hóa; nghiêncứu ứng dụng, chế tạo sản xuất và thử nghiệm các thiết bị thuộc lĩnh vực truyềnthông và kinh doanh các dịch vụ truyền thông

Hiện nay, các dịch vụ chính mà công ty cung cấp bao gồm : dịch vụ giátrị gia tăng trên mạng di động viễn thông – VTC Mobile, dịch vụ trò chơi trựctuyến – VTC Game, dịch vụ thanh toán điện tử – VTC eBank và các dịch vụ nộidung số – VTC Online, tổng đài hỗ trợ khách hàng 19001530 Các dịch vụ doVTC Intecom cung cấp ngày càng được mở rộng, đa dạng về phương thức thamgia cũng như nội dung nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Thông tin chi tiết :

- Tên giao dịch: Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thông tin

- Tên viết tắt: VTC INTECOM

- Tên giao dịch quốc tế: Information Technology Investment &Development Company

- Địa chỉ: Tòa nhà VTC Online 18 Tam trinh - Phường Vĩnh Tuy - Q.Hai Bà Trưng - TP Hà Nội

Trang 12

- Dịch vụ thanh toán trực tuyến,

- Thương mại điện tử

- Dịch vụ nội dung số

- Dịch vụ chăm sóc khách hàng

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty VTC Intecom

Nguồn: Bảng điều lệ hoạt động của công ty VTC Intecom

B Tình hình phát triển của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thôngtin – INTECOM

Trong các năm gần đây, tốc độ phát triển của Công ty Đầu tư và Pháttriển Công nghệ Thông tin – INTECOM luôn ở mức cao, doanh thu năm sau caohơn 300% so với năm trước Đây là con số cho thấy hướng đi, hướng phát triểncủa công ty là hợp lý và thực sự có hiệu quả

Trang 13

Từ các kết quả thu được, công ty đã xác định chiến lược phát triển trongthời gian sắp tới với các mục tiêu chủ yếu như sau :

Vtc Intecom- tầm nhìn 2015 :

- Nội dung số và cuộc sống số mọi lúc mọi nơi

- Nhà cung cấp dịch vụ Công nghệ thông tin và nội dung số một Asean

- Việt Nam nằm trong TOP 10 quốc gia trên thế giới về Nội dung số

- 10 triệu Ngôi nhà số Việt Nam (Gia đình VTC-VTC family)

- 1 000 triệu phú đô la/10 000 nhân viên

VTC Intecom- chiến lược :

- Tập trung vào nội dung số và thanh toán trong xã hội

- Một nội dung, nhiều kênh dùng, đa ngôn ngữ

- Tri thức Nhật – Hàn - Nguồn lực Trung Quốc, thị trường Asean

- Tiên phong, sáng tạo, táo bạo, thành công

- Hiệu quả từ Quy mô, số một nơi VTC hiện diện

- Một cộng đồng, một bản sắc, một tầm nhìn

- Toàn cầu hóa – Công dân thế giới

2.2.1.2 Giới thiệu về Dự án Goshop

Dự án goShop là một phần trong dự án Mạng xã hội Việt Nam Go.vn.Go.vn có 34 phân hệ, tương tác đồng thời trên Internet, viễn thông và truyền hình

Dự án Go.vn gồm 4 nhóm chính :

- Nhóm Giáo dục : goEdu, goViệt

- Nhóm Giao tiếp cộng đồng : myGo, goMobile

- Nhóm Truyền thông, sự kiện, giải trí : goNews, goMusic, goClips,goPhotos, goEsports

- Nhóm kinh doanh hỗ trợ : goShop, iboom, goJob, goSearch.

Mục tiêu của dự án là phát triển website www.goDeal.vn theo hình thứcSocial shopping Website chính thức cho ra mắt vào ngày 28/2/2011 bao gồm cácdịch vụ như :

- Mua hàng theo nhóm (buying Group) (Đã triển khai)

- Sàn giao dịch goShop (Sắp triển khai)

Trang 14

Các dịch vụ trên website www.goDeal.vn đề cao vai trò quan trọng củacộng đồng người dùng trong việc cung cấp thông tin, chia sẻ kinh nghiệm muasắm và hỗ trợ cùng nhau ra quyết định mua hàng Social shopping giúp hoàn thiệnhơn các khả năng mua hàng cho khách hàng Một số nghiên cứu cho thấy hơn67% người tiêu dùng trực tuyến chi tiêu nhiều hơn khi họ nhận được các phản hồi

từ bạn bè, người thân hay từ những người mua sắm trước

Điều này thúc đẩy việc sử dụng một hệ thống tích hợp đầy đủ các khảnăng, dịch vụ mà người tiêu dùng online cần thiết để tiến hành mua hàng Cáccông ty lớn trên thế giới đã triển khai thực hiện các dự án liên quan đến socialshopping và thu được nhiều thành công đáng kể Social shopping cũng nằm trongTop các xu hướng năm 2010

Dự án Goshop có vai trò quan trọng ý nghĩa chiến lược đối với chiếnlược phát triển của công ty trong những năm sắp tới Dự án thể hiện tầm nhìncũng như sự nắm bắt kịp thời xu hướng mới trên thế giới của đội ngũ lãnh đạo từ

đó mà áp dụng vào Việt Nam

Dự án có chức năng triển khai website Thương mại điện tử theo mô hìnhsàn giao dịch theo phương thức mua bán tập thể Đây là một hình thức mới mẻ ởViệt Nam, hứa hẹn mang lai nhiều thành công nhưng cũng không ít khó khăn.2.2.2 Tổng quan các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc phát triển

mô hình sàn giao dịch theo phương thức mua bán tập thể

2.2.2.1 Yếu tố kinh tế

Trong tình hình nền kinh tế thế giới Thế giới nói chung và Việt Nam nóiriêng có nhiều biến động Nền kinh tế thế giới vừa bước qua tình trạng khủnghoảng và dần dần có dấu hiệu phục hồi Tình hình kinh tế Việt Nam có các dấuhiệu khởi sắc của sự phục hồi Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp, các thành phần kinh tế được khôi phục, các chính sách để bình ổn giá,kiềm chế lạm phát được Nhà nước ban hành và thực thi Mặc dù nền kinh tế cónhiều biến động nhưng doanh thu của công ty luôn ở mức ổn định Năm saudoanh thu cao hơn năm trước đạt 300%, cho thấy nỗ lực và quyết tâm khôngngừng của các cán bộ nhân viên trong công ty

2.2.2.2 Yếu tố văn hóa – xã hội

Trang 15

Thói quen tiêu dùng, thói quen mua hàng của người dân có nhiều thayđổi Bên cạnh phương thức mua hàng truyền thống, phương thức mua hàng online

đã trở nên gần gũi và dễ tiếp cận hơn bao giờ hết với người tiêu dùng Sự tintưởng và niềm tin của người tiêu dùng đối với thương mại điện tử được củng cốtạo điều kiện cho việc phát triển các mô hình thương mại điện tử mới trong tươnglai

2.2.2.3 Yếu tố công nghệ

Ngày nay Internet trở nên thông dụng và phổ biến Bất kỳ người dân nàocũng có điều kiện tiếp xúc, làm quen và sử dụng nhiều công nghệ mới trên thếgiới Hệ thống thanh toán tại Việt Nam cũng phát triển và ngày càng hoàn thiệntạo điều kiện cho thương mại điện tử có nhiều điều kiện phát triển

2.2.2.4 Yếu tố pháp luật chính trị

Luật Giao dịch Điện tử: Luật này là văn bản nền tảng cho mọi hoạt độnggiao dịch điện tử nói chung và thương mại điện tử nói riêng Luật đã được Quốchội thông qua ngày 29.11.2005 và có hiệu lực từ ngày 1.3.2006

Sự ổn định của nền chính trị tạo điều kiện cho Thương mại điện tử pháttriển Việt Nam được đánh giá là một trong những nước có nền chính trị ổn địnhnhất trên thế giới Điều này chính là cơ sở quan trọng cho việc phát triển của cácgiao dịch thương mại điện tử nói riêng, cũng như của nền kinh tế nói chung.2.2.3 Tổng quan các yếu tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến việc phát triển

mô hình sàn giao dịch theo phương thức mua bán tập thể

2.2.3.1 Tiềm lực tài chính

Trải qua nhiều khó khăn và thách thức trong điều kiện kinh tế khủnghoảng, tốc độ tăng trưởng của công ty luôn đạt ở mức 300% một năm, cho thấychiến lược phát triển của công ty là hoàn toàn đúng đắn và nỗ lực của cán bộ côngnhân viên trong công ty

Trang 16

Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và thành tích đạt được của VTC

Intecom(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty VTC Intecom)2.2.3.2 Nguồn nhân lực

Đội ngũ cán bộ trong công ty được đào tạo bài bản chuyên ngành thươngmại điện tử Nhiều chính sách phát triển đào tạo nguồn nhân lực được công tytriển khai và thực hiện tạo cơ hội nâng cao trình độ nhân viên và cập nhật các trithức mới trên thế giới Phần lớn nhân lực của công ty có độ tuổi dưới 30 Đây là

cơ hội phát huy sức trẻ, nhiệt huyết và khả năng cống hiến hết sức mình cho côngty

2.2.3.3 Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông của công ty

Công ty tự hào có nền tảng công nghệ kỹ thuật tiên tiến đủ khả năng đápứng sự đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Các công nghệ kỹ thuật mới luônđược công ty kịp thời áp dụng, đem lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo bài bản đủ khả năng tiếpnhận và sử dụng các công nghệ mới nhất trên Thế giới

2.2.3.4 Khách hàng và dịch vụ khách hàng

Trang 17

Công ty có số tập khách hàng lớn và ổn định Đây là điều kiện tốt đểcông ty triển khai và đáp ứng các dịch vụ của mình tới rộng rãi người tiêu dùng.Theo một thống kê mới đây cho thấy hơn 80% khách hàng của công ty có độ tuổidưới 25, độ tuổi dễ nắm bắt và nhanh nhạy với sự phát triển của công nghệ thôngtin và thương mại điện tử

Bên cạnh đó công ty cũng luôn chú trọng tới việc chăm sóc các kháchhàng Nhiều chương trình khuyến mãi, nhiều quà tặng được trao tới tay các kháchhàng thân thuộc của công ty nhằm tri ân việc tin tưởng và sử dụng các dịch vụ màcông ty đã và đang cung cấp tới khách hàng

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập được

2.3.1 Về mức độ nhận biết lĩnh vực hoạt động của website www.goDeal.vn

Khi được hỏi website www.goDeal.vn hoạt động trong lĩnh vực nào Chỉ

có 40% người tham gia trả lời phiếu điều tra trả lời đúng lĩnh vực hoạt động củawebsite Trong khi đó có 60% số người có sự nhầm lẫn hoặc không biết lĩnh vực

mà website hoạt động là gì Điều này cho thấy mức độ ảnh hưởng của website đốivới người dùng online là chưa cao, chưa tạo được chỗ đứng vững chắc cũng như

ưu thế đối với các website cùng hoạt động theo phương thức mua bán tập thể

Hơn một nửa số người được hỏi có sự nhầm lẫn về lĩnh vực hoạt độngcũng cho thấy việc quảng bá và giới thiệu website tới người dùng là chưa tốt, hiệuquả chưa cao, đồng nghĩa với việc hình ảnh cũng như các dịch vụ, sản phẩm màwebsite cung cấp chưa được nhiều người biết đến Điều này cũng sẽ gây nhiềukhó khăn khi tiến hành xác định phân khúc thị trường hay khách hàng mục tiêu

mà website hướng tới, cũng như là khó có sẽ gây ra nhiều khó khăn trong việctriển khai các hoạt động marketing một cách thực sự hiệu quả

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng thương mại điện tử căn bản – Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thuơng Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thương mại điện tử căn bản
2. Bài giảng thương mại điện tử 2007- ThS. Nguyễn Văn Thoan - Bộ môn thương mại điện tử - Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng thương mại điện tử 2007
3. Bài giảng Quản trị tác nghiệp Thương mại điện tử B2B – Khoa Thương mại điện tử - Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị tác nghiệp Thương mại điện tử B2B
4. Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2008, 2009- Bộ công thương5.Marketing chiến lược- Khoa Quản trị kinh doanh- Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam 2008, 2009"- Bộ công thương5."Marketing chiến lược
6. Các website về thương mại điện tử, Social shopping trên Thế giới và Việt Nam Khác
7. Báo cáo tài chính của Công ty Đầu tư và Phát triển Công nghệ thông tin VTC Intecom Khác
8. Các luận văn tham khảo của các sinh viên khóa trước và các tài liệu khác… Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty VTC Intecom - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc tổ chức của Công ty VTC Intecom (Trang 12)
Hình 2.2. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và thành tích đạt được của VTC - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 2.2. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu và thành tích đạt được của VTC (Trang 16)
Hình 2.3. Mức độ nhận biết về website www.goDeal.vn - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 2.3. Mức độ nhận biết về website www.goDeal.vn (Trang 18)
Hình 2.4. Nhận biết các website hoạt động theo phương thức mua bán tập - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 2.4. Nhận biết các website hoạt động theo phương thức mua bán tập (Trang 19)
Hình 2.5 Thói quen mua hàng theo phương thức mua bán tập thể - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 2.5 Thói quen mua hàng theo phương thức mua bán tập thể (Trang 20)
Hình 2.6. Mức độ hài lòng trên www.goDeal.vn          (Nguồn : Kết quả phiếu điều tra) - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 2.6. Mức độ hài lòng trên www.goDeal.vn (Nguồn : Kết quả phiếu điều tra) (Trang 21)
Hình 3.1. Hệ thống thanh toán điện tử VTCeBank (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty VTC Intecom) 3.2.1.3 - 118 phát triển mô hình sàn giao dịch goshop theo phương thức mua bán tập thể (social shopping)” thông qua việc nghiên cứu website www godeal vn
Hình 3.1. Hệ thống thanh toán điện tử VTCeBank (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty VTC Intecom) 3.2.1.3 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w