1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông

43 571 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 113 Giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề tiêu thụ sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất, giải pháp nguồn lực tài chính, hoàn thiện công tác bán hàng, luận văn phân tích Tows, luận văn khách sạn du lịch

Trang 1

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong quá trình toàn cầu hóa, khu vực hóa đang diễn ra một cách nhanhchóng thì cùng với nó sự trao đổi thông tin giữa mọi người, giữa các quốc gia ,giữa các doanh nghiệp cũng như giữa doanh nghiệp với thị trường, với người tiêudùng là hết sức cần thiết Dịch vụ mạng điện thoại góp phần quan trọng trong quátrình trao đổi thông tin và góp phần thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa Hòa chungvới sự phát triển vũ bão về thông tin di động toàn cầu, cùng với sự phát triển nhàkhai thác dịch vụ, phát triển thuê bao và nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc tăngmạnh thì nhu cầu xây dựng các hạ tầng mạng như nhà trạm thu phát sóng điệnthoại di động (BTS) và hệ thống thu phát sóng (IBS) cũng tăng cao

Những năm qua, Việt Nam nổi lên là một thị trường viễn thông lớn, tốc độtăng trưởng cao tại khu vực châu Á- Thái Bình Dương Đến tháng 8/2010 đã có

156 triệu thuê bao điện thoại, trong đó thuê bao di động chiếm hơn 90% Cácchuyên gia đều nhận định rằng tiềm năng phát triển viễn thông tại Việt Nam với tỷ

lệ thâm nhập di động và Internet băng rộng vẫn còn rất dồi dào Kết quả đó có sựđóng góp không nhỏ của sự phát triển các dịch vụ hạ tầng mạng bao gồm sự pháttriển của mạng cáp quang, đường trục, lắp đặt hệ thống tổng đài, các trạm BTSphủ sóng rộng rãi trên toàn địa bàn; không ngừng hoàn thiện quy trình bảo dưỡng,

xử lý và ứng cứu thông tin

Việt Nam đã có những nỗ lực lớn trong việc phát triển mạng lưới và dịch

vụ viễn thông đến mọi miền đất nước Chính phủ Việt Nam luôn giành ưu tiên chophát triển viễn thông để phục vụ phát triển kinh tế, xã hội và tạo lập môi trườngthuận lợi để Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư, kinh doanh hấp dẫn và tin cậycủa các nhà đầu tư quốc tế đặc biệt là các tập đoàn viễn thông và Công nghệ thôngtin hàng đầu thế giới Sự phát triển hạ tầng mạng đã góp phần thúc đẩy các dịch vụmạng phát triển vượt bậc, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của xã hội

Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Dịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thôngđược thành lập với mục tiêu trở thành một trong những công ty hàng đầu của Việt

Trang 2

Nam trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng; quản lý khai thác, phân phối các sảnphẩm, dịch vụ viễn thông - truyền hình và các dịch vụ tiện ích khác trong khu đôthị và khu dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Trongchiến lược phát triển của công ty, việc nâng cao chất lượng mạng lưới dịch vụ hạtầng mạng là nhiệm vụ cấp thiết và lâu dài nhằm duy trì lợi thế cạnh tranh trước

các đối thủ Để thực hiện được mục tiêu đó rất cần tới một nguồn lực tài chính dồi

dào, vững mạnh và phải có một chính sách sử dụng nguồn lực tài chính đó một

cách hiệu quả Tuy nhiên nguồn lực tài chính của công ty có giới hạn, chưa đáp

ứng được đầy đủ các nhu cầu về vốn để phát triển kinh doanh mạng lưới hạ tầng

và việc sử dụng vốn của công ty chưa thực sự hiệu quả

Từ ý kiến chủ quan của mình, em cho rằng: Việc nghiên cứu và tìm ra giảipháp về vấn đề nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng

mạng là một điều cần thiết, vì vậy em đã chọn đề tài: “Giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông.” làm chuyên đề tốt nghiệp 1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài

Xuất phát từ tính cấp thiết của đề tài được trình bày ở phần 1.1 ở trên, em đãchọn đề tài “Giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ

hạ tầng mạng của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Dịch Vụ Hạ Tầng ViễnThông.”

Với nội dung nghiên cứu trên , đề tài hướng tới giải quyết một số câu hỏisau:

- Thực trang của việc kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty Cổ PhầnĐầu Tư Và Phát Triển Dịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thông như thế nào?

- Chính sách nguồn lực tài chính nhằm phát triến kinh doanh dịch vụ hạ tầngmạng của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Dịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thôngnhư thế nào?

Trang 3

- Từ đó em xin đề xuất, kiến nghị về một số giải pháp tài chính nhằm pháttriển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát TriểnDịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thông.

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu đề tài

Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện khác nhau như thế nào đinữa cũng còn tiềm ẩn những khả năng tiềm tàng chưa phát hiện được, chỉ thôngqua phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp mới có thể phát hiện để kinh doanh

có hiệu quả Chính vì lẽ đó mà mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Giải pháp vềnguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông “ là để đánh giá sức mạnh

tài chính, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, tìm

ra những hạn chế còn tồn tại của công ty từ đó biết được điểm mạnh và điểm yếucủa Công ty

Qua việc nghiên cứu đề tài em có thể vận dụng những kiến thức đã đượchọc vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu, các báo cáotài chính được công ty cung cấp, từ các cơ sở đó đánh giá tình hình tài chính củacông ty Trên thực tế đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp với mong muốnđóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Về mặt không gian: Nghiên cứu tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát TriểnDịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thông

- Về mặt thời gian: tài liệu và số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thuthập, thống kê từ năm 2008 đến năm 2010

- Về nội dung nghiên cứu: đề tài được tập trung nghiên cứu về giải pháp tàichính là chính sách tác động nhiều đến sự phát triển của hoạt động kinh doanhdịch vụ hạ tầng mạng của công ty Và đề tài nghiên cứu chuyên sâu hơn về lĩnhvực kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng di động

Trang 4

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.5.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

1.5.1.1 Dịch vụ hạ tầng mạng và kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của doanh nghiệp viễn thông

a Dịch vụ hạ tầng mạng:

Dịch vụ hạ tầng mạng là một bộ phận quan trọng trong dịch vụ viễn thông,dịch vụ này cung cấp những cơ sở hạ tầng mạng cần thiết để có thể thực hiện cácchức năng của dịch vụ mạng như truyền đưa, lưu trữ, cung cấp thông tin Thôngqua các dịch vụ hạ tầng mạng, thông tin có thể được truyền dẫn, phát, thu nhữngtín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh…

Một số dịch vụ hạ tầng mạng tiêu biểu:

Trạm thu phát sóng BTS ( Base Transceiver Station):

BTS thực hiện tất cả các chức năng thu phát liên quan đến giao diện vôtuyến GSM và xử lí tín hiệu ở mức độ nhất định Về 1 số phương diện có thể coiBTS là modem vô tuyến phức tạp nhận tín hiệu vô tuyến đường lên từ MS rồi biếnđổi nó thành dữ liệu để truyền đi đến các máy khác trong mạng GSM, và nhận dữliệu từ mạng GSM rồi biến đổi nó thành tín hiệu vô tuyến phát đến MS Các BTStạo nên vùng phủ sóng của tế bào, vị trí của chúng quyết định dung lượng và vùngphủ của mạng Tuy nhiên BTS chỉ đóng vai trò phụ trong việc phân phối tàinguyên vô tuyến cho các MS khác nhau

Hệ thống thu phát sóng IBS (inbuilding system):

IBS là một thuật ngữ tiếng anh được viết tắt bởi inbuilding system Ta cóthể hiểu nghĩa sơ lược là: Hệ thống phát sóng trong các tòa nhà cao tầng

Lợi ích khi sử dụng hệ thống inbuilding:

- Phủ song toàn bộ tòa nhà để các thuê bao có thể thực hiện cuộc gọi không

bị gián đoạn

- Tối ưu hóa thiết kế về kinh phí thiết bị sử dụng và khả năng phủ sóng

- Tránh phủ sóng ra ngoài phạm vi tòa nhà để giảm thiểu khả năng nghẽnmạng ngoài ý muốn

Trang 5

- Hệ thống inbuilding là một hệ thống độc lập không phụ thuộc vào hệ thốngoutdoor bên ngoài nên việc sử dụng hệ thống này bảo đảm tính bên vững ổn địnhchất lượng vùng phủ sóng cho tòa nhà.

- Hệ thống có khả năng tích hợp tất cả các mạng đang sử dụng trên toàn quốcnhư cùng một lúc có thể dùng chung các mạng như Vinaphone, mobifone,viettel…trên một hệ thống inbuilding đã lắp trước, có khả năng linh hoạt thay đổicấu hình, nâng cấp cấu hình bảo dưỡng mạng

- Nâng cao chất lượng cuộc gọi và giảm tỷ lệ các cuộc gọi bị rớt

Nội hàm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng

- Mở rộng quy mô của dịch vụ hợp lý: Mở rộng các mảng dịch vụ cung cấp,

tăng số lượng khách hàng phù hợp với tiềm năng của doanh nghiệp nói chungcũng như tiềm năng của dịch vụ trong doanh nghiệp Cụ thể là ngoài việc cung cấpdịch vụ cho các nhà mạng chính như Vinaphone, Mobiphone, Viettel còn hướngtới các khách hàng tiềm năng như Beeline, Vietnamobile

- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đảm bảo tính đồng bộ của dịch vụ từ trước,trong và sau khi cung ứng dịch vụ, nâng cao hơn nữa tính thuận tiện của việc tiếp

Trang 6

cận dịch vụ cho khách hàng, tạo điều kiện cung ứng dịch vụ là tốt nhất, đảm bảoquá trình cung cấp dịch vụ không bị ngắt quãng.

- Nâng cao hiệu quả kinh tế của dịch vụ: Tăng cường hơn nữa hiệu quả hoạt

động của dịch vụ thông qua tăng doanh thu, giảm chi phí làm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

- Đảm bảo phát triển bền vững: Dịch vụ phát triển phải dựa trên cơ sở phát

triển bền vững, sự phát triển hiện tại không làm ảnh hưởng đến sự phát triển trongtương lai của dịch vụ Dịch vụ phát triển đảm bảo mục tiêu kinh tế hài hòa vớimục tiêu xã hội, phát triển theo định hướng của Đảng và Nhà nước

Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng

Tổng số trạm thu phát sóng BTS đã đầu tư và số trạm BTS đã sử dụngTổng số hệ thống thu phát sóng IBS đã đầu tư và số hệ thống IBS đã được

Tỉ lệ triển khai đúng hạn/ tổng số khách hàng triển khai

Tỉ lệ hỗ trợ kỹ thuật đúng hạn/ tổng khách hàng yêu cầu hỗ trợ

Các trang thiết bị, máy móc, phần mềm liên quan luôn đầy đủ

Quản trị mạng đủ trình độ, nhân viên hoạt động chuyên nghiệp

1.5.1.2 khái niệm nguồn lực tài chính đối với kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của doanh nghiệp viến thông

a Khái niệm về nguồn lực tài chính

“Nguồn lực tài chính là toàn bộ quá trình tạo ra tài chính, bố trí nguồn lực tàichính, luân chuyển và sử dụng nguồn vốn được thể hiện dưới dạng hình thứcgiá trị.” (kinh tế các nguồn lực tài chính)

Trang 7

b Chính sách nguồn lực tài chính bao gồm:

+ Chính sách huy động nguồn lực tài chính: là quá trình doanh nghiệp tìm kiếmnguồn vốn và tìm cách tiếp cận nguồn vốn đó Doanh nghiệp có thể tìm kiếmnguồn vốn thông qua các mối quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức tíndụng, ngân hàng, các hiệp hội kinh doanh hay các chính sách ưu đãi của nhànước, hay từ các cổ đông của công ty…Để tiếp cận được với các nguồn vốn

đó, doanh nghiệp cần phải có những bản kế hoạch kinh doanh hợp lý, cho các

tổ chức có vốn cho vay thấy được sự khả thi và có thể nhìn thấy tương lai của

kế hoạch kinh doanh để từ đó họ đầu từ vốn cho doanh nghiệp

+ Chính sách phân bổ nguồn lực tài chính: khi doanh nghiêp tiếp cận được vớinguồn vốn thì bước tiếp theo doanh nghiệp cần làm là phân bổ nguồn vốn đóvào các phòng ban, các giai đoạn kinh doanh sao cho hợp lý, tránh tình trạngthừa thiếu vốn Vì vậy doanh nghiệp cần tính toán sao cho hợp lý để nguồn vốnđược phân bổ một cách hợp lý

+ Chính sách luân chuyển và sử dụng nguồn vốn: khi nguồn lực tài chính đãđược phân bổ, doanh nghiệp cần tính toán, xem xét việc sử dụng nguồn vốn đónhư thế nào cho hiệu quả, và tiết kiệm nhất

c Nguồn lực tài chính đối với kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng

Nguồn lực tài chính phù hợp với chiến lược phát triển là một điều cần thiếtđối với mọi doanh nghiệp Doanh nghiệp có một nguồn lực tài chính vững mạnh,chính sách sử dụng vốn hiệu quả sẽ đảm bảo được các mục tiêu sau đây:

- Mở rộng đầu tư hạ tầng mạng với công nghệ cao, đáp ứng được tất cả cácnhu cầu về dịch vụ viễn thông và giải trí đa phương tiện trên một đường kết nốiduy nhất Ứng dụng công nghệ hiện đại ngang bằng với các nước tiên tiến trên thếgiới

- Mở rộng các hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn, cungcấp sự lựa chọn về hạ tầng và dịch vụ viễn thông đa dạng Hợp tác với tất cả cácnhà cung cấp lớn, đưa dịch vụ tổng thể tới khách hàng

Trang 8

- Hướng tới thị trường các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp lớn,các tổ chức và doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài, khu công nghiệp, văn phòng,tòa nhà…có nhu cầu sử dụng các dịch vụ cao cấp.

- Mở rộng thị trường, có thể đưa dịch vụ đến với các khu vực vùng sâu xahẻo lánh, vùng thôn quê, có thể làm cho dịch vụ cơ sở hạ tầng phát triển một cáchđồng bộ trên cả nước và vươn ra các nước khu vực và trên thế giới

d Nội dung các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh , doanh nghiệp cần ápdụng cơ chế tài chính linh hoạt Doanh nghiệp trên cơ sở nguồn vốn tự có từ sựđầu tư, góp vốn của các cổ đông hay trích lợi nhuận để lại từ hoạt động kinhdoanh, doanh nghiệp còn huy động vốn từ các nguồn khác nhau nhằm có số vốn

có thể đáp ứng được hoạt động kinh doanh Các nguồn vốn doanh nghiệp có thểhướng tới như các nguồn vốn vay từ ngân hàng, từ các nguồn tín dụng thươngmại, nguồn hỗ trợ về mặt công nghệ từ các chính sách khuyến khích phát triểnmạng lưới viễn thông của nhà nước Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tìm mọibiện pháp để huy động tín dụng từ các đối tác nước ngoài với tinh thần hợp tác đôibên cùng có lợi

e Đặc điểm nguồn lực tài chính trong doanh nghiệp viễn thông

Với đặc trưng của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành viễn thông, đặcbiệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng mạng thì có mộtđặc trưng là cần một số vốn lớn để hoạt động, và số vốn trong hoạt động kinhdoanh chủ yếu nằm dưới dạng tài sản cố định, đầu tư cho các trang thiết bị, máymóc hiện đại, đầu tư xây dựng các trạm, các hệ thống thu phát sóng Nữa là một sốvốn không nhỏ để đầu tư vào nguồn nhân lực có trình độ, chuyên nghiệp và cókinh nghiêm cao Ngành này đòi hỏi nguồn nhân lực phải có kiến thức chuyên sâu

và phải luôn tìm tòi, nghiên cứu, biết lắm bắt những xu thế công nghệ của thời đại

Có được đội ngũ nhân viên như vậy, doanh nghiệp phải đầu tư một số vốn không

hề nhỏ để đào tạo và nâng cấp thường xuyên về công nghệ và giải pháp cùng vớikinh nghiệm tích lũy qua hàng trăm các dự án công nghệ phức tạp, quy mô lớn

Trang 9

được triển khai hàng năm Bên cạnh đó, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng viễnthông còn cần một số vốn lưu động để hoạt động kinh doanh được diễn ra mộtcách thường xuyên, chôi chảy Vì vậy doanh nghiệp viễn thông cần biết phân bổngồn vốn như thế nào cho hợp lý với đặc điểm kinh doanh ngành nghề của mình,

để có thể sử dụng được nguồn vốn một cách hiệu quả

1.5.2 Phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

Trong thời gian thực tập tại công ty, bằng việc phân tích các số liệu thu thậpđược, em có thể đưa ra sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu là giải pháp nguồn lựctài chính và chủ yếu tập trung nghiên cứu về vấn đề chính sách vốn của công ty

Các nội dung cần nghiên cứu làm rõ:

 Về mặt lý thuyết làm cơ sở cho việc nghiên cứu:

Tìm hiểu dịch vụ hạ tầng mạng là gì? Bao gồm những dịch vụ nào? Kinhdoanh dịch vụ hạ tầng mạng là gì?

Nguồn lực tài chính là gì? Các chính sách của nguồn lực tài chính? Các bộphận của nguồn lực tài chính doanh nghiệp viễn thông? Các chỉ tiêu đánh giá việc

sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính trong một doanh nghiệp? Tầm quan trọngcủa nguồn lực tài chính đối với phát triển kinh doanh của doanh nghiệp viễnthông

 Khảo sát thực tiễn về sự phát triển dịch vụ hạ tầng mạng của công ty:

Khảo sát về quy mô dịch vụ thông qua các chỉ tiêu về doanh thu của dịch

vụ, lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng mỗi năm, số lượng nhân viên cung cấpdịch vụ

Khảo sát về chất lượng dịch vụ thông qua tốc độ tăng trưởng bình quân,tính ổn định của tăng trưởng, thời gian chờ của khách hàng, tính chất hiện đại hóatrong cung ứng dịch vụ

Khảo sát về hiệu quả của sử dụng nguồn lực tài chính thông qua các chỉ tiêu

về hiệu quả sử dụng vốn, thu thập và sử lý số liệu, đưa ra các kết luận Phân tíchcác nhân tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầngmạng của công ty đặc biệt là sự ảnh hưởng của nguồn lực tài chính tới sự phát

Trang 10

triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty Qua sự đánh giá tổng quantình hình và kết quả phân tích các dữ liệu, đưa ra thành tựu công ty đã đạt được vànhững hạn chế về chính sách vốn với sự phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầngmạng.

Chính sách vốn của công ty đưa ra phải phù hợp với đặc điểm của công ty trongtừng giai đoạn phát triển Mục tiêu của chính sách huy động và sử dụng vốn làkhông ngừng mở rộng quy mô vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạtđộng kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng Việc huy động và sử dụng vốn luôn nhằmphát triển việc kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng, trên cơ sở những cơ sở hạ tầngcông ty hiện có, phát triển hoạt động kinh doanh nhằm thu được mức lợi nhuậncao nhất dựa trên sự đầu tư cho việc đổi mới công nghệ, đa dạng hóa các gói dịch

vụ, đầu tư vào quảng cáo, truyền thông, nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hútkhách hàng Vậy yêu cầu của chính sách vốn là phải huy động được số lượng vốnlớn, nhưng với lãi suất vay vốn thấp, thời gian trả nợ dài đủ để công ty có thể thuhồi vốn và phải có lợi nhuận Sử dụng vốn phải có hiệu quả , phục vụ cho mục tiêuphát triển của công ty

Từ vấn đề nghiên cứu có thể chia đề tài thành 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng nguồn lựctài chính với phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty Cổ Phần Đầu

Tư Và Phát Triển Dịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thông

Chương 3: Các kết luận và giải pháp nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinhdoanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

1.5.3 Tầm quan trọng của nguồn lưc tài chính đối với phát triển kinh doanh của doanh nghiệp viễn thông

Để nền kinh tế phát triển, đất nước ta cần rất nhiều nguồn lực như: Khoahọc, Kỹ thuật, Công nghệ, Vốn, Lao động, Tài chính, Trình độ quản lý…Trongcác nguồn lực đó thì có thể nói rằng nguồn lực tài chính là quan trọng nhất, nóquyết định trực tiếp đến sự phát triển nền kinh tế của quốc gia nói chung và hiệu

Trang 11

quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng Các doanh nghiệp còngặp khó khăn trong việc huy động, quản lý và sử dụng tài chính, điều này đã dẫnđến nhiều công ty làm ăn thua lỗ, nợ kéo dài, các doanh nghiệp chưa thật sự đápứng được các nhu cầu đặt ra, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khókhăn.

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông thì nhu cầu vềvốn là rất cao, doanh nghiệp cần nhiều vốn để đầu tư vào khoa học công nghệ, đàotạo con người, xây dựng các hạ tầng mạng cơ sở…Vì vậy có thể nói nguồn lực tàichính là mạch máu giúp các doanh nghiệp viễn thông hoạt động kinh doanh đượcxuyên suốt Kinh doanh trong lĩnh vực viễn thông đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu

tư nhiều cho khoa học công nghệ, đầu tư cho tri thức, cho chất xám, cho conngười Đây là lĩnh vực đầu tư cần phải có đối với doanh nghiệp viễn thông, vì nóquyết định đến chất lượng dịch vu doanh nghiệp cung cấp, quyết định khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường haykhông Đây là lĩnh vực đầu tư dài hạn mà cần nguồn vốn rất lớn, không có nănglực về vốn thì doanh nghiệp viễn thông khó có thể thành công trong lĩnh vực đầu

tư này

Hoạt động trong ngành viễn thông thì doanh nghiệp cần phải có hạ tầngmạng cơ sở rộng khắp cả nước với các máy móc, trang thiết bị hiện đại để sẵnsàng cung cấp dịch vụ cho khách hàng Để đầu tư cho hạ tầng mạng rộng rãi khắpthì doanh nghiệp cần phải có nguồn vốn vững mạnh, cơ cấu vốn hợp lý

Như vậy, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp viễn thông là rất cao, đòi hỏidoanh nghiệp phải có số vốn lớn, cơ cấu vốn hợp lý và phải có chính sách sử dụngvốn sao cho đạt hiệu quả tối ưu

Vì vậy, việc lắm bắt rõ tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệp nhìnnhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của mình Chính trên cơ sởnày các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lược kinhdoanh có hiệu quả Quản lý nguồn lực tài chính là một công việc quan trọng trongcác chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Tình hình tài chính của doanh

Trang 12

nghiệp là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý nhất là chứcnăng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêukinh doanh Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh nghiệp viễn thông cầnphải có những giải pháp nguồn lực tài chính để nhằm phát triển hoạt động kinhdoanh của mình.

Doanh nghiệp có nhiều mục tiêu theo đuổi nhưng có mục tiêu chung là tìmkiếm lợi nhuận Tài chính với chức năng của nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp đápứng được yêu cầu đó nếu việc quản lý tài chính có hiệu quả Do vậy công tác tàichính trong doanh nghiệp phải không ngừng phát triển Vì thế các doanh nghiệpphải luôn nâng cao việc quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh để nguồn tàichính của doanh nghiệp được đảm bảo Để làm được điều đó các doanh nghiệpphải nắm bắt được các thông tin về tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình Như vâỵ, nguồn lực tài chính có tính chất quyếtđịnh đến phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trongquá trình hoạt động, các doanh nghiệp phải tăng cường kiểm tra và đánh giáthường xuyên tình hình tài chính để đưa ra các quyết định tài chính một cách chínhxác, phù hợp để các doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận tối ưu và hoàn thành mụctiêu đề ra

Trang 13

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng nguồn lực tài chính với phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công

ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Dịch Vụ Hạ Tầng Viễn Thông

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thu thập được trong đề tài nghiên cứu chủ yếu được thu thập từnguồn dữ liệu thứ cấp Được sự giúp đỡ của nhân viên phòng kinh doanh, phòngtài chính, phòng kế toán của công ty, em đã thu thập được các bản báo cáo hoạtđộng kinh doanh, báo cáo về tài chính của công ty qua các năm từ 2008- 2010.Bên cạnh đó còn thu thập các tài liệu về kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng đượccông bố rộng rãi trên các trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên các trangweb

2.1.2 Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để phân tích, so sánh các chỉ

tiêu về doạnh thu, lợi nhuận, vốn để thấy được sự thay đổi của các chỉ tiêu trongcác năm từ năm 2008-2010 Trên cơ sở các chỉ tiêu so sánh đó đánh giá đượcnhững mặt thuận lợi hay khó khăn, hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hạ tầngmạng của công ty

- Phương pháp phân tích thống kê: Dùng các công cụ thống kê áp dụng vàophân tích tình hình kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu cụ thể như: doanh thu,chi phí, lợi nhuận, vốn, tỷ suất lợi nhuận

- Phương pháp tổng hợp: Sau khi dùng các phương pháp thống kê và sosánh, ta sẽ tổng hợp các phân tích và số liệu Phương pháp tổng hợp giúp nội dungđược xúc tích hơn, giữa các phần có liên kết với nhau

2.1.3 Phương pháp hệ nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng: Đòi hỏi phải nghiên cứu các sự vật và

các hiện tượng trong sự vận động và trong mối quan hệ tác động qua lại với cáchiện tượng và sự vật khác Vậy trong chuyên đề này nghiên cứu kết quả hoạt động

Trang 14

kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty trong sự thay đổi về thời gian, ảnhhưởng của vốn tới sự phát triển kinh doanh đó.

- Phương pháp duy vật lịch sử: Đòi hỏi nghiên cứu sự vật, hiện tượng ở thực

tại nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với quá khứ, lịch sử của sự vật và hiện tượng

đó Ở chuyên đề này, sự vật, hiện tượng được nghiên cứu ở hiện tại là năm 2011

so với các năm trước là từ năm 2008, 2009, 2010 Nhờ vậy mà có thể dự báo được

su hướng vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng trong tương lai

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

2.2.1 Đánh giá tổng quan về nguồn lực tài chính với phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

2.2.1.1 Đánh giá tổng quan về nguồn lực tài chính của công ty

Công ty đang từng bước phát triển hướng tới là một trong những công tyhàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng; quản lý khai thác,phân phối các sản phẩm, dịch vụ viến thông nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng Nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố quyết định tới việccung cấp dịch vụ hạ tầng mạng của công ty Do đó nhu cầu về vốn của công tyngày càng cao, nguồn lực tài chính của công ty có giới hạn chỉ đáp ứng được 65%nhu cầu về vốn, như vậy công ty còn cần khoảng 45% lượng vốn nữa mới đáp ứngđược nhu cầu về vốn của công ty Trong những năm gần đây, từ các báo cáo tàichính của công ty đã cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính của công tychưa cao Công ty chưa tận dụng được tối đa nguồn nguồn vốn của mình Vì vậy,công ty đang có những chính sách mới trong huy động và sử dụng vốn hiệu quảhơn nhằm phục vụ phát triển dịch vụ hạ tầng mạng

2.2.1.2 Đánh giá tổng quan về tình hình kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

Trong những năm qua, hạ tầng viễn thông đã phát triển nhanh cả về côngnghệ và chất lượng cung cấp dịch vụ Viễn thông đã trải qua một quá trình pháttriển lâu dài với nhiều bước ngoặt trong phát triển công nghệ và phát triển mạng

Trang 15

lưới Việt Nam cũng như các nước trên thế giới, hiện nay có rất nhiều nhà khaithác viễn thông khác nhau với sự đa dạng của công nghệ và cấu hình mạng cũngnhư các dịch vụ cung cấp.

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Dịch vụ Hạ tầng Viễn Thông cam kếtkhông ngừng nỗ lực cải thiện chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng và đối tác; với đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm và mạnglưới Chi nhánh Văn phòng đặt tại khắp các cùng miền trên cả nước, TDIS đã trởthành một trong những thương hiệu mạnh, có uy tín trong lĩnh vực cung cấp dịch

vụ hạ tầng viễn thông và dịch vụ kỹ thuật viễn thông trọn gói cho hầu hết các nhàkhai thác viễn thông hàng đầu của Việt Nam

Các lĩnh vực hoạt động cụ thể của công ty:

Đầu tư xây dựng nhà trạm thu phát sóng BTS

Cùng với sự phát triển nhà khai thác dịch vụ, phát triển thuê bao và nhu cầu

sử dụng thông tin liên lạc tăng mạnh thì nhu cầu xây dựng các trạm thu phát sóngđiện thoại di động (BTS) cũng tăng cao Với hệ thống nhà trạm BTS phù hợp,đồng bộ, hiện đại, có quy mô trên toàn quốc, TDIS đã tạo dựng được uy tín vớicác đối tác là các nhà khai thác thông tin di động trong việc hợp tác kinh doanhmang lại nhiều tiện ích và hiệu quả cho cả hai bên

Tại thành phố lớn, tỉnh lỵ về cơ bản các trạm BTS đã đáp ứng nhu cầu pháttriển Song song với nguồn mạch đó, TDIS đã triển khai, kiến tạo năng lực củamình vào các dự án tiền đề như:

Đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh 300 trạm BTS trên địa bàn tại 9 Tỉnh/TP:Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Nội, TP HCM, Tiền Giang, Cần Thơ,HậuGiang, thuộc các dự án tiêu biểu:

Dự án 300 sites năm năm 2007 – Công ty MobiFone: 30 trạm tại địa bànTrung tâm TTDĐ Khu vực I

Đầu tư CSHT và cho thuê 15 trạm BTS năm 2007, 2008 – VietNamobileĐầu tư CSHT và cho thuê 17 trạm BTS năm 2008 – Trung tâm dịch vụ viễnthông Khu vực I –Công ty dịch vụ viễn thông – VinaPhone

Trang 16

Đầu tư xây dựng hệ thống thu phát sóng IBS

Tốc độ phát triển trạm thu phát sóng di động BTS của các nhà khai thácmạng đã và đang hoạt động ổn định Mặc dù độ bao phủ sóng rất rộng(outdoor)nhưng đối với các công ty cung cấp dịch vụ di động đã phủ sóng 64/64 tỉnh thành

có một vấn đề cần quan tâm là tại một số thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ ChíMinh…chất lượng phủ sóng trong các toà nhà, đặc biệt là các toà nhà cao tầng củakhách sạn, văn phòng, hầm đường bộ…chưa được đảm bảo, tỷ lệ cuộc gọi bị rớtphát sinh rất cao Tại các tầng thấp thường có tình trạng sóng yếu, chập chờn, ởcác tầng cao thì nhiễu (nhất là đối với các nhà khai thác chia sẻ chung băng tầnGSM) dẫn đến khó thực hiện và rớt cuộc gọi Dựa trên nhu cầu thiết yếu đó, TDIS

đã nghiên cứu và đưa ra các giải pháp triển khai hệ thống Inbuilding System đểgiải quyết bài toán trên và nâng tỉ lệ mật độ cuộc gọi thành công trong các tòa nhàcao tầng

Dịch vụ kỹ thuật viễn thông

đo kiểm; lắp đặt thiết bị truyền dẫn và thu phát sóng; …

TDIS đã tạo dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường viễn thông ViệtNam trong việc cung cấp trọn gói các dịch vụ từ xây dựng cơ sở hạ tầng đến cácdịch vụ kỹ thuật sau phát sóng cho tất cả các mạng di động như Mobilephone,Vinaphone, Gtel, Vietnam Mobile, EVN trên toàn quốc

2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

a Nhân tố bên trong:

- Nguồn lực tài chính: là điều kiện không thể thiếu để công ty thành lập và

tiến hành kinh doanh Công ty hoạt động trong ngành viễn thông di động nên việc

Trang 17

đầu tư cho khoa học công nghệ là không thể thiếu, mà đầu tư cho khoa học côngnghệ là đầu tư dài hạn và mất rất nhiều chi phí Vì vậy nguồn lực tài chính có vaitrò cực kỳ quan trong đối với công ty, nó là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình kinh doanh, đầu tư của công ty

- Nguồn nhân lực: Công nghệ luôn luôn thay đổi và nguồn lực con người chính là yếu tốquan trọng nhất tại doanh nghiệp để làm chủ các công nghệ đó Kỹ sư mạng và hệ thống là người đóng vai trò thiết kế, lắp đặt, khai thác, tổ chức quản lý, duy trì và bảo trì cơ sở hạ tầng đó, đảm bảo sử dụng hiệu quả vào các hoạt động của tổ chức

Để làm được điều đó, đòi hỏi ở người kĩ sư mạng và hệ thống một trình độ chuyênsâu và kinh nghiệm cao Đây chính là nhân tố tạo lên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị trường viễn thông di động Tại doanh nghiệp có 54 nhân viên, trong đó có 30 nhân viên trình

độ trên đại học, 15 nhân viên trình độ đại học( 7 nhân viên tốt nghiệp từ các

trường kinh tế, 5 nhân viên tốt nghiệp từ trường đại học xây dựng, 3 nhân viên tốt nghiệp từ các trường đại học công nghệ) , 9 nhân viên dưới đại học

- Cơ sở vật chất kĩ thuật: dịch vụ hạ tầng mạng là một trong những dịch vụ

viễn thông hiện đại nên yêu cầu cơ sở vật chất kĩ thuật cao và hiện đại Đây chính

là một trong những yếu tố làm tăng hiệu suất công việc, góp phần tiết kiệm chi phílắp đặt các trạm và hệ thống, giảm chi phí đưa vào vận hành sử dụng, quyết địnhtới chất lượng dịch vụ, đem đến sự hài lòng cho khách hàng, nâng cao khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, có thể giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sảnxuất, đầu tư, mở rộng, phát triển hoạt động kinh doanh của mình Trong nhữngnăm qua, doanh nghiệp luôn gia tăng số trạm thu phát sóng: năm 2008 doanhnghiệp có 170 trạm, năm 2009 là 265 trạm, năm 2010 là 298 trạm Đây khôngnhững là sự phát triển về quy mô của dịch vụ mà còn là sự phát triển cả hệ thốngkhách hàng ở khắp các tỉnh trong cả nước

- Thương hiệu và mạng lưới phân phối dịch vụ: Vì ngành dịch vụ hạ tầngmạng mang tính vô hình, khách hàng không thể nhìn thấy được vì vậy việc lựachọn nhà cung ứng chủ yếu dựa trên uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trên

Trang 18

thị trường thông qua các tập khách hàng khai thác dịch vụ viễn thông đã ký hợpđồng xây dựng hoặc thuê trạm BTS của công ty hay chất lượng thu phát sóng, tỷ lệcác cuộc gọi được kết nối thành công của các trạm, các hệ thống công ty đã xâydựng Nếu doanh nghiệp xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường vớimạng lưới phân phối tốt thì các nhà khai thác dịch vụ mạng như Mobiphone,Viettel, Vinaphone,…sẽ tin tưởng và là những khách hàng trung thành của doanhnghiệp Đây là cơ hội cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh, phát triểntrở thành doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hạ tầng mạng diđộng Ngoài ra, mạng lưới phân phối dịch vụ cũng là một yếu tố quan trọng trongphát triển dịch vụ và nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của dịch vụ hiện naycông ty có mạng lưới Chi nhánh Văn phòng đặt tại khắp các cùng miền trên cảnước như Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Nội, TP HCM, Tiền Giang, CầnThơ,Hậu Giang,…

- Công tác quản lý, điều hành của công ty: Đó chính là các kế hoạch khaithác mạng, các chương trình đầu tư, sự kiểm tra, kiểm soát hạ tầng…Đây là côngtác tác động trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có kếhoạch khai thác hệ thống mạng hợp lý, các chương trình đầu tư phù hợp, có sựthống nhất giữa bộ phận kế hoạch và các bộ phân triển khai kế hoạch, bộ phận xâydựng, xây lắp, sửa chữa…với bộ phận nghiên cứu Bên cạnh đó cần có sự kiển tra,kiểm soát chặt chẽ để tránh những nhầm lẫn, sai xót…thì doanh nghiệp sẽ vậnhành một cách thuận lợi và sẽ phát triển đi lên

b Nhân tố bên ngoài:

- Môi trường kinh tế: khi môi trường kinh tế được thông thoáng, các giao

dịch trở lên đơn giản không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài thì nhu cầu về dịch

vụ viễn thông sẽ tăng, khi đó yêu cầu về hạ tầng mạng càng lớn Đây là điều kiệncho các nhà cung cấp, xây dựng hạ tầng mạng phát triển và ngược lại

- Môi trường chính trị - pháp luật: Ngành dịch vụ hạ tầng mạng là một

ngành đang được Nhà nước quan tâm phát triển Với những chính sách ưu đãi nhấtđịnh đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành này Nhà nước xây dựng hệ

Trang 19

thống pháp luật đồng bộ, tạo hành lang pháp lý thông thoáng, có chính sáchkhuyến khích sự phát triển của hạ tầng mạng bằng các chính sách thuế, hỗ trợ vềcông nghệ Đây là điều kiện tốt giúp công ty có đà để phát triển kinh doanh dịch

vụ hạ tầng mạng của mình Bên cạnh đó, một môi trường chính trị ổn định doanhnghiệp mới có thể tập trung vảo công việc kinh doanh của mình

- Môi trường công nghệ: Dịch vụ hạ tầng mạng là một ngành dịch vụ hiện

đại, cần ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong quá trình cung cấpdịch vụ Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ giúp cho hoạt động cung cấpdịch vụ có hiệu quả thông qua tăng năng suất lao động, giảm các chi phí lắp đặt,sửa chữa, vận hành…giúp doanh nghiệp làm ăn kinh doanh có lãi

* Phân tích sự ảnh hưởng của nguồn lực tài chính

- Khi công ty muốn phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng bằng cáchđầu tư vào công nghệ, con người, nâng cao chất lượng dịch vụ hay đầu tư vàotruyền thông, quảng cáo thì công ty phải cần rất nhiều vốn Nếu doanh nghiệp cóthể huy động được nguồn vốn kịp thời với chi phí vay thấp thì doanh nghiệp có thểtiến hành hoạt động kinh doanh của mình một cách thuận lợi và suôn sẻ, doanhnghiệp sẽ có nhiều cơ hội để tiếp cận với các dự án đầu tư xây dựng lớn Nhưngnếu doanh nghiệp không tiếp cận được với các nguồn vốn, thiếu vốn để mở rộngxây dựng các trạm thu phát sóng, thiếu vốn để đầu tư vào các dự án lớn thì doanhnghiệp sẽ bị hạn chế, bó hẹp không thể phát triển được Hoặc doanh nghiệp có thểtiếp cận được với nguồn vốn nhưng thời gian nhận được vốn lại quá lâu, khi màcác dự án đầu tư cần vốn đã qua lâu rồi thì lúc này nguồn vốn lại là một gánh nặngcủa công ty về trả lãi vay Nếu huy động càng nhiều thì tỷ lệ nghịch với nó là tựchủ về mặt tài chính của công ty càng giảm

- Mặt khắc, sự phát triển của hoạt động kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng chịuảnh hưởng rất nhiều ở chính sách sử dụng vốn của công ty Nếu công ty có kếhoạch sử dụng vốn hợp lý nguồn vốn để đầu tư vào tài sản cố định, các trạm, hệthống thu phát sóng nên được dầu tư từ các nguồn vốn dài hạn và vốn chủ sở hữu,còn tài sản lưu động thì nên được đầu tư từ các nguồn vốn ngắn hạn để có các

Trang 20

vòng quay vốn hiệu quả; đầu tư đúng lĩnh vực, đúng lúc thì doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm được những khoản chi phí lớn, thu về lợi nhuận cho công ty, thúc đẩy sựphát triển của công ty

2.3 kết quả phân tích các dữ liệu thu thập được về nguồn lực tài chính với phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2008 -2010

(Nguồn: Phòng kế toán- công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Dịch vụ Hạ Tầng Viễn Thông)

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy, tình hình kinh doanh dịch vụ của công tyđạt hiệu quả cao trong những năm qua Doanh thu của công ty năm sau luôn caohơn năm trước Doanh thu của dịch vụ xây dựng trạm thu phát sóng BTS chiếm tỷtrọng cao trong tổng doanh thu của công ty và có sự tăng lên qua các năm

Về quy mô, cơ cấu dịch vụ

- Loại hình dịch vụ cung cấp: chủ yếu là các loại hình bao gồm dịch vụ xâydựng các trạm thu phát sóng BTS, dịch vụ xây dựng hệ thống thu phát IBS và cácdịch vụ kỹ thuật viễn thông như bảo hành, sửa chữa…

- Số lượng khách hàng được cung cấp dịch vụ: trong năm 2008 và 2009,công ty đã cung cấp dịch vụ cho các nhà dịch vụ viễn thông lớn như Vinaphone,Mobiphone, Viettel Năm 2010 công ty đã có thêm các khách hàng mới và tiềmnăng như Vietnamobile, Beeline

- Số lượng dịch vụ cung cấp:

Trang 21

Bảng 2.4: Số trạm BTS xây dựng trên địa bàn Hà Nội của công ty qua các năm2008-2010

2009 so với năm 2008 tăng 12 trạm tương ứng với 23,1%; năm 2010 so với năm

2009 tăng 38 trạm tương ứng với 59,4%

Về tốc độ tăng trưởng của dịch vụ:

Thể hiện qua tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm 2008 – 2010

0 10

Tốc độ tăng lợi nhuận

Biểu đồ 1 cho thấy tốc độ tăng trưởng dịch vụ của công ty tăng dần lên

trong 3 năm 2008 -2010:, thể hiện qua tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng lợinhuận đều tăng qua các năm:

- Tốc độ tăng doanh thu tăng dần từ 10,53% năm 2008 tới 21,99% năm2010

Ngày đăng: 12/12/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Số trạm BTS xây dựng trên địa bàn Hà Nội của công ty qua các năm 2008-2010 - 113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Bảng 2.4 Số trạm BTS xây dựng trên địa bàn Hà Nội của công ty qua các năm 2008-2010 (Trang 21)
Bảng 2.5: Nguồn lực tài chính của công ty  (2008-2010) - 113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Bảng 2.5 Nguồn lực tài chính của công ty (2008-2010) (Trang 23)
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn của công ty (2008-2010) - 113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Bảng 2.6 Cơ cấu vốn của công ty (2008-2010) (Trang 23)
Bảng 2.7: Nhu cầu vốn và các nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư, xây lắp các trạm thu phát sóng BTS của công ty - 113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Bảng 2.7 Nhu cầu vốn và các nguồn tài chính cho hoạt động đầu tư, xây lắp các trạm thu phát sóng BTS của công ty (Trang 25)
Bảng 2.8: Nhu cầu vốn và các nguồn tài chính cho sự phát triển các hệ thống thu phát sóng IBS của công ty - 113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Bảng 2.8 Nhu cầu vốn và các nguồn tài chính cho sự phát triển các hệ thống thu phát sóng IBS của công ty (Trang 27)
Bảng 2.9: Nhu cầu vốn và các nguồn tài chính cho sự phát triển dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty - 113 giải pháp về nguồn lực tài chính nhằm phát triển kinh doanh dịch vụ hạ tầng mạng của công ty cổ phần đầu tư và phát triển dịch vụ hạ tầng viễn thông
Bảng 2.9 Nhu cầu vốn và các nguồn tài chính cho sự phát triển dịch vụ kỹ thuật viễn thông của công ty (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w