1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

117 phân tích ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần sông đà 1 01

38 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lãi Suất Tới Hoạt Động Đầu Tư Kinh Doanh Bất Động Sản Của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1.01
Tác giả Nguyễn Đức Chí
Trường học Khoa Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 727,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề tiêu thụ sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, giải pháp nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác bán hàng, luận văn phân tích Tows, luận văn khách sạn du lịch

Trang 1

MỤC LỤC

Chương I: Tổng Quan Nghiên Cứu Đề Tài 3 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 3

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 4

1.3.1 Mục tiêu lý luận4

1.3.2 Mục tiêu thực tiễn 4

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4.3 Kết cấu của chuyên đề 5

Bao gồm 3 chương: 5

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu 5

1.5.1 Một số định nghĩa, lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu 5

1.5.2 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu 13

Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu Vấn Đề Nghiên Cứu Và Các Kết Quả Phân Tích Tác Động Của Chính Sách Lãi Suất Tới Hoạt Động Đầu Tư Kinh Doanh Bất Động Sản Của Công Ty Cổ Phần Sông Đà 1.01 15 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề 15

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 15

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 15

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của chính sách lãi suất đến hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty cổ phần Sông Đà 1.01 trên địa bàn Hà Nội 16

2.2.1 Tổng quan tình hình lãi suất và chính sách lãi suất hiện nay 16

2.2.2 Đánh giá chung về tình hình ảnh hưởng của chính sách lãi suất trong thời gian gần đây 19

2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập 22

2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới việc đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty Cổ Phần Sông Đà 1.01 22

2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp 24

Chương 3: Một Số Giải Pháp Nhằm Hạn Chế Ảnh Hưởng Của Chính Sách Lãi Suất Tới Hoạt Động Đầu Tư Kinh Doanh Bất Động Sản Của Công ty Cổ Phần Sông Đà 1.01 29 3.1 Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu kinh doanh bất động sản của công ty Cổ phần Sông Đà 1.01 29

3.2 Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty cổ phần Sông Đà 1.01 34

1 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 2

3.2.1 Giải pháp với ngân hàng 34

3.2.2 Giải pháp đối với công ty cổ phần Sông Đà 1.01 35

Trang 3

Chương I: Tổng Quan Nghiên Cứu Đề Tài

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Lãi suất - một biến số quan trọng được theo dõi chặt chẽ trong nền kinh tế Và lãi suấtcòn trực tiếp tác động đến nhiều mối quan hệ trong nền kinh tế liên quan trực tiếp đến cáclợi ích vật chất trong xã hội Do đó, nó cũng đồng thời tác động đến đời sống của con người.Lãi suất là một trong những phạm trù trung tâm của nền kinh tế tác động đến chi phí sảnxuất, quyết định tổng mức đầu tư và tổng cầu tiền tệ Trong phạm vi doanh nghiệp, lãi suấttác động trực tiếp đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh.Vai trò của lãi suất ngàycàng trở nên quan trọng trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường trong giai đoạn đấtnước tiến hành công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Từ việc nghiên cứunhững vấn đề cơ bản về lãi suất, thấy rõ tầm quan trọng của lãi suất, từ đó vận dụng vàothực tiễn vào Việt Nam nhận thấy lãi suất được điều hành dưới hình thức các chính sách lãisuất trong từng thời kỳ Chính sách lãi suất là một công cụ quan trọng trong điều hành chínhsách tiền tệ quốc gia, nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát, lãi suất được

sử dụng linh hoạt sẽ có tác động tích cực đến nền kinh tế Ngược lại lãi suất được giữ mộtcách cố định, có thể kích thích tăng trưởng kinh tế những sang thời kỳ khác, nó trở thành vậtcản cho sự phát triển kinh tế

Để tăng hiệu quả đầu tư kinh doanh bất động sản(BĐS) của công ty cổ phần Sông Đà1.01 cũng như giảm thiểu rủi ro gặp phải khi lãi suất liên tục thay đổi đòi hỏi công ty phải

có sự nghiên cứu kỹ lưỡng và hoạch định chiến lược mục tiêu rõ ràng, nhạy cảm trước tìnhhình thay đổi thất thường của lãi suất Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp em

xin chọn đề tài :”Phân tích ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh

doanh bất động sản của công ty cổ phần Sông Đà 1.01”.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 là công ty chuyên đầu tư xây dựng nhà và dịch vụ chothuê nhà và kinh doanh BĐS Thông qua quá trình khảo sát hoạt động thực tiễn trong sảnxuất, kinh doanh của công ty, em nhận thấy vấn đề về lãi suất có ảnh hưởng lớn tới hoạt

3 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 4

động của công ty, đồng thời đây cũng là vấn đề thời sự mang tính thiết thực và đang được

chú ý quan tâm.Vì vậy em lựa chọn vấn đề nghiên cứu là :”Phân tích ảnh hưởng của

chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần Sông Đà 1.01”.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu lý luận

Đề tài đưa ra hệ thống các lý thuyết có liên quan về lãi suất bao gồm các khái niệm,nhân tố tác động, nguyên tắc, cũng như vai trò của lãi suất nhằm giúp người đọc có thể hiểu

và nắm được kiến thức nền tốt hơn

1.3.2 Mục tiêu thực tiễn

Đề tài nghiên cứu này nhằm tìm hiểu rõ hơn về thực tế ảnh hưởng chính sách lãi suấtđến hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty trong mấy năm gần đây để từ đó đưa ranhững giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của việc thay đổi lãi suất tới việcđầu tư kinh doanh BĐS của doanh nghiệp và đưa ra những hướng đầu tư hợp lý trong thờigian tới

1.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu chuyên đề

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 là công ty chuyên kinh doanh trên các mảng như xâydựng các công trình giao thông, đầu tư phát triển nhà và dịch vụ cho thuê nhà, kinh doanhBĐS, kinh doanh vật liệu xây dựng.Một trong những mảng kinh doanh chính của công ty làkinh doanh BĐS, vì vậy trong giới hạn nghiên cứu của đề tài, em chỉ đi sâu nghiên cứu hoạtđộng kinh doanh BĐS của công ty

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong công ty cổ phần Sông Đà 1.01, đềtài tập trung nghiên cứu những ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinhdoanh BĐS của công ty

 Phạm vi thời gian

Trang 5

Do quỹ thời gian nghiên cứu hạn hẹp cho phép nên số liệu và dữ liệu được sử dụng đểphân tích trong đề tài được giới hạn trong khoảng thời gian từ 2008 đến nay.

1.4.3 Kết cấu của chuyên đề

Bao gồm 3 chương:

- Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài

- Chương II: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng ảnh hưởngcủa chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty cổ phầnSông Đà 1.01

- Chương III: Một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của chính sách lãi suất tớihoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty cổ phần Sông Đà 1.01

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu

1.5.1 Một số định nghĩa, lý thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu

1.5.1.1 Các lý thuyết về lãi suất

a)Khái niệm

Lãi suất là tỷ lệ của đồng tiền phải trả so với tổng số tiền vay trong một khoảng thờigian nhất định.Hay lãi suất là giá mà người vay phải trả để được sử dụng số tiền khôngthuộc quyền sở hữu của học và lợi tức người cho vay có được đối với sự trì hoãn chi tiêu.b)Phân loại lãi suất

Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau mà lãi suất lại được chia thành nhiều loại khácnhau.Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài có các cách phân loại như sau :

 Phân loại theo tính chất khoản vay,có các loại phổ biến sau:

-Lãi suất tiền gửi ngân hàng(NH): là lãi suất NH trả cho các khoản tiền gửi vàoNH.Lãi suất tiền gửi NH có nhiều mức khác nhau tuỳ thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, tiếtkiệm…), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi

- Lãi suất tín dụng ngân hàng: là lãi suất mà người đi vay phải trả cho NH khi đi vay

từ NH

5 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 6

- Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi NH cho khách hàng vay dưới hình thức chiết khấuthương phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chưa đến hạn thanh toán của khách hàng Nó đượctính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá và được khấu trừ ngay khi ngânhàng đưa tiền vay cho khách hàng Như vậy lãi suất chiết khấu được trả trước cho ngânhàng chứ không trả sau như lãi suất tín dụng thông thường.

- Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi NHTW cho các NH trung gian vay dưới hìnhthức chiết khấu lại các thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanhtoán của các NH này, được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên mệnh giá của giấy tờ có giá

- Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất mà các NH áp dụng khi cho nhau vay trên thịtrường lien NH, được hình thành qua quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trường liên NH vàchịu sự chi phối bởi lãi suất cho các NH trung gian vay của NHTW Mức độ chi phối nàyphụ thuộc vào sự phát triển của hoạt động thị trường mở và tỷ trọng sử dụng vốn vayNHTW của các NH trung gian

- Lãi suất cơ bản: là lãi suất được các NH sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suấtkinh doanh của mình

 Phân loại theo giá trị thực tế của lãi suất:

- Lãi suất danh nghĩa: là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểmxem xét hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỷ lệ lạm phát Lãi suất danh nghĩathường được công bố chính thức trong các hợp đồng tín dụng và ghi rõ trên công cụ nợ

- Lãi suất thực: là lãi suất điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về lạm phát,hay nói cách khác, là loại lãi suất đã loại trừ đi tỷ lệ lạm phát Quan hệ giữa lãi suất thực vàlãi suất danh nghĩa được phản ảnh bằng phương trình Fisher:

Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát

c)Cơ chế xác định lãi suất

Ta có thể mô hình hóa những yếu tố tham gia vào việc hình thành nên lãi suất trong nềnkinh tế như sau:

Trang 7

Dựa vào mô hình trên ta thấy nhóm yếu tố thị trường bao gồm người cho vay và người đivay tham gia vào việc xác định lãi suất cho vay.Các NHTM và tổ chức tài chính trung gian

là những chủ thể tham gia vào thị trường tài chính, hoạt động tín dụng, huy động vốn để chovay nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận.Những thành phần này tham gia vào việc xác

7 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Tài chính giántiếp(NHTM)Lãi suất

Tài chính trực tiếpLãi suất

Trang 8

định lãi suất tuân theo quy luật thị trường.Khi cầu vốn được đáp ứng bằng cung về vốn thìlãi suất cân bằng được hình thành.

Lãi

suất Cung về vốn

LSCB

d)Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất

- Cung cầu các quỹ cho vay: Tuy nhiên mức độ biến động của lãi suất ít nhiều phụthuộc vào các quyết định của chính phủ và NHTW

- Lạm phát kì vọng: Khi lạm phát tăng, dù ở từng mức lãi suất riêng lẻ hay ở tất cảmọi lãi suất, yếu tố kích thích làm tăng cung quỹ cho vay gần như triệt tiêu bởi giá trị thựctế của vốn gốc và tiền lời thu được đã bị hao mòn do tác động của lạm phát

- Bội chi ngân sách :bội chi ngân sách của NHTW sẽ trực tiếp làm cho cầu của quỹcho vay tăng làm tăng lãi suất.Về phía các NHTM, tài sản có của họ tăng ở mục trái phiếuChính phủ, dự trữ vượt quá của họ bị giảm Do đó, lãi suất NH tăng lên

- Những thay đổi về thuế: Thuế thu nhập cá nhân và thuế lợi tức công ty luôn tácđộng đến lãi suất giống như khi thuế tác động đến giá cả hàng hóa.Thông thường, ai cũng

Cầu về vốn

Vốn

Trang 9

doanh chứng khoán phải cộng thêm vào lãi suất cho vay những sự thay đổi về thuế làm lãisuất tăng lên.

e)Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

Lãi suất là công cụ phân phối vốn, kích thích sử dụng vốn có hiệu quả và điều chỉnh

các hoạt động đầu tư.

Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan trọng để phânphối vốn hợp lý và phù hợp với đường lối phát triển KT từng thời kỳ Đối với những dự án

có mức độ rủi ro như nhau, dự án nào có mức lãi suất cao hơn thường thu hút được vốnnhanh hơn, nhiều hơn.Còn những dự án nào chứa đựng nhiều rủi ro thì phải trả lãi suất caomới có khả năng thu hút được vốn

Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Vì sự biến động của lãi suất có tác động đến đầu tư, đến tiêu dùng trong nền kinh tế rấtnhạy bén qua việc thay đổi mức và cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, chính phủ

có thể tác động đến quy mô và tỷ trọng các loại vốn đầu tư, do vậy mà có thể tác động đếnquá trình điều chỉnh cơ cấu, đến tốc độ tăng trưởng ,sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp và tìnhtrạng lạm phát trong nước.Điều này được thể hiện qua các trường hợp sau:

Trường hợp 1:Lãi suất thấp khuyến khích đầu tư, khuyến khích tiêu dùng tăng tổngcầu sản lượng tăng, giá cả tăng, thất nghiệp giảm, nội tệ có xu hướng giảm giá so vớingoại tệ

9 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 10

Trường hợp 2 :Lãi suất cao hạn chế đầu tư, hạn chế tiêu dùng giảm tổng cầu sản lượng giảm, giá cả giảm thất nghiệp tăng nội tệ có xu hướng tăng giá so với ngoại tệ.

Lãi suất là công cụ đo lường t́ình trạng sức khoẻ của nền kinh tế.

Mỗi một sự biến động nhỏ nhất cũng ảnh hưởng tới hoạt động của mỗi cá nhân, tổchức và của cả nền kinh tế.Thực tế cho thấy trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế lãisuất thường có xu hướng tăng do cung cầu quỹ cho vay đều tăng lên, trong đó tốc độ tăngcủa cầu quỹ cho vay lớn hơn tốc độ tăng của cung quỹ cho vay và ngược lại

Lãi suất là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

Lãi suất tín dụng là một cụng cụ thực hiện CSTT, thể hiện trên các mặt:

- Trong điều kiện nền kinh tế lạm phát, NHTW có thể tăng lãi suất tiền gửi để rút tiền

từ lưu thông, làm giảm tỷ lệ lạm phát, tạo điều kiện ổn định sức mua, đảm bảo cho sản xuất

và lưu thông hàng hóa phát triển Ngược lại, khi nền KT suy thoái, NHTW thực hiện chínhsách nới lỏng tiền tệ để chống suy thoái và lãi suất giảm xuống

Trang 11

- Thông qua lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh khối lượng cho vay đối với cácNHTM, nghĩa là điều chỉnh khối lượng cung ứng tiền vào lưu thông Từ đó mở rộng hay thuhẹp sản xuất, tăng hay giảm công ăn việc làm.

Kích thích lợi ích vật chất để thu hút các khoản tiền tiết kiệm

Như chúng ta đã biết lãi suất là nhân tố cơ bản điều tiết tiêu dùng và tiết kiệm.Khi lãi suấtcao khuyến khích người ta hy sinh tiêu dùng hiện tại, tiết kiệm nhiều hơn trong tương lai vàngược lại

f)Mối quan hệ giữa lãi suất và đầu tư

Lượng cầu về hãng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất, để cho hoạt động đầu tư có lãi thìlợi nhuận thu được phải cao hơn chi phí.Vì lãi suất phản ánh chi phí vốn để tài trợ cho đầu

tư, việc tăng lãi suất làm giảm số lượng dự án đầu tư có lãi, bởi vậy nhu cầu về hãng đầu tưgiảm do đó đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất

Lãi suất thực tế phản ánh chi phí thực sự của tiền vay do vậy chúng ta nhận định đầu

tư phụ thuộc vào lãi suất thực tế chứ không phải lãi suất là lãi suất danh nghĩa.Mối quan hệgiữa lãi suất thực tế (r) và đầu tư có thể biểu thị bằng phương trình sau:

I=I(r)Phương trình này hàm ý đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

11 Nguyễn Đức Chí – K43F2

I

I=I(r)

Trang 12

Nếu mối quan hệ này bị vi phạm lợi ích của người đi vay sản xuất không được giảiquyết thỏa đáng sẽ làm giảm ý muốn đầu tư sản xuất, không mở rộng được quy mô, tốc độphát triển của nền kinh tế Đồng thời người ta ưa thích gửi tiền hơn và hình thành một lớpngười thực lợi, sống vào lãi suất tiết kiệm.

1.5.1.2 Lý thuyết về chính sách tiền tệ

a)Khái niệm

Chính sách tiền tệ là quá trình quản lý hỗ trợ đồng tiền của chính phủ hay NHTW để

đạt được những mục đích đặc biệt- như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hối đoái,đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế Chính sách lưu thông tiền tệ bao gồmviệc thay đổi các loại lãi suất nhất định, có thể trực tiếp hay gián tiếp thông qua các nghiệpvụ thị trường mở; qui định mức dự trữ bắt buộc; hoặc trao đổi trên thị trường ngoại hối.

b)Các công cụ của chính sách tiền tệ

NHTW thực thi 2 loại chính sách tiền tệ, phù hợp với tình hình của nền kinh tế:

Chính sách tiền tệ nới lỏng: là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằm khuyếnkhích đầu tư phát triển sản xuất tạo ra công ăn việc làm

Chính sách tiền tệ thắt chặt: là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế nhằm hạn chếđầu tư, ngăn chặn sự phát triển quá đà, kiềm chế lạm phát

Để thực hiện 2 chính sách này, NHTW có thể sử dụng các công cụ tiền tệ nằm trongtầm tay của mình đó là các công cụ trực tiếp và công cụ gián tiếp

Các công cụ trực tiếp :

Ấn định khung lãi suất tiền gửi và cho vay :NHTW đưa ra 1 khung lãi suất hay ấn

định một trần lãi suất cho vay để hướng các NHTM điều chỉnh lãi suất theo giới hạn đó, từ

đó ảnh hưởng tới quy mô của tín dụng của nền kinh tế và NHTM có thể đạt được quản lýmức cung tiền của mình Việc điều chỉnh lãi suất theo xu hướng tăng hay giảm ảnh hưởngtrực tiếp tới quy mô huy động và cho vay của các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng thayđổi theo

Các công cụ gián tiếp: là công cụ mà tác dụng của nó là nhờ cơ chế thị trường.

Trang 13

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là một quy định của NHTW về tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi

mà các NHTM bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thanh khoản Các NH có thể giữ tiềnmặt cao hơn hoặc bằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc nhưng không được phép giữ tiền mặt ít hơn tỷlệ này Nếu thiếu hụt tiền mặt các NHTM phải vay thêm tiền mặt, thường là từ NHTW đểđảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc Đây là một trong những công cụ của NHTW nhằm thực hiệnchính sách tiền tệ bằng cách làm thay đổi số nhân tiền tệ

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất mà NHTW đánh vào các khoản tiền cho các NHTM

vay để đáp ứng nhu cầu tiền mặt ngắn hạn hoặc bất thường của các NH này Quy định lãisuất chiết khấu là một trong những công cụ của CSTTnhằm điều tiết lượng cung tiền

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động NHTW mua vào hoặc bán ra những giấy tờ có

giá của chính phủ trên thị trường Thông qua hoạt động mua bán giấy tờ có giá, NHTW tácđộng trực tiếp đến nguồn vốn khả dụng của các tổ chức tín dụng, từ đó điều tiết lượng cungứng tiền tệ và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường

Quản lý hạn mức tín dụng của các NHTW là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính

hành chính của NHTW để khống chế mức tăng khối lượng tín dụng của các tổ chức tíndụng Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà NHTW buộc các NHTM phải chấp hànhkhi cấp tín dụng cho nền kinh tế

1.5.2 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.5.2.1. Ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới thị trường nói chung

Ở nước ta các kênh huy động vốn đối với DN còn rất hạn chế nên nguồn vốn từ các

NH luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng Do đó, lãi suất cho vay của các NHTM luôn

có tác động rất lớn đến hoạt động của các DN

Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của DN Do vậy, lãi suất sẽ khuyếnkhích các doanh nghiệp vay vốn đầu tư phát triển SXKD Ngược lại, lãi suất cho vay cao sẽthu hẹp đâu tư của các DN Lãi suất là công cụ buộc các DN phải sử dụng hiệu quả Những

ưu đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công cụ của Nhà nước

13 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 14

nhằm khuyến khích các DN đầu tư vào các nghành các sản phẩm cần ưu tiên trong chiếnlược phát triển kinh tế

Ngoài ra, tình hình lãi suất tác động lớn tới chi phí tài chính của DN Lãi suất nóng(tháng 5,6-2008) khiến cho DN phải vay với lãi suất cao khiến cho chi phí tài chính tăngnhanh làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN Bên cạnh đó nguy cơ lạm phát cũng là nguyênnhân làm tăng lãi suất của các ngân hàng khiến cho việc vay vốn của các công ty gặp phảikhó khăn Việc NHTW áp dụng mức lãi suất trần cũng gây ảnh hưởng làm cho sự tháo luiđầu tư của các DN Chẳng hạn trong năm 2008,lãi suất cơ bản thay đổi liên tục, trongkhoảng 8-14%/năm kéo theo sự điều chỉnh lãi suất cho vay của các NHTM khiến cho các

DN phải có sự lựa chọn thời điểm vay vốn cũng như mức lãi suất phù hợp của từng ngânhàng để phù hợp với mục tiêu đầu tư ngắn hạn hay dài hạn của doanh nghiệp mình

1.5.2.2. Ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần Sông Đà 1.01

Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 là công ty chuyên đầu tư phát triển nhà, dịch vụ và chothuê nhà, kinh doanh BĐS.Để hoàn thành các dự án kinh doanh BĐS của công ty hiện naycần có sự đầu tư các yếu tố đầu vào để xây dựng các dự án nhà ở ,kinh doanh BĐS.Sự thayđổi mức giá của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đầu tư kinh doanhBĐS của công ty.Việc lựa chọn lượng vốn vay và thời điểm vay vốn hợp lý là yêu cầu tấtyếu.Chính sách lãi suất ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty trên 2khía cạnh đó là: ảnh hưởng tới khả năng huy động vốn vay của công ty và chính sách lãisuất hỗ trợ khách hàng khi mua nhà của công ty

Để đầu tư cho những dự án nhà ở của công ty cần có một nguồn vốn lớn và yếu tố lãisuất tác động không nhỏ đến các quyết định trong việc đầu tư kinh doanh các dự ánnày.Hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS cần nguồn vốn lớn đòi hỏi việc lựa chọn khối lượngtiền vay và thời hạn trả lãi phù hợp giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra đều đặn và thôngsuốt.Doanh nghiệp còn là một công ty nhà nước vừa đi vào cổ phần hóa, vẫn chịu sự tácđộng không nhỏ của nhà nước Vì vậy, hoạt động vay vốn của công ty được chịu sự giám

Trang 15

sát chặt chẽ và để lựa chọn phù hợp thời điểm vay và mức lãi suất phù hợp là cực kỳ quantrọng.

Đối với các khách hàng mua nhà của công ty thì công ty cũng có mức hỗ trợ lãi suấtđối với khách hàng của mình.Công ty đã liên kết với ngân hàng Công Thương CN NamThăng Long,khi khách hàng của công ty muốn vay tiền để mua nhà của công ty khi vay ởngân hàng Công Thương CN Nam Thăng Long sẽ có mức hỗ trợ lãi suất ưu đãi từ công ty.Chính vì thế khi mà diễn biến lãi suất có biến động mạnh thì điều đó ảnh hưởng không nhỏtới các khách hàng mua nhà của công ty.Các dự án nhà ở của công ty khi khách hàng muanhà đều phải đóng tiền mua nhà thành từng đợt vì vậy mà khi lãi suất biến động nếu kháchhàng không có tiền để đóng cho công ty thì các dự án của công ty sẽ bị ảnh hưởng,nguồnthu tiền từ khách hàng sẽ bị ảnh hưởng điều đó tác động đến hoạt động đầu tư kinh doanhBĐS của công ty

Chương 2: Phương Pháp Nghiên Cứu Vấn Đề Nghiên Cứu Và Các Kết Quả Phân Tích Tác Động Của Chính Sách Lãi Suất Tới Hoạt Động Đầu Tư Kinh Doanh Bất Động Sản Của Công Ty Cổ Phần Sông

Đà 1.01

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động kinh doanh BĐScủa công ty cổ phần Sông Đà, đây là một đề tài mang tính thực tiễn cao và để đạt được hiệuquả cao và tận dụng được tính ưu việt của các phương pháp đòi hỏi phải có sự kết hợp sửdụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau.Vì vậy phương pháp được sử dụng để thuthập dữ liệu là:

15 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 16

- Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn các cán bộtrong công ty để tìm hiểu tổng quan và chuyên sâu tình hình kinh doanh của đơn vị.

-Thu thập số liệu thứ cấp: Đây là một loại số liệu đã có sẵn, và chỉ việc thu thập quacác phương tiện.Số liệu thứ cấp trong bài em đã thu thập qua Internet, sách báo,báo cáo tàichính của công ty

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Nếu như chỉ biết thu thập số liệu mà không biết xử lý số liệu thì những con số đó trởnên vô nghĩa.Vì thế, sau khi thu thập số liệu chính xác thì cần phải xử lý số liệu, thông tinđó.Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu sau:

 Phương pháp thống kê: xác định mức thay đổi, biến động ở mức tuyệt đối vàtương đối các chỉ tiêu cần phân tích

 Phương pháp phân tích dữ liệu thông qua bảng biểu, hình vẽ mô tả các chỉ tiêucần phân tích

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê và phân tích để đánh giá thực trạng tác động củachính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty như thế nào, trên cơ sở

đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm năng gặp phải do những tác động xấu

và hướng đầu tư cho công ty Bên cạnh đó chuyên đề còn sử dụng phương pháp điều traphỏng vấn, trắc nghiệm để đưa ra được những đánh giá khách quan từ nhiều phía, qua đógóp phần đưa ra được những giải pháp hiệu quả nhất Đối tượng phỏng vấn là các cán bộcông nhân viên, các cấp lãnh đạo trực tiếp làm việc và nghiên cứu sự ảnh hưởng của lãi suấtTất cả các ý kiến, nhận định được tổng hợp lại và làm cơ sở phân tích đánh giá

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của chính sách lãi suất đến hoạt động đầu tư kinh doanh BĐS của công ty cổ phần Sông Đà 1.01 trên địa bàn Hà Nội

2.2.1. Tổng quan tình hình lãi suất và chính sách lãi suất hiện nay

Trang 17

Trong thời gian qua các nước trên thế giới đều thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏngnhằm hỗ trợ kinh tế phục hồi, gần đây hầu hết các NHTW ở Châu Á và Mỹ Latinh đã mắcphải "cơn sốt" tăng lãi suất vì nỗi lo lạm phát gia tăng.

Tại Châu Á, kể từ đầu năm đến nay, một loạt các NHTW đã liên tục tăng lãi suất.Ngày 17/3, NHTW Ấn Độ (RBI) quyết định tăng lãi suất tái cấp vốn từ 6,5% lên 6,75% vàlãi suất tiền gửi thanh toán của các NHTM từ 5,5% lên 5,75% RBI là NHTW mạnh taytăng lãi suất nhất ở châu Á, trong bối cảnh Ấn Độ đang nỗ lực thoát khỏi cuộc khủng hoảngkinh tế toàn cầu với mức tăng trưởng dự kiến hơn 9% trong tài khóa 2011-2012

Tại châu Âu, không nằm ngoài dự đoán của giới phân tích, ECB chiều 7/4 đã quyết định tăng lãi suất lần đầu tiên kể từ tháng 7/2008 Theo đó, lãi suất cơ bản của ECB tăng từ mức thấp kỷ lục 1% được duy trì từ tháng 5/2009 lên 1,25%

Các nhà phân tích cho rằng trong bối cảnh lạm phát cao hiện nay và một số nền kinh tế chủ chốt trong khu vực như Áo, Pháp, Đức và Hà Lan đang từng bước hồi phục vững chắc sau khủng hoảng, sẽ có thêm một làn sóng tăng lãi suất ở Châu Âu trong tương lai gần

Trong thời gian qua, NHTW đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc định hướng nềnkinh tế, điều tiết các mối quan hệ trong nền kinh tế, chống lạm phát , thiểu phát và cácnhược điểm phát sinh trong nền kinh tế thị trường.Một trong những công cụ được NHTW

sử dụng nhiều nhất để thực hiện các chức năng của mình là công cụ lãi suất Đây là mộtcông cụ của chính sách tiền tệ được nhiều nhà nghiên cứu kinh tế quan tâm và được nhiềuquốc gia sử dụng như một công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế Là một công cụ có vaitrò quan trọng như vậy, nên lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặtchẽ vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến mỗi người dân và có những ảnh hưởng rất to lớn tới nềnkinh tế.Nó tác động mạnh đến quyết định tiết kiệm hay chi tiêu dùng của người dân, đầu tưcông nghệ hay giảm thiểu chi tiêu của doanh nghiệp đồng thời có thể ảnh hưởng đến rấtnhiều thị trường trong nền kinh tế mà đặc biệt là thị trường chứng khoán

Về chính sách lãi suất trong thời gian qua chúng ta rút ra được một số nhận xét vềchính sách lãi suất ở Việt Nam như sau:

17 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Trang 18

Một là: Chúng ta đã liên tục theo đuổi chính sách lãi suất chủ động từ khi bắt đầu côngcuộc đổi mới chính sách lãi suất và theo đó là cơ cấu của các loại hình lãi suất khi được địnhhình đúng đắn đã có tác động tích cực đến tiến trình phát triển của hệ thống tài chính ViệtNam.

Hai là: chế độ kiểm soát lãi suất cứng nhắc đã dần dần được nới rộng , các mức lãisuất được quy định cụ thể theo mục đích và ngành nghề kinh doanh đã được xoá bỏ để dànhquyền tự chủ cho các NHTM trong một mức độ linh hoạt nhất định

Ba là: Thực tế đang đã cho thấy chừng nào có được loại hình lãi suất chủ đạo( lãi suất

cơ bản ) đồng thời xây dựng được cơ chế đảm bảo mức độ bao quát và cách thức can thiệplinh hoạt của NHNN đối với quan hệ cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế thì khi đó mới kiểmsoát tốt lượng tiền trong lưu thông Ngoài ra, chính sách lãi suất thời kỳ này cũng còn nhiềuđiểm bất cập cần phải khắc phục.Dù cho có thể biện minh việc kiểm soát lãi suất trongnhững điều kiện nhất định vù mục tiêu của CSTT nhưng vẫn không thể tránh khỏi nhữngthiệt hại xét trên tổng thể nền kinh tế Điều này khuyến khích sự vay mượn, chiếm dụngvốn, trốn tránh sự kiểm soát của NHNN làm méo mó chế độ lãi suất được NHTW quy định.Mức độ toàn dụng vốn trong nền kinh tế thấp, tình trạng đầu cơ trục lợi và cạnh tranh bấttương xứng về lãi suất vẫn diễn ra, nhiều nguồn vốn bị sử dụng kém hiệu quả Chúng tachuyển sang lãi suất trần là một bước tiến song vẫn chưa phản ánh đúng quan hệ cung-cầuvốn của nền kinh tế

Hiện này bên cạnh sự tăng trưởng về số lượng các NH ở Việt Nam thì quy mô hoạtđộng của hệ thống NH cũng tăng trưởng mạnh mẽ.Năm 2007 tổng tài sản toàn hệ thốngngân hàng đã tăng lên 1.500 ngàn tỷ đồng tương đương hơn 130% GDP 2007.Sự tăngtrưởng hệ thống tập trung vào 2 mảng hoạt động truyền thống là cho vay và huy độngvốn.Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy động tiền gửi ở mức rất cao, đạt trungbình trên 35%/năm trong suốt gia đoạn 2002-2007.Trong những tháng đầu năm 2008,NHNN đã 2 lần thực hiện tăng lãi suất cơ bản từ 8,75% lên 12% và 14%.Các NHTM luôntrong tình trạng chạy đua về lãi suất nhằm hút tiền gửi tạo nên cuộc đua lãi suất và làm tăng

Trang 19

Biểu đồ: Diễn biến lãi suất trung bình giai đoạn 2003 - 2009

Mặc dù lãi suất huy động tăng cao nhưng tốc độ huy động vốn của các ngân hàng vẫnđang chậm lại.Đây là nguyên nhân dẫn đến căng thẳng nguồn vốn và thanh khoản cục bộ ởmột số ngân hàng Theo số liệu của NHNN, tính đến hết tháng 5/2008, huy động tiền gửitrên toàn hệ thống ngân hàng chỉ tăng 4,1% trong khi dư nợ tín dụng tăng 19,13% so vớicuối năm 2007 Với tốc độ tăng tiền gửi ở mức rất thấp đã đẩy tỷ lệ vay/huy động của toànhệ thống lên mức 107% đe dọa đến tính thanh khoản của toàn hệ thống

2.2.2 Đánh giá chung về tình hình ảnh hưởng của chính sách lãi suất trong thời gian gần đây

2.2.2.1 Ảnh hưởng tới nền kinh tế

Mặt tích cực

Vào năm 1999 với việc áp dụng công cụ trần lãi suất cho vay thay vì khống chế lãisuất cho vay của các NHTM là cơ sở để các tổ chức tín dụng tăng lãi suất huy động vốn, tạođiều kiện cho việc huy động đủ vốn, đáp ứng các yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội, đồngthời phù hợp với quan hệ cung - cầu về vốn tín dụng đối với nền kinh tế

Từ ngày 30/5/2000, lãi suất trần được rỡ bỏ, áp dụng lãi suất cơ bản ở mức 7.2%/năm.Tại thời điểm tháng 6-2008 lãi suất cơ bản là 14%/năm, tức là các tổ chức tín dụng có thểcho vay với lãi suất lên đến 21%/năm Vào thời điểm tháng 4-2009, lãi suất cơ bản đồngViệt Nam được công bố là 7%/năm Với việc từ bỏ lãi suất trần huy động vốn và áp dụngmức lãi suất cơ bản tạo ra mặt bằng lãi suất ổn định trên thị trường, giúp ngăn ngừa nhữngbiến động lớn trên thị trường tiền tệ và tín dụng Nó là cơ sở để các tổ chức tín dụng ấn định

19 Nguyễn Đức Chí – K43F2

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bất động sản củacông ty Cổ Phần Sông Đà 1.01 giai đoạn 2007-2010 - 117 phân tích ảnh hưởng của chính sách lãi suất tới hoạt động đầu tư kinh doanh bất động sản của công ty cổ phần sông đà 1 01
Bảng b áo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bất động sản củacông ty Cổ Phần Sông Đà 1.01 giai đoạn 2007-2010 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w